Bộ đề ôn thi sách Chân Trời Sáng Tạo môn GDKT&PL Lớp 10 chương trình giữa học kì 1 (Có đáp án)

docx 94 trang Nhật Minh 06/01/2026 310
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "Bộ đề ôn thi sách Chân Trời Sáng Tạo môn GDKT&PL Lớp 10 chương trình giữa học kì 1 (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Bộ đề ôn thi sách Chân Trời Sáng Tạo môn GDKT&PL Lớp 10 chương trình giữa học kì 1 (Có đáp án)

Bộ đề ôn thi sách Chân Trời Sáng Tạo môn GDKT&PL Lớp 10 chương trình giữa học kì 1 (Có đáp án)
 Bộ đề ôn thi sách Chân Trời Sáng Tạo môn GDKT&PL Lớp 10 chương trình giữa học kì 1 (Có 
 đáp án) - De-Thi.com
đẩy công ty X vào tình trạng khó khăn.
Câu 20. Chức năng thừa nhận của thị trường được thể hiện ở nội dung nào dưới đây?
A. Sản phẩm của công ty X nhanh chóng được người tiêu dùng chấp nhận.
B. Công ty Y liên tục hạ giá sản phẩm dưới mức giá thị trường.
C. Công ty Y làm giả mẫu mã sản phẩm của công ty X.
D. Giá nguyên liệu nhựa tăng nhanh trong thời gian gần đây.
Câu 21. Nội dung về giá nguyên liệu nhựa tăng nhanh và thị trường nguyên liệu nhựa này bắt đầu có dấu 
hiệu trở nên khan hiếm thể hiện chức năng nào dưới đây của thị trường.
A. Chức năng thừa nhận. B. Chức năng cải tiến.
C. Chức năng điều tiết. D. Chức năng thông tin.
Câu 22. Thông tin nào dưới đây nói đến nhược điểm của cơ chế thị trường?
A. Công ty Y làm giả mẫu mã sản phẩm của công ty X.
B. Công ty X điều chỉnh kế hoạch nhập khẩu nguyên liệu.
C. Công ty X chuyển sang sử dụng nhựa tái chế.
D. Cải tiến chất lượng và đa dạng hóa giá trị sử dụng.
Đọc thông tin và trả lời câu hỏi 23, 24:
Theo Khoản 7, Điều 3, Nghị định 146/2018/NĐ-CP và Khoản 6, Điều 1 Luật Bảo hiểm y tế sửa đổi bổ 
sung 2014 thì trẻ em dưới 6 tuổi thuộc đối tượng được cấp bảo hiểm y tế và hưởng bảo hiểm y tế miễn 
phí. Điều này giúp trẻ em có nhiều cơ hội được khám chữa bệnh bảo hiểm y tế, giảm bớt gánh nặng điều 
trị bệnh tật cho các bậc phụ huynh có trẻ nhỏ.
Câu 23. Chi phí đóng bảo hiểm y tế cho nhóm đối tượng ở thông tin trên được trích từ nguồn nào?
A. quỹ nhân của cơ quan bảo hiểm. B. ngân sách nhà nước.
C. ngân sách địa phương. D. quỹ của cơ quan bảo hiểm xã hội.
Câu 24. Việc chính phủ đưa ra chính sách cấp thẻ bảo hiểm y tế và hưởng bảo hiểm y tế miễn phí đối với 
trẻ em dưới 6 tuổi thể hiện vai trò của chủ thể nào sau đây trong nền kinh tế?
A. Bảo hiểm. B. Chính phủ. C. Nhà nước. D. Doanh nghiệp.
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở 
mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1. Đọc đoạn thông tin sau
Từ tháng 7 năm 2021 đến tháng 12 năm 2021, các địa phương chưa có thống kê cụ thể doanh nghiệp ảnh 
hưởng của dịch bệnh Covid-19 nhưng thực tế trầm trọng hơn. Các doanh nghiệp nhỏ đa số phá sản hoặc 
ngừng hoạt động do không thuộc ngành thiết yếu; không thể duy trì sản xuất. Đa số doanh nghiệp chỉ 
hoạt động được từ 5-10% công suất trong khi chi phí rất cao (quy định phải bình ổn giá, chi phí hỗ trợ 
người lao động, thực hiện 3 tại chỗ, nguyên liệu đầu vào tăng, chi phí vận chuyển...). Công nhân làm việc 
bị giảm năng suất do tinh thần không ổn định, căng thẳng, áp lực, đảm nhận công việc ở vị trí khác (do 
thiếu hụt lao động).
