Bộ đề ôn thi sách Cánh Diều môn GDKT&PL Lớp 11 chương trình giữa học kì 2 (Có đáp án)
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "Bộ đề ôn thi sách Cánh Diều môn GDKT&PL Lớp 11 chương trình giữa học kì 2 (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Bộ đề ôn thi sách Cánh Diều môn GDKT&PL Lớp 11 chương trình giữa học kì 2 (Có đáp án)
Bộ đề ôn thi sách Cánh Diều môn GDKT&PL Lớp 11 chương trình giữa học kì 2 (Có đáp án) - De-Thi.com ĐỀ SỐ 8 TRƯỜNG THPT THỐNG NHẤT A KIỂM TRA GIỮA KÌ II MÔN KTPL 11 Thời gian làm bài : 45 phút; (Đề có 30 Câu) I /PHẦN TRẮC NGHIỆM: (7.0 ĐIỂM) Câu 1. Nam, nữ bình đẳng trong tham gia xây dựng và thực hiện quy định, quy chế của cơ quan, tổ chức là quy định của pháp luật về bình đẳng giới trong lĩnh vực nào dưới đây? A. Chính trị. B. Kinh tế. C. Lao động. D. Văn hoá. Câu 2. Một trong những nghĩa vụ của công dân khi tham gia quản lý nhà nước và xã hội đó là phải có trách nhiệm. A. ứng dụng chuyển đổi số. B. sử dụng dịch vụ công cộng. C. nâng cao lợi ích của bản thân. D. bảo vệ an ninh quốc gia. Câu 3. Một trong những quy định của pháp luật về bình đẳng giới trong lĩnh vực kinh tế là cả nam và nữ đều bình đẳng trong việc thực hiện quyền A. tài sản. B. kinh doanh. C. bầu cử. D. nhân thân. Câu 4. Theo quy định của pháp luật, công dân thực hiện quyền tham gia quản lí nhà nước và xã hội khi thực hiện hành vi nào sau đây? A. Sử dụng dịch vụ công cộng. B. Giảm sát việc giải quyết khiếu nại. C. Khai báo hồ sơ dịch tễ trực tuyến. D. Đề cao quan điểm cá nhân. Câu 5. Tại thời điểm bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp, công dân vi phạm nghĩa vụ bầu cử khi A. kiểm tra niêm phong hòm phiếu. B. bỏ phiếu thay cử tri vắng mặt. C. giám sát hoạt động bầu cử. D. nghiên cứu lí lịch ứng cử viên. Câu 6. Việc chính quyền xã tổ chức cho người dân tham gia thảo luận về kế hoạch sử dụng đất của địa phương là đảm bảo cho người dân thực hiện tốt quyền nào dưới đây? A. Quyền tham gia quản lý nhà nước và xã hội. B. Quyền kinh doanh bất động sản. C. Quyền tham gia quản lý lĩnh vực bất động sản. D. Quyền chia hồi lợi ích địa tô. Câu 7. Anh A và mọi người cùng đóng góp ý kiến xây dựng quy ước, hương ước cho thôn của mình. Việc làm này của anh A và người dân là đã thực hiện nội dung nào dưới đây của quyền và nghĩa vụ tham gia quản lý nhà nước và xã hội? A. Nghĩa vụ. B. Trách nhiệm pháp lý. C. Quyền. D. An sinh xã hội. Câu 8. Trường hợp nào dưới đây không được thực hiện quyền bầu cử? A. Người đang điều trị ở bệnh viện. B. Người đang thi hành án phạt tù. C. Người đang đi công tác ở biên giới, hải đảo. D. Người đang bị nghi ngờ vi phạm pháp luật. Câu 9. Bình đẳng về trách nhiệm pháp lí có nghĩa là bất kì công dân nào vi phạm pháp luật đều phải chịu trách nhiệm về. A. lời khai nhân chứng cung cấp. B. tiến trình phục dựng hiện trường. C. dấu hiệu nghi ngờ phạm tội. D. hành vi vi phạm của mình. De-Thi.com Bộ đề ôn thi sách Cánh Diều môn GDKT&PL Lớp 11 chương trình giữa học kì 2 (Có đáp án) - De-Thi.com Câu 10. Theo quy định của pháp luật, bình đẳng giới trong