Bộ đề ôn thi sách CTST môn GDKT&PL Lớp 11 chương trình cuối học kì 1 (Có đáp án)

docx 53 trang Huy Hoàng 30/01/2026 120
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "Bộ đề ôn thi sách CTST môn GDKT&PL Lớp 11 chương trình cuối học kì 1 (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Bộ đề ôn thi sách CTST môn GDKT&PL Lớp 11 chương trình cuối học kì 1 (Có đáp án)

Bộ đề ôn thi sách CTST môn GDKT&PL Lớp 11 chương trình cuối học kì 1 (Có đáp án)
 Bộ đề ôn thi sách CTST môn GDKT&PL Lớp 11 chương trình cuối học kì 1 (Có đáp án) – 
 De-Thi.com
càng đông đảo các tầng lớp sáng tạo trong các lĩnh vực khoa học, thiết kế, văn hoá, nghệ thuật, giải trí, 
truyền thông, giáo dục, y tế,... Phân công lao động theo hướng các ngành, nghề đòi hỏi giảm thiểu các 
công việc chân tay, thu nhập thấp, các công việc có tính chất lặp đi, lặp lại. Nhiều lĩnh vực có khả năng tự 
động hoá cao, trong một số công đoạn không cần sự can thiệp của con người, đều được rô bốt thực hiện. 
Một bộ phận người lao động đang làm việc sẽ phải nghỉ hoặc tìm công việc khác thay thế, có thể thất 
nghiệp trong một thời gian dài.
a) Cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư làm gia tăng số lượng lao động trên nền tảng công nghệ.
b) Phân công lao động theo hướng các ngành, nghề đòi hỏi tăng các công việc chân tay, các công việc có 
tính chất lặp đi, lặp lại. 
c) Lao động giản đơn sẽ trở nên yếu thế.
d) Mọi người lao động sẽ có nguy cơ bị mất việc làm, có thể thất nghiệp trong một thời gian dài.
Câu 3: Sau một thời gian suy nghĩ và tìm hiểu, anh M cùng các thành viên trong gia đình quyết định mở 
cửa hàng kinh doanh thực phẩm hữu cơ ngay tại nhà. Qua khảo sát thị trường, sản phẩm, khách hàng và 
các đối thủ cạnh tranh cho thấy: Xu hướng của người tiêu dùng ở khu vực này đang quan tâm đến việc ăn 
uống lành mạnh và thực phẩm hữu cơ. Thị trường ở đây đã có một vài cửa hàng thực phẩm, nhưng chưa có 
cửa hàng nào tập trung hoàn toàn vào thực phẩm hữu cơ. Để thực hiện kế hoạch này, anh M sử dụng toàn 
bộ số tiền tiết kiệm của hai vợ chồng để cải tạo cửa hàng và nhập nguyên vật liệu. Ngoài thời gian đi học, 
các con của anh M học lớp 8 và lớp 11 cũng tham gia hỗ trợ bố mẹ đóng hàng và giao hàng. Sau một thời 
gian hoạt động, cửa hàng của anh M bước đầu tạo dựng được uy tín và thương hiệu với khách hàng. Thu 
nhập có được từ kinh doanh ngoài việc đầu tư trở lại cửa hàng, anh M đã bổ sung vào các khoản chi tiêu 
của gia đình.
a) Ý tưởng kinh doanh thực phẩm hữu cơ của anh M rất khả thi.
b) Kế hoạch kinh doanh của anh M theo tiến trình đó là: Khảo sát thị trường, xây dựng mục tiêu, thực hiện 
kế hoạch và điều chỉnh quy mô. 
c) Anh M sử dụng sức lao động của các con chưa thành niên là vi phạm nghĩa vụ của công dân trong kinh 
doanh và trong hôn nhân gia đình. 
d) Đây là mô hình kinh doanh hộ gia đình nên anh M cần phải thực hiện nghĩa vụ kê khai và nộp thuế.