a) Các doanh nghiệp trong thời kỳ dịch bệnh Covid-19 đã mở rộng quy mô sản xuất cung ứng nhiều sản 
phẩm cho người tiêu dùng vì người dân có nhu cầu sử dụng nhiều.
b) Người lao động và doanh nghiệp cần chia sẻ những khó khăn trong thời kỳ dịch bệnh Covid-19.
c) Các doanh nghiệp trong thời kỳ dịch bệnh Covid-19 bị thu hẹp quy mô sản xuất do không thuộc ngành 
 De-Thi.com Bộ đề ôn thi sách Chân Trời Sáng Tạo môn GDKT&PL Lớp 10 chương trình giữa học kì 1 (Có 
 đáp án) - De-Thi.com
thiết yếu mà nguyên liệu đầu vào tăng.
d) Trong thời kỳ dịch bệnh Covid-19 người lao động mặc dù không đi làm nhưng vẫn được hưởng 
nguyên lương dài hạn nên cuộc sống tạm ổn.
Câu 2. Đọc đoạn thông tin sau:
Nhận thấy giáo dục có vai trò quan trọng, Chính phủ Việt Nam quyết định tăng cường đầu tư vào lĩnh vực 
giáo dục và y tế để cải thiện chất lượng cuộc sống và phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao cho đất 
nước. Sau khi được Quốc hội thông qua, ngân sách nhà nước được phân bổ cho từng lĩnh vực. Trong đó, 
một phần lớn ngân sách được sử dụng để xây dựng thêm các trường học và bệnh viện tại các khu vực khó 
khăn. Đồng thời, thông qua các chính sách tài chính hỗ trợ các doanh nghiệp và kích cầu tiêu dùng, ngân 
sách nhà nước cũng thực hiện tốt vai trò quan trọng của nó trong việc điều tiết nền kinh tế. Như vậy, các 
khoản chi ngân sách đều phải hoàn trả lại cho các đối tượng thụ hưởng một cách gián tiếp.
a) Thông qua các chính sách tài chính hỗ trợ các doanh nghiệp và kích cầu tiêu dùng, ngân sách nhà nước 
đã thực hiện tốt vai trò điều tiết thị trường.
b) Một phần lớn ngân sách được sử dụng để xây dựng thêm các trường học và bệnh viện tại các khu vực 
khó khăn thể hiện vai trò định hướng hình thành cơ cấu kinh tế hợp lý của ngân sách nhà nước.
c) Các khoản chi ngân sách không hoàn trả lại cho các đối tượng thụ hưởng một cách trực tiếp.
d) Một số người cho rằng ngân sách nhà nước luôn phải cân bằng giữa thu và chi.
Câu 3. Đọc đoạn thông tin sau:
Mạng xã hội không chỉ là một nơi để mọi người có thể trò chuyện, giao lưu và kết bạn với nhau. Hiện 
nay, mạng xã hội còn là một kênh bán hàng vô cùng hiệu quả. Việc mua bán hàng hóa trên mạng xã hội 
đã tạo nên một sự khác biệt rất lớn so với việc bán hàng theo cách thức truyền thống trước kia. Có thể 
thấy rõ rằng bán hàng qua mạng xã hội đã tạo nên nhiều sự thay đổi lớn cho cả người mua và người bán. 
Đồng thời nó cũng giúp mang đến nhiều những lợi ích vượt bậc cho quá trình kinh doanh. Chúng ta cần 
phải tìm hiểu kĩ để tạo sự đột phá và thành công mạnh mẽ.
a) Việc trao đổi hàng hóa trên thị trường hiện nay phải trao đổi trực tiếp và gắn với một địa điểm cụ thể.
b) Thấy mạng xã hội là kinh bán hàng được nhiều người ưa chuộng hiện nay .Nhưng có thể lừa dối được 
khách hàng nên Bình rủ Nam mua sản phẩm kém chất lượng và rao bán.
c) Trao đổi hàng hóa qua mạng xã hội đã tạo nên nhiều sự thay đổi lớn cho cả người mua và người bán, 
giúp mang đến nhiều lợi ích. Tuy nhiên, nó cũng mang đến những tiềm ẩn và rủi ro.
d) Việc trao đổi hàng hóa trên thị trường hiện nay được diễn ra thuận lợi hơn cho cả người mua và người 
bán.
