Bộ đề ôn thi sách Chân Trời Sáng Tạo môn GDKT&PL Lớp 12 chương trình cuối học kì 1 (Có đáp án)

docx 69 trang Hồng Hạnh 18/01/2026 60
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "Bộ đề ôn thi sách Chân Trời Sáng Tạo môn GDKT&PL Lớp 12 chương trình cuối học kì 1 (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Bộ đề ôn thi sách Chân Trời Sáng Tạo môn GDKT&PL Lớp 12 chương trình cuối học kì 1 (Có đáp án)

Bộ đề ôn thi sách Chân Trời Sáng Tạo môn GDKT&PL Lớp 12 chương trình cuối học kì 1 (Có đáp án)
 Bộ đề ôn thi sách Chân Trời Sáng Tạo môn GDKT&PL Lớp 12 chương trình cuối học kì 1 (Có 
 đáp án) - De-Thi.com
C. Tổng thu nhập quốc dân bình quân đầu người. D. Tổng thu nhập kinh tế.
Câu 9. Đâu không phải là hoạt động kinh tế đối ngoại?
A. Thương mại quốc tế. B. Đầu tư quốc tế.
C. Các dịch vụ thu ngoại lệ. D. Thị trường chung.
 Câu 10. Bảo hiểm thương mại có lợi ích gì cho doanh nghiệp?
A. Bảo vệ tài sản doanh nghiệp khỏi rủi ro như hỏa hoạn, trộm cắp.
B. Cung cấp bảo hiểm y tế cho nhân viên.
C. Giảm thuế thu nhập doanh nghiệp.
D. Đầu tư vào bất động sản.
 Câu 11. Nhận định nào dưới đây không đúng khi nói về nguyên tắc cơ bản của an sinh xã hội?
A. Nhà nước quản lí hoạt động an sinh xã hội.
B. An sinh xã hội nhằm thực hiện mục đích xã hội, vì cộng đồng.
C. Mức an sinh xã hội nhằm trợ giúp đảm bảo nhu cầu tối thiểu cho người thụ hưởng.
D. An sinh xã hội nhằm mục đích lợi nhuận.
Câu 12. Nội dung nào dưới đây không thể hiện trong kế hoạch kinh doanh?
A. Kế hoạch hoạt động kinh doanh.
B. Mục tiêu và chiến lược kinh doanh.
C. Thông số kĩ thuật, công thức sản xuất sản phẩm.
D. Các điều kiện thực hiện hoạt động kinh doanh.
 Câu 13. Trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp không bao gồm hình thức nào dưới đây?
A. Trách nhiệm kinh tế B. Trách nhiệm pháp lí.
C. Trách nhiệm đạo đức. D. Trách nhiệm tự chủ.
 Câu 14. Nội dung nào dưới đây không phản ánh sự cần thiết phải quản lí thu, chi trong gia đình?
A. Tăng chất lượng cuộc sống của gia đình.
B. Kiểm soát được nguồn thu, chi trong gia đình.
C. Tăng số tiền mặt cho hoạt động mua sắm hằng ngày.
D. Dự phòng cho các trường hợp khẩn cấp và tương lai.
Câu 15. Điều kiện tiên quyết để khắc phục tình trạng tụt hậu đối với nước đang phát triển như Việt Nam 
là:
A. tăng trưởng kinh tế. B. phát triển con người.
C. phát triển kinh tế. D. phát triển bền vững.
Câu 16. Việt Nam gia nhập ASEAN năm nào?
A. 1995. B. 1997. C. 1967. D. 1999.
Câu 17. Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm năm 2022, bảo hiểm thương mại không bao gồm
A. bảo hiểm nhân thọ. B. bảo hiểm sức khỏe.
C. bảo hiểm phi nhân thọ. D. bảo hiểm xã hội.
Câu 18. Chính sách trợ cấp xã hội hàng tháng thường dành cho đối tượng nào?