Câu 4: Chiến lược phát triển kinh tế – xã hội giai đoạn 2021 – 2030 đã xác định mục tiêu chuyển dịch cơ 
cấu lao động là "tỉ trọng lao động khu vực nông - lâm – ngư nghiệp giảm xuống dưới 20% trong tổng số 
lao động có việc làm của nền kinh tế. Trong bối cảnh mới, đòi hỏi phải có những chính sách phù hợp và 
đột phá, thúc đẩy tạo việc làm, tăng năng suất, chất lượng góp phần tăng trưởng kinh tế, thu hẹp khoảng 
cách với các nước trong khu vực, hướng đến phát triển bền vững.... Đặc biệt, đối với các nước đang phát 
triển như Việt Nam, yếu tố chuyển dịch cơ cấu lao động đóng vai trò quan trọng vào tăng năng suất lao 
động của nền kinh tế. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá tất yếu làm 
thay đổi tỉ trọng lao động trong các ngành kinh tế.
a) Việc đặt mục tiêu giảm tỷ trọng khu vực nông – lâm – ngư nghiệp xuống dưới 20% với một nước nông 
nghiệp như Việt Nam là sai lầm.
b) Thị trường lao động Việt Nam đang có xu hướng chuyển từ nông nghiệp sang công nghiệp và dịch vụ. 
c) Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá là tăng tỉ trọng công nghiệp và 
giảm mạnh tỉ trọng nông nghiệp và dịch vụ.
 De-Thi.com Bộ đề ôn thi sách CTST môn GDKT&PL Lớp 11 chương trình cuối học kì 1 (Có đáp án) – 
 De-Thi.com
d) Đến năm 2030 Việt Nam đặt mục tiêu xóa bỏ hoàn toàn lao động trong khu vực nông nghiệp là hợp lý. 
 De-Thi.com Bộ đề ôn thi sách CTST môn GDKT&PL Lớp 11 chương trình cuối học kì 1 (Có đáp án) – 
 De-Thi.com
 ĐÁP ÁN
PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 24. Mỗi câu hỏi chỉ chọn một phương án
 Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12
 Đáp án D D A B C D A A D B A B
 Câu 13 14 15 16 17 18 19 20 21 22 23 24
 Đáp án B C B B A C D B C C D D
PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng 
hoặc sai.
 Câu 1 2 4 5
 Ý
 a S Đ S S
 b S S Đ S
 c Đ S S S
 d S Đ S S
 De-Thi.com Bộ đề ôn thi sách CTST môn GDKT&PL Lớp 11 chương trình cuối học kì 1 (Có đáp án) – 
 De-Thi.com
 ĐỀ SỐ 7
 ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ I Môn: GIÁO DỤC 
 SỞ GD-ĐT THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
 KINH TẾ VÀ PHÁP LUẬT – KHỐI 11
 TRƯỜNG THPT BÌNH CHIỂU
 Thời gian làm bài: 45 phút
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 8. Mỗi câu hỏi 
thí sinh chỉ chọn một phương án. (2,0 điểm)
Câu 1. Nội dung nào sau đây phản ánh đúng vai trò của tiêu dùng đối với sự phát triển kinh tế?
A. Định hướng hoạt động sản xuất; thúc đẩy sản xuất hàng hóa ngày càng đa dạng.
B. Khiến cho sản xuất hàng hóa ngày càng đơn điệu về mẫu mã, chủng loại.
C. Thỏa mãn nhu cầu của người sản xuất, mang lại lợi nhuận cho người tiêu dùng.
D. Là yếu tố đầu vào của sản xuất, kích thích sản xuất, thúc đẩy kinh tế phát triển.
Câu 2. Trong nền kinh tế thị trường, cạnh tranh có vai trò như thế nào đối với sự phát triển?
A. Nền tảng. B. Triệt tiêu. C. Cơ sở. D. Động lực. 
Câu 3. Các nguồn giúp tạo ý tưởng kinh doanh của chủ thể sản xuất kinh doanh xuất phát từ yếu tố nào 
dưới đây?
A. Khó khăn của chủ thể sản xuất. B. Điểm yếu nội tại và khó khăn bên ngoài.
C. Mâu thuẫn của chủ thể sản xuất. D. Lợi thế nội tại và cơ hội bên ngoài.
Câu 4. Trong sản xuất và lưu thông hàng hóa, bản chất mối quan hệ cung - cầu phản ánh mối quan hệ tác 
động qua lại giữa các đối tượng nào?
