Bộ đề ôn thi sách Cánh Diều môn GDKT&PL Lớp 12 chương trình cuối học kì 1 (Có đáp án)

pdf 52 trang Ngọc Anh 18/01/2026 50
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "Bộ đề ôn thi sách Cánh Diều môn GDKT&PL Lớp 12 chương trình cuối học kì 1 (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Bộ đề ôn thi sách Cánh Diều môn GDKT&PL Lớp 12 chương trình cuối học kì 1 (Có đáp án)

Bộ đề ôn thi sách Cánh Diều môn GDKT&PL Lớp 12 chương trình cuối học kì 1 (Có đáp án)
 Bộ đề ôn thi sách Cánh Diều môn GDKT&PL Lớp 12 chương trình cuối học kì 1 (Có đáp án) - De-Thi.com
 b. Anh D vừa thực hiện tốt trách nhiệm đạo đức vừa thực hiện tốt trách nhiệm nhân văn của chủ thể
 kinh doanh.
 c. Mong muốn xây dựng thành công chuỗi cửa hàng phân phối thực phẩm sạch vừa là ý tưởng vừa là
 mục tiêu trong kế hoạch kinh doanh của anh D.
 d. Quan điểm đặt chất lượng sản phẩm lên hàng đầu với mục tiêu cung cấp sản phẩm tươi, sạch, giàu
 dinh dưỡng là phù hợp với chiến lược phân tích các điều kiện thực hiện ý tưởng kinh doanh.
 ĐÁP ÁN
PHẦN 1. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn.
 Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12
 Đáp án D C B C C C D A D A D B
 Câu 13 14 15 16 17 18 19 20 21 22 23 24
 Đáp án A C B C C D C D A C D C
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai.
 Câu 1 2 3 4
 a S S S Đ
 b S Đ Đ Đ
 c Đ Đ S Đ
 d Đ S S S
 De-Thi.com Bộ đề ôn thi sách Cánh Diều môn GDKT&PL Lớp 12 chương trình cuối học kì 1 (Có đáp án) - De-Thi.com
 Đ Ề SỐ 7
 S Ở GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐẮK LẮK KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ CUỐI KÌ I
 TRƯỜNG THPT LÊ HỒNG PHONG Môn GIÁO DỤC KT VÀ PL, LỚP 12
 T hời gian làm bài: 45 phút, không kể thời gian phát đề
P HẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 24. Mỗi câu hỏi
t hí sinh chỉ chọn một phương án.
C âu 1: Ý tưởng kinh doanh không được đánh giá dựa trên?
A . Tính sáng tạo. B. Tính trừu tượng. C. Tính vượt trội. D. Tính hữu dụng.
C âu 2: Việc quản lí thu, chi trong gia đình nhằm?
A. Giúp rèn luyện tính tự giác. B. Kiểm soát được các nguồn thu trong gia đình.
C . Nâng cao chất lượng cuộc sống xã hội. D. Nâng cao kiến thức.
C âu 3: Là bản mô tả những nội dung cơ bản về định hướng, mục tiêu, nguồn lực, tài chính, kế hoạch bán
h àng, ... nhằm giúp chủ thể kinh doanh xác định được các nhiệm vụ để thực hiện mục tiêu đề ra. Đó là?
A . Quản trị kinh doanh. B. Kế hoạch tài chính. C. Dự án kinh doanh. D. Kế hoạch kinh doanh.
C âu 4: Khi tiến hành hoạt động kinh doanh, các doanh nghiệp phải thực hiện tốt trách nhiệm xã hội thông
q ua việc làm nào dưới đây?
A . Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng. B. Tổ chức hội nghị khách hàng.
C . Ứng dụng trí tuệ nhân tạo. D. Tham gia bảo hiểm nhân thọ.
C âu 5: Anh T nộp hồ sơ đăng kí và được cấp giấy phép mở đại lí phân phối xe gắn máy. Anh T đã thực
h ởiện trách nhiệm xã hội hình thức nào dưới đây?
A . Trách nhiệm đạo đức. B. Trách nhiệm pháp lý. C. Trách nhiệm kinh tế. D. Trách nhiệm nhân văn.
C âu 6: Vợ chồng anh K đều 35 tuổi, họ có hai người con là T lên 5 tuổi và Q lên 8 tuổi. Thu nhập của gia
đ ình vợ chồng anh K là 25.000.000 đồng/tháng. Gia đình anh K vẫn đang phải thuê trọ hàng tháng. Để
q uản lí thu, chi trong gia đình, vợ chồng anh K đã lập kế hoạch thu, chi.