A. Người cao tuổi không có lương hưu, trẻ em mồ côi, người khuyết tật.
B. Tất cả học sinh, sinh viên.
C. Công nhân làm việc tại các khu công nghiệp.
 De-Thi.com Bộ đề ôn thi sách Chân Trời Sáng Tạo môn GDKT&PL Lớp 12 chương trình cuối học kì 1 (Có 
 đáp án) - De-Thi.com
D. Người có thu nhập cao.
Câu 19. Chị Q mở một cửa hàng quần áo và cho rằng phong cách thời trang mà chị Q yêu thích thì khách 
hàng cũng sẽ thích. Việc làm của chị Q đã bỏ qua bước nào trong lập kế hoạch kinh doanh?
A. Phân tích điều kiện thực hiện ý tưởng kinh doanh.
B. Xác định ý tưởng kinh doanh.
C. Xác định kế hoạch tài chính.
D. Phân tích rủi ro tiềm ẩn và biện pháp xử lí.
Câu 20. Đọc và cho biết ý nào không đúng với thông tin được cho.
Nhiều doanh nghiệp Việt Nam đã đầu tư kinh doanh trong lĩnh vực môi trường hoặc đổi mới công nghệ 
sản xuất, quy trình sản xuất, phương thức quản lí để đáp ứng các yêu cầu về bảo vệ môi trường, sản xuất 
sản phẩm, dịch vụ không gây hại cho môi trường và xã hội.
A. Thông tin đề cập đến việc thực hiện trách nhiệm từ thiện, tình nguyện của doanh nghiệp.
B. Thông tin trên đề cập đến việc thực hiện trách nhiệm pháp lí của doanh nghiệp.
C. Thực hiện trách nhiệm xã hội của các doanh nghiệp trên góp phần thúc đẩy sự phát triển bền vững của 
đất nước.
D. Việc thực hiện trách nhiệm xã hội của các doanh nghiệp trên làm giảm sút hiệu quả kinh doanh của 
doanh nghiệp.
Câu 21. Nhu cầu văn hóa tinh thần là những nhóm nhu cầu nào?
A. Ăn uống, may mặc, xem phim, khám bệnh. B. Ăn uống, may mặc, mua nhà, khám bệnh . 
C. Thăm viếng bạn bè, du lịch, xem phim. D. Thăm viếng bạn bè, mua nhà, du lịch.
Câu 22. Câu tục ngữ nào dưới đây nói về tiết kiệm tiền?
A. Của thiên trả địa. B. Thắt lưng buộc bụng.
C. Của chợ trả chợ. D. Còn người thì còn của. 
Câu 23. Quan hệ kinh tế quốc tế không bao gồm nội dung nào?
A. Thương mại quốc tế.
B. Hợp tác quốc tế về kinh tế và khoa học công nghệ.
C. Quan hệ ngoại giao quốc tế.
D. Hợp tác đầu tư quốc tế.
Câu 24. Những ai có thể tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện tại Việt Nam?
A. Người lao động có hợp đồng lao động từ 1 tháng trở lên.
B. Mọi người từ đủ 15 tuổi trở lên không thuộc diện tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc.
C. Chỉ có người từ 18 tuổi trở lên.
D. Chỉ có người lao động trong khu vực nhà nước.
PHẦN II. CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM ĐÚNG – SAI
Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai. 
Câu 1. Chủ doanh nghiệp A đã tham gia đóng góp vào Quỹ xóa đói giảm nghèo của địa phương. Đồng 
thời, vận động người thân giúp đỡ các hộ gia đình gặp khó khăn, giúp họ vươn lên trong cuộc sống.
a. Chủ doanh nghiệp A đã vận động cộng đồng giúp đỡ các hộ gia đình gặp khó khăn.
b. Việc đóng góp vào Quỹ xóa đói giảm nghèo của chủ doanh nghiệp A thể hiện tinh thần trách nhiệm xã 
hội của doanh nghiệp.
 De-Thi.com Bộ đề ôn thi sách Chân Trời Sáng Tạo môn GDKT&PL Lớp 12 chương trình cuối học kì 1 (Có 
 đáp án) - De-Thi.com
c. Hành động của chủ doanh nghiệp A và người thân giúp các hộ gia đình gặp khó khăn là việc làm thể 
hiện sự giàu có của doanh nghiệp.
d. Hành động của chủ doanh nghiệp A và người thân không chỉ giúp đỡ các hộ gia đình gặp khó khăn mà 
còn góp phần vào sự phát triển bền vững của cộng đồng.
