Bộ đề ôn thi sách CTST môn GDKT&PL Lớp 11 chương trình giữa học kì 1 (Có đáp án)
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "Bộ đề ôn thi sách CTST môn GDKT&PL Lớp 11 chương trình giữa học kì 1 (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Bộ đề ôn thi sách CTST môn GDKT&PL Lớp 11 chương trình giữa học kì 1 (Có đáp án)
Bộ đề ôn thi sách CTST môn GDKT&PL Lớp 11 chương trình giữa học kì 1 (Có đáp án) – De-Thi.com nay? Thông tin. Năm 2018, lao động trong khu vực nông, lâm, thuỷ sản chiếm 37,7%, giảm 24,5% so với năm 2000. Trong khi đó, khu vực công nghiệp, xây dựng tăng từ 13% tới 26,7% và khu vực dịch vụ tăng từ 24,8% tới 35,6% so với cùng thời kì. Số liệu còn cho thấy đã có sự chuyển dịch của lao động khu vực nông, lâm, thuỷ sản sang khu vực công nghiệp, xây dựng và khu vực dịch vụ; đưa tỉ trọng lao động khu vực công nghiệp và xây dựng lên 26,7%, khu vực dịch vụ lên 35,6%, ở mức cao nhất kể từ năm 2000 đến nay. A. Lao động trong nông nghiệp giảm, lao động trong công nghiệp và dịch vụ tăng. B. Lao động chưa qua đào tạo tăng lên và chiếm ưu thế so với lao động được đào tạo. C. Tốc độ tăng lao động trong khu vực dịch vụ tăng chậm hơn khu vực sản xuất. D. Lao động trong công nghiệp và dịch vụ giảm; lao động trong nông nghiệp tăng. De-Thi.com Bộ đề ôn thi sách CTST môn GDKT&PL Lớp 11 chương trình giữa học kì 1 (Có đáp án) – De-Thi.com ĐÁP ÁN A. PHẦN TRẮC NGHIỆM: (6,0 điểm) Mỗi câu trả lời đúng được 0,25 điểm. Câu 1 Câu 2 Câu 3 Câu 4 Câu 5 Câu 6 Câu 7 Câu 8 C A A C B C B C Câu 9 Câu 10 Câu 11 Câu 12 Câu 13 Câu 14 Câu 15 Câu 16 D A C A B B C C Câu 17 Câu 18 Câu 19 Câu 20 Câu 21 Câu 22 Câu 23 Câu 24 C A B A A D B A B. PHẦN TỰ LUẬN: (4,0 điểm) Câu 1: - Cạnh tranh kinh tế là sự tranh đua giữa các chủ thể kinh tế nhằm có được những ưu thế trong sản xuất, tiêu thụ hàng hóa, qua đó thu được lợi ích tối đa. - Cạnh tranh kinh tế là sự tranh đua giữa các chủ thể kinh tế nhằm có được những ưu thế trong sản xuất, tiêu thụ hàng hóa, qua đó thu được lợi ích tối đa. - Cạnh tranh thường xuyên diễn ra do: - Cạnh tranh thường xuyên diễn ra do: + Nền kinh tế tồn tại nhiều chủ sở hữu, là những đơn vị kinh tế độc lập, tự do sản xuất, kinh doanh khiến nguồn cung trên thị trường tăng lên làm cho các chủ thể kinh doanh phải cạnh tranh, tìm cho mình những lợi thế để có chỗ đứng trên thị trường + Nền kinh tế tồn tại nhiều chủ sở hữu, là những đơn vị kinh tế độc lập, tự do sản xuất, kinh doanh khiến nguồn cung trên thị trường tăng lên làm cho các chủ thể kinh doanh phải cạnh tranh, tìm cho mình những lợi thế để có chỗ đứng trên thị trường + Trong cạnh tranh, các chủ thể kinh doanh buộc phải sử dụng các nguồn lực của mình một cách hiệu quả nhất. Mỗi chủ thể có điều kiện sản xuất khác nhau, tạo ra năng suất và chất lượng sản phẩm khác nhau, dẫn đến sự cạnh tranh về giá cả và chất lượng sản phẩm. + Trong cạnh tranh, các chủ thể kinh doanh buộc phải sử dụng các nguồn lực của mình một cách hiệu quả nhất. Mỗi chủ thể có điều kiện sản xuất khác nhau, tạo ra năng suất và chất lượng sản phẩm khác nhau, dẫn đến