N ội dung nào dưới đây không nên có trong bản kế hoạch của vợ chồng anh K?
A . Ưu tiên cho các kì nghỉ của gia đình trước khoản tiết kiệm.
B . Cân đối khoản chi cho bảo hiểm của các thành viên.
C . Lập ngân sách với khoản tiết kiệm dành cho việc mua nhà.
D . Lập ngân sách cho các chi phí học tập của hai người con.
C âu 7: Mặc dù thu nhập gia đình còn thấp nhưng vợ chồng chị B thống nhất duy trì tiết kiệm 20% thu nhập
m ỗi tháng để bảo đảm quy tắc thu, chi 50/30/20. Việc làm của vợ chồng chị B thực hiện bước nào dưới đây
t rong lập kế hoạch, thu chi của gia đình?
A . Điều chỉnh kế hoạch thu, chi (nếu có). B. Xác định các nguồn thu nhập trong gia đình.
C . Thống nhất các khoản chi và tiết kiệm. D. Xác định mục tiêu tài chính trong gia đình.
C âu 8: Doanh nghiệp sản xuất các sản phẩm, dịch vụ hữu ích; không gây hại cho xã hội và môi trường 
t hể hiện hình thức trách nhiệm xã hội nào của doanh nghiệp?
A . Đạo đức. B. Kinh tế. C. Nhân văn. D. Pháp lý
C âu 9: Nội dung nào dưới đây thể hiện trách nhiệm pháp lý của doanh nghiệp?
A . Thường xuyên nộp chậm thuế. B. Chấp hành pháp luật về thuế.
 De-Thi.com Bộ đề ôn thi sách Cánh Diều môn GDKT&PL Lớp 12 chương trình cuối học kì 1 (Có đáp án) - De-Thi.com
C . Gian lận hồ sơ kê khai thuế. D. Bị xử phạt vì chậm nộp thuế.
C âu 10: Thực hiện việc quản lý thu chi trong gia đình không mang lại lợi ích nào dưới đây?
A. Giúp cân bằng tài chính. B. Vượt qua rủi ro tài chính.
C . Kiểm soát thu chi hiệu quả. D. Hạn chế quan hệ gia đình.
C âu 11: Đâu không phải là một trong những rủi ro trong kinh doanh?
A . Thiên tai. B. Sự thay đổi về nhân sự, quản lí.
C . Sự phát triển của khoa học công nghệ. D. Những thay đổi về chính sách.
C âu 12: Bước cuối cùng trong quá trình lập kế hoạch kinh doanh, chủ thể cần làm gì?
A . Đánh giá cơ hội, rủi ro và biện pháp xử lí. B. Tính toán và xây dựng các phương án thu.
C. Lập báo cáo tài chính. D. Xây dựng nhân sự.
C âu 13: Để xây dựng kế hoạch thu, chi hợp lí, mỗi gia đình làm cần làm mấy bước?
A . Năm bước. B. Sáu bước. C. Bốn bước. D. Ba bước.
C âu 14: Nội dung nào dưới đây không thể hiện việc xác định mục tiêu tài chính trong gia đình?
A. Mục tiêu tài chính trung hạn. B. Mục tiêu tài chính vô hạn.
C . Mục tiêu tài chính ngắn hạn. D. Mục tiêu tài chính dài hạn.
C âu 15: Các mục tiêu giúp xác định ngân sách để gia đình thực hiện những dự định cụ thể trong một
k hoảng thời gian nhất định được gọi là?
A . Mục tiêu tài chính. B. Kế hoạch tài chính. C. Mục tiêu tiết kiệm. D. Kế hoạch thu chi.
C âu 16: Phát biểu nào dưới đây là sai về sự cần thiết phải quản lý thu chi trong gia đình?
A . Quản lý thu chi trong gia đình nhằm điều chỉnh thói quen chi tiêu.
B. Quản lý thu chi trong gia đình thúc đẩy thói quen chi tiêu hợp lý.
C . Quản lý thu chi trong gia đình sẽ kiểm soát được nguồn thu của gia đình.
D . Quản lý thu chi trong gia đình sẽ gia tăng sự lệ thuộc vào tài chính.
C âu 17: Đối với mỗi doanh nghiệp, việc thực hiện tốt trách nhiệm xã hội sẽ góp phần giúp doanh nghiệp
t ạo dựng được?
A . Các quan hệ phi pháp. B. Mối quan hệ miễn thuế.
C . Quan hệ phi lợi nhuận. D. Thương hiệu và tên tuổi.
C âu 18: Kế hoạch kinh doanh xác định rõ sứ mệnh, tầm nhìn, chiến lược, công việc dự định thực hiện và
c ách đạt được?
