Bộ đề ôn thi sách Kết nối tri thức môn GDKT&PL Lớp 10 chương trình cuối học kì 1 (Có đáp án)

docx 53 trang Minh Trúc 18/11/2025 200
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "Bộ đề ôn thi sách Kết nối tri thức môn GDKT&PL Lớp 10 chương trình cuối học kì 1 (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Bộ đề ôn thi sách Kết nối tri thức môn GDKT&PL Lớp 10 chương trình cuối học kì 1 (Có đáp án)

Bộ đề ôn thi sách Kết nối tri thức môn GDKT&PL Lớp 10 chương trình cuối học kì 1 (Có đáp án)
 Bộ đề ôn thi sách Kết nối tri thức môn GDKT&PL Lớp 10 chương trình cuối học kì 1 (Có đáp án) 
 - De-Thi.com
A. Một phía. B. Bắt buộc. C. Cưỡng chế. D. Tạm thời.
II. PHẦN TỰ LUẬN (3 điểm)
Câu 1. (2 điểm) 
 Đại dịch COVID-19 đã làm thay đổi nhiều thói quen của người tiêu dùng, trong đó có thói quen 
mua hàng. Các biện pháp phòng ngừa dịch bệnh như giãn cách xã hội, hạn chế tiếp xúc.... khiến việc đặt 
hàng trên thiết bị di động, giao hàng tại địa chỉ của khách hàng trở nên phù hợp và thuận tiện hơn. Sự 
thay đổi này đã làm phổ biển một phương thức mới của việc mua và bán trên thị trường. Để thích ứng với 
xu hướng và cách thức tiêu dùng mới của người dân, các doanh nghiệp cũng phải sáng tạo, phản ứng 
nhanh. Theo đó, thay đổi mô hình kinh doanh, từ sản xuất đến phân phối, vận chuyển, tiêu thụ, là giải 
pháp tốt nhất giúp doanh nghiệp phát triển trong tình hình mới.
a) Thông tin trong trường hợp trên cho em biết điều gì về phương thức giao dịch mới trên thị trường? 
Loại thị trường mới này có tên gọi là gì? 
b) Em hãy mô tả một vài đặc điểm chính của phương thức giao dịch mới trên thị trường. So với phương 
thức giao dịch truyền thống, phương thức mới này có ưu thế hơn ở những điểm nào?
Câu 2. (1 điểm)
 Em hãy trình bày khái niệm kinh doanh và vai trò của sản xuất kinh doanh? 
 De-Thi.com Bộ đề ôn thi sách Kết nối tri thức môn GDKT&PL Lớp 10 chương trình cuối học kì 1 (Có đáp án) 
 - De-Thi.com
 HƯỚNG DẪN CHẤM
I. PHẦN TRẮC NGHIỆM (7 điểm)
 Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14
 Đáp án C A A A C A A B B B C C B B
 Câu 15 16 17 18 19 20 21 22 23 24 25 26 27 28
 Đáp án D D C A D A A B D C D B B D
II. PHẦN TỰ LUẬN (3 điểm)
 Câu hỏi Nội dung Điểm
 a) - Phương thức giao dịch mới trên thị trường được nhắc đến ở trên cho em biết 0,5 điểm
 rằng có thể mua bán tại nhà thông qua thiết bị điện tử. Loại thị trường mới này 
 có tên gọi là mua hàng online (giao dịch qua nền tảng công nghệ số).
 - Một vài đặc điểm của phương thức giao dịch mới: Tiết kiệm thời gian, linh 
 Câu 1
 hoạt khi mua sắm, dễ dàng so sánh giá cả và chất lượng sản phẩm nhờ đánh giá 0,5 điểm
 (2 điểm)
 người mua trước.
 - Ưu điểm so với phương thức truyền thống 0,5 điểm
 - Phạm vi chọn lựa rộng rãi (quần áo, thực phẩm...), mở 24/7. thanh toán an 0,5 điểm
 toàn.
 - Kinh doanh là việc thực hiện liên tục một, một số hoặc tất cả công đoạn của 0,5 điểm
 quá trình từ đầu tư, sản xuất, tiêu thụ sản phẩm hoặc cung ứng dịch vụ trên thị 
 trường nhằm mục đích thu được lợi nhuận. Sản xuất kinh doanh là hoạt động 
 sản xuất ra sản phẩm hàng hoá/dịch vụ để đáp ứng nhu cầu của thị trường, nhằm 
 mục đích thu được lợi nhuận. 