Câu 4. Đọc đoạn thông tin sau:
Sản xuất xanh khiến nhiều người liên tưởng tới quy trình thực hành nông nghiệp. Tuy nhiên, với bối cảnh 
toàn cầu đang hướng tới những giải pháp thân thiện với môi trường trong mọi hoạt động của đời sống xã 
hội thì các lĩnh vực như công nghiệp, dịch vụ, thương mại đều có những mô hình, cách thức sản xuất 
gắn với tiêu chí xanh, sạch và vì môi trường. Nhiều doanh nghiệp sản xuất còn lấy đó làm tiêu chí để 
được tham gia vào chuỗi cung ứng toàn cầu.
a) Bạn Lan sử dụng những sản phẩm xanh. Bạn là là người tiêu dùng thông minh.
b) Sản xuất xanh tạo ra các sản phẩm không gây nguy hại cho con người.
c) Sản xuất xanh sẽ làm ô nhiễm môi trường trở nên phức tạp hơn vì xen lẫn giữa không khí và khói bụi.
 De-Thi.com Bộ đề ôn thi sách Chân Trời Sáng Tạo môn GDKT&PL Lớp 10 chương trình giữa học kì 1 (Có 
 đáp án) - De-Thi.com
d) Bạn An dự định sau khi tốt nghiệp trung học phổ thông sẽ mở một doanh nghiệp sản xuất dầu gội với 
nguyên liệu từ cây sả và chanh. Đây là những nguyên liệu tự nhiên thân thiện với môi trường.
 ĐÁP ÁN
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn.
 Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12
 Đáp 
 A A B D D B A B A A A D
 Án
 Câu 13 14 15 16 17 18 19 20 21 22 23 24
 Đáp 
 B A C B D D B A D A B C
 Án
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai.
 Câu 1 Câu 2 Câu 3 Câu 4
 1a 1b 1c 1d 2a 2b 2c 2d 3a 3b 3c 3d 4a 4b 4c 4d
 S Đ Đ S Đ Đ Đ S S S Đ Đ Đ Đ S Đ
 De-Thi.com Bộ đề ôn thi sách Chân Trời Sáng Tạo môn GDKT&PL Lớp 10 chương trình giữa học kì 1 (Có 
 đáp án) - De-Thi.com
 ĐỀ SỐ 8
 SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐẮK LẮK KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ GIỮA KÌ 1
 TRƯỜNG THPT SỐ 1 Môn: GIÁO DỤC KT&PL LỚP 10
 LÊ HỒNG PHONG Thời gian làm bài: 45 phút, không kể thời gian phát đề
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 20. Mỗi câu hỏi 
thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1: Hoạt động kinh tế nào dưới đây đóng vai trò là hoạt động kinh tế cơ bản, quy định sự tồn tại, phát 
triển của cá nhân và xã hội?
A. Hoạt động trao đổi. B. Hoạt động tiêu dùng.
C. Hoạt động sản xuất. D. Hoạt động phân phối.
Câu 2: Hoạt động tiêu dùng bao gồm mấy loại chính?
A. Bốn loại. B. Năm loại. C. Ba loại. D. Hai loại.
Câu 3: Các đại lí bán cà phê lấy sản phẩm từ những nhà sản xuất về bán lại cho người dùng. Trong trường 
hợp này, các đại lí bán cà phê đóng vai trò gì trong hoạt động kinh tế của thị trường?
A. Quyết định. B. Trung gian. C. Chủ đạo. D. Tác động.
Câu 4: Phân phối-trao đổi là hoạt động có vai trò?
A. Giải quyết lợi ích kinh tế của chủ doanh nghiệp. B. Là động lực kích thích người lao động.
C. Là cầu nối sản xuất với tiêu dùng. D. Phân bổ nguồn lực cho sản xuất kinh doanh.
Câu 5: Trong nền kinh tế, hoạt động nào sử dụng các sản phẩm được sản xuất ra để thoả mãn nhu cầu vật 
chất và tinh thần của con người?
