Bộ đề ôn thi sách Chân Trời Sáng Tạo môn GDKT&PL Lớp 12 chương trình giữa học kì 1 (Có đáp án)
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "Bộ đề ôn thi sách Chân Trời Sáng Tạo môn GDKT&PL Lớp 12 chương trình giữa học kì 1 (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Bộ đề ôn thi sách Chân Trời Sáng Tạo môn GDKT&PL Lớp 12 chương trình giữa học kì 1 (Có đáp án)
Bộ đề ôn thi sách Chân Trời Sáng Tạo môn GDKT&PL Lớp 12 chương trình giữa học kì 1 (Có đáp án) - De-Thi.com Câu 17: (3.0 điểm) a) Thế nào là cơ chế thị trường? b) Trình bày ưu điểm, nhược điểm của cơ chế thị trường. Câu 18: (2.0 điểm) a) Thế nào là chủ thể sản xuất trong nền kinh tế? b) Có ý kiến cho rằng “Trong nền kinh tế, người sản xuất chỉ cần tối đa hóa lợi nhuận không cần quan tâm đến lợi ích của người tiêu dùng” Em có đồng tình với nhận định trên không? Vì sao? De-Thi.com Bộ đề ôn thi sách Chân Trời Sáng Tạo môn GDKT&PL Lớp 12 chương trình giữa học kì 1 (Có đáp án) - De-Thi.com HƯỚNG DẪN CHẤM I. TRẮC NGHIỆM (5.0 điểm) 1. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn (3.0 điểm) (Mỗi câu trả lời đúng thí sinh được 0,25 điểm) Câu Đáp án Câu Đáp án 1 C 7 C 2 C 8 A 3 D 9 D 4 D 10 D 5 D 11 A 6 A 12 D 2. Câu trắc nghiệm đúng – sai (2.0 điểm) Mỗi câu trả lời đúng 0,5 điểm Câu Trả lời 13 Đúng 14 Đúng 15 Sai 16 Sai II. Tự luận (5.0 điểm) Câu Nội dung Điểm 17 a. Thế nào là cơ chế thị trường? 1.0 (3.0 - Cơ chế thị trường là cách thức vận hành của nền kinh tế tuân theo yêu cầu của các quy điểm) luật kinh tế như quy luật cạnh tranh, cung cầu, giá cả, lợi nhuận chi phối hoạt động của các chủ thể kinh tế, điều tiết nền kinh tế b. Ưu điểm, nhược điểm của cơ chế thị trường Ưu điểm 1.0 - Kích thích tính năng động, sáng tạo của các chủ thể kinh tế - Đáp ứng tốt hơn nhu cầu, lợi ích của các chủ thể kinh tế, phân bổ lại nguồn lực kinh tế - Thỏa mãn ngày càng tốt hơn nhu cầu của con người trong xã hội, thúc đẩy tiến bộ xã hội Nhược điểm 1,0 - Tiềm ẩn rủi ro khủng hoảng, suy thoái môi trường - Phát sinh thủ đoạn cạnh tranh không lành mạnh - Tạo nên sự phân hóa giàu - nghèo trong xã hội 18 a) Thế nào là chủ thể sản xuất trong nền kinh tế? De-Thi.com Bộ đề ôn thi sách Chân Trời Sáng Tạo môn GDKT&PL Lớp 12 chương trình giữa học kì 1 (Có đáp án) - De-Thi.com (2.0 - Chủ thể sản xuất là những cá nhân, hộ gia đình hoặc doanh nghiệp họ là những người 1.0 điểm) đầu tư vốn, sản xuất, cung cấp hàng hóa, dịch vụ ra thị trường để đáp ứng nhu cầu của người tiêu dùng và của toàn xã hội b) Có ý kiến cho rằng “trong nền kinh tế, người sản xuất chỉ cần tối đa hóa lợi nhuận không cần quan tâm đến lợi ích của người tiêu dùng” Em có đồng tình với ý kiến trên không? Vì sao? - Không đồng tình 0,5 - Vì chủ thể sản xuất phải có trách nhiệm tuân thủ pháp luật, cung cấp những hàng hóa, 0,5 dịch vụ không làm tổn hại tới sức khỏe và lợi ích của con người trong xã hội làm cho xã hội ngày càng