 Câu 2
 - Sản xuất kinh doanh có vai trò quan trọng trong đời sống xã hội: là hoạt động 
 (1 điểm)
 kinh tế cơ bản của con người, làm ra sản phẩm hàng hoá/dịch vụ, đáp ứng đầy 
 đủ, kịp thời nhu cầu của xã hội; tạo việc làm, thu nhập cho người lao động, gia 0,5 điểm
 đình, xã hội và chủ thể kinh doanh, đem lại cuộc sống ấm no cho mọi người 
 trong xã hội, đóng góp cho sự phát triển kinh tế - xã hội của địa phương và đất 
 nước.
 De-Thi.com Bộ đề ôn thi sách Kết nối tri thức môn GDKT&PL Lớp 10 chương trình cuối học kì 1 (Có đáp án) 
 - De-Thi.com
 ĐỀ SỐ 8
 SỞ GD&ĐT QUẢNG NINH ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KỲ I, NĂM HỌC 2023-2024
 TRƯỜNG THPT NGÔ QUYỀN MÔN: GDKT&PL - LỚP 10
 Mã đề 702 Thời gian làm bài: 45 phút, không kể thời gian giao đề
I. PHẦN TRẮC NGHIỆM (7 điểm)
Câu 1. Loại thuế nào dưới đây là hình thức thuế gián thu?
A. Thuế sử dụng đất nông nghiệp. B. Thuế thu nhập cá nhân.
C. Thuế xuất nhập khẩu. D. Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp
Câu 2. Theo quy định của Luật ngân sách, Ngân sách nhà nước gồm khoản chi nào dưới đây?
A. Chi quỹ bảo trợ quốc tế. B. Chi đầu tư phát triển.
C. Cân đối từ hoạt động xuất nhập khẩu. D. Chi quỹ bảo trợ trẻ em.
Câu 3. Nhận định nào dưới đây nói về nhược điểm của cơ chế thị trường?
A. Kích thích đổi mới công nghệ. B. Thúc đẩy phát triển kinh tế.
C. Khai thác tối đa mọi nguồn lực. D. Làm cho môi trường bị suy thoái.
Câu 4. Một trong những hạn chế của mô hình sản xuất hộ kinh doanh là
A. Sử dụng nhiều lao động. B. Tạo ra nhiều việc làm.
C. Khó đầu tư trang thiết bị. D. Dễ quản lý sản xuất.
Câu 5. Doanh nghiệp do một cá nhân làm chủ và tự chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về 
mọi hoạt động của doanh nghiệp là nội dung của khái niệm doanh nghiệp nào dưới đây?
A. Công ty cổ phần. B. Liên minh hợp tác xã.
C. Doanh nghiệp tư nhân. D. Công ty hợp danh.
Câu 6. Việc tạo lập và sử dụng ngân sách nhà nước được tiến hành trên cơ sở
A. tác động của quần chúng. B. nguyện vọng của nhân dân.
C. Luật Ngân sách nhà nước. D. ý chí của nhà nước.
Câu 7. Khoản tiền mà bắt buộc các cá nhân và tổ chức khi tiến hành hoạt động kinh doanh theo quy định 
của pháp luật được gọi là
A. Hỗ trợ. B. Viện trợ. C. Thuế. D. Vay nợ.
Câu 8. Ngân sách nhà nước không gồm các khoản chi nào?
A. Bổ sung Quỹ dự trữ tài chính. B. Chi cải cách tiền lương.
C. Các khoản chi quỹ từ thiện. D. Dự phòng ngân sách nhà nước.
 De-Thi.com Bộ đề ôn thi sách Kết nối tri thức môn GDKT&PL Lớp 10 chương trình cuối học kì 1 (Có đáp án) 
 - De-Thi.com
Câu 9. Một trong những vai trò của tín dụng là huy động nguồn vốn nhàn rỗi vào
A. Sản xuất kinh doanh. B. Lừa đảo chiếm đoạt tài sản.
C. Các dịch vụ đỏ đen. D. Cá độ bóng đá.
Câu 10. Một trong những căn cứ quan trọng để thực hiện hình thức tín dụng cho vay thế chấp được thực 
hiện là người vay phải có
A. Đầy đủ quan hệ nhân thân. B. Địa vị chính trị.
C. Tài sản đảm bảo. D. Tư cách pháp nhân.
Câu 11. Trong các hoạt động kinh tế, hoạt động nào đóng vai trò trung gian, kết nối người sản xuất với 
người tiêu dùng?