sự cạnh tranh về giá cả và chất lượng sản phẩm. + Giúp nhà nước có cơ sở để đưa ra các biện pháp, chính sách để duy trì cân đối cung – cầu hợp lí, góp phần bình ổn thị trường. + Giúp nhà nước có cơ sở để đưa ra các biện pháp, chính sách để duy trì cân đối cung – cầu hợp lí, góp phần bình ổn thị trường. - Để giành lấy các điều kiện thuận lợi, tránh các rủi ro, bất lợi trong sản xuất, trao đổi hàng hóa thì cạnh tranh giữa các chủ thể kinh tế là điều tất yếu. - Để giành lấy các điều kiện thuận lợi, tránh các rủi ro, bất lợi trong sản xuất, trao đổi hàng hóa thì cạnh tranh giữa các chủ thể kinh tế là điều tất yếu. Câu 2: a.- Nhà nước có vai trò quan trọng trong việc kiểm soát và kiềm chế lạm phát: + Luôn theo dõi biến động giá cả trên thị trường, duy trì tỉ lệ lạm phát ở mức cho phép + Đưa ra chính sách, biện pháp, sử dụng các công cụ điều tiết để kiềm chế, đẩy lùi lạm phát như: thực hiện chính sách tiền tệ (tăng lãi suất, giảm mức cung tiền,...), thực hiện chính sách tài chính thắt chặt (cắt giảm chi tiêu công), hỗ trợ thu nhập cho người gặp khó khăn, tăng cường quản lí thị trường (chống đầu cơ tích trữ hàng hóa, sử dụng dữ trữ quốc gia để bình ổn cung – cầu, bình ổn giá trên thị trường,...) b. + Lương cơ bản là mức lương thấp nhất hay tối thiểu mà người lao động có thể nhận được khi làm việc trong một cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, đơn vị nào đó (không bao gồm các khoản tiền thưởng, phụ cấp, trợ cấp và các khoản thu nhập bổ sung). Đây là mức lương được dùng làm căn cứ tính đóng các De-Thi.com Bộ đề ôn thi sách CTST môn GDKT&PL Lớp 11 chương trình giữa học kì 1 (Có đáp án) – De-Thi.com khoản bảo hiểm cho người lao động + Khi nhà nước công bố quy định tăng lương cơ bản cho người lao động, sẽ dẫn đến một số biến động, ví dụ như: người sử dụng lao động cần tính toán, cân đối lại các chi phí đầu vào sản xuất với tình hình phát triển của doanh nghiệp, để từ đó đưa ra các quyết định tuyển dụng thêm hoặc cắt giảm nhân sự => thị trường lao động và việc làm có thể biến động theo hướng tăng/ giảm. De-Thi.com Bộ đề ôn thi sách CTST môn GDKT&PL Lớp 11 chương trình giữa học kì 1 (Có đáp án) – De-Thi.com ĐỀ SỐ 7 KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ GIỮA KÌ 1 SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐẮK LẮK Môn: GIÁO DỤC KT&PL LỚP 11 TRƯỜNG THPT SỐ 1 LÊ HỒNG PHONG Thời gian làm bài: 45 phút PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 20. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án. Câu 1: Một trong những nguyên nhân dẫn đến hiện tượng cạnh tranh giữa các chủ thể kinh tế là do có sự khác nhau về? A. Điều kiện sản xuất. B. Giá trị thặng dư. C. Nguồn gốc nhân thân. D. Quan hệ tài sản. Câu 2: Hành vi nào sau đây là biểu hiện của cạnh tranh không lành mạnh? A. Áp dụng khoa học kĩ thuật tiên tiến. B. Khuyến mãi để thu hút khách hàng. C. Hạ giá thành sản phẩm. D. Đầu cơ tích trữ để nâng giá cao. Câu 3: Trong sản xuất và lưu thông hàng hóa, cạnh tranh có vai trò như thế nào đối với sản xuất hàng hóa? A. Cơ sở. B. Đòn bẩy. C. Nền