A. Người sản xuất với người tiêu dùng. B. Người mua và người mua.
C. Người bán và người bán. D. Người sản xuất và người đầu tư.
Câu 5. Hoạt động có mục đích, có ý thức của con người nhằm tạo ra các sản phẩm phục vụ cho các nhu 
cầu của đời sống xã hội là nội dung của khái niệm nào?
A. Thất nghiệp. B. Cạnh tranh. C. Cung cầu. D. Lao động.
Câu 6. Đối với những hành vi vi phạm đạo đức kinh doanh, chúng ta cần phải làm gì?
A. Lên án, ngăn chặn. B. Khuyến khích, cổ vũ.
C. Học tập, noi gương. D. Thờ ơ, vô cảm.
Câu 7. Tiêu dùng phát triển đa dạng về hình thức, thói quen, và phù hợp với sự phát triển của xã hội là 
tính gì?
A. Tính hợp lý. B. Tính giá trị. C. Tính thời đại. D. Tính kế thừa.
Câu 8. Khi lạm phát xảy ra, trong xã hội hiện tượng nào dưới đây có xu hướng gia tăng?
A. Phân hóa giàu nghèo. B. Tiền lương thực tế.
C. Thu nhập thực tế. D. Tiêu dùng đa dạng. 
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời câu 1 và câu 2. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi 
câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai. (2,0 điểm)
Câu 1. Đọc đoạn thông tin sau:
Có ý tưởng kinh doanh cà phê, anh K xây dựng ý tưởng bằng cách xác định đối tượng khách hàng của mình 
là các bạn sinh viên; lựa chọn thuê địa điểm ở gần trường đại học; trang trí quán theo phong cách phù hợp 
với sở thích của các bạn trẻ; xác định phương thức kinh doanh mới mẻ hơn mang lại sự tiện lợi cho khách 
 De-Thi.com Bộ đề ôn thi sách CTST môn GDKT&PL Lớp 11 chương trình cuối học kì 1 (Có đáp án) – 
 De-Thi.com
hàng: đó là kết hợp bán trực tiếp với bán qua mạng xã hội. Với sự chuẩn bị chu đáo và làm việc tận tâm 
nên việc kinh doanh của anh K đã bước đầu đem lại lợi nhuận.
a. Anh K xác định được vấn đề cơ bản trong hoạt động kinh doanh của mình.
b. Việc lựa chọn thuê địa điểm ở gần trường đại học là thể hiện năng lực quản lý.
c. Ý tưởng kinh doanh của anh K có tính bền vững.
d. Ý tưởng kinh doanh của anh K là cơ hội kinh doanh tốt.
Câu 2. Đọc đoạn thông tin sau:
Là công ty sản xuất bao bì cung ứng cho các bên liên quan trên thị trường, công ty T luôn chú trọng tạo ra 
các sản phẩm với chất lượng tốt và thân thiện với môi trường nên được khách hàng tin tưởng đón nhận. 
Qua nhiều năm công ty vẫn luôn cố gắng mang tới các sản phẩm có chất lượng cao với giá cả phải chăng.
a. Công ty T đã dùng đạo đức kinh doanh để tạo dựng được niềm tin với khách hàng, có khách hàng
tin tưởng thì việc kinh doanh của công ty sẽ không lo bị thua lỗ.
b. Việc kinh doanh của công ty T có thể bị rơi vào tình trạng thua lỗ nếu tiếp tục thực hiện các đãi
ngộ với khách hàng.
c. Công ty sẽ không lo bị thua lỗ nếu việc kinh doanh vẫn được thực hiện đều.
d. Công ty chắc chắn sẽ bị thua lỗ.
PHẦN III. TỰ LUẬN (6,0 điểm)
Câu 1. (2,0 điểm) Thế nào văn hoá tiêu dùng? Nêu đặc điểm trong văn hóa tiêu dùng của người Việt Nam.