A. Hoạt động sản xuất - vận chuyển. B. Hoạt động phân phối - trao đổi.
C. Hoạt động vận chuyển - tiêu dùng. D. Hoạt động sản xuất - tiêu thụ.
Câu 12. Giá cả thị trường chịu không chịu tác động của yếu tố nào dưới đây?
A. Quan hệ cung cầu sản phẩm. B. Thị hiếu người tiêu dùng.
C. Quy luật giá trị. D. Niềm tin tôn giáo.
Câu 13. Một trong những đặc điểm của tín dụng là có tính
A. Tạm thời. B. Bắt buộc. C. Một phía. D. Cưỡng chế.
Câu 14. Những người có thu nhập cao trong doanh nghiệp phải trích một khoản tiền từ phần thu nhập để 
nộp vào ngân sách nhà nước theo loại thuế gì?
A. Thuế nhập khẩu. B. Thuế giá trị gia tăng.
C. Thuế tiêu thụ đặc biệt. D. Thuế thu nhập cá nhân.
Câu 15. Thuế là một khoản nộp ngân sách nhà nước có tính chất gì?
A. Cưỡng chế. B. Không bắt buộc. C. Bắt buộc. D. Tự nguyện.
Câu 16. Một trong những đặc điểm của doanh nghiệp là có tính
A. Tự phát. B. Tổ chức. C. Tính nhân đạo. D. Phi lợi nhuận.
Câu 17. Nội dung nào dưới đây không phải là chức năng của thị trường?
A. Cung cấp thông tin cho người sản xuất và người tiêu dùng.
B. Cung cấp hàng hoá, dịch vụ ra thị trường.
C. Thừa nhận công dụng xã hội của hàng hoá.
D. Điều tiết, kích thích hoặc hạn chế sản xuất và tiêu dùng.
Câu 18. Đối tượng nào dưới đây không đóng vai trò là chủ thể trung gian?
A. Người mua hàng. B. Nhà phân phối. C. Đại lý bán lẻ. D. Người môi giới việc làm.
 De-Thi.com Bộ đề ôn thi sách Kết nối tri thức môn GDKT&PL Lớp 10 chương trình cuối học kì 1 (Có đáp án) 
 - De-Thi.com
Câu 19. Khi thấy giá bất động sản tăng, anh B đã bán căn nhà mà trước đó anh đã mua nên thu được lợi 
nhuận cao. Anh B đã vận dụng chức năng nào dưới đây của thị trường?
A. Đại diện. B. Lưu thông. C. Thanh toán. D. Thông tin.
Câu 20. Một trong những ưu điểm của mô hình sản xuất hộ kinh doanh là
A. Dễ tạo việc làm. B. Dễ trốn thuế.
C. Có nguồn vốn lớn. D. Sử dụng nhiều lao động.
Câu 21. Hình thức tín dụng nào trong đó người cho vay là các tổ chức tín dụng và người vay là người 
tiêu dùng nhằm tạo điều kiện để thỏa mãn các nhu cầu về mua sắm hàng hóa
A. Thương mại. B. Tiêu dùng. C. Tư nhân. D. Nhà nước.
Câu 22. Trong nền kinh tế hàng hóa, giá cả thị trường được hình thành thông qua việc thỏa thuận giữa 
các chủ thể kinh tế tại
A. Một cơ quan nhà nước. B. Thời điểm cụ thể.
C. Quốc gia giàu có. D. Một địa điểm giao hàng.
Câu 23. Những người sản xuất để cung cấp hàng hóa, dịch vụ ra thị trường đáp ứng nhu cầu tiêu dùng 
của xã hội được gọi là chủ thể
A. Tiêu dùng. B. Nhà nước. C. Phân phối. D. Sản xuất.
Câu 24. Hoạt động nào sau đây được coi là hoạt động sản xuất ?
A. Chim tha mồi về tổ. B. Ong xây tổ.
C. M nghe nhạc. D. Anh P xây nhà.
Câu 25. Theo phạm vi của quan hệ mua bán, thị trường được phân chia thành thị trường
A. Cung - cầu về hàng hóa. B. Trong nước và quốc tế.
C. Truyền thống và trực tuyến. D. Hoàn hảo và không hoàn hảo.
Câu 26. Loại thuế nào dưới đây là hình thức thuế trực thu?