A. Mục tiêu kinh doanh. B. Trách nhiệm xã hội. C. Trách nhiệm kinh tế. D. Mục tiêu xã hội.
C âu 19: Nội dung nào dưới đây thể hiện ý nghĩa của việc thực hiện trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp
đ ối với doanh nghiệp?
A . Hỗ trợ giải quyết những khó khăn của cộng đồng. B. Góp phần bảo vệ môi trường sống.
C . Nâng cao thương hiệu và uy tín doanh nghiệp. D. Giúp ổn định cuộc sống cộng đồng.
C âu 20: Trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp là toàn bộ trách nhiệm bắt buộc và tự nguyện mà doanh
n ghiệp thực hiện đối với xã hội bằng những?
A . Giải pháp và hành động cụ thể. B. Chủ trương và quyết sách cụ thể.
C . Chính sách và việc làm cụ thể. D. Biệp pháp và phương hướng cụ thể.
C âu 21: Nhân vật nào dưới đây đã chi tiêu, sử dụng tiền chưa hợp lí?
A . Bạn T chia số tiền mình có thành nhiều khoản với mục đích khác nhau.
 De-Thi.com Bộ đề ôn thi sách Cánh Diều môn GDKT&PL Lớp 12 chương trình cuối học kì 1 (Có đáp án) - De-Thi.com
B . Mỗi tháng, chị V tiết kiệm 1 triệu đồng để dự phòng rủi ro phát sinh.
C . Chị X dùng tiền lương và vay thêm tiền để mua chiếc túi xách hàng hiệu.
D . Anh K dùng 40% số tiền hiện có để chi tiêu cho các nhu cầu thiết yếu.
C âu 22: Nội dung nào sau đây được thể hiện trong kế hoạch kinh doanh?
A . Phiếu kiểm định chất lượng sản phẩm. B. Thông số kĩ thuật của sản phẩm.
C . Chiến lược kinh doanh. D. Công thức tạo ra sản phẩm.
C âu 23: Công ty V chuyên sản xuất kinh doanh các sản phẩm sữa, thường xuyên cải tiến mẫu mã, đảm bảo
c hất lượng sản phẩm cung cấp ra thị trường, kê khai và nộp thuế đầy đủ. Doanh nghiệp đã tham gia chương
t rình sữa học đường, mang sữa đến các trường mầm non, tiểu học tại nhiều địa phương, phát động cán bộ
n hân viên quyên góp, giúp đỡ người dân vùng bị thiên tai vượt qua khó khăn và khắc phục hậu quả sau bão
lũ,..., doanh nghiệp V đã?
A . Ủng hộ đồng bào bị lũ lụt. B. Liên kết với các nhà phân phối.
C . Duy trì chất lượng sản. D. Cải tiến mẫu mã sản phẩm.
C âu 24: Hành vi nào sau đây không đúng khi nói về quản lí thu, chi trong gia đình?
A . Tuyệt đối không tiêu dùng cho hoạt động giải trí.
B . Phân loại các khoản chi thiết yếu và không thiết yếu.
C . Lập kế hoạch chi tiêu hằng tháng.
D. Ghi chép khoản thu hằng tháng.
P HẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi
c âu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
C âu 1: Sau khi tốt nghiệp đại học ngành công nghệ sinh học, với lợi thế là nhà gần các trường đại học, lại
c ó diện tích đất lớn, chị D quyết định lập nghiệp bằng con đường kinh doanh sản phẩm cây cảnh mi ni với
m ong muốn sau hai năm sẽ thành lập một doanh nghiệp phân phối các sản phẩm này. Xác định, đây là lĩnh
v ực kinh doanh không đòi hỏi vốn lớn, trong khi thị trường là các bạn sinh viên có nhu cầu khá cao về loại
s ản phẩm này, lại không đòi hỏi phải thuê nhiều lao động. Khi bắt tay vào thực hiện công việc kinh doanh,
c ởh ị đã tìm các nguồn hàng nhiều nơi có truyền thống kinh doanh cây cảnh để nhập về khá, ngoài việc
t huê một cửa hàng gần trường đại học để bán và giới thiệu sản phẩm, chị D còn ứng dụng các nền tảng
m ạng xã hội để đăng và quảng bá sản phẩm. Do thời gian đầu chưa có nhiều kinh nghiệm, nên sản phẩm
c hị cung cấp nhiều cây gặp sâu bệnh chết, đối tượng khách hàng chưa thực sự nhiều, vốn bỏ ra tuy được
b ảo toàn nhưng lợi nhuận không cao. Từ thực tế kinh doanh, chị quyết định mở rộng sản xuất và lên kế
h oạch đầu tư thêm nhiều cửa hàng mới cũng như phát triển kênh truyền thông nhằm mở rộng thị trường.
a ) Chị D đã biết dựa vào lợi thế nội tại của mình để xác định ý tưởng kinh doanh.
b ) Việc đặt mục tiêu sau hai năm sẽ thành lập doanh nghiệp là không hợp lý.
c ) Chị D chưa biết phân tích các điều kiện về thị trường về tài chính khi thực hiện ý tưởng kinh doanh.
d ) Việc lập kế hoạch kinh doanh đã giúp chị D phát huy tốt được các lợi thế của mình.