Câu 2. (2,0 điểm) Em hãy cho biết hành vi của các chủ thể kinh doanh trong những trường hợp sau là phù 
hợp hay vi phạm chuẩn mực đạo đức kinh doanh? Vì sao?
a) Công ty G đã sử dụng hàng nước ngoài kém chất lượng, dán tem hàng Việt Nam chất lượng cao để 
bán.
b) Cô X đã cung cấp thông tin bí mật về một công nghệ mới của công ty mình đang làm việc cho một đối 
tác để được nhận một khoản tiền.
c) Thấy các nguyên liệu để làm bánh kẹo đã quá hạn ghi trên bao bì, anh C đề nghị với Giám đốc xí 
nghiệp không sử dụng các nguyên liệu đó để sản xuất mặc dù hương vị vẫn thơm ngon, màu sắc vẫn hấp 
dẫn.
Câu 3. (2,0 điểm) Một cửa hàng bán bánh mì có doanh thu trung bình mỗi ngày là 3.000.000 đồng. Cửa 
hàng hoạt động trong 25 ngày/ tháng. Chi phí hàng tháng của cửa hàng gồm:
- Nguyên liệu: 35% tổng doanh thu.
- Tiền thuê mặt bằng: 8.000.000 đồng.
- Tiền điện, nước và gas: 4.000.000 đồng.
- Lương nhân viên: 15% tổng doanh thu.
- Chi phí khác (quảng cáo, bảo trì,...): 10% tổng doanh thu.
a) (1,0 điểm) Dựa vào các thông tin trên, hãy tính:
- Tổng doanh thu trong 1 tháng.
- Tổng chi phí trong 1 tháng.
- Lợi nhuận của cửa hàng bán bánh mì sau khi trừ các khoản chi phí.
b) (1,0 điểm) Em hãy đề xuất ý tưởng để tăng thêm doanh thu và lợi nhuận cho quán bánh mì?
 De-Thi.com Bộ đề ôn thi sách CTST môn GDKT&PL Lớp 11 chương trình cuối học kì 1 (Có đáp án) – 
 De-Thi.com
 ĐÁP ÁN 
PHẦN TRẮC NGHỆM (4 ĐIỂM
 Phần I Câu 1 Câu 2 Câu 3 Câu 4 Câu 5 Câu 6 Câu 7 Câu 8
 Chọn A/B/C/D A B B B D A A B
 Phần II 1a) 1b) 1c) 1d) 2a) 2b) 2c) 2d)
 Chọn Đ/S Đúng Đúng Sai Sai Đúng Sai Đúng Đúng
PHẦN TỰ LUẬN (6 ĐIỂM)
 CÂU NỘI DUNG TRẢ LỜI ĐIỂM
Câu 1 (2,0 điểm) Thế nào là cơ hội kinh doanh ? - Cơ hội kinh doanh là những điều kiện, hoàn 1đ
Nêu tầm quan trọng của việc xác định, đánh giá cáccảnh thuận lợi để chủ thể kinh tế thực hiện 
cơ hội kinh doanh? được mục tiêu kinh doanh ( thu lợi nhuận)
 - Tầm quan trọng của việc xác đinh được, 
 đánh giá được cơ hội kinh doanh: 1đ
 + Lựa chọn được cơ hội kinh doanh phù 
 hợp với doanh nghiệp.
 + Tác động đến sự thành công hay thất bại 
 của doanh nghiệp.
Câu 2 (2,0 điểm) Em hãy cho biết hành vi của các - Cô X đã vi phạm chuẩn mực đạo đức kinh 1đ
chủ thể kinh doanh rong những trường hợp sau là doanh, vì: hành động của cô X đã vi phạm 
phù hợp hay vi phạm chuẩn mực đạo đức kinh quy định đảm bảo bí mật.
doanh? Vì sao? - Hành động của anh C phù hợp với chuẩn 1đ
a) Cô X đã cung cấp thông tin bí mật về một công mực đạo đức kinh doanh. Vì: hành động của 
nghệ mới của công ty mình đang làm việc cho một anh nhằm đảm bảo lợi ích về sức khỏe cho 
đối tác để được nhận một khoản tiền. khách hàng; đồng thời giữ uy tín về chất 
b) Thấy các nguyên liệu để làm bánh kẹo đã quá lượng sản phẩm của doanh nghiệp.
hạn ghi trên bao bì, anh C đề nghị với Giám đốc xí 
nghiệp không sử dụng các nguyên liệu đó để sản 
xuất mặc dù hương vị vẫn thơm ngon, màu sắc vẫn 
hấp dẫn.