tiến bộ hơn phát triển hơn . De-Thi.com Bộ đề ôn thi sách Chân Trời Sáng Tạo môn GDKT&PL Lớp 12 chương trình giữa học kì 1 (Có đáp án) - De-Thi.com ĐỀ SỐ 7 PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN (6 điểm) (Thí sinh lựa chọn đáp án đúng duy nhất trong 4 đáp án A, B, C, D) Câu 1. Một trong những chỉ tiêu tăng trưởng kinh tế là A. Tổng thu nhập quốc dân (GNI). B. Chỉ số phát triển con người (HDI). C. Chỉ số nghèo đa chiều (MPI). D. Chỉ số bất bình đẳng xã hội (Gini). Câu 2. Một trong những vai trò của tăng trưởng kinh tế và phát triển kinh tế là A. kích thích, điều tiết hoạt động sản xuất và tiêu dùng. B. điều tiết quy mô sản xuất giữa các ngành trong nền kinh tế. C. cải thiện chất lượng cuộc sống của người dân. D. kiểm soát, bình ổn hàng hoá, dịch vụ. Câu 3. Tốc độ tăng trưởng kinh tế phản ánh A. mức tăng chỉ số HDI của thời kì này so với thời kì trước. B. mức tăng GNI bình quân đầu người của thời kì này so với thời kì trước. C. mức tăng GDP bình quân đầu người của thời kì này so với thời kì trước. D. mức tăng GDP hoặc GNI của thời kì này so với thời kì trước. Câu 4. Chi tiêu nào dưới đây phản ánh tăng trưởng kinh tế? A. Sự chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế theo hướng hiện đại. B. Các chỉ số phát triển con người như sức khỏe, giáo dục. C. Tăng tỉ trọng công nghiệp, giảm tỉ trọng nông nghiệp. D. Tổng thu nhập quốc dân bình quân đầu người. Câu 5. Nhận định nào sau đây không đúng khi phân biệt tăng trưởng kinh tế và phát triển kinh tế? A. Tăng trưởng kinh tế phản ánh sự biến đổi về mặt lượng của một nền kinh tế. B. Phát triển kinh tế là quá trình biến đổi cả về lượng và chất của một nền kinh tế. C. Phát triển kinh tế có phạm vi rộng hơn, toàn diện hơn so với tăng trưởng kinh tế. D. Tăng trưởng kinh tế phản ánh sự biến đổi cả về chất và lượng của một nền kinh tế. Câu 6. Nhận định nào sau đây đúng khi phân biệt tăng trưởng kinh tế và phát triển kinh tế? A. Tăng trưởng kinh tế phản ánh sự biến đổi về mặt chất của một nền kinh tế. B. Tăng trưởng kinh tế là quá trình biến đổi cả về lượng và chất của một nền kinh tế. C. Phát triển kinh tế có phạm vi rộng hơn, toàn diện hơn so với tăng trưởng kinh tế. D. Phát triển kinh tế có phạm vi hẹp hơn và đơn điệu hơn so với tăng trưởng kinh tế. Câu 7. Phát triển kinh tế được phản ánh thông qua chỉ tiêu nào sau đây? A. Chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế theo hướng hiện đại. B. Tổng thu nhập quốc dân bình quân đầu người có sự sụt giảm. C. Tổng sản phẩm quốc nội có sự sụt giảm mạnh mẽ, nhanh chóng. D. Tăng tỉ trọng ngành nông nghiệp; giảm tỉ trọng ngành công nghiệp. Câu 8. Yếu tố nào sau đây phản ánh sự phát triển kinh tế của một quốc gia? A. Tiến bộ xã hội. B. Tăng quy mô dân số. C. Loại bỏ ngành nông nghiệp. D. Tăng khoảng cách giàu - nghèo. De-Thi.com Bộ đề ôn thi sách Chân Trời Sáng Tạo môn GDKT&PL Lớp 12 chương trình giữa học kì 1 (Có đáp