C âu 2: Cuối năm là thời điểm công việc bận rộn, là dịp nhiều gia đình chủ tâm hơn trong việc thờ cúng.
T ận dụng điều kiện này cũng như phát huy tay nghề và kinh nghiệm làm bếp nhiều năm của mình, chị T
t hành lập doanh nghiệp chuyên cung cấp các dịch vụ thờ cúng. Khách hàng của chị rất đa dạng, từ người
l àm văn phòng, đến những người buôn bán tất bật ngày Tết hay người chưa hiểu về phong tục.... Doanh
n ghiệp của chị rất phát triển.
 De-Thi.com Bộ đề ôn thi sách Cánh Diều môn GDKT&PL Lớp 12 chương trình cuối học kì 1 (Có đáp án) - De-Thi.com
a ) Chị T đã đánh giá chưa đúng về nhu cầu của thị trường và yếu tố khách hàng.
b ) Thành lập doanh nghiệp của chị T là hiện thực hóa việc xác định ý tưởng kinh doanh.
c ) Chị T cần xây dựng chiến lược kinh doanh thông qua việc mở rộng kế hoạch bán hàng và tiếp thị sản
phẩm là phù hợp.
d ) Doanh nghiệp của chị T chỉ bán hàng vào dịp cuối năm đây sẽ dẫn đến những rủi ro về thị trường.
C âu 3: Vợ chồng anh N có tổng thu nhập từ 20 – 25 triệu đồng/tháng. Kể từ khi mới kết hôn, anh chị đã
t hống nhất cách thức kiểm soát thu, chi. Mọi nguồn thu của các thành viên trong gia đình đều được ghi
c hép lại và người vợ sẽ giữ tiền. Bên cạnh đó, anh chị còn đưa ra 4 cách kiểm soát nguồn chi: chỉ mua sắm
v ào những ngày quy định, chi tiêu có mục đích, tạo một danh sách mua sắm trước khi mua và tạo ra giới
h ạn chi tiêu. Nhờ vậy mà gia đình anh N luôn đạt trạng thái chi tiêu hiệu quả và tiết kiệm được những
k hoản tiền đều đặn hằng tháng.
a ) Vợ chồng anh N không xác định mục tiêu tài chính rõ ràng.
b ) Việc kiên trì thực hiện 4 cách kiểm soát nguồn chi sẽ làm cho chi tiêu trong gia đình bị hạn chế.
c ) Số tiền 20 – 25 triệu đồng/ tháng là căn cứ duy nhất để vợ chồng anh N xây dựng kế hoạch quản lý thu
chi trong gia đình.
d ) Vợ chồng anh N không cần điều chỉnh kế hoạch quản lý thu chi trong gia đình vì biện pháp này đã phù
hợp.
C âu 4: Doanh nghiệp C kinh doanh trong ngành hàng xuất khẩu thuỷ hải sản. Doanh nghiệp quan tâm tạo
v iệc làm thường xuyên cho người lao động với mức lương, thưởng xứng đáng và xây dựng một môi trường
l ao động an toàn, thông thoáng bảo đảm sức khoẻ. Vì vậy năng suất lao động trong doanh nghiệp khá cao,
s ản phẩm bảo đảm chất lượng theo cam kết, khách hàng rất tin tưởng. Trong nhiều năm qua, công ty thường
x uyên thực hiện hoạt động quyên góp từ thiện giúp đỡ nhân dân các vùng gặp khó khăn, hoạn nạn. Công
ty đã phát động phong trào “Vì miền Trung thân yêu”, nhằm chia sẻ khó khăn để đồng bào các tỉnh miền
T rung vượt qua những cơn lũ lụt, nhận được sự ủng hộ nhiệt tình của đông đảo cán bộ nhân viên công ty,
đ óng góp công sức để chia sẻ phần nào khó khăn với bà con miền Trung thân yêu.
a ) Hoạt động quyên góp từ thiện giúp đỡ nhân dân các vùng gặp khó khăn hoạn nạn là góp phần thực hiện
c hính sách an sinh xã hội của các doanh nghiệp.
b ) Thông tin thể hiện công ty C đã thực hiện tốt trách nhiệm kinh tế của doanh nghiệp khi kinh doanh.
c ) Quan tâm tạo việc làm thường xuyên cho người lao động là phù hợp với trách nhiệm pháp lý của doanh
nghiệp.
d ) Hoạt động ủng hộ “Vì miền trung thân yêu” là phù hợp với trách nhiệm nhân văn từ thiện của mỗi doanh
nghiệp.