Câu 3 (2,0 điểm) Tại một trường THCS D, có a) Số lượng phụ huynh: 1đ
1.000 học sinh, mỗi học sinh có 2 phụ huynh. Theo 1.000×2=2.000 phụ huynh
khảo sát, 80% phụ huynh tham gia mua sắm trực Số PH tham gia mua sắm trực tuyến là:
tuyến để chuẩn bị cho dịp Tết. Biết rằng trung bình 2.000×80%=2.000×0.8=1.600 PH
mỗi phụ huynh chi tiêu 1.600×1.800.000=2.880.000.000 đồng
1.800.000 đồng để mua đồ Tết trực tuyến. Hãy tính:
a) Số lượng phụ huynh tham gia mua sắm trực 
tuyến.
b) Tổng số tiền chi tiêu của các phụ huynh đó. b) Tổng số tiền chi tiêu: 1đ
 1.600×1.800.000=2.880.000.000 đồng
 De-Thi.com Bộ đề ôn thi sách CTST môn GDKT&PL Lớp 11 chương trình cuối học kì 1 (Có đáp án) – 
 De-Thi.com
 ĐỀ SỐ 8
 ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KÌ I - LỚP 11
 SỞ GD & ĐT HẢI DƯƠNG
 MÔN: GIÁO DỤC KINH TẾ VÀ PHÁP LUẬT
 TRƯỜNG THPT KẺ SẶT
 Thời gian làm bài: 45 phút, không tính thời gian phát đề
Phần 1. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn: (Thí sinh trả lời câu hỏi từ câu 1 đến câu 24, mỗi 
câu hỏi chỉ chọn một phương án)
Câu 1: Nơi người lao động và các nhà tuyển dụng lao động gặp gỡ để trao đổi về công việc và tiền lương 
nhằm thực hiện giao kết hợp động giữa người bán sức lao động (người lao động làm thuê) và người mua 
mua sức lao động (người sử dụng sức lao động) là nội dung của khái niệm nào dưới đây?
A. Lao động làm thuê. B. Người sử dụng lao động.
C. Thị trường lao động. D. Người lao động.
Câu 2: Loại ý tưởng có tính sáng tạo, khả thi mang đến lợi nhuận trong hoạt động kinh doanh được gọi là 
gì?
A. Ý tưởng kinh doanh. B. Hoạt động kinh doanh.
C. Cơ hội kinh doanh. D. Năng lực kinh doanh.
Câu 3: Trong hoạt động kinh doanh, sự xuất hiện những điều kiện, hoàn cảnh thuận lợi để thực hiện được 
kế hoạch đặt ra của doanh nghiệp được gọi là
A. cơ hội kinh doanh B. ý tưởng kinh doanh.
C. điều kiện kinnh doanh. D. mục tiêu kinh doanh.
Câu 4: Việc các chủ thể sản xuất kinh doanh có kiến thức về mặt hàng hoặc lĩnh vực mà mình kinh doanh 
là thể hiện năng lực nào dưới đây của người kinh doanh?
A. Năng lực chuyên môn. B. Năng lực lãnh đạo.
C. Năng lực quản lí. D. Năng lực giao tiếp
Câu 5: Đối với các chủ thể sản xuất kinh doanh, việc hoàn thành tốt các nhiệm vụ đề ra, đem lại lợi ích 
đồng thời cho doanh nghiệp và xã hội là đã thực hiện tốt phẩm chất đạo đức kinh doanh nào dưới đây?