A. Thuế thu nhập doanh nghiệp. B. Thuế tiêu thụ đặc biệt.
C. Thuế giá trị gia tăng. D. Thuế bảo vệ môi trường.
Câu 27. Loại thuế thu vào các hàng hóa, dịch vụ đặc biệt được gọi là thuế
A. Tiêu thụ đặc biệt. B. Thu nhập cá nhân. C. Giá trị gia tăng. D. Thu nhập doanh nghiệp.
Câu 28. Theo quy định của Luật ngân sách, mục đích của việc thu, chi ngân sách nhà nước là gì?
A. Để ổn định chính trị-xã hội, phát triển kinh tế.
B. Để tạo nên sự giàu có cho đất nước.
C. Để xây dựng các cơ quan Nhà nước.
 De-Thi.com Bộ đề ôn thi sách Kết nối tri thức môn GDKT&PL Lớp 10 chương trình cuối học kì 1 (Có đáp án) 
 - De-Thi.com
D. Để có tiền thực hiện hoạt động ngoại giao.
II. PHẦN TỰ LUẬN (3 điểm)
Câu 1. (2 điểm) Trước diễn biến phức tạp của dịch bệnh COVID-19, nhu cầu tiêu dùng khẩu trang và 
dung dịch nước sát khuẩn của xã hội tăng nhanh trong khi nguồn cung cấp không tăng theo kịp, dẫn đến 
hiện tượng khan hiếm hàng hoá và tăng giá sản phẩm. Nhiều chủ thể sản xuất ngành dệt may và sản xuất 
các sản phẩm tiêu dùng đã chuyển một phần nguồn lực của mình sang đầu tư sản xuất khẩu trang và nước 
sát khuẩn, phục vụ tiêu thụ nội địa và xuất khẩu đồng thời gia tăng lợi nhuận và phát huy tối đa nguồn lực 
sản xuất của bản thân.
a) Nếu xét theo đối tượng giao dịch và phạm vi giao dịch, thông tin trong trường hợp trên đề cập đến 
những loại thị trường nào?
b) Qua thông tin đó, em nhận thấy thị trường đã thể hiện chức năng gì đối người sản xuất kinh doanh?
Câu 2. (1 điểm)
 Em hãy trình bày khái niệm, vai trò của tín dụng trong đời sống xã hội?
 De-Thi.com Bộ đề ôn thi sách Kết nối tri thức môn GDKT&PL Lớp 10 chương trình cuối học kì 1 (Có đáp án) 
 - De-Thi.com
 HƯỚNG DẪN CHẤM
I. PHẦN TRẮC NGHIỆM (7 điểm)
 Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14
 Đáp án C B D C C C C C A C B D A D
 Câu 15 16 17 18 19 20 21 22 23 24 25 26 27 28
 Đáp án C B B A D A B B D D B A A A
II. PHẦN TỰ LUẬN (3 điểm)
 Câu hỏi Nội dung Điểm
 Các loại thị trường 0,5 điểm
 - Xét theo đối tượng giao dịch: Thị trường khẩu trang và thị trường nước sát 
 khuẩn 0,5 điểm
 - Xét theo phạm vi: Thị trường trong nước và quốc tế. 0,5 điểm
 Câu 1
 - Chức năng của thị trường được nhắc đến trong thông tin trên.
 (2 điểm)
 - Thị trường đã thực hiện chức năng kích thích và điều tiết hoạt động sản xuất và 0,5 điểm
 tiêu dùng: Các chủ thể kinh tế đã điều tiết các nguồn lực sản xuất từ sản xuất 
 may mặc và sản phẩm tiêu dùng sang sản xuất khẩu trang y tế và nước sát 
 khuẩn.
 - Tín dụng là khái niệm thể hiện quan hệ kinh tế giữa chủ thể sở hữu (người cho 
 vay) và chủ thể sử dụng nguồn vốn nhàn rỗi (người vay) theo nguyên tắc hoàn 0,5 điểm
 trả có kì hạn cả vốn gốc lẫn lãi.
 Góp phần tăng lượng vốn đầu tư và hiệu quả đầu tư thông qua việc luân chuyền 
 Câu 2
 nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi cùa các cá nhân, hộ gia đỉnh, doanh nghiệp và 
 (1 điểm)
 chính phủ đến những người đang cần vốn, đồng thời đòi hỏi người đi vay phải 
 nỗ lực sử dụng vốn hiệu quả.
 - Là công cụ điều tiết kỉnh tế - xã hội cùa nhà nước.Thúc đầy sản xuất, lưu 0,5 điểm
 thông, tiêu dùng, tăng trưởng kinh tế và việc làm, nâng cao đời sống nhân dân.