A. Hoạt động tiêu dùng. B. Hoạt động phân phối.
C. Hoạt động sản xuất. D. Hoạt động trao đổi.
Câu 6: Công ty X kinh doanh nhiều ngành nghề từ cơ khí lắp ráp, tin học công nghệ đến cung cấp dịch vụ 
giảng dạy. Công ty đã thuê nhiều người lao động để đáp ứng được nhu cầu kinh doanh và phân chia vào 
các bộ phận. Hãy xác định hoạt động kinh tế mà công ty X đã tham gia vào.
A. Hoạt động tiêu dùng. B. Hoạt động phân phối và sản xuất.
C. Hoạt động trao đổi và tiêu dùng. D. Hoạt động phân phối.
Câu 7: Trong nền kinh tế nước ta, chủ thể nào đóng vai trò quản lý toàn bộ nền kinh tế quốc dân?
A. Chủ thể trung gian. B. Chủ thể sản xuất. C. Chủ thể tiêu dùng. D. Chủ thể nhà nước.
Câu 8: Chủ thể trung gian không có vai trò nào dưới đây?
A. Là mục đích cuối cùng của sản xuất. B. Môi giới trong hoạt động sản xuất kinh doanh.
C. Trung gian giữa sản xuất và tiêu dùng. D. Thúc đẩy phân phối hàng hóa thuận lợi.
Câu 9: Công ty Y sản xuất quần áo may sẵn, nhưng trong thời gian hè vừa qua công ty đưa một số mẫu áo 
sơ mi nam ra tiêu thụ, thì bị các cửa hàng trả lại vì mẫu áo bị lỗi đường may. Vậy công ty Y đã thực hiện 
chưa tốt chức năng cơ bản nào của thị trường?
A. Chức năng hạn chế sản xuất. B. Chức năng thừa nhận.
C. Chức năng thông tin. D. Chức năng điều tiết, kích thích.
Câu 10: Mục tiêu cơ bản mà các chủ thể sản xuất hướng tới là?
A. Làm công tác từ thiện. B. Phân phối. C. Lợi nhuận. D. Tiêu dùng.
 De-Thi.com Bộ đề ôn thi sách Chân Trời Sáng Tạo môn GDKT&PL Lớp 10 chương trình giữa học kì 1 (Có 
 đáp án) - De-Thi.com
Câu 11: Điều tiết và tạo điều kiện thuận lợi cho các ngành kinh tế khác nhau hoạt động sản xuất kinh doanh 
hiệu quả là vai trò của chủ thể kinh tế nào?
A. Chủ thể tiêu dùng. B. Chủ thể trung gian. C. Chủ thể Nhà nước. D. Chủ thể sản xuất.
Câu 12: Hành vi chủ thể kinh tế nào dưới đây không đúng khi tham gia vào thị trường?
A. Trạm xăng dầu B đóng cửa không bán vì giá xăng tăng lên vào ngày mai.
B. Doanh nghiệp bán lẻ X tăng giá các mặt hàng khi chi phí vận chuyển tăng cao.
C. Giá rau ở chợ M tăng đột biến do rau khan hiếm, nhập về ít.
D. Công ti H giảm giá mua Thanh Long do đối tác ngừng hợp đồng thu mua.
Câu 13: Các yếu tố nào dưới đây là các yếu tố cơ bản của thị trường?
A. Hàng hoá, dịch vụ, số lượng, chất lượng, chủng loại.
B. Lãi suất, tiền tệ, giá cả.
C. Hàng hoá, tiền tệ, giá cả, người mua, người bán.
D. Giá cả, số lượng, chất lượng hàng hoá, dịch vụ.
Câu 14: Trong nền kinh tế hàng hóa, thị trường không có chức năng cơ bản nào sau đây?
A. Phương tiện cất trữ. B. Cung cấp thông tin.
C. Điều tiết sản xuất. D. Kích thích tiêu dùng.
Câu 15: Công ty X sản xuất quần áo may sẵn, nhưng trong thời gian hè vừa qua công ty đưa một số mẫu 
áo sơ mi nam ra tiêu thụ, thì bị các cửa hàng trả lại vì mẫu áo bị lỗi đường may. Vậy công ty X đã thực hiện 
chưa tốt chức năng cơ bản nào của thị trường?