A. Trung thực B. Trách nhiệm C. Có nguyên tắc D. Gắn kết các lợi ích
Câu 6: Một trong những biểu hiện của đạo đức kinh doanh là các chủ thể kinh tế phải
A. trung thực B. có nhiều tiền. C. bán cổ phiếu. D. có địa vị.
Câu 7: Nguyên nhân nào dưới đây là nguyên nhân chủ quan dẫn đến người lao động có nguy cơ lâm vào 
tình trạng thất nghiệp?
A. Nền kinh tế bị khủng hoảng, suy thoái.
B. Người lao đông thiếu kỹ năng làm việc.
C. Công ty thu hẹp quy mô sản xuất.
D. Thiên tai khiến nhà máy đóng cửa.
Câu 8: Với người lao động, thất nghiệp gây ra hậu quả nào dưới đây?
A. Sản xuất kinh doanh thu hẹp. B. Nền kinh tế bị suy thoái
C. Đời sống gặp nhiều khó khăn. D. Mất trật tự, an toàn xh.
Câu 9: Hàng hóa được đem ra trao đổi và mua bán ở thị trường việc làm là
A. thực phẩm. B. lao động. C. việc làm. D. sức lao động.
 De-Thi.com Bộ đề ôn thi sách CTST môn GDKT&PL Lớp 11 chương trình cuối học kì 1 (Có đáp án) – 
 De-Thi.com
Câu 10: Khi tham gia vào thị trường lao động, người bán sức lao động và người mua sức lao động có thể 
lựa chọn hình thức thỏa thuận nào dưới đây?
A. Bằng văn bản. B. Bằng tiền đặt cọc.
C. Bằng tài sản cá nhân. D. Bằng quyền lực.
Câu 11: Việc các cơ sở sản xuất, kinh doanh tuyển dụng được lao động và những người lao động tìm được 
việc làm phù hợp thông qua các phiên giao dịch việc làm là biểu hiện mối quan hệ nào dưới đây?
A. Mối quan hệ giữa thị trường lao động và thị trường việc làm.
B. Mối quan hệ giữa những người sử dụng lao động với nhau.
C. Mối quan hệ giữa lao động và thị trường lao động.
D. Mối quan hệ giữa việc làm và thị trường việc làm.
Câu 12: Người kinh doanh luôn có chiến lược kinh doanh phù hợp, luôn biết khích lệ để người lao động 
có thể phát huy được tính sáng tạo trong kinh doanh. Điều đó thể hiện năng lực nào dưới đây của chủ thể 
kinh doanh?
A. Năng lực chuyên môn. B. Năng lực lãnh đạo.
C. Năng lực phân tích. D. Năng lực học tập.
Câu 13: Hành vi nào dưới đây là biểu hiện của đạo đức kinh doanh?
A. Tìm mọi cách để triệt hạ đối thủ cạnh tranh.
B. Đối xử công bằng, bình đẳng giữa các nhân viên.
C. Sản xuất, kinh doanh hàng giả, hàng kém chất lượng.
D. Phân biệt đối xử giữa lao động nam và lao động nữ.
Câu 14: Người kinh doanh vi phạm đạo đức kinh doanh khi thực hiện hành vi nào dưới đây?
A. Khuyến mãi giảm giá sản phẩm. 
B. Đẩy mạnh thương mại điện tử.
C. Sử dụng nguyên liệu rẻ, kém chất lượng. 
D. Chủ động liên doanh, liên kết.
Câu 15: Sự ganh đua, đấu tranh giữa các chủ thể kinh tế nhằm có được những ưu thế trong sản xuất, tiêu 
thụ hàng hoá để thu được lợi ích tối đa là nội dung của khái niệm
A. cạnh tranh. B. lợi tức. C. tranh giành. D. đấu tranh.
Câu 16: Một trong những biểu hiện của cạnh tranh không lành mạnh là các chủ thể kinh kế để giành ưu 
thế trong sản suất, kinh doanh đã thực hiện các hành vi
A. cải tiến công nghệ. B. bảo vệ môi trường.
C. vi phạm pháp luật. D. đổi mới mẫu mã.
Câu 17: Lượng hàng hoá, dịch vụ mà người tiêu dùng sẵn sàng mua với một mức giá nhất định trong 