 De-Thi.com Bộ đề ôn thi sách Cánh Diều môn GDKT&PL Lớp 12 chương trình cuối học kì 1 (Có đáp án) - De-Thi.com
 ĐÁP ÁN
P HẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn.
 Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12
 Đáp án B B D A B A C A B D C A
 Câu 13 14 15 16 17 18 19 20 21 22 23 24
 Đáp án A B A D D A C C C C B A
P HẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai.
 Câu 1 2 3 4
 a Đ S S Đ
 b S Đ S S
 c S Đ Đ Đ
 d Đ Đ S Đ
 De-Thi.com Bộ đề ôn thi sách Cánh Diều môn GDKT&PL Lớp 12 chương trình cuối học kì 1 (Có đáp án) - De-Thi.com
 Đ Ề SỐ 8
 S Ở GD & ĐT QUẢNG NAM K IỂM TRA CUỐI KỲ I
 TRƯỜNG THPT LÊ HỒNG PHONG MÔN GIÁO DỤC KINH TẾ PHÁP LUẬT - LỚP 12
 T ) hời gian làm bài: 45 Phút (Không kể thời gian giao đề
I . TRẮC NGHIỆM (8 điểm)
P hần 1. Câu hỏi trắc nghiệm nhiều phương án lực chọn.
C âu 1: Bảo hiểm y tế là hình thức bảo hiểm thuộc lĩnh vực chăm sóc sức khỏe cộng đồng gồm những
l oại hình nào dưới đây?
A . Tự nguyện và bắt buộc. B. Tự nguyện và cưỡng chế.
C . Bắt buộc và vận động. D. Vận động và tự nguyện.
C âu 2: Việc khởi đầu quan trọng cho hoạt động kinh doanh, giúp chủ thể xác định rõ mục tiêu, đường
l ối, chiến lược và lộ trình thực hiện nhiệm vụ để kinh doanh hiệu quả và thành công được gọi là
A . lập ý tưởng kinh doanh. B. phân tích đối thủ cạnh tranh.
C . lập kế hoạch kinh doanh. D. xây dựng thị trường.
C âu 3: Theo quy định của pháp luật, khi tiến hành kinh doanh, mọi doanh nghiệp đều phải thực hiện
n ghĩa vụ tuân thủ pháp luật về môi trường là đã thực hiện trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp ở hình
t hức nào dưới đây?
A. Trách nhiệm kinh tế. B. Trách nhiệm pháp lý.
C . Trách nhiệm kinh doanh. D. Trách nhiệm từ thiện.
C âu 4: Nội dung cơ bản của một bản kế hoạch kinh doanh gồm một chuỗi các biện pháp, cách thức của
c hủ thể kinh doanh nhằm đạt được hiệu quả tối ưu được gọi là
A . chiến lược kinh doanh. B. chiến lược đàm phán. C. kế hoạch tài chính. D. kế hoạch sản xuất.
C âu 5: Bảo hiểm y tế là hình thức bảo hiểm thuộc lĩnh vực chăm sóc sức khỏe cộng đồng do
A . Nhà nước thực hiện. B. người dân thực hiện. C. Công đoàn thực hiện. D. đoàn thể thực hiện.
CỞ â u 6: nước ta hiện nay, chính sách nào dưới đây là nội dung cơ bản của hệ thống an sinh xã hội?
A. Chính sách gia tăng dân số. B. Chính sách giáo dục và đào tạo.
C . Chính sách khoa học và công nghệ. D. Chính sách hỗ trợ việc làm.
C âu 7: Bên cạnh việc phát triển sản xuất, các doanh nghiệp tích cực tham gia các hoạt động từ thiện là đã
t hể hiện trách nhiệm nào dưới đây của doanh nghiệp?
A . Trách nhiệm pháp lý. B. Trách nhiệm kinh tế. C. Trách nhiệm sản xuất. D. Trách nhiệm nhân văn.
C âu 8: Để thực hiện tốt chính sách an sinh xã hội về giải quyết việc làm, Nhà nước khuyến khích các
doanh nghiệp
A . bảo vệ người lao động. B. tạo ra nhiều sản phẩm.