A. Chức năng thừa nhận. B. Chức năng hạn chế sản xuất.
C. Chức năng điều tiết, kích thích. D. Chức năng thông tin.
Câu 16: Chị T là nội trợ thường xuyên đi siêu thị để mua thực phẩm và các đồ gia dụng trong nhà. Trong 
trường hợp này chị C đóng vai trò là chủ thể gì của nền kinh tế?
A. Chủ thể nhà nước. B. Chủ thể tiêu dùng. C. Chủ thể trung gian. D. Chủ thể sản xuất.
Câu 17: Ở tỉnh K người nông dân chuyển từ trồng tiêu sang trồng sầu riêng xuất khẩu, vì loại sản phẩm 
này có giá cao trên thị trường. Trường hợp này, người nông dân đã căn cứ vào chức năng nào của thị trường 
để chuyển đổi cơ cấu cây trồng?
A. Chức năng khuyến khích tính năng động của chủ thể kinh tế.
B. Chức năng điều tiết hoạt động kinh tế của con người.
C. Chức năng kích thích, điều tiết sản xuất, tiêu dùng.
D. Chức năng thừa nhận sự phù hợp của hàng hoá với nhu cầu xã hội.
Câu 18: Trong sản xuất và kinh doanh hàng hóa, mặt tích cực của cơ chế thị trường thể hiện ở việc, các 
chủ thể kinh tế vì nhằm giành nhiều lợi nhuận về mình đã không ngừng?
A. Đổi mới quản lý sản xuất. B. Khai thác cạn kiệt tài nguyên.
C. Hủy hoại môi trường. D. Kích thích đầu cơ găm hàng.
Câu 19: Giá cả thị trường không chịu tác động của yếu tố nào dưới đây?
A. Thị hiếu người tiêu dùng. B. Niềm tin tôn giáo.
C. Quy luật giá trị. D. Quan hệ cung cầu sản phẩm.
Câu 20: Đâu là ưu điểm của cơ chế thị trường?
A. Cơ chế thị trường đã làm khoảng cách giữa các tầng lớp dân cư trong xã hội ngày càng tăng lên.
 De-Thi.com Bộ đề ôn thi sách Chân Trời Sáng Tạo môn GDKT&PL Lớp 10 chương trình giữa học kì 1 (Có 
 đáp án) - De-Thi.com
B. Cơ chế thị trường tiềm ẩn nguy cơ khủng hoảng, có thể dẫn tới lạm phát.
C. Cơ chế thị trường luôn đòi hỏi các chủ doanh nghiệp phải linh hoạt, sáng tạo để cung cấp sản phẩm, 
hàng hoá, dịch vụ có chất lượng.
D. Cơ chế thị trường đã khiến các chủ thể kinh tế cạnh tranh không lành mạnh vì chạỵ theo lợi nhuận.
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở 
mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1: Đọc thông tin sau:
Bán hàng trực tuyến là một hình thức kinh doanh được nhiều bạn trẻ thử sức vì không tốn chi phí thuê mặt 
bằng, nguồn nhân lực, có thể cạnh tranh với các cửa hàng khác, mang lại nguồn thu nhập hằng tháng thông 
qua sử dụng các công cụ truyền thông để quảng cáo các sản phẩm của mình. Người tiêu dùng ngày càng 
thích sử dụng hình thức mua sắm trực tuyến này vì có nhiều tiện lợi. Tuy nhiên, hình thức bán hàng này 
cũng tiềm ẩn một vài nhược điểm như: mất thời gian chờ đợi hàng hoá đến tay, sản phẩm nhận được đôi 
khi không đúng với quảng cáo.
a) Hoạt động bán hàng trực tuyến tiềm ẩn nhiều nguy cơ tiêu cực đối với người tiêu dùng. 
b) Việc người tiêu dùng ngày càng thích sử dụng hình thức bán hàng trực tuyến thể hiện trách nhiệm xã 
hội của người tiêu dùng. 
c) Bán hàng trực tuyến là biểu hiện của hình thức phân phối – trao đổi.
d) Bán hàng trực tuyến là một hình thức phân phối cho tiêu dùng. 