 Câu 2. Đọc trường hợp dưới đây:
Một doanh nghiệp nhỏ phân tích điều kiện thực hiện ý tưởng kinh doanh thực phẩm hữu cơ. Qua khảo sát 
thị trường, sản phẩm, khách hàng và các đối thủ cạnh tranh cho thấy: Xu hướng của người tiêu dùng ở 
khu vực này đang quan tâm đến việc ăn uống lành mạnh và thực phẩm hữu cơ. Thị trường ở đây đã có 
một vài cửa hàng thực phẩm, nhưng chưa có doanh nghiệp nào tập trung hoàn toàn vào thực phẩm hữu 
cơ.
a. Thông tin nói về ý tưởng kinh doanh thực phẩm hữu cơ.
b. Khi xác định ý tưởng kinh doanh chỉ cần lưu ý đến vấn đề tài chính.
c. Trong khu vực chưa có doanh nghiệp tập trung vào sản phẩm hữu cơ là lợi thế cạnh tranh của sản 
phẩm.
d. Nhu cầu sản phẩm trên thị trường là điều kiện để xác định ý tưởng kinh doanh.
 Câu 3. Đọc trường hợp dưới đây:
Là một doanh nghiệp sản xuất thực phẩm, công ty V đã sản xuất ra sản phẩm đảm bảo chất lượng, an toàn 
cho người tiêu dùng. Công ty V còn là tấm gương điển hình tham gia các hoạt động từ thiện.
a. Trách nhiệm đạo đức của công ty V thể hiện ở việc sản xuất sản phẩm đảm bảo chất lượng, an toàn cho 
người tiêu dùng.
b. Trường hợp trên không đề cập đến trách nhiệm đạo đức của công ty V.
c. Công ty V đã thực hiện trách nhiệm xã hội tự nguyện.
d. Hoạt động của công ty V góp phần vào việc ổn định và phát triển cộng đồng.
 Câu 4. Đọc thông tin dưới đây:
Vợ chồng anh P và chị Q đang tìm mua căn nhà đầu tiên của mình. Mặc dù hai người đều có công việc 
tốt, có khả năng mua căn nhà như mong muốn nhưng họ vẫn muốn đảm bảo việc có thể duy trì các khoản 
thanh toán thế chấp trong tương lai và lối sống hiện tại. Anh P và chị Q cần thực hiện những việc làm nào 
để quản lí thu, chi trong gia đình?
a. Xác định mục tiêu tài chính. b. Ưu tiên chi tiêu cho nhu cầu thiết yếu.
c. Chi tiêu dựa trên số tiền có sẵn. d. Chi tiêu cho sở thích của hai vợ chồng.
 De-Thi.com Bộ đề ôn thi sách Chân Trời Sáng Tạo môn GDKT&PL Lớp 12 chương trình cuối học kì 1 (Có 
 đáp án) - De-Thi.com
 ĐÁP ÁN
PHẦN I. CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN
(Mỗi câu trả lời đúng thí sinh được 0,25 điểm)
 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12
 A D B B A A A D D A D C
 13 14 15 16 17 18 19 20 21 22 23 24
 D C C A D A A C C B C B
PHẦN II. CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM ĐÚNG – SAI
Điểm tối đa của 01 câu hỏi là 1 điểm.
- Thí sinh chỉ lựa chọn chính xác 01 ý trong 1 câu hỏi được 0,1 điểm.
- Thí sinh chỉ lựa chọn chính xác 02 ý trong 1 câu hỏi được 0,25 điểm.
- Thí sinh chỉ lựa chọn chính xác 03 ý trong 1 câu hỏi được 0,5 điểm.
- Thí sinh lực chọn chính xác cả 04 ý trong 1 câu hỏi được 1 điểm.
 1 3
 a) b) c) d) a) b) c) d)
 S Đ S Đ Đ S Đ Đ
 2 4
 a) b) c) d) a) b) c) d)
 Đ S Đ Đ Đ Đ S S
 De-Thi.com Bộ đề ôn thi sách Chân Trời Sáng Tạo môn GDKT&PL Lớp 12 chương trình cuối học kì 1 (Có 
 đáp án) - De-Thi.com
 ĐỀ SỐ 7
PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN (6 điểm)
(Thí sinh lựa chọn đáp án đúng duy nhất trong 4 đáp án A, B, C, D)
Câu 1. Tăng trưởng kinh tế được phản ánh thông qua chỉ tiêu nào sau đây?
A. Tổng thu nhập quốc dân bình quân đầu người.
B. Tăng tỉ trọng công nghiệp, giảm tỉ trọng nông nghiệp.
C. Các chỉ số phát triển con người như sức khoẻ, giáo dục.
D. Sự chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế theo hướng hiện đại.
Câu 2. Tăng trưởng kinh tế là
A. sự biến đổi về chất kết quả đầu ra hoạt động của nền kinh tế trong một năm.
B. sự gia tăng thu nhập của nền kinh tế trong một khoảng thời gian nhất định.
C. sự liên kết chặt chẽ giữa hoàn thiện cả về kinh tế và xã hội của mỗi quốc gia.
D. sự kết hợp giữa tăng thu nhập với bảo vệ môi trường và cải thiện đời sống.
Câu 3. Đâu không phải là chỉ tiêu của phát triển kinh tế?
A. Tiến bộ xã hội. B. Tăng trưởng kinh tế.
C. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng hiện đại. D. Kiềm chế được sự gia tăng dân số.
Câu 4. Chỉ số nào được tính bằng cách chia tổng sản phẩm quốc nội trong năm cho dân số trung bình của 
năm tương ứng?
A. GNI/người. B. GDP/người. C. GPT/người. D. BMI/người.
Câu 5. Nội dung nào dưới đây không đúng khi nói về hội nhập kinh tế quốc tế?
A. Chỉ mang lại lợi ích cho các nước lớn trên thế giới.
B. Là phương thức phát triển phổ biến của các quốc gia.
C. Tạo cơ hội cho các quốc gia tiếp cận các nguồn lực bên ngoài.
D. Là tất yếu khách quan của các quốc gia trong bối cảnh toàn cầu hóa.
Câu 6. Trong xu thế toàn cầu hoá, hội nhập kinh tế quốc tế là
A. nhu cầu tối thiểu. B. quá trình đơn lẻ. C. tình trạng khẩn cấp. D. tất yếu khách quan.
Câu 7. Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về chính sách nhằm thúc đẩy hội nhập kinh tế quốc tế ở Việt 
Nam?
A. Đẩy mạnh bảo hộ sản xuất trong nước.
B. Đẩy mạnh hoàn thiện thể chế, cải cách hành chính.
C. Cải thiện môi trường đầu tư, thu hút đầu tư nước ngoài.
D. Thực hiện hiệu quả các cam kết quốc tế.
Câu 8. Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng về bảo hiểm xã hội?
A. Là loại hình bảo hiểm bắt buộc đối với công dân Việt Nam từ đủ 15 tuổi trở lên.
B. Bảo hiểm xã hội bao gồm bảo hiểm xã hội bắt buộc và bảo hiểm xã hội tự nguyện.
C. Người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện sẽ được hưởng chế độ hưu trí và tử tuất.
D. Người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện được lựa chọn mức đóng phù hợp thu nhập.
Câu 9. Loại hình bảo hiểm nào được đề cập đến trong thông tin sau?
Thông tin. Loại hình bảo hiểm xã hội do Nhà nước tố chức mà người tham gia được lựa chọn mức đóng, 
phương thức đóng phù hợp với thu nhập của mình và Nhà nước có chính sách hỗ trợ tiền đóng bảo hiểm 
 De-Thi.com Bộ đề ôn thi sách Chân Trời Sáng Tạo môn GDKT&PL Lớp 12 chương trình cuối học kì 1 (Có 
 đáp án) - De-Thi.com
xã hội để người tham gia hưởng chế độ hưu trí và tử tuất.
(Khoản 3 Điều 3 Luật Bảo hiếm xã hội năm 2014).
A. Bảo hiểm xã hội bắt buộc. B. Bảo hiểm xã hội tự nguyện.
C. Bảo hiểm xã hội thương mại. D. Bảo hiểm xã hội toàn diện.
Câu 10. Theo quy định của pháp luật, với người tham gia loại hình bảo hiểm xã hội trường hợp nào dưới 
đây người tham gia bảo hiểm không được nhận quyền lợi bảo hiểm?