tảng. D. Động lực. Câu 4: Trong sản xuất và lưu thông hàng hóa, cạnh tranh không lành mạnh không thể hiện ở việc các chủ thể kinh tế? A. Tung tin bịa đặt về đối thủ. B. Bỏ nhiều vốn để đầu tư sản xuất. C. Xả trực tiếp chất thải ra môi trường. D. Đầu cơ tích trữ để nâng giá cao Câu 5: Nội dung nào dưới đây thể hiện đúng mục đích cuối cùng của cạnh tranh kinh tế? A. Khai thác thị trường có lợi. B. Giành ưu thế về công nghệ. C. Thu về lợi ích kinh tế cao nhất. D. Khai thác nguồn lực sản xuất. Câu 6: Trên thị trường, người tiêu dùng ganh đua với nhau để giành về cho mình điều gì dưới đây? A. Tiêu thụ được nhiều hàng hóa hơn. B. Giành được nhiều thị trường tốt. C. Mua được hàng hoá chất lượng tốt. D. Sản xuất được hàng hóa chất lượng. Câu 7: Nhóm doanh nghiệp P, M, H hoạt động trong lĩnh vực sản xuất nước uống “có vị trí thống lĩnh thị trường”. Nhóm doanh nghiệp này đưa ra yêu cầu các đại lí tỉnh N phải mua hàng của họ với số lượng lớn và không được bán hàng của doanh nghiệp khác. Doanh nghiệp Y liền thuê ông G đến các trường học để quảng cáo, so sánh chất lượng sản phẩm của mình tốt hơn nhóm doanh nghiệp trên sau đó tặng sản phẩm cho các em học sinh. Doanh nghiệp nào có các hình thức cạnh tranh không vi phạm pháp luật? A. Doanh nghiệp M. B. Doanh nghiệp Y. C. Doanh nghiệp P. D. Doanh nghiệp H. De-Thi.com Bộ đề ôn thi sách CTST môn GDKT&PL Lớp 11 chương trình giữa học kì 1 (Có đáp án) – De-Thi.com Câu 8: Biểu hiện nào dưới đây không phải là cung? A. Công ty sơn H hàng tháng sản xuất được 3 triệu thùng sơn để đưa ra thị trường. B. Đồng bằng sông Cửu Long chuẩn bị thu hoạch 10 tấn lúa để xuất khẩu. C. Rau sạch được các hộ gia đình trồng để ăn, không bán. D. Quần áo được bày bán ở các cửa hàng thời trang. Câu 9: Yếu tố nào ảnh hưởng đến cung mang tính tập trung nhất? A. Năng suất lao động. B. Chi phí sản xuất. C. Nguồn lực. D. Giá cả. Câu 10: Trong nền kinh tế thị trường, nếu giá cả các yếu tố đầu vào của sản xuất như tiền công, giá nguyên vật liệu, tiền thuê đất, ... tăng giá thì sẽ tác động như thế nào đến cung hàng hóa? A. Cung bằng cầu. B. Cung giảm xuống. C. Cung không đổi. D. Cung tăng lên. Câu 11: Trong nền kinh tế thị trường, khi thu nhập trung bình của người tiêu dùng tăng thì cầu về hàng hoá dịch vụ cũng? A. Có xu hướng tăng. B. Luôn cân bằng nhau. C. Không thay đổi. D. Không biến động. Câu 12: Trong sản xuất và lưu thông hàng hóa, bản chất mối quan hệ cung - cầu phản ánh mối quan hệ tác động qua lại giữa? A. Người mua và người mua. B. Người sản xuất và người đầu tư. C. Người bán và người bán. D. Người sản xuất với người tiêu dùng. Câu 13: Trong sản xuất và lưu thông hàng hóa, trường hợp nào dưới đây thì giá cả bằng với giá trị? A. Cung khác cầu. B. Cung cầu. Câu 14: Nhờ sự gia tăng nhanh chóng của việc sử dụng Internet, người tiêu dùng Việt Nam ngày càng có xu hướng mua hàng qua mạng nhiều hơn. Chính vì vậy, các Website thương mại điện tử như Lazada, Tiki, Shopee, Sendo và các trang mạng xã hội như Facebook, Zalo, Viber... đang bùng nổ trong những năm gần đây. Việc tiêu dùng qua mạng