án) - De-Thi.com Câu 9. Quá trình một quốc gia thực hiện gắn kết nền kinh tế của mình với nền kinh tế các quốc gia khác trong khu vực và trên thế giới được hiểu là A. tăng trưởng kinh tế. B. phát triển kinh tế. C. hội nhập kinh tế. D. nhiệm vụ kinh tế. Câu 10. Quá trình hội nhập kinh tế quốc tế của mỗi quốc gia phải dựa trên cơ sở A. lợi ích cá nhân và áp đặt rào cản thương mại. B. lợi ích cá nhân và tuân thủ các nguyên tắc riêng. C. cùng có lợi và tuân thủ các quy định riêng. D. cùng có lợi và tuân thủ các quy định chung. Câu 11. Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về chính sách nhằm thúc đẩy hội nhập kinh tế quốc tế ở Việt Nam? A. Đẩy mạnh bảo hộ sản xuất trong nước. B. Đẩy mạnh hoàn thiện thể chế, cải cách hành chính. C. Cải thiện môi trường đầu tư, thu hút đầu tư nước ngoài. D. Thực hiện hiệu quả các cam kết quốc tế. Đọc thông tin và trả lời câu hỏi 12 Thông tin. Năm 2023 đã chứng kiến nhiều cột mốc quan trọng trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam. Ngoài việc thực hiện 15 Hiệp định thương mại tự do (FTA), Việt Nam còn kí kết FTA song phương với Israel (VIFTA) và hoàn tất đàm phán với UAE mở ra cánh cửa thị trường Trung Đông, với quy mô GDP khoảng 2 000 tỉ USD. (Theo: Báo Mới, “Dấu ấn hội nhập kinh tế quốc tế năm 2023”, ngày 02/01/2024) Câu 12. Việc Việt Nam tham gia hợp tác kinh tế quốc tế với Israel (VIFTA) thể hiện cấp độ nào của hội nhập kinh tế quốc tế? A. Cấp độ song phương. B. Cấp độ đa phương. C. Cấp độ khu vực. D. Cấp độ toàn cầu. Câu 13. Trong hội nhập kinh tế quốc tế, hợp tác song phương là hợp tác được kí kết giữa A. 2 quốc gia. B. 3 quốc gia. C. 4 quốc gia. D. 5 quốc gia. Câu 14. Xác định hình thức hội nhập kinh tế trong đoạn thông tin sau? Thông tin. Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) là tổ chức thương mại lớn nhất trên thế giới và ngày càng có nhiều thành viên tham gia. Tính đến năm 2020, WTO có 164 quốc gia thành viên. Việt Nam chính thức trở thành thành viên thứ 150 của WTO từ năm 2007. Từ đó đến nay, Việt Nam đã có những bước tiến dài trên con đường hội nhập kinh tế toàn cầu. Sau hơn 15 năm Việt Nam gia nhập WTO, tổng kim ngạch xuất nhập khẩu tăng hơn 6 lần. Nguồn: SGK Giáo dục Kinh tế và pháp luật - bộ sách Cánh diều, trang 20 A. Hội nhập kinh tế song phương. B. Hội nhập kinh tế khu vực. C. Hội nhập kinh tế toàn cầu. D. Hội nhập kinh tế đa phương. Câu 15. Đầu tư quốc tế được chia thành hai hình thức chủ yếu là A. thanh toán và tín dụng quốc tế. B. xuất khẩu và nhập khẩu hàng hoá. C. đầu tư trực tiếp và đầu tư gián tiếp. D. đầu tư trong nước và đầu tư nước ngoài. Câu 16. Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng đường lối, chính sách hội nhập kinh tế quốc tế của Đảng và Nhà nước Việt Nam? De-Thi.com Bộ đề ôn thi sách Chân Trời Sáng Tạo môn GDKT&PL Lớp 12 chương trình giữa học kì 1 (Có đáp án) - De-Thi.com A. Siết chặt hàng rào thuế quan để bảo hộ thị trường nội địa. B. Đẩy mạnh hoàn thiện thể chế, cải cách hành chính. C. Cải thiện môi trường thu hút đầu tư nước ngoài. D. Thực hiện hiệu quả các cam kết quốc tế. Câu 17. Khái niệm nào được đề cập đến trong đoạn thông tin sau: Thông tin. . là một dịch vụ tài chính thông qua đó người tham gia bảo hiểm sẽ đóng phí bảo hiểm cho bên cung cấp dịch vụ bảo hiểm để được hưởng bồi thường, chi trả bảo hiểm cho những thiệt hại mà người tham gia bảo hiểm hoặc người thứ ba phải gánh chịu khi rủi ro hay sự kiện bảo hiểm xảy ra. A. Bảo hiểm. B. Quản trị rủi ro. C. Chứng khoán. D. Đầu tư tài chính. Câu 18. Ở Việt Nam, bảo hiểm xã hội có 2 loại hình là A. bảo hiểm xã hội bắt buộc và bảo hiểm xã hội tự nguyện. B. bảo hiểm xã hội bắt buộc và bảo hiểm xã hội thương mại. C. bảo hiểm xã hội thương mại và bảo hiểm xã hội tự nguyện. D. bảo hiểm xã hội đơn phương và bảo hiểm xã hội toàn diện. Câu 19. Loại hình bảo hiểm nào sau đây không thuộc bảo hiểm thương mại? A. Bảo hiểm tài sản. B. Bảo hiểm nhân thọ. C. Bảo hiểm xã hội. D. Bảo hiểm trách nhiệm dân sự. Câu 20. Với loại hình bảo hiểm xã hội, người lao động sẽ nhận được quyền lợi bảo hiểm dựa trên cơ sở nào dưới đây? A. Tổng tài sản khi tham gia. B. Mức đóng vào quỹ bảo hiểm xã hội. C. Địa vị xã hội khi tham gia. D. Nhu cầu hưởng bảo hiểm xã hội. Câu 21. Hỗ trợ người dân phòng ngừa, giảm thiểu rủi ro khi bị giảm hoặc mất thu nhập do ốm đau, tai nạn lao động, hết tuổi lao động - đó là nội dung của chính sách an sinh xã hội nào dưới đây? A. Chính sách trợ giúp xã hội. B. Chính sách bảo hiểm xã hội. C. Chính sách dịch vụ xã hội cơ bản. D. Chính sách việc làm. Câu 22. Hỗ trợ người lao động nâng cao cơ hội tìm việc làm, tham gia thị trường lao động để có thu nhập, từng bước bảo đảm thu nhập tối thiểu cho người dân - đó là một trong những nội dung của chính sách an sinh xã hội nào sau đây? A. Chính sách trợ giúp xã hội. B. Chính sách bảo hiểm xã hội. C. Chính sách dịch vụ xã hội cơ bản. D. Chính sách việc làm, thu nhập và giảm nghèo. Câu 23. Chính sách an sinh xã hội nào được đề cập đến trong đoạn thông tin sau? Thông tin. Theo Niên giám thống kê 2022, chính sách việc làm của Việt Nam đã hỗ trợ người lao động có việc làm và thu nhập, chất lượng cuộc sống nâng lên. Năm 2022, lao động có việc làm trong các ngành kinh tế đạt 50,6 triệu người. Tỉ lệ thiếu việc làm trong độ tuổi lao động năm 2022 là 2,21%. Thu nhập bình quân đầu người tăng lên 55 961 000 đồng. Công tác giảm nghèo đạt kết quả nổi bật, đời sống của người dân ngày càng được cải thiện. Tỉ lệ hộ nghèo từ gần 60% vào năm 1986 đã giảm xuống còn dưới 3%. Nguồn: SGK Giáo dục Kinh tế và pháp luật - bộ sách Chân trời sáng tạo, trang 33 De-Thi.com Bộ đề ôn thi sách Chân Trời Sáng Tạo môn GDKT&PL Lớp 12 chương trình giữa học kì 1 (Có đáp án) - De-Thi.com A. Chính sách trợ giúp xã hội. B. Chính sách bảo hiểm xã hội. C. Chính sách dịch vụ xã hội cơ bản. D. Chính sách việc làm, bảo đảm thu nhập và giảm nghèo. Câu 24. Đọc thông tin và trả lời câu hỏi: Thông tin. Quỹ Bảo trợ trẻ em Việt Nam đã phối hợp với 28 tỉnh, thành phố hỗ trợ cho trẻ em mồ côi mất cha, mẹ do COVID-19 (mức 05 triệu đồng/trẻ em) và 124 triệu đồng cho 124 trẻ em sơ sinh là con của sản phụ bị nhiễm COVID-19 (mức 01 triệu đồng/trẻ em). Thông tin trên đề cập đến nội dung của chính sách an sinh xã hội nào sau đây? A. Chính sách việc làm, thu nhập và giảm nghèo. B. Chính sách bảo hiểm xã hội. C. Chính sách trợ giúp xã hội. D. Chính sách về dịch vụ xã hội cơ bản. PHẦN II. TRẮC NGHIỆM LỰA CHỌN ĐÚNG – SAI. (4 điểm) (Thí sinh đọc đoạn tư liệu và lựa chọn Đúng – Sai trong mỗi ý A, B, C, D) Câu 1. Đọc đoạn thông tin sau: Thông tin. Phát triển bền vững là mục tiêu cuối cùng của các chính sách kinh tế xã hội ở Việt Nam. Mô hình tăng trưởng kinh tế bền vững không chỉ dựa vào sự gia tăng sản lượng mà còn yêu cầu bảo đảm cân bằng giữa phát triển kinh tế, xã hội và môi trường. Việc thúc đẩy tăng trưởng xanh, tức là kết hợp giữa tăng trưởng kinh tế và bảo vệ môi trường, đã trở thành một chiến lược quốc gia. Phát triển bền vững cũng yêu cầu các ngành kinh tế phải được cải thiện về hiệu suất sử dụng tài nguyên và hạn chế phát thải khí nhà kính. (Theo: Tạp chí Kinh tế và Phát triển, “Chiến lược phát triển bền vững ở Việt Nam”, ngày 5/12/2022) A. Tăng trưởng kinh tế bền vững chỉ dựa vào sự gia tăng sản lượng của nền kinh tế. B. Phát triển bền vững đòi hỏi sự cân bằng giữa phát triển kinh tế, xã hội và môi trường. C. Tăng trưởng xanh là sự kết hợp giữa phát triển kinh tế và bảo vệ môi trường. D. Các ngành kinh tế phải cải thiện hiệu suất sử dụng tài nguyên và hạn chế phát thải khí nhà kính để đạt mục tiêu phát triển bền vững. Câu 2: Đọc đoạn thông tin sau: Thông tin. Hội nhập kinh tế quốc tế giúp Việt Nam tiếp cận các nguồn vốn và công nghệ tiên tiến từ các nước phát triển. Nhờ hội nhập, Việt Nam đã mở rộng quan hệ kinh tế với hơn 200 quốc gia và vùng lãnh thổ, với kim ngạch xuất nhập khẩu năm 2023 đạt trên 800 tỉ USD. Tuy nhiên, hội nhập kinh tế quốc tế cũng đặt ra nhiều thách thức về cạnh tranh, bảo vệ lợi ích quốc gia và doanh nghiệp nội địa. A. Hội nhập kinh tế giúp Việt Nam tiếp cận nguồn vốn và công nghệ từ nước ngoài. B. Hội nhập không ảnh hưởng nhiều đến sự cạnh tranh của các doanh nghiệp nội địa. C. Kim ngạch xuất nhập khẩu của Việt Nam năm 2023 đạt trên 800 tỉ USD. D. Hội nhập kinh tế quốc tế đòi hỏi Việt Nam phải có chiến lược bảo vệ lợi ích quốc gia. Câu 3. Đọc trường hợp sau: Trường hợp. Ông X là chủ một xưởng sản xuất cơ khí và tham gia bảo hiểm cháy nổ nhà xưởng với một công ty bảo hiểm được 2 năm. Một thời gian ngắn sau đó, nhà xưởng của ông chẳng may gặp hoả hoạn. Sau khi hoàn thành các thủ tục, hồ sơ cần thiết theo quy định, ông X được công ty bảo hiểm bồi thường theo đúng thoả thuận trong hợp đồng. Số tiền bồi thường