C . tăng thu nhập cho người lao động. D. tạo ra nhiều việc làm mới.
C âu 9: Sự phù hợp của sản phẩm, dịch vụ kinh doanh, khách hàng, đối thủ cạnh tranh, điểm mạnh, điểm
y ếu so với đối thủ cạnh tranh, yếu tố pháp lí được gọi là
A . điều kiện thực hiện trách nhiệm doanh nghiệp. B. chiến lược cạnh tranh.
C . điều kiện thực hiện ý tưởng kinh doanh. D. chiến lược thị trường.
C âu 10: Một trong những đặc điểm của ý tưởng kinh doanh là ý tưởng đó phải có
 De-Thi.com Bộ đề ôn thi sách Cánh Diều môn GDKT&PL Lớp 12 chương trình cuối học kì 1 (Có đáp án) - De-Thi.com
A . tính xã hội. B. tính phi lợi nhuận. C. tính sáng tạo. D. tính nhân đạo.
C âu 11: Kế hoạch kinh doanh xác định rõ sứ mệnh, tầm nhìn, chiến lược, công việc dự định thực hiện và
c ách đạt được
A. trách nhiệm kinh tế. B. mục tiêu kinh doanh. C. mục tiêu xã hội. D. trách nhiệm xã hội.
C âu 12: Chế độ nhằm bù đắp một phần thu nhập của người lao động khi bị mất việc làm, hỗ trợ người
l ao động học nghề, duy trì việc làm, tìm việc làm trên cơ sở đóng vào quỹ bảo hiểm thất nghiệp là nội
d ung của khái niệm nào dưới đây?
A . Bảo hiểm thương mại. B. Bảo hiểm xã hội. C. Bảo hiểm y tế. D. Bảo hiểm thất nghiệp.
C âu 13: Phát biểu nào dưới đây là không đúng khi nói về sự cần thiết của việc lập kế hoạch kinh doanh?
A . Lập kế hoạch kinh doanh giúp chủ thể nắm bắt tình hình thực tế kinh doanh.
B . Lập kế hoạch kinh doanh giúp chủ thể chủ động điều chỉnh kế hoạch kinh doanh.
C . Lập kế hoạch kinh doanh chỉ giúp chủ thể kinh doanh khi bắt đầu khởi nghiệp.
D . Lập kế hoạch kinh doanh giúp chủ thể xây dựng được chiến lược kinh doanh.
C âu 14: Trong quá trình sản xuất kinh doanh, giám đốc công ty M luôn luôn chỉ đạo nhân viên phải
k hông ngừng cải tiến kỹ thuật, hợp lý hóa sản xuất để tạo ra những sản phẩm chất lượng, an toàn là đã
g ởóp phần thực hiện trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp hình thức nào dưới đây?
A . Trách nhiệm pháp lý. B. Trách nhiệm kinh tế. C. Trách nhiệm đạo đức. D. Trách nhiệm nhân văn.
C âu 15: Hành vi nào dưới đây vi phạm quy định của pháp luật về quyền và nghĩa vụ của công dân về bảo
v ệ, chăm sóc sức khỏe và bảo đảm an sinh xã hội?
A . Áp giá cao hơn quy định trong thanh toán chi phí khám, chữa bệnh.
B . Tuyên truyền về sức khoẻ sinh sản cho người dân trong khu dân cư.
C . Triển khai gói vay hỗ trợ sinh viên nghèo vượt khó trong học tập.
Dở . Báo cho nhân viên cơ sở y tế về việc mình mắc bệnh truyền nhiễm.
C âu 16: Anh A đến đại lý bán bảo hiểm để mua bảo hiểm trách nhiệm dân sự xe cơ giới cho chiếc xe
m áy mà mình đang sử dụng. Anh A đã sử dụng loại hình bảo hiểm nào dưới đây?
A . Bảo hiểm thương mại. B. Bảo hiểm y tế. C. Bảo hiểm thất nghiệp. D. Bảo hiểm xã hội.
C âu 17: Việc doanh nghiệp thực hiện đạo đức kinh doanh; sản xuất sản phẩm, dịch vụ không gây hại cho
x ã hội và môi trường; đối xử công bằng, khách quan với người lao động đề cập đến hình thức thực hiện
trách nhiệm xã hội nào của doanh nghiệp?
A . Trách nhiệm tự nguyện. B. Trách nhiệm kinh tế.
C . Trách nhiệm đạo đức. D. Trách nhiệm pháp lí.