gia tăng và sự phát triển của các Website điện tử đã thể hiện nội dung nào dưới đây của quan hệ cung - cầu? A. Cung - cầu độc lập với nhau. B. Cung - cầu ảnh hưởng tới giá cả thị trường. C. Giá cả thị trường ảnh hưởng đến cung - cầu. D. Cung - cầu tác động lẫn nhau. Câu 15: Khi đại dịch viêm đường hô hấp cấp chủng mới Covid – 19 xuất hiện. Bộ Y tế khuyến cáo mọi người dân nên đeo khẩu trang để bảo vệ mình và cộng đồng. Doanh nghiệp A đã tăng cường và đẩy nhanh tiến độ sản xuất để đáp ứng kịp thời sức mua của người dân. Doanh nghiệp B kinh doanh mặt hàng này đã thu gom và tăng giá bán lên cao nhằm thu nhiều lợi nhuận. Việc làm của doanh nghiệp A là biểu hiện nội dung nào sau đây? A. Cung tăng dẫn đến giá tăng. B. Cầu tăng dẫn đến cung tăng. C. Cung tăng dẫn đến cầu giảm. D. Cầu tăng dẫn đến cung giảm. De-Thi.com Bộ đề ôn thi sách CTST môn GDKT&PL Lớp 11 chương trình giữa học kì 1 (Có đáp án) – De-Thi.com Câu 16: Sau khi tốt nghiệp đại học, H làm hồ sơ và tham gia buổi tư vấn giới thiệu việc làm do trung tâm X tổ chức. Tại đây, H được công ty Z ký hợp đồng thử việc ba tháng. Trong trường hợp này H đã tham gia vào thị trường lao động với tư cách là chủ thể nào dưới đây? A. Người sử dụng lao động. B. Người môi giới. C. Người lao động. D. Trung tâm môi giới. Câu 17: Trên thị trường, khi giá sầu riêng tăng thì xảy ra trường hợp nào sau đây? A. Cung tăng. B. Cung và cầu giảm. C. Cung giảm, cầu tăng. D. Cầu tăng. Câu 18: Có nhiều nhân tố ảnh hưởng đến lượng cầu hàng hóa, dịch vụ trên thị trường, ngoại trừ nhân tố? A. Thị hiếu, sở thích của người tiêu dùng. B. Giá cả những hàng hóa, dịch vụ thay thế. C. Số lượng người bán hàng hóa, dịch vụ. D. Dự đoán của người tiêu dùng về thị trường. Câu 19: Các nguyên nhân khách quan có thể gây ra tình trạng thất nghiệp là gì? A. Do bị kỉ luật bởi công ty đang theo làm. B. Do tình hình kinh doanh của công ty đang theo làm bị thua lỗ đóng cửa. C. Do thiếu kĩ năng chuyên môn, không đáp ứng được những yêu cầu mà công việc đề ra. D. Do sự không hài lòng với công việc mà mình đang có. Câu 20: Anh T được tuyển dụng vào làm việc tại một công ty xây dựng với mức lương 15 triệu đồng/tháng được gọi là? A. Lao động. B. Việc làm. C. Kết hợp. D. Giao tiếp. PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai. Câu 1: Đọc thông tin: Trong tháng 02/2024 đàn gia cầm trên cả nước phát triển tốt; các cơ sở chăn nuôi giữ ổn định quy mô, giá thức ăn chăn nuôi đã giảm đáng đáng kể, giúp giảm bớt khó khăn cho hoạt động chăn nuôi nhất là ở các hộ chăn nuôi nhỏ lẻ. Nguồn cung thịt và trứng gia cầm đáp ứng đầy đủ cho thị trường. Tổng số gia cầm của cả nước tính đến thời điểm cuối tháng 2/2024 tăng 2,1% so với cùng thời điểm năm 2023. a) Giá nguyên liệu là một trong các yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến việc mở rộng cơ sở chăn nuôi gia cầm. b) Cung là khối lượng gia cầm cung ứng trong thời gian nhất định. c) Trong thông tin trên, nguồn cung gia cầm tăng là do cơ sở gia cầm tăng cường chiến dịch quảng cáo. d) Trong thông tin trên, nguồn cung gia cầm tăng là