 De-Thi.com Bộ đề ôn thi sách Kết nối tri thức môn GDKT&PL Lớp 10 chương trình cuối học kì 1 (Có đáp án) 
 - De-Thi.com
 ĐỀ SỐ 9
 SỞ GDĐT QUẢNG NAM ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ I – NĂM HỌC 2023 - 2024
TRƯỜNG THPT QUANG TRUNG MÔN GDKT-PL - KHỐI LỚP 10
 MÃ ĐỀ 101 Thời gian làm bài: 45 Phút (Không kể thời gian giao đề)
I. TRẮC NGHIỆM (7,0 điểm) 
Câu 1: Ngân hàng là nơi tập trung những khoản vốn lớn thông qua nhận các khoản tiền tạm thời nhàn rỗi 
của 
A. Các doanh nghiệp phát triển. B. Cá nhân, doanh nghiệp, tổ chức. 
C. Một số cá nhân có tầm ảnh hưởng.D. Các tổ chức phi chính phủ. 
Câu 2: Trong nền kinh tế hàng hóa, giá bán thực tế của một hàng hoá trên thị trường gọi là 
A. Giá trị sử dụng. B. Giá trị hàng hóa. C. Giá cả nhà nước. D. Giá cả thị trường. 
Câu 3: Nội dung nào dưới đây thể hiện đặc điểm của tín dụng ngân hàng? 
A. Không giới hạn thời gian vay. B. Dựa trên cơ sở lòng tin. 
C. Không tiềm ẩn rủi ro. D. Chỉ cần trả tiền gốc. 
Câu 4: Một trong những đặc điểm của doanh nghiệp tư nhân là doanh nghiệp tư nhân không có 
A. Hóa đơn thuế.B. Tài sản cố định. C. Luật sư hỗ trợ.D. Tư cách pháp nhân. 
Câu 5: Chủ thể tiêu dùng đóng vai trò 
A. Thỏa mãn nhu cầu người sản xuất. B. Tạo động lực cho sản xuất phát triển. 
C. Tạo ra sản phẩm phù hợp nhu cầu xã hội. D. Tiết kiệm năng lượng cho đất nước. 
Câu 6: Phân phối là hoạt động có vai trò 
A. Thúc đẩy đầu cơ tích trữ hàng hóa. B. Thúc đẩy sản xuất phát triển. 
C. “đơn đặt hàng” cho sản xuất. D. Động lực kích thích người lao động. 
Câu 7: Doanh nghiệp có ít nhất 02 thành viên là chủ sở hữu chung, cùng nhau kinh doanh dưới một tên 
chung gọi là 
A. Công ty hợp danh.B. Công ty cổ phần. C. Hợp tác xã.D. Doanh nghiệp tư nhân. 
Câu 8: Nội dung nào dưới đây không thuộc một trong các loại thuế của nước ta? 
A. Thuế nhập khẩu.B. Thuế hộ gia đình. 
C. Thuế giá trị gia tăng. D. Thuế thu nhập cá nhân. 
Câu 9: Là một khoản ngân sách nhà nước bắt buộc của tổ chức, hộ gia đình, hộ kinh doanh, cá nhân theo 
quy định của luật thuế là nội dung khái niệm nào dưới đây? 
A. Thuế. B. Ngân sách Nhà nước.
C. Vai trò của thuế. D. Tín dụng. 
Câu 10: Toàn bộ các khọản thu, chi của Nhà nước được dự toán và thực hiện trong một khoảng thời gian 
nhất định do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định để bảo đảm thực hiện các chức năng, nhiệm vụ 
của Nhà nước được gọi là 
A. Tiền tệ nhà nước.B. Kho bạc nhà nước. 
C. Ngân sách nhà nước.D. Tài chính nhà nước. 
Câu 11: Trong nền kinh tế hàng hóa, thị trường không có chức năng cơ bản nào sau đây? 
 De-Thi.com Bộ đề ôn thi sách Kết nối tri thức môn GDKT&PL Lớp 10 chương trình cuối học kì 1 (Có đáp án) 
 - De-Thi.com
A. Cung cấp thông tin. B. Kích thích tiêu dùng. 
C. Điều tiết sản xuất.D. Phương tiện cất trữ. 
Câu 12: Khi vay tín chấp, người vay cần có trách nhiệm nào sau đây? 