C âu 18: Nội dung nào dưới đây không thể hiện mục tiêu của chính sách an sinh xã hội về giải quyết việc
l àm, bảo đảm thu nhập và giảm nghèo bền vững?
A . Nâng cao thu nhập người dân. B. Cứu đói người dân khi giáp hạt.
C . Xóa bỏ nhà tạm không an toàn. D. Giải quyết việc làm ở nông thôn.
C âu 19: Chị Q mở một cửa hàng quần áo và cho rằng phong cách thời trang mà chị Q yêu thích thì khách
h àng cũng sẽ thích. Việc làm của chị Q đã bỏ qua bước nào trong lập kế hoạch kinh doanh?
A . Xác định kế hoạch tài chính.
B . Phân tích điều kiện thực hiện ý tưởng kinh doanh.
C . Phân tích rủi ro tiềm ẩn và biện pháp xử lí.
 De-Thi.com Bộ đề ôn thi sách Cánh Diều môn GDKT&PL Lớp 12 chương trình cuối học kì 1 (Có đáp án) - De-Thi.com
D. Xác định ý tưởng kinh doanh.
C âu 20: Khi phân tích yếu tố về khách hàng để lập kế hoạch kinh doanh, các chủ thể không cần quan
t âm đến nội dung nào dưới đây?
A . Hành vi tiêu dùng. B. Nguồn gốc xuất thân. C. Nhu cầu khách hàng. D. Độ tuổi khách hàng.
P ở hần 2. Câu trắc nghiệm đúng sai. Trong mỗi ý a, b, c, d, mỗi câu, học sinh chọn đúng hoặc sai.
C âu 1: Đọc đoạn tư liệu sau đây:
 N hà nước đã ban hành các chính sách về phổ cập giáo dục; các chính sách hỗ trợ giáo dục cho học
s inh thuộc hộ nghèo, thuộc diện đối tượng bảo trợ xã hội, dân tộc thiểu số, vùng có điều kiện kinh tế - xã
h ội đặc biệt khó khăn; Đảng và Nhà nước tập trung hoàn thiện ba loại cơ chế, chính sách lớn là: phát triển
h ệ thống khám chữa bệnh, hệ thống bảo hiểm y tế, hệ thống y tế dự phòng Nhà nước đã từng bước hoàn
t hiện hệ thống chính sách khám chữa bệnh trong đó có những ưu tiên cho trẻ em dưới 6 tuổi, người cao
t uổi từ 80 tuổi trở lên, người dân tộc thiểu số, người nghèo và các đối tượng yếu thế; giảm các rào cản
t rong tiếp cận dịch vụ y tế thông qua việc liên thông các tuyến khám chữa bệnh. Nhà nước cũng đã quan
t âm phát triển hệ thống y tế dự phòng để tăng cường khả năng phòng chống các loại dịch bệnh trong xã
h ội. Vấn đề bảo đảm dịch vụ y tế tối thiểu đã đạt được những kết quả quan trọng.
a . Nhà nước cũng đã quan tâm phát triển hệ thống y tế dự phòng là phù hợp với chính sách bảo hiểm xã
h ội trong hệ thống an sinh xã hội.
b . Chính sách ưu tiên cho trẻ em dưới 6 tuổi, người cao tuổi từ 80 tuổi trở lên, người dân tộc thiểu số,
n gười nghèo và các đối tượng yếu thế là thể hiện chính sách trợ giúp xã hội.
c . Hoàn thiện hệ thống chính sách khám chữa bệnh để đảm bảo dịch vụ y tế tối thiểu tới từng người dân là
phù hợp chính sách an sinh xã hội.
d . Phổ cập giáo dục và hỗ trợ giáo dục là một trong những dịch vụ xã hội tối thiểu trong hệ thống an sinh
x ã hội của nước ta.
C âu 2. Đọc trường hợp sau:
 C ông ty X chuyên kinh doanh thiết bị âm thanh, có trụ sở đặt tại phường Y là khu vực có tỉ lệ tội
p hạm cao. Nhận thấy nhu cầu về hệ thống âm thanh dành cho ô tô, công ty lập kế hoạch kinh doanh thêm
m ặt hàng này. Công ty đã tuyển dụng được các kĩ sư âm thanh có trình độ. Công ty X nhận thấy các
d oanh nghiệp cùng ngành đang phải đóng cửa do chiến dịch tiếp thị không hiệu quả. Tuy nhiên, công ty
k hông có đủ vốn để mua bán thiết bị âm thanh phục vụ cho các sự kiện lớn.
a . Rủi ro dành cho công ty X và các doanh nghiệp cùng ngành đóng cửa vì chiến dịch quảng cáo không
h iệu quả.
b . Đội ngũ kĩ sư có trình độ là điểm mạnh có tính đột phá của công ty X.
c . Thách thức của công ty X là không đủ vốn để kinh doanh hệ thống âm thanh phục vụ cho sự kiện lớn.
d . Trụ sở của công ty nằm trong khu vực có tỉ lệ tội phạm cao là một rủi ro dành cho hoạt động kinh
doanh của công ty X.
C âu 3: Đọc thông tin sau:
 C ông ty D chuyên sản xuất máy móc phục vụ cho nông nghiệp. Từ khi sản xuất kinh doanh có
h iệu quả, công ty luôn chú trọng bảo vệ môi trường, thực hiện các biện pháp giảm lượng chất thải như
r ác, khói bụi, nước xả thải các chất thải rắn. Công ty D còn hợp tác với tổ chức bảo tồn thiên nhiên quốc
t ế và Uỷ ban nhân dân tỉnh K để bảo tồn các vùng đất ngập nước tự nhiên và các môi trường sống khác.
 De-Thi.com Bộ đề ôn thi sách Cánh Diều môn GDKT&PL Lớp 12 chương trình cuối học kì 1 (Có đáp án) - De-Thi.com
C ông ty đầu tư xây dựng ba công trình công công cho cộng đồng, đáp ứng các tiêu chí công trình xanh,
đ ược công nhận là sản phẩm xanh.
a . Biện pháp giảm chất thải, xử lý rác, khói bụi và chất thải rắn là phù hợp với trách nhiệm pháp lý mà
m ỗi doanh nghiệp phải thực hiện khi kinh doanh.
b . Quá trình công ty hợp tác với các tổ chức bảo tồn thiên nhiên quốc tế là thể hiện hình thức hội nhâp
k inh tế quốc tế.
c . Hoạt động hợp tác với tổ chức quốc tế và chính quyền địa phương để bảo tồn vùng đất ngập nước tự
n hiên là thể hiện trách nhiệm kinh tế của doanh nghiệp.
d . Việc đóng góp xây dựng các công trình công cộng cho cộng đồng là việc làm phù hợp với trách nhiệm
n hân văn của doanh nghiệp.
I I. TỰ LUẬN (2 điểm)
Đ ọc các trường hợp dưới đây và trả lời câu hỏi:
T ở rường hợp a. Là một doanh nghiệp nhỏ ngành dệt may một xã thuần nông, doanh nghiệp V đã cung
ứ ng cho thị trường nhiều sản phẩm có chất lượng, thân thiện với môi trường. Công ty đã thu hút được
n hững lao động là thanh niên trong xã, đào tạo họ trở thành những người thợ lành nghề, có việc làm và
t hu nhập ổn định. Hằng năm, doanh nghiệp còn hỗ trợ kinh phí cho học sinh có hoàn cảnh đặc biệt khó
k hăn trong xã được đi học đại học, tham gia nhiều hoạt động cộng đồng trong xã. Nhờ vậy, uy tín của
d oanh nghiệp đối với khách hàng, người lao động và xã hội ngày càng tăng, công việc kinh doanh ngày
càng phát triển.
T rường hợp b. Là doanh nghiệp chuyên kinh doanh các mặt hàng thực phẩm, Công ty A đặc biệt lưu ý
đ ến việc kiểm soát chất lượng đầu vào, luôn chọn những nhà cung cấp tuân thủ đúng các quy định của
N hà nước về hồ sơ pháp lí; ưu tiên chọn nhà cung cấp có chứng nhận VietGAP, chuỗi thực phẩm an toàn,
c hứng nhận hữu cơ, hàng Việt Nam chất lượng cao,... Ngoài ra, công ty còn định kì khảo sát, đánh giá
t rực tiếp điều kiện cơ sở vật chất, trang thiết bị nhà xưởng cũng như rà soát quá trình tiếp nhận, phân loại,
s ơ chế, sản xuất, đóng gói của nhà cung cấp. Vì vậy, sản phẩm của công ty ngày càng được nhiều khách
h àng tin tưởng, ưa chuộng, doanh thu ngày càng tăng.
- Em hãy cho biết các doanh nghiệp trong những trường hợp trên đã thực hiện những hình thức trách
n hiệm xã hội nào? Theo em, việc thực hiện trách nhiệm xã hội của các doanh nghiệp trên mang lại lợi ích
gì cho xã hội và doanh nghiệp?
 De-Thi.com

File đính kèm:

  • pdfbo_de_on_thi_sach_canh_dieu_mon_gdktpl_lop_12_chuong_trinh_c.pdf