Câu 2: Đọc thông tin sau:
Với chuỗi cửa hàng và trung tâm mua sắm khắp cả nước, hệ thống siêu thị A đã và đang làm cầu nối giữa 
người sản xuất và người tiêu dùng, đảm bảo mang đến cho người dân những sản phẩm chất lượng tốt nhất. 
Bên cạnh đó, hệ thống siêu thị còn đưa ra hàng loạt các chương trình giới thiệu sản phẩm, khuyến mãi, 
chính sách chăm sóc khách hàng chu đáo, tạo sự an tâm và tin tưởng cho người tiêu dùng.
a) Trong nền kinh tế thị trường mô hình siêu thị gắn liền với vai trò của chủ thể nhà nước.
b) Siêu thị A đã làm tốt hoạt động phân phối sản phẩm.
c) Các việc làm của siêu thị A thể hiện vừa thể hiện trách nhiệm của chủ thể kinh tế vừa thể hiện trách 
nhiệm xã hội của doanh nghiệp.
d) Siêu thị A là chủ thể trung gian trong hoạt động sản xuất kinh doanh. 
Câu 3: Đọc thông tin sau:
Công nghệ sản xuất sản phẩm âm nhạc là một quy trình khép kín, bao gồm nhiều công đoạn được gắn kết 
với nhau. Thông qua các nền tảng số, hạ tầng số, những sản phẩm âm nhạc có giá trị nghệ thuật và tính 
nhân văn cao sẽ đến với công chúng, đi sâu vào đời sống tinh thần của nhân dân và đóng góp tích cực cho 
việc thưởng thức âm nhạc của công chúng, cũng như góp phần định hướng dư luận. Những sản phẩm âm 
nhạc đó giúp con người sống tốt hơn, nhân văn hơn và đóng góp cho xã hội nhiều hơn.
a) Hoạt động sản xuất âm nhạc là biểu hiện của hoạt động sản xuất.
b) Hoạt động thưởng thức âm nhạc của công chúng không phản ánh hoạt động tiêu dùng.
c) Những tác phẩm có giá trị nghệ thuật và nhân văn chính là thể hiện trách nhiệm xã hội của chủ thể kinh 
tế.
d) Quá trình truyền tải các sản phẩm âm nhạc của nhà sản xuất thông qua các nền tảng số và hạ tầng số để 
đưa sản phẩm đến tay công chúng là biểu hiện của hoạt động phân phối.
 De-Thi.com Bộ đề ôn thi sách Chân Trời Sáng Tạo môn GDKT&PL Lớp 10 chương trình giữa học kì 1 (Có 
 đáp án) - De-Thi.com
Câu 4: Đọc thông tin sau:
Chủ Doanh nghiệp X sản xuất kinh doanh nông sản. Nắm bắt được xu hướng sử dụng sản phẩm nông sản 
hữu cơ của người tiêu dùng. Với sự hỗ trợ lãi xuất từ chương trình mục tiêu quốc gia mỗi xã một sản phẩm 
OCOP, Doanh nghiệp X đã chuyển hướng kinh doanh và không ngừng ứng dụng khoa học kỹ thuật để mở 
rộng sản xuất. Bên cạnh đó, doanh nghiệp rất chú trọng xây dựng chuỗi cung ứng sản phẩm thông qua các 
điểm bán và giới thiệu sản phẩm từ trên không gian mạng đến các điểm bán hàng bình ổn trong siêu thị. 
Nhờ đó hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp đã mang lại kết quả tích cực.
a) Xây dựng chuỗi cung ứng sản phẩm là một hình thức hoạt động của chủ thể trung gian trong sản xuất 
kinh doanh.
b) Vai trò của chủ thể nhà nước thể hiện trong việc hỗ trợ bao tiêu hàng hóa cho doanh nghiệp.
c) Sản xuất và tiêu thụ các sản phẩm nông sản hữu cơ là thể hiện trách nhiệm xã hội của công dân.
d) Doanh nghiệp X vừa là chủ thể sản xuất vừa là chủ thể trung gian trong các hoạt động sản xuất, kinh 
doanh. 
 -------------- HẾT ---------------
 De-Thi.com Bộ đề ôn thi sách Chân Trời Sáng Tạo môn GDKT&PL Lớp 10 chương trình giữa học kì 1 (Có 
 đáp án) - De-Thi.com
 ĐÁP ÁN
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn.
 Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10
 Đ/A C D B C A D D A B C
 Câu 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20
 Đ/A C A C A A B C A B C
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai.
 Câu 1 Câu 2 Câu 3 Câu 4
 ĐSĐĐ SĐĐĐ ĐSĐĐ ĐSĐĐ
 De-Thi.com Bộ đề ôn thi sách Chân Trời Sáng Tạo môn GDKT&PL Lớp 10 chương trình giữa học kì 1 (Có 
 đáp án) - De-Thi.com
 ĐỀ SỐ 9
 ĐỀ THI GIỮA KỲ 1 
 SỞ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO HẢI PHÒNG
 MÔN: KINH TẾ VÀ PHÁP LUẬT 10
 TRƯỜNG THPT TRẦN HƯNG ĐẠO
 Thời gian làm bài: 45 phút;(Không kể thời gian giao đề)
I. TRẮC NGHIỆM: (7.0 ĐIỂM)
Câu 1: Hàng hóa từ nơi này đến nơi khác là do điều tiết của thị trường thông qua yếu tố nào?
A. Giá cả B. Giá trị C. Chất lượng D. Thị hiếu người mua
Câu 2: Đâu là ưu điểm của cơ chế thị trường?
A. Điều tiết sản xuất, lưu thông và tiêu dùng một cách tối ưu.
B. Có sự mất cân đối giữa sản xuất và tiêu dùng.
C. Tiềm ẩn rủi ro khủng hoảng kinh tế.
D. Lạm dụng tài nguyên suy thoái môi trường ở nước ta hiện nay.
Câu 3: Công ty T và công ty P cùng kinh doanh thủy hải sản. Công ty P trong quá trình sản xuất, kinh 
doanh luôn đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm, từ việc thu mua, chọn lọc, chế biến đều đảm bảo sản phẩm 
ngon nhất đến người tiêu dùng. Công ty T lại ngâm hóa chất được quảng cáo là không độc hại mà khi ngâm 
vào sẽ khiến cá, tôm, mực tăng trọng gấp rưỡi chỉ trong vòng vài giờ, mang lại lợi nhuận cao. Anh H đang 
mở cửa hàng buôn bán muốn nhập hàng từ một trong hai công ty. Sau khi tìm hiểu, anh H lựa chọn công 
ty T để kết hợp làm ăn vì giá cả phải chăng hơn. Trong trường hợp trên, những ai không thực hiện đúng 
trách nhiệm của công dân khi tham gia hoạt động kinh tế?
A. Chỉ có công ty T. B. Anh H và công ty P.
C. Công ty P và T. D. Anh H và công ty T.
Câu 4: Người mua hàng hoá, dịch vụ để thoả mãn nhu cầu tiêu dùng cho sinh hoạt, sản xuất được gọi là
A. chủ thể kinh doanh. B. chủ thể sản xuất. C. chủ thể phân phối. D. chủ thể tiêu dùng.
Câu 5: Phương án nào sau đây là ưu điểm của cơ chế thị trường?
A. Mở rộng thị trường trong và ngoài nước.
B. Phân bố quy mô sản xuất hàng hóa đồng đều giữa các khu vực.
C. Nâng cao chất lượng hàng hóa trước khi đưa ra thị trường.
D. Kích thích tính năng động, sáng tạo của các chủ thể kinh tế.
Câu 6: Theo em, kinh doanh là việc thực hiện liên tục một, một số hoặc tất cả công đoạn của quá trình từ 
đầu tư, sản xuất, tiêu thụ sản phẩm hoặc cung ứng dịch vụ trên thị trường nhằm mục đích nào sau đây?
A. Đáp ứng nhu cầu người tiêu dùng. B. Thu lợi nhuận.
C. Phát triển kinh tế nhà nước. D. Cung ứng hàng hóa.
Câu 7: Những người sản xuất, cung cấp hàng hoá, dịch vụ ra thị trường, đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của xã 
hội được gọi là
A. chủ thể tiêu dùng. B. Nhà nước. C. chủ thể trung gian. D. chủ thể sản xuất.
Câu 8: Chủ thể kinh tế nào dưới đây không tôn trọng quy luật khách quan của cơ chế thị trường?