A. Thai sản hoặc bệnh nghề nghiệp. B. Bị sa thải vì vi phạm kỷ luật.
C. Hết tuổi lao động theo quy định. D. Ôm đau hoặc tai nạn lao động.
Câu 11. Bảo vệ phố cập đối với mọi thành viên trong xã hội trên cơ sở sự tương trợ cộng đồng, chia sẻ 
rủi ro - đó là một trong những nội dung của chính sách an sinh xã hội nào sau đây?
A. Chính sách trợ giúp xã hội. B. Chính sách bảo hiểm xã hội.
C. Chính sách dịch vụ xã hội cơ bản. D. Chính sách việc làm.
Câu 12. Quy định về việc học sinh tiểu học trong cơ sở giáo dục công lập không phải đóng học phí (Theo 
Điều 99 Luật Giáo dục năm 2019) thể hiện nội dung của chính sách an sinh xã hội nào sau đây?
A. Chính sách việc làm, thu nhập và giảm nghèo. B. Chính sách bảo hiểm xã hội.
C. Chính sách trợ giúp xã hội. D. Chính sách về dịch vụ xã hội cơ bản.
Câu 13. Theo số liệu thống kê trên Cổng Thông tin giám định Bảo hiểm y tế từ ngày 01/01/2021 đến 
ngày 02/7/2021, cả nước có 75,58 triệu lượt khám, chữa bệnh với số tiền đề nghị cơ quan Bảo hiểm xã 
hội thanh toán là trên 48 774 tỉ đồng. Trong đó có: hơn 68,6 triệu lượt khám, chữa bệnh ngoại trú với số 
tiền đề nghị thanh toán là trên 18 740 tỉ đồng; gần 7 triệu lượt khám, chữa bệnh nội trú với số tiền đề nghị 
thanh toán là trên 30 033 tỉ đồng.
Đoạn thông tin thể hiện vai trò gì của bảo hiểm?
A. Góp phần ổn định tài chính và đảm bảo an toàn cho các khoản đầu tư.
B. Là một kênh huy động vốn cho đầu tư phát triển kinh tế – xã hội.
C. Góp phần ổn định và tăng thu ngân sách nhà nước.
D. Góp phần ngăn ngừa rủi ro, giảm thiểu tổn thất cho con người.
Câu 14. Bản mô tả những nội dung cơ bản về định hướng, mục tiêu, nguồn lực, tài chính, kế hoạch bán 
hàng,... nhằm giúp chủ thể kinh doanh xác định được các nhiệm vụ để thực hiện mục tiêu đề ra được gọi 
là
A. dự án kinh doanh. B. kế hoạch tài chính.
C. kế hoạch kinh doanh. D. quản trị kinh doanh.
Câu 15. Trong kế hoạch kinh doanh không bao gồm nội dung nào sau đây?
A. Kế hoạch hoạt động kinh doanh. B. Mục tiêu và chiến lược kinh doanh.
C. Các điều kiện thực hiện hoạt động kinh doanh. D. Thông số kĩ thuật, công thức sản xuất sản 
phẩm.
Câu 16. Trong trường hợp sau, anh M đã không thực hiện bước nào trong lập kế hoạch kinh doanh?
Trường hợp. Anh M thấy khách hàng là nữ giới đang có nhu cầu cao về các sản phẩm dưỡng da tự nhiên 
nên đã lập kế hoạch kinh doanh và quyết định nhập và bán các sản phẩm này trên mạng xã hội với phân 
khúc giá dưới 1.000.000 đồng, mục tiêu doanh số bán hàng tối thiểu 300 đơn/ngày, anh M nghĩ giấy 
chứng nhận nguồn gốc xuất xứ của sản phẩm không cần thiết lắm nên không tìm hiểu.