do giá thịt gia cầm tăng cao. Câu 2: Đọc thông tin sau: Trong những năm trở lại đây, trên thị trường việc sử dụng các sản phẩm túi nhựa để đựng thực phẩm dần bị hạn chế; vì vậy doanh nghiệp A đã chuyển từ sản xuất các dạng túi nhựa, bị bóng sang sản xuất túi giấy, các sản phẩm thân thiện với môi trường. Nhờ đó doanh nghiệp A có được thu nhập và đứng vững trên thị trường. a) Quan hệ cung cầu giúp cho người sản xuất sản phẩm túi nhựa đưa ra quyết định mở rộng hay thu hẹp sản xuất nhằm đem lại hiệu quả kinh tế cao. b) Quan hệ cung cầu đã gây thiệt hại kinh tế đối với nhiều doanh nghiệp túi nhựa. De-Thi.com Bộ đề ôn thi sách CTST môn GDKT&PL Lớp 11 chương trình giữa học kì 1 (Có đáp án) – De-Thi.com c) Trên thị trường khi cầu túi nhựa giảm làm cho lượng cung túi nhựa tăng. d) Trên thị trường khi nhu cầu túi giấy tăng sẽ làm cho lượng cung túi giấy tăng. Câu 3: Nhận định nào sau đây dúng, sai? a) Lao động là hoạt động có mục đích, có ý thức của con người tác động vào tự nhiên để tạo ra của cải vật chất đáp ứng nhu cầu của đời sống. b) Lao động là hoạt động tác động vào tự nhiên một cách đơn giản, tự phát của con người để tạo ra của cải vật chất đáp ứng nhu cầu của đời sống. c) Thị trường lao động là nơi diễn ra các quạn hệ thoả thuận người sử dụng lao động và người lao động về tiền lương, điều kiện làm việc dựa trên cơ sở hợp đồng lao động. d) Thị trường lao động là nơi người sử dụng lao động và người lao động thoả thuận về tiền lương, điều kiện làm việc nhưng không dựa trên trên cơ sở hợp đồng lao động. Câu 4: Đọc đoạn thông tin sau: Cuộc chạy đua giành thị phần nước mắm đang trở nên gay gắt khi các hãng nước mắm truyền thống tiến hành thay đổi mẫu mã, khẩu vị, trong khi thương hiệu lớn tiếp tục gia tăng đầu tư. Trước năm 2002, trên thị trường chỉ tồn tại khái niệm nước mắm truyền thống với 2 thành phần chính là cá và muối. Trong khi nước mắm được sản xuất trên dây chuyền công nghiệp lại có thành phần cá ít hơn, đồng thời pha chế thêm một số phụ gia cần thiết. Hiện nay, nhiều thương hiệu nước mắm liên tục ra đời tạo nên một làn sóng mới trên thị trường khi thị phần gia tăng nhanh chóng nhờ quy mô sản xuất, lợi thế giá rẻ và chi phí quảng cáo lớn, rầm rộ, cùng với đội ngũ tiếp thị hùng hậu. a) Các doanh nghiệp sản xuất nước mắm có nhiều hoạt động đấu tranh giành thị phần đó chính là sự cạnh tranh. b) Sự ganh đua của các doanh nghiệp nước mắm mục đích là vì lợi nhuận. c) Cạnh tranh giữa các doanh nghiệp nước mắm là sự chia sẻ lợi nhuận cho nhau. d) Mở rộng quy mô sản xuất, quảng cáo rầm rộ chính là hoạt động cạnh tranh không lành mạnh của các doanh nghiệp sản xuất nước mắm. De-Thi.com Bộ đề ôn thi sách CTST môn GDKT&PL Lớp 11 chương trình giữa học kì 1 (Có đáp án) – De-Thi.com ĐÁP ÁN PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20 Đáp án A D D B C C B C C B A D C D B C A C B B PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai Ý a b c d Câu 1 Đ Đ S S 2 Đ S S Đ 3 Đ S Đ S 4 Đ S S S De-Thi.com Bộ đề ôn thi sách CTST môn GDKT&PL Lớp 11 chương trình giữa học kì 1 (Có đáp án) – De-Thi.com ĐỀ SỐ 8 ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I SỞ GD VÀ ĐT BẮC NINH Môn : GDKT&PL - Lớp 11 TRƯỜNG THPT GIA BÌNH SỐ 1 Thời gian làm bài: 45phút PHẦN TRẮC NGHIỆM (7 ĐIỂM ) I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn (5 điểm) Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 20. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án. Câu 1: Sự ganh đua, đấu tranh giữa các chủ thể kinh tế trong sản xuất, kinh doanh hàng hóa nhằm giành những điều kiện thuận lợi để thu được nhiều lợi nhuận là nội dung của khái niệm A. lợi tức. B. tranh giành. C. cạnh tranh. D. đấu tranh. Câu 2: Hành vi nào sau đây là biểu hiện của sự cạnh tranh không lành mạnh? A. Khai thác tối đa mọi nguồn lực. B. Làm cho môi trường bị suy thoái. C. Kích thích sức sản xuất. D. Thúc đẩy tăng trưởng kinh tế. Câu 3: Yếu tố nào ảnh hưởng đến cung mang tính tập trung nhất? A. Chi phí sản xuất. B. Giá cả. C. Năng suất lao động. D. Nguồn lực. Câu 4: Trong nền kinh tế hàng hóa, đối với người sản xuất một trong những mục đích của cạnh tranh là nhằm A. Giành ưu thế về khoa học và công nghệ. B. Đẩy mạnh giải ngân vốn đầu tư công. C. Đầu cơ tích trữ gây rối loạn thị trường. D. Triệt tiêu mọi lợi nhuận kinh doanh. Câu 5: Trong nền kinh tế thị trường, nếu số lượng người cùng sản xuất một loại hàng hoá tăng lên thì cung về loại hàng hoá đó sẽ có xu hướng A. tăng. B. giảm. C. giữ nguyên. D. không đổi. Câu 6: Biện pháp nào dưới đây không có tác dụng trong việc kiềm chế và kiểm soát lạm phát do phát hành thừa lượng tiền trong lưu thông? A. Giảm mức cung tiền. B. Tăng mức cung tiền. C. Cắt giảm chi tiêu ngân sách. D. Kiểm soát có hiệu quả việc tăng giá. Câu 7: Trong nền kinh tế, nếu lạm phát càng tăng lên thì giá trị đồng tiền sẽ A. tăng theo. B. giảm xuống. C. không đổi. D. sinh lời. Câu 8: Loại hình thất nghiệp gắn với từng giai đoạn trong chu kỳ kinh tế được gọi là thất nghiệp A. tự nguyện. B. cơ cấu. C. tự nhiên. D. chu kỳ. Câu 9: Khẳng định nào dưới đây không đúng khi nói về hậu quả của thất nghiệp? A. Thất nghiệp làm cho đời sống của người lao động và gia đình gặp khó khăn. B. Thất nghiệp là nguyên nhân cơ bản làm xuất hiện các tệ nạn xã hội. C. Thất nghiệp cao làm cho sản lượng của nền kinh tế ở trên mức tiềm năng. D. Thất nghiệp gây lãng phí lao động xã hội, làm giảm sản lượng của nền kinh tế. Câu 10: Trên thị trường, khi giá cả tăng lên, lượng cung sẽ A. ổn định. B. tăng lên. C. không tăng. D. giảm xuống. Câu 11: Điều gì sẽ xảy ra dưới đây khi trên thị trường lượng cầu tăng lên? A. Lượng cung cân bằng. B. Lượng cung tăng. C. Lượng cung giảm. D. Lượng cung giữ nguyên Câu 12: Thất nghiệp là tình trạng người lao động mong muốn có việc làm nhưng chưa tìm được A. vị trí. B. việc làm. C. bạn đời. D. chỗ ở. Câu 13: Trong nền kinh tế, khi mức giá chung các hàng hoá, dịch vụ của nền kinh tế tăng một cách liên tục trong một thời gian nhất định được gọi là De-Thi.com Bộ đề ôn thi sách CTST môn GDKT&PL Lớp 11 chương trình giữa học kì 1 (Có đáp án) – De-Thi.com A. lạm phát. B. tiền tệ. C. cung cầu. D. thị