A. Cung cấp trung thực, chính xác các thông tin cá nhân. 
B. Có thể mượn thông tin của người khác để vay. 
C. Trả ít nhất 50% vốn vay và lãi theo đúng hạn. 
D. Có thể có hoặc không cần thiết giấy tờ vay. 
Câu 13: Hình thức tín dụng trong đó người cho vay dựa vào uy tín của người vay, không cần tài sản bảo 
đảm là thể hiện hình thức tín dụng nào dưới đây?
A. Cho vay thế chấp. B. Cho vay trả góp. 
C. Tín dụng đen. D. Cho vay tín chấp. 
Câu 14: Loại tín dụng được ngân hàng chấp nhận để khách hàng sử dụng một lượng tiền vốn trong một 
thời gian nhất định trên cơ sở lòng tin khách hàng có khả năng hoàn trả gốc và lãi khi đến hạn gọi là 
A. Tín dụng nhà nước. B. Tín dụng thương mại. 
C. Tín dụng ngân hàng. D. Tín dụng tiêu dùng. 
Câu 15: Mô hình kinh tế nào dưới đây dựa trên hình thức đồng sở hữu, do ít nhất 7 thành viên tự nguyện 
thành lập và hợp tác tương trợ lẫn nhau trong hoạt động sản xuất, kinh doanh? 
A. Hộ kinh doanh. B. Công ty hợp danh. C. Hợp tác xã. D. Hộ gia đình. 
Câu 16: Doanh nghiệp do một cá nhân làm chủ và tự chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về 
các hoạt động của công ty gọi là mô hình doanh nghiệp 
A. Tư nhân.B. Nhà nước. C. Công ty hợp danh. D. Hợp tác xã. 
Câu 17: Thể hiện quan hệ kinh tế giữa chủ thể sở hữu và chủ thể sử dụng nguồn vốn nhàn rỗi người vay 
theo nguyên tắc hoàn trả có kì hạn cả vốn gốc lẫn lãi là nội dung khái niệm nào dưới đây? 
A. Hỗ trợ.B. Trả góp. C. Vay vốn. D. Tín dụng. 
Câu 18: Đến thời hạn, người vay có nghĩa vụ và trách nhiệm phải hoàn trả cả vốn gốc lẫn lãi vô điều kiện 
là nói đến đặc điểm nào sau đây của tín dụng? 
A. Có tính tạm thời. B. Có tính thời hạn. 
C. Có tính hoàn trả cả gốc lẫn lãi.D. Dựa trên sự tin tưởng. 
Câu 19: Hoạt động thu, chi của ngân sách nhà nước được thực hiện theo nguyên tắc 
A. không hoàn trả trực tiếp. B. vừa trực tiếp vừa gián tiếp. 
C. được hoàn trả trực tiếp. D. hoàn trả theo định kỳ. 
Câu 20: Hoạt động con người sử dụng các sản phẩm hàng hóa, dịch vụ để thỏa mãn nhu cầu sản xuất và 
sinh hoạt, là nội dung của khái niệm 
A. Trao đổi.B. Phân phối. C. Tiêu dùng.D. Sản 
xuất. 
Câu 21: Vai trò của thuế là 
A. Công cụ để kiềm chế lạm phát, bình ổn giá cả. 
B. Nguồn thu chính của ngân sách nhà nước. 
C. Công cụ mở rộng quan hệ ngoại giao. 
D. Cung cấp tài chính chủ yếu. 
 De-Thi.com Bộ đề ôn thi sách Kết nối tri thức môn GDKT&PL Lớp 10 chương trình cuối học kì 1 (Có đáp án) 
 - De-Thi.com
II. TỰ LUẬN (3,0 điểm) 
Câu 1: (2 điểm) Em đồng tình hay không đồng tình với ý kiến nào sau đây? vì sao? 
a. Trong quan hệ tín dụng, bên cho vay có thể dựa vào khả năng kinh doanh tài giỏi của người vay tiền để 
tin tưởng đưa ra quyết định cho vay. 
b. Bà Q vay ngân hàng 50 triệu đồng để đầu tư sản xuất. Do tình hình kinh doanh gặp khó khăn nên khi 
đến hạn phải trả nợ, bà đã tới ngân hàng đề nghị gia hạn thêm 6 tháng nữa. 
Câu 2: (1 điểm) Em suy nghĩ như thế nào về quan điểm “Thị trường luôn luôn đúng”.
 De-Thi.com

File đính kèm:

  • docxbo_de_on_thi_sach_ket_noi_tri_thuc_mon_gdktpl_lop_10_chuong.docx