khoảng thời gian xác định được gọi là
A. cung. B. lạm phát. C. cầu. D. thất nghiệp.
Câu 18: Khi thu nhập của người tiêu dùng tăng lên sẽ làm cho cầu về hóa hóa tăng lên từ đó thúc đẩy cung 
về hàng hóa
A. giảm xuống. B. giữ nguyên. C. không đổi. D. tăng lên.
Câu 19: Chi phí sản xuất tăng cao là một trong những
A. nguyên nhân dẫn đến lạm phát. B. vai trò của nhà nước.
 De-Thi.com Bộ đề ôn thi sách CTST môn GDKT&PL Lớp 11 chương trình cuối học kì 1 (Có đáp án) – 
 De-Thi.com
C. hậu quả của lạm phát. D. loại hình lạm phát phổ biến.
Câu 20: Giá cả hàng hoá tăng ở mức hai con số trở lên, gây bất ổn trong nền kinh tế là loại hình lạm phát 
nào dưới đây ?
A. lạm phát vừa phải. B. lạm phát phi mã.
C. siêu lạm phát. D. lạm phát tượng trưng.
Đọc thông tin sau và trả lời câu hỏi 21,22
 Gia đình anh M bán bún phở từ rất lâu ở Hà Nội. Gần đây quán ăn nhà anh ít khách hơn do nhiều người 
tiêu dùng có xu hướng chuyển sang các món ăn nhanh và có thêm 2 quán phở mới mở gần đó. Để thu hút 
thực khách, gia đình anh M đã đầu tư nâng cao chất lượng bát phở, quảng bá sản phẩm trên các nền tảng 
mạng xã hội và có hình thức khuyến mãi giảm giá, tặng quà cho khách đi theo đoàn và vào ngày cuối tuần. 
Nhờ vậy, lượng khách tăng lên đáng kể, lợi nhuận nhờ vậy cũng tăng lên.
Câu 21: Việc làm nào dưới đây của gia đình anh M thể hiện vai trò của cạnh tranh lành mạnh? 
A. Cắt giảm lượng thịt trong phở. B. Tăng giá bán phở lên.
C. Nâng cao chất lượng bát phở. D. Nói xấu các quán phở khác.
Câu 22: Nội dung nào dưới đây phản ánh đúng quan hệ cung cầu trong thông tin trên?
A. Giá cả giảm dẫn đến cầu tăng. B. Cầu tăng dẫn đến cung tăng.
C. Giá cả tăng dẫn đến cầu giảm. D. Cầu tăng dẫn đến cung giảm. 
Đọc thông tin và trả lời câu hỏi 23,24
Trong năm 2022, CPI tháng 1 tăng cao với 5,89%, áp lực lạm phát rất lớn nhưng sau đó đã giảm dần, đến 
tháng 6 mức tăng chỉ còn 3%, đến tháng 12 tăng 3,58%, bình quân cả năm 2022 lạm phát ở mức 4,15%, 
đạt mục tiêu Quốc Hội đề ra. Có được kết quả như vậy là do trong năm nhiều giải pháp được tích cực triển 
khai như: Giảm mặt bằng lãi suất cho vay, ổn định thị trường ngoại hối, thúc đẩy giải ngân vốn đầu tư công; 
triển khai các gói tín dụng hỗ trợ các ngành, lĩnh vực; giảm thuế môi trường...... Theo đó, thị trường các 
mặt hàng thiết yếu không có biến động bất thường, nguồn cung được đảm bảo. Ngoài ra, giá một số mặt 
hàng như xăng dầu, gas giảm theo giá thế giới cũng đã góp phần giúp giảm áp lực lạm phát. Vì vậy, năm 
2022 Việt Nam đã thành công trong kiểm soát lạm phát.
Câu 23: Thông tin trên đề cập đến loại hình lạm phát nào?
A. Siêu lạm phát. B. Lạm phát vừa phải.
C. Lạm phát phi mã. D. Lạm phát thần tốc.
Câu 24: Nguyên nhân chủ yếu giúp Việt Nam thành công trong việc kiểm soát lạm phát năm 2022 là gì?