 De-Thi.com Bộ đề ôn thi sách Chân Trời Sáng Tạo môn GDKT&PL Lớp 12 chương trình cuối học kì 1 (Có 
 đáp án) - De-Thi.com
A. Xác định mục tiêu kinh doanh. B. Xác định ý tưởng kinh doanh.
C. Phân tích yếu tố pháp lí khi thực hiện ý tưởng. D. Tìm hiểu thị trường, nhu cầu của khách hàng.
Câu 17. Nội dung nào sau đây không đúng khi nói về trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp?
A. Bao gồm trách nhiệm bắt buộc và trách nhiệm tự nguyện.
B. Mang tính bắt buộc thực hiện bằng những việc làm cụ thể.
C. Thực hiện trách nhiệm xã hội sẽ mang lại ảnh hưởng tích cực.
D. Thực hiện trách nhiệm xã hội giúp doanh nghiệp ngày càng phát triển.
Câu 18. Các chủ thể sản xuất, kinh doanh không được thực hiện hành vi nào sau đây?
A. Xây dựng môi trường làm việc an toàn, đảm bảo quyền lợi cho người lao động.
B. Cung ứng những sản phẩm/ dịch vụ có chất lượng tốt đến người tiêu dùng.
C. Cắt giảm chi phí đầu vào bằng việc nhập nguyên liệu không rõ nguồn gốc.
D. Tuân thủ quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường, thuế.
Câu 19. Nhân vật nào trong tình huống sau đây đã vi phạm trách nhiệm pháp lí trong quá trình sản xuất, 
kinh doanh?
Tình huống. Ông X mua chiếc tài có tổng dung tích trên 40 m3, máy nổ và các phụ tùng để hút cát từ 
lòng sông Hồng lên khoang tàu. Sau khi lắp ráp xong, ông X không đăng kí, đăng kiểm nhưng vẫn sử 
dụng tàu để khai thác cát. Mặc dù chưa có giấy phép khai thác khoáng sản của cơ quan nhà nước có thẩm 
quyền nhưng ông X vẫn giao tàu cho anh T (con trai) quản lí, sử dụng,trong khi anh T chưa có giấy phép 
điều khiển phương tiện giao thông đường thủy. Phát hiện hành vi sai phạm của gia đình ông X, anh M đã 
báo cáo sự việc với lực lượng công an.
A. Anh M và ông X. B. Ông X và anh T.
C. Anh M và anh T. D. Ông X, anh T và anh M.
Câu 20. Việc doanh nghiệp đầu tư tối ưu quy trình vận hành để tiết kiệm chi phí; sản xuất hàng hoá, dịch 
vụ mà xã hội cần với mức giá hợp lí; tạo công ăn việc làm cho người lao động với mức thù lao xứng 
đáng; đảm bảo chất lượng, an toàn sản phẩm cho người tiêu dùng đề cập đến hình thức hình thực hiện 
trách nhiệm xã hội nào của doanh nghiệp?
A. Trách nhiệm kinh tế. B. Trách nhiệm pháp lí.
C. Trách nhiệm đạo đức. D. Trách nhiệm từ thiện.
Câu 21. Việc sử dụng các khoản thu và chỉ nhằm đáp ứng nhu cầu vật chất, tinh thần ác thành viên sao 
cho phù hợp với các nguồn thu nhập là nội dung của khái niệm nào dưới đây?
A. Quản lí nhu cầu của gia đình. B. Quản lí kinh tế trong gia đình.
C. Quản lí tài chính cá nhân. D. Quản lí thu chi trong gia đình.
Câu 22. Trong quá trình thực hiện các khoản thu, chi theo kế hoạch cần
A. không sử dụng các ứng dụng quản lí thu, chi thông minh.
B. quyết tâm thực hiện mục tiêu tài chính đã đề ra.
C. đặt ra thật nhiều mục tiêu cùng lúc.
D. tuyệt đối không điều chỉnh trong quá trình thực hiện.
Câu 23. Nhân vật nào dưới đây chi tiêu hợp lí?