A. Nắm bắt nhu cầu tiêu thụ tăng rau hữu cơ trên thị trường, ông X đã mở cửa hàng rau hữu cơ bán cho 
người dân.
 De-Thi.com Bộ đề ôn thi sách Chân Trời Sáng Tạo môn GDKT&PL Lớp 10 chương trình giữa học kì 1 (Có 
 đáp án) - De-Thi.com
B. Hộ kinh doanh R đã hạ giá cá nước ngọt do thị trường đầu ra tắc nghẽn vì dịch bệnh.
C. Do dịch bệnh, một số hiệu thuốc đã mua tích trữ rất nhiều khẩu trang nhằm bán lại với giá cao gấp 
nhiều lần..
D. Nhu cầu đi lại của người dân trong ngày lễ tăng cao, nhà xe T đã tăng số chuyến xe trong ngày đáp 
ứng nhu cầu đi lại của người dân.
Câu 9: Theo em, nơi diễn ra hoạt động trao đổi, mua bán hàng hoá được gọi là gì?
A. Thị trường. B. Doanh nghiệp. C. Bất động sản. D. Kinh tế.
Câu 10: Thị trường cung cấp thông tin cho người sản xuất và người tiêu dùng thông qua những biến động 
của nhu cầu xã hội về số lượng, chất lượng, chủng loại, cơ cấu các loại hàng hoá, giá cả, tình hình cung - 
cầu về các loại hàng hoá,... là nội dung thể hiện chức năng nào của thị trường?
A. Chức năng thừa nhận. B. Chức năng thông tin.
C. Chức năng điều tiết. D. Chức năng kích thích.
Câu 11: Nếu quan hệ phân phối không phù hợp thì
A. phân phối thúc đẩy sản xuất phát triển. B. phân phối kìm hãm sản xuất và tiêu dùng.
C. phân phối bài trừ sản xuất. D. sản xuất thúc đẩy phân phối phát triển.
Câu 12: Công cụ để Nhà nước điều tiết thị trường, bình ổn giá cả, kiềm chế lạm phát là
A. ngân hàng Nhà nước. B. ngân hàng thương mại.
C. ngân sách Nhà nước. D. ngân sách Chính phủ.
Câu 13: Theo nghĩa hẹp, thị trường là nơi diễn ra hoạt động trao đổi, mua bán
A. hàng hoá. B. lương thực.
C. vật phẩm. D. sản phẩm nông nghiệp.
Câu 14: “... là khoản thu ngân sách nhà nước cấp cho cấp địa phương hưởng , thu bổ sung từ ngân sách 
trung ương cho ngân sách địa phương và các khoản chi ngân sách nhà nước thuộc nhiệm vụ chi của cấp địa 
phương” là thuộc loại ngân sách nào?
A. Ngân sách hỗn hợp. B. Ngân sách địa phương.
C. Ngân sách trung ương và địa phương. D. Ngân sách trung ương.
Câu 15: Ngân sách Nhà nước cần được cơ quan nào thông qua trước khi thi hành?
A. Quốc hội. B. Viện kiểm sát. C. Chính phủ. D. Nhà nước.
Câu 16: Mục đích cuối cùng của hoạt động kinh tế là tạo ra
A. các sản phẩm vô hình phục vụ con người. B. sản phẩm thỏa mãn nhu cầu của con người.
C. các giá trị về mặt tinh thần và vật chất. D. các sản phẩm hữu hình phục vụ con người.
Câu 17: Chủ thể nào dưới đây đang tiến hành hoạt động sản xuất?
A. K đang nấu cơm giúp bố mẹ. B. Chị Q đi chợ mua rau.
C. Chị P đang trồng ngô. D. Anh M mang bò ra chợ để bán.
Câu 18: Ngân sách nhà nước có vai trò như thế nào đối với một quốc gia?
A. Là nguồn lực công cụ củng cố bộ máy quản lí nhà nước nhà nước.
B. Là cơ sở để đảm bảo sự tồn tại của một đất nước.
C. Là động lực để duy trì nền kinh tế tư bản.
D. Là vấn đề thiết yếu để ổn định an sinh xã hội.
Câu 19: Tiêu dùng được coi là
 De-Thi.com

File đính kèm:

  • docxbo_de_on_thi_sach_chan_troi_sang_tao_mon_gdktpl_lop_10_chuon.docx