A. Nhu cầu tiêu dùng của người dân giảm. B. Nhà nước đưa ra nhiều giải pháp kịp thời.
C. Sự hỗ trợ đắc lực từ nước ngoài.D. Nhà sản xuất tạo ra nhiều sản phẩm hơn.
Phần 2. Câu trắc nghiệm đúng sai: Thí sinh trả lời câu 1. Trong mỗi ý a) b) c) d) ở câu 1 thí sinh chọn 
đúng, hoặc sai.
Đọc thông tin sau
Câu 1: 
Trên địa bàn tỉnh X có khoảng 40 cơ sở sản xuất bánh đậu xanh, cho sản lượng khoảng 13000 tấn mỗi năm. 
Tuy nhiên, nhu cầu tiêu thụ mặt hàng này ở tỉnh X chỉ khoảng 6000 tấn một năm còn lại sẽ được đưa đi các 
tỉnh khác tiêu thụ hoặc xuất khẩu. Sản lượng bánh đậu xanh tỉnh X làm ra cũng khác nhau ở từng thời điểm 
 De-Thi.com Bộ đề ôn thi sách CTST môn GDKT&PL Lớp 11 chương trình cuối học kì 1 (Có đáp án) – 
 De-Thi.com
trong năm. Vào dịp Tết Nguyên Đán, nhu cầu về mặt hàng này tăng nên sản lượng bánh đậu xanh làm ra 
cũng tăng, còn dịp đầu năm sản lượng mặt hàng này giảm. 
a) Mặt hàng bánh đâu xanh trên địa bàn tỉnh X có lượng cung lớn hơn cầu.
b) Yếu tố ảnh hưởng đến lượng cung mặt hàng bánh đậu xanh trong dịp Tết Nguyên Đán là nhu cầu của 
người tiêu dùng với mặt hàng này. 
c) Để hàng hoá không bị tồn kho, các nhà sản xuất bánh đậu xanh ở tỉnh X đã đưa hàng ra tỉnh khác tiêu 
thụ hoặc xuất khẩu. 
d) Các nhà sản xuất bánh đậu xanh không cần cạnh tranh với nhau vì bánh đậu xanh là mặt hàng truyền 
thống của tỉnh X nên rất dễ tiêu thụ.
Phần 3. Câu hỏi tự luận
Câu 1. (2 điểm): đọc thông tin và trả lời câu hỏi
Hai cơ sở chế biến thực phẩm của ông T và ông Q cùng lén lút xả chất thải chưa qua xử lí ra môi trường. 
Vô tình phát hiện sự việc, lại không quên việc mình bị người tiêu dùng quay lưng do bán một số thực 
phẩm chưa được cấp phép là do ông T tiết lộ với báo chí nên anh H làm đơn tố cáo gửi cơ quan chức năng 
khiến cả hai ông đều bị xử phạt. Biết anh H là người đã tố cáo mình, ông Q thuê anh G là lao động tự do 
đánh anh H gẫy tay. Để trả thù cho anh trai, em trai anh H là anh P làm ở một tòa soạn báo đã viết bài bịa 
đặt cơ sở của ông Q thường xuyên nhập nguyên liệu không rõ nguồn gốc về chế biến thực phẩm khiến 
lượng khách hàng của ông Q giảm sút. Khi các đối thủ đang gặp rắc rối trong kinh doanh, chị M không 
ngừng đẩy mạnh sản xuất, nâng cao chất lượng các thực phẩm chế biến sẵn của mình nên được thị trường 
ưa chuộng và doanh thu không ngừng tăng. Chị V lại lựa chọn bán những mặt hàng giá rẻ, chất lượng kém 
để thu hút khách hàng và thu lợi nhuận.
Câu hỏi:
Những ai trong tình huống trên đã vi phạm đạo đức trong kinh doanh, Tại sao?
Câu 2. (1 điểm): 
Là chủ nhân tương lai của đất nước, em cần làm gì để sau này có thể có được việc làm mình mong muốn?
 De-Thi.com

File đính kèm:

  • docxbo_de_on_thi_sach_ctst_mon_gdktpl_lop_11_chuong_trinh_cuoi_h.docx