trường. Câu 14: Trong nền kinh tế, khi lạm phát ở mức độ vừa phải thì giá cả hàng hóa, dịch vụ thường tăng ở mức độ A. một con số. B. hai con số trở lên. C. không đáng kể. D. không xác định Câu 15: Trong nền kinh tế, khi lạm phát ở mức độ phi mã nó thể hiện ở mức độ tăng của giá cả hàng hóa, dịch vụ từ A. hai con số trở lên. B. một con số trở lên. C. không đến có. D. mọi ngành hàng. Câu 16: Với loại hình thất nghiệp chu kỳ, kho nền kinh tế phát triển, các ngành sản xuất không ngừng mở rộng thì tỷ lệ thất nghiệp thường có xu hướng A. cao. B. thấp. C. giữ nguyên. D. cân bằng. Câu 17: Nguyên nhân nào dưới đây là nguyên nhân khách quan khiến người lao động có nguy cơ lâm vào tình trạng thất nghiệp? A. Do khả năng ngoại ngữ kém. B. Do thiếu kỹ năng làm việc. C. Do không đáp ứng yêu cầu. D. Do công ty thu hẹp sản xuất. Câu 18: Khi thu nhập của người tiêu dùng tăng lên sẽ làm cho cầu về hóa hóa tăng lên từ đó thúc đẩy cung về hàng hóa A. giảm xuống. B. tăng lên. C. giữ nguyên. D. không đổi. Câu 19: Trong nền kinh tế, dấu hiệu cơ bản để nhận biết nền kinh tế đó đang ở trong thời kỳ lạm phát đó là sự A. tăng giá hàng hóa, dịch vụ. B. giảm giá hành hóa, dịch vụ. C. gia tăng nguồn cung hàng hóa. D. suy giảm nguồn cung hàng hóa. Câu 20: Trong nền kinh tế, căn cứ vào tính chất của thất nghiệp thì thất nghiệp được chia thành thất nghiệp tự nguyện và thất nghiệp A. tự giác. B. quyền lực. C. không tự nguyện. D. luôn bắt buộc. II. Câu trắc nghiệm đúng sai (2 điểm) Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai. Đọc thông tin sau: Công ty H chuyên sản xuất kinh doanh các sản phẩm áo sơ mi nữ. Hai tháng gần đây, trên thị trường xuất hiện nhiều sản phẩm mới của các công ty, tập đoàn may mặc có thương hiệu trong và ngoài nước với kiểu dáng, mẫu mã đa dạng, chất liệu vải đẹp, giá cũng hấp dẫn hơn khiến doanh thu bán hàng của công ty H sụt giảm. Ban Giám đốc công ty phải nhanh chóng đưa ra các giải pháp: tìm kiếm thêm nguồn vải có hoạ tiết, chất liệu đặc biệt hơn, ứng dụng công nghệ mới trong việc hoàn thiện sản phẩm, đưa ra mức lương hấp dẫn tuyển dụng được nhà thiết kế có tay nghề cao,... để nhanh chóng tạo ra sản phẩm mới, thu hút khách hàng, chiếm lĩnh lại thị trưởng, ổn định tình hình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. a) Công ty H và các công ty khác cùng cạnh tranh nhau về sản phẩm hàng may mặc. b) Việc Ban giám đốc đưa ra các giải pháp để thu hút khách hàng, chiếm lĩnh lại thị trường là phù hợp với quy luật cạnh tranh. c) Điều kiện sản xuất của công ty H và các công ty khác là khác nhau nên họ cạnh tranh nhau là hợp lý d) Để cạnh tranh được với đối thủ, các chủ thể sản xuất kinh doanh được sử dụng mọi biện pháp để giành thắng lợi trong cạnh tranh. PHẦN TỰ LUẬN (3 ĐIỂM) Câu 1 (2 điểm): Thất nghiệp là gì? Em hãy liệt kê các loại hình thất nghiệp. Câu 2 (1 điểm): Là một học sinh, em cần trang bị những kiến thức - kĩ năng gì để tránh rơi vào tình trạng thất nghiệp trong tương lai? - Hết - De-Thi.com
File đính kèm:
bo_de_on_thi_sach_ctst_mon_gdktpl_lop_11_chuong_trinh_giua_h.docx