A. Chị M có đam mê mua quần áo mặc dù không dùng hết.
B. Anh K vay tiền của bạn để đưa gia đình đi du lịch.
 De-Thi.com Bộ đề ôn thi sách Chân Trời Sáng Tạo môn GDKT&PL Lớp 12 chương trình cuối học kì 1 (Có 
 đáp án) - De-Thi.com
C. Mỗi tháng, anh T đều trích một khoản lương để tiết kiệm.
D. Anh P dùng tiền lương mỗi tháng để chơi cá độ bóng đág.
Câu 24. Vợ chồng anh X hằng tháng đều lập kế hoạch thu chi trong gia đình. Anh chị phân bổ các khoản 
chi theo tỉ lệ 50/20/30. Việc làm của vợ chồng anh X thực hiện bước nào dưới đây trong lập kế hoạch, thu 
chi của gia đình?
A. Thống nhất các khoản chi thiết yếu, không thiết yếu.
B. Thống nhất tỉ lệ phân chia khoản thu, chi trong gia đình.
C. Thực hiện việc xác định mục tiêu tài chính trong gia đình.
D. Thực hiện khoản thu chi, đánh giá điều chỉnh kế hoạch nếu có.
PHẦN II. TRẮC NGHIỆM LỰA CHỌN ĐÚNG – SAI. (4 điểm)
(Thí sinh đọc đoạn tư liệu và lựa chọn Đúng – Sai trong mỗi ý A, B, C, D)
Câu 1. Đọc thông tin, quan sát biểu đồ và chọn đúng hoặc sai trong mỗi ý A, B, C, D ở câu sau:
Thông tin. Sau 10 năm thực hiện các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn 2011 - 2020, cơ cấu 
ngành kinh tế và cơ cấu lao động của nước ta đã có sự chuyển biến theo hướng tiến bộ. Biểu đồ.
Nguồn: Dẫn theo SGK Giáo dục Kinh tế Pháp luật 12 Cánh diều, trang 9
A. Thông tin và biểu đồ trên đề cập đến chỉ tiêu phát triển kinh tế.
B. Cơ cấu kinh tế ở Việt Nam đã và đang có sự chuyển dịch theo hướng công nghiệp hóa - hiện đại hóa.
C. So với năm 2015, tỉ trọng của tất cả các ngành kinh tế ở Việt Nam năm 2020 đều tăng.
D. Năm 2015 và năm 2020, ngành dịch vụ luôn chiếm tỉ trọng cao nhất trong cơ cấu các ngành kinh tế.
Câu 2. Đọc thông tin và chọn đúng hoặc sai trong mỗi ý A, B, C, D ở câu sau:
Thông tin. Năm 2020, cả nước có 3 149 226 người được nhận trợ cấp xã hội hằng tháng (trong đó: 51 229 
trẻ em mồ côi, mất nguồn nuôi dưỡng; 1 812 372 người cao tuổi; 1 096 027 người khuyết tật và 189 598 
đối tượng bảo trợ xã hội khác) với tổng kinh phí hơn 18,050 nghìn tỉ đồng, bao gồm chi trợ cấp xã hội 
hằng tháng và mua thẻ bảo hiểm y tế.
Ngoài ra, để khắc phục hậu quả do mưa, lũ gây ra, Chính phủ đã quyết định xuất cấp tổng cộng 22 
989,145 tấn gạo cứu đói cho 265 967 hộ với 1 046 326 khẩu thiếu đói.
Nguồn: SGK Giáo dục Kinh tế và pháp luật - bộ sách Cánh diều, trang 32
a. Chính sách trợ giúp xã hội được thể hiện qua thông tin trên.
b. Thông tin trên đề cập đến chính sách đảm bảo các dịch vụ xã hội cơ bản.
c. Cả 2 chính sách: trợ giúp thường xuyên cho những người có hoàn cảnh khó khăn và trợ giúp đột xuất 
cho người dân gặp rủi ro đều được đề cập đến trong thông tin trên.
 De-Thi.com Bộ đề ôn thi sách Chân Trời Sáng Tạo môn GDKT&PL Lớp 12 chương trình cuối học kì 1 (Có 
 đáp án) - De-Thi.com
d. Chính sách an sinh xã hội chỉ được tiến hành thông qua hoạt động cộng đồng của các lực lượng xã hội 
(cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp, ).