mà ông X nhận được lớn hơn nhiều so với phí De-Thi.com Bộ đề ôn thi sách Chân Trời Sáng Tạo môn GDKT&PL Lớp 12 chương trình giữa học kì 1 (Có đáp án) - De-Thi.com bảo hiểm đã đóng, giúp ông khắc phục hậu quả và tiếp tục duy trì hoạt động sản xuất kinh doanh. Đối với công ty bảo hiểm, số tiền thu được từ phi đóng của ông X và các khách hàng khác tạo thành số vốn dài hạn để đầu tư và chi trả cho các trường hợp gặp rủi ro như ông X. A. Loại hình mà ông X tham gia là bảo hiểm thương mại. B. Việc ông X nhận được số tiền bồi thường lớn hơn số phí đã đóng không khiến công ty bảo hiểm bị thiệt vì bảo hiểm thương mại hoạt động theo nguyên tắc “số đông bù số ít”. C. Bảo hiểm thương mại là loại hình bảo hiểm hoạt động vì mục đích nhân đạo. D. Hình thức phân phối của bảo hiểm thương mại có tính đồng đều cho tất cả các khách hàng tham gia. Câu 4. Đọc thông tin sau: Thông tin: Chính phủ Việt Nam đã đặc biệt chú trọng đến việc bảo vệ quyền lợi của người lao động và các nhóm đối tượng yếu thế trong xã hội. Theo báo cáo năm 2023, tỷ lệ hộ nghèo đã giảm xuống còn dưới 2% nhờ vào các chương trình hỗ trợ như trợ cấp xã hội, đào tạo nghề và cho vay ưu đãi. Trong đó, hơn 1 triệu người đã tham gia các khóa đào tạo nghề miễn phí, giúp họ có thêm cơ hội tìm kiếm việc làm và nâng cao thu nhập. Bên cạnh đó, chương trình bảo vệ quyền lợi người lao động cũng đã được triển khai, bảo đảm các quyền lợi về lương và chế độ phúc lợi cho người lao động trong các doanh nghiệp. Chính phủ cũng cam kết tiếp tục đầu tư cho các chương trình an sinh xã hội trong những năm tới. A. Tỷ lệ hộ nghèo đã giảm xuống dưới 2% nhờ vào các chương trình hỗ trợ của Chính phủ. B. Chương trình đào tạo nghề miễn phí chỉ phục vụ cho những người có thu nhập cao. C. Hơn 1 triệu người đã tham gia các khóa đào tạo nghề miễn phí trong năm 2023. D. Chính phủ không có kế hoạch đầu tư cho các chương trình an sinh xã hội trong tương lai. ĐÁP ÁN Phần I. Câu hỏi trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn - Mỗi câu hỏi trả lời đúng, thí sinh được 0,25 điểm 1. A 2. C 3. D 4. D 5. D 6. C 7. A 8. A 9. C 10. D 11. A 12. A 13. A 14. C 15. C 16. A 17. A 18. A 19. C 20. B 21. B 22. D 23. D 24. C Phần II. Câu hỏi trắc nghiệm đúng/sai Điểm tối đa của 01 câu hỏi là 1 điểm. - Thi sinh chi lựa chọn chính xác 01 ý trong 1 câu hỏi được 0,1 điểm. - Thí sinh chỉ lựa chọn chính xác 02 ý trong 1 câu hỏi được 0,25 điểm. - Thí sinh chỉ lựa chọn chính xác 03 ý trong 1 câu hỏi được 0,50 điểm. - Thí sinh lựa chọn chính xác cả 04 ý trong 1 câu hỏi được 1 điểm. Nội dung A Nội dung B Nội dung C Nội dung D Câu 1 Sai Đúng Đúng Đúng Câu 2 Đúng Sai Đúng Đúng Câu 3 Đúng Đúng Sai Sai Câu 4 Đúng Sai Đúng Sai De-Thi.com Bộ đề ôn thi sách Chân Trời Sáng Tạo môn GDKT&PL Lớp 12 chương trình giữa học kì 1 (Có đáp án) - De-Thi.com ĐỀ SỐ 8 PHẦN 1: CÂU TRẮC NGHIỆM 4 PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN Câu 