Câu 3. Đọc đoạn thông tin sau:
Công ty A chuyên sản xuất và lắp ráp xe gắn máy. Ban Giám đốc công ty không chỉ chú trọng nâng cao 
chất lượng sản phẩm mà luôn quan tâm đến cuộc sống của người lao động bằng các chế độ chính sách ưu 
đãi, tạo điều kiện để nhân viên được làm việc trong một môi trường an toàn, thân thiện. Công ty đẩy 
mạnh phong trào thi đua lao động giỏi, lao động sáng tạo, phối hợp với phòng nhân sự đề xuất chương 
trình “Giữ chân nhân tài”, khuyến khích người lao động gắn bó lâu dài với công ty. Đồng thời, công ty 
đảm bảo đầy đủ quyền lợi của người lao động, đánh giá thành tích cá nhân cuối năm để làm căn cứ nâng 
lương, thưởng và thăng tiến trong công việc cho người lao động.
a. Việc làm của công ty A nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho người lao động, đóng góp cho các 
mục tiêu xã hội và sự phát triển bền vững của đất nước.
b. Việc đảm bảo chất lượng sản phẩm, chăm lo đến đời sống người lao động với chế độ đãi ngộ xứng 
đáng thể hiện trách nhiệm cá nhân của doanh nghiệp.
c. Chương trình “Giữ chân nhân tài” có thể khiến người lao động thấy mình được đánh giá cao, sinh ra tự 
mãn bản thân, thiếu động lực cố gắng.
d. Công ty A đã biết kết hợp hài hoà lợi ích của doanh nghiệp và lợi ích của người tiêu dùng.
Câu 4. Đọc trường hợp và chọn đúng hoặc sai trong mỗi ý A, B, C, D ở câu sau:
Trường hợp. Gia đình anh K đã quyết định tiết kiệm tiền để mua một chiếc ô tô mới vào giữa năm. Trong 
5 tháng đầu, họ đã đạt được một nửa số tiền cần thiết. Tuy nhiên, vào tháng thứ sáu, anh K phải chi một 
khoản lớn cho việc khám chữa bệnh. Mặc dù vậy, gia đình anh vẫn quyết tâm duy trì kế hoạch tiết kiệm 
bằng cách cắt giảm một số khoản chi tiêu không cần thiết.
A. Gia đình anh K đã không đặt ra mục tiêu tiết kiệm cụ thể và rõ ràng.
B. Gia đình anh K đã thực hiện kế hoạch tiết kiệm theo mục tiêu đã đề ra.
C. Gia đình anh K không cần phải điều chỉnh kế hoạch chi tiêu khi có phát sinh bất ngờ.
D. Gia đình anh K đã phân loại các khoản chi thành thiết yếu và không thiết yếu để kiểm soát tốt hơn.
 De-Thi.com Bộ đề ôn thi sách Chân Trời Sáng Tạo môn GDKT&PL Lớp 12 chương trình cuối học kì 1 (Có 
 đáp án) - De-Thi.com
 ĐÁP ÁN 
Phần I. Câu hỏi trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn 
- Mỗi câu hỏi trả lời đúng, thí sinh được 0,25 điểm
 1. A 2. B 3. A 4. A 5. A 6. D 7. A 8. A 9. B 10. B
 11. A 12. D 13. D 14. C 15. D 16. C 17. B 18. C 19. D 20. A
 21. D 22. B 23. C 24. A
Phần II. Câu hỏi trắc nghiệm đúng/sai 
Điểm tối đa của 01 câu hỏi là 1 điểm.
- Thi sinh chi lựa chọn chính xác 01 ý trong 1 câu hỏi được 0,1 điểm.
- Thí sinh chỉ lựa chọn chính xác 02 ý trong 1 câu hỏi được 0,25 điểm.
- Thí sinh chỉ lựa chọn chính xác 03 ý trong 1 câu hỏi được 0,50 điểm.
- Thí sinh lựa chọn chính xác cả 04 ý trong 1 câu hỏi được 1 điểm.
 Nội dung A Nội dung B Nội dung C Nội dung D
 Câu 1 Đúng Đúng Sai Đúng
 Câu 2 Đúng Sai Đúng Sai
 Câu 3 Đúng Sai Sai Đúng
 Câu 4 Sai Đúng Sai Đúng
 De-Thi.com

File đính kèm:

  • docxbo_de_on_thi_sach_chan_troi_sang_tao_mon_gdktpl_lop_12_chuon.docx