1: Sự tăng trưởng kinh tế gắn liền với sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế hợp lí, đảm bảo tiến bộ xã hội là A. tổng sản phẩm quốc nội. B. phát triển kinh tế. C. phát triển xã hội. D. tăng trưởng kinh tế. Câu 2: Nội dung nào sau đây là đúng khi nói về bảo hiểm thất nghiệp? A. Đối tượng bắt buộc tham gia bảo hiểm thất nghiệp người lao động. B. Quỹ bảo hiểm thất nghiệp được hình thành từ các khoản đóng của người lao động và hỗ trợ của Nhà nước. C. Người lao động tham gia bảo hiểm thất nghiệp và sẽ được hưởng các chế độ trợ cấp thất nghiệp, hỗ trợ tư vấn, giới thiệu việc làm, hỗ trợ học nghề, D. Người sử dụng lao động không có nghĩa vụ phải đóng bảo hiểm thất nghiệp. Câu 3: Dùng để biểu thị thu nhập của nền kinh tế trong một thời kỳ nhất định được tính bằng tổng thu nhập từ hàng hóa, dịch vụ cuối cùng do công dân của quốc gia đó tạo ra trong một năm là A. tổng thu nhập quốc nội (GDP). B. tổng thu nhập quốc dân trên đầu người. C. tổng thu nhập quốc nội trên đầu người. D. tổng thu nhập quốc dân (GNI). Câu 4: Tăng trưởng kinh tế được biểu hiện ở nội dung nào dưới đây? A. Tập trung đến sự tiến bộ về phân phối thu nhập. B. Đảm bảo phát triển bền vững về môi trường. C. Sự gia tăng quy mô sản lượng của nền kinh tế. D. Chú trọng vào cải thiện chất lượng cuộc sống. Câu 5: Nội dung nào dưới đây là cơ sở của việc mọi thành viên trong xã hội đều có quyền hưởng an sinh xã hội? A. Mục đích an sinh xã hội. B. Quyền con người. C. Chức năng xã hội của Nhà nước. D. Nhu cầu hưởng an sinh xã hội. Câu 6: Là sự thoả thuận giữa các bên tham gia nhằm xoá bỏ hầu hết hàng rào thuế quan và phi thuế quan nhưng vẫn duy trì chính sách thuế quan riêng của mỗi bên đối với các nước ngoài hiệp định là thể hiện mức độ hội nhập kinh tế quốc tế ở mức độ A. thị trường chung. B. thoả thuận thương mại ưu đãi. C. hiệp định thương mại tự do. D. liên minh kinh tế. Câu 7: Ngày 14/1/1998, tại Thủ đô Kuala Lumpur, Malaysia, Việt Nam đã chính thức trở thành thành viên của Diễn đàn hợp tác kinh tế châu Á – Thái Bình Dương (APEC). Việc gia nhập ASEAN là biểu hiện của hình thức hội nhập kinh tế quốc tế nào dưới đây? A. Toàn quốc. B. Toàn cầu. C. Song phương. D. Khu vực. Câu 8: Phát biểu nào dưới đây là sai khi quan niệm về hội nhập kinh tế quốc tế? A. Trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế, các quốc gia thường chú trọng đến liên kết với các quốc gia có trình độ phát triển tương đồng. B. Trong hội nhập kinh tế quốc tế, mối quan hệ giữa các quốc gia được xây dựng trên nguyên tắc cùng có lợi. C. Hội nhập kinh tế quốc tế là quá trình gắn kết nền kinh tế của quốc gia này với nền kinh tế của quốc gia khác trên thế giới. De-Thi.com Bộ đề ôn thi sách Chân Trời Sáng Tạo môn GDKT&PL Lớp 12 chương trình giữa học kì 1 (Có đáp án) - De-Thi.com D. Khi tham gia một tổ chức kinh tế quốc tế, mỗi quốc gia thành viên không chỉ có nghĩa vụ tuân thủ mà phải chủ động đề xuất, tham gia xây dựng những điều khoản quy định của tổ chức. Câu 9: Khi tham gia vào các quan hệ kinh tế quốc tế, các quốc gia thoả thuận, cam kết dành cho nhau các ưu đãi về thuế quan và phi thuế quan đối với hàng hoá của nhau là thể hiện mức độ hội nhập kinh tế quốc tế ở mức độ A. hiệp định thương mại tự do. B. thoả thuận thương mại ưu đãi. C. thị trường chung. D. liên minh kinh tế. Câu 10: Trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế, Việt Nam luôn kiên định quan điểm “ lợi ích hài hòa, rủi ro chia sẻ” điều này thể hiện nguyên tắc nào khi hội nhập kinh tế quốc tế? A. Bình đẳng. B. Thỏa thuận. C. Công bằng. D. Cùng có lợi. Câu 11: Quá trình liên kết, gắn kết giữa các quốc gia, vùng lãnh thổ với nhau thông qua việc tham gia vào các tổ chức kinh tế toàn cầu là một trong những hình thức hội nhập kinh tế quốc tế ở cấp độ A. khu vực. B. song phương. C. toàn cầu. D. toàn diện. Câu 12: Loại hình bảo hiểm do Nhà nước tổ chức nhằm bảo đảm thay thế hoặc bù đắp một phần thu nhập của người lao động khi họ bị giảm hoặc mất thu nhập do ốm, đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, hết tuổi lao động dựa trên cơ sở mức đóng vào quỹ bảo hiểm xã hội của người lao động trước đó là loại hình bảo hiểm nào dưới đây? A. Bảo hiểm xã hội. B. Bảo hiểm dân sự. C. Bảo hiểm con người. D. Bảo hiểm thương mại. Câu 13: Đặc điểm chung của bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và bảo hiểm thất nghiệp đó là đều do A. Hộ gia đình đứng ra tổ chức. B. Nhà nước đứng ra tổ chức. C. doanh nghiệp tư nhân tổ chức. D. doanh nghiệp nước ngoài tổ chức. Câu 14: Loại hình bảo hiểm nào dưới đây, trong đó hoạt động của tổ chức bảo hiểm chấp nhận rủi ro của người được bảo hiểm trên cơ sở bên mua bảo hiểm đóng phí bảo hiểm để tổ chức bảo hiểm bồi thường, trả tiền bảo hiểm khi xảy ra sự kiện bảo hiểm theo thoả thuận trong hợp đồng bảo hiểm đã được hai bên kí kết. A. Bảo hiểm ý tế. B. Bảo hiểm thất nghiệp. C. Bảo hiểm thương mại. D. Bảo hiểm xã hội. Câu 15: Theo quy định của pháp luật, đối tượng tham gia bảo hiểm thất nghiệp là người lao động và A. cơ quan quản lý lao động. B. thân nhân người lao động. C. người sử dụng lao động. D. người đào tạo lao động. Câu 16: Hệ thống chính sách an sinh xã hội hiện nay ở Việt Nam gồm A. chính sách việc làm, thu nhập và giảm nghèo, chính sách bảo hiểm xã hội và chính sách dịch vụ xã hội cơ bản. B. chính sách việc làm, thu nhập và giảm nghèo, chính sách bảo hiểm xã hội và chính sách trợ giúp xã hội. C. chính sách việc làm, thu nhập và giảm nghèo, chính sách trợ giúp xã hội và sách dịch vụ xã hội cơ bản. D. chính sách việc làm, thu nhập và giảm nghèo, chính sách trợ giúp xã hội và sách dịch vụ xã hội cơ bản, chính sách về bảo hiểm xã hội. Câu 17: Ý nào sau đây nói không đúng về chính sách trợ giúp xã hội? De-Thi.com
File đính kèm:
bo_de_on_thi_sach_chan_troi_sang_tao_mon_gdktpl_lop_12_chuon.docx