lĩnh vực lao động thể hiện ở việc, lao động nam và lao động nữ được bình đẳng về cơ hội A. cân bằng giới tính. B. thôn tính thị trường. C. duy trì lạm phát. D. tiếp cận việc làm. Câu 11. Công dân thực hiện tốt nghĩa vụ tham gia quản lý nhà nước và xã hội khi tích cực tham gia giữ gìn A. an ninh trật tự nơi sinh sống. B. bí quyết kinh doanh. C. thông tin đời sống cá nhân. D. hình ảnh bản thân mình. Câu 12. Bất kỳ công dân nào nếu có đủ các điều kiện theo quy định của pháp luật đều bình đẳng về cơ hội học tập là thể hiện công dân bình đẳng về A. tập tục. B. nghĩa vụ. C. trách nhiệm. D. quyền. Câu 13. Theo quy định của pháp luật, quyền và nghĩa vụ của công dân không bị phân biệt bởi A. trạng thái sức khỏe tâm thần. B. tâm lí và yếu tố thể chất. C. thành phần và địa vị xã hội. D. năng lực trách nhiệm pháp lí. Câu 14. Theo quy định của pháp luật, việc làm nào dưới đây không vi phạm quyền và nghĩa vụ công dân về bầu cử, ứng cử ? A. Trực tiếp viết phiếu bầu. B. Nhờ người khác bỏ phiếu. C. Chia sẻ nội dung phiếu bầu. D. Xuyên tạc nội dung bầu cử. Câu 15. Thực hiện tốt quyền bình đẳng giữa các dân tộc là cơ sở để thực hiện tốt việc đoàn kết A. với giai cấp công nhân. B. với giai cấp nông dân. C. giữa các dân tộc. D. cộng đồng quốc tế. Câu 16. Ông A không đồng ý cho M kết hôn với K vì do hai người không cùng tôn giáo. Ông A đã không thực hiện quyền bình đẳng giữa A. các vùng, miền. B. tín ngưỡng. C. các tôn giáo. D. các dân tộc. Câu 17. Theo quy định của pháp luật, công dân thực hiện quyền tham gia quản lý nhà nước và xã hội trong trường hợp nào sau đây? A. Đóng góp ý kiến vào dự thảo luật. B. Thay đổi kiến trúc thượng tầng. C. Tham khảo dịch vụ trực tuyến. D. Sử dụng dịch vụ công cộng. Câu 18. Quyền bình đẳng của công dân trước pháp luật thể hiện ở việc, khi tiến hành hoạt động kinh doanh, mọi công dân phải thực hiện nghĩa vụ nào sau đây? A. Lắp đặt hệ thống phần mềm quản lí. B. Cổ phần hóa tài sản doanh nghiệp. C. Nộp thuế đầy đủ theo quy định. D. Thành lập quỹ bảo trợ xã hội. Câu 19. Bình đẳng giới trong lĩnh vực hôn nhân và gia đình thể hiện ở việc vợ và chồng có quyền và nghĩa vụ ngang nhau trong việc A. chiếm hữu tài sản công cộng. B. áp đặt quan điểm cá nhân. C. che giấu hành vi bạo lực. D. tôn trọng danh dự của nhau. Câu 20. Hiến pháp nước ta quy định công dân Việt Nam đủ bao nhiêu tuổi trở lên có quyền ứng cử? A. 16. B. 21. C. 18. D. 17. Câu 21. Nam, nữ bình đẳng trong việc tiếp cận và hưởng thụ các chính sách về giáo dục, đào tạo là quy định của pháp luật về bình đẳng giới trên lĩnh vực nào? De-Thi.com Bộ đề ôn thi sách Cánh Diều môn GDKT&PL Lớp 11 chương trình giữa học kì 2 (Có đáp án) - De-Thi.com A. Hôn nhân và gia đình. B. Chính trị và xã hội. C. Khoa học và công nghệ. D. Giáo dục và đào tạo. Câu 22. Theo quy định của pháp luật, nội dung nào sau đây thể hiện công dân bình đẳng trong việc hưởng quyền? A. thực hiện chính sách tương trợ. B. tham gia quản lí xã hội. C. dùng tiếng nói, chữ viết riêng. D. thay đổi cơ chế quản lí. Câu 23. Đối với lĩnh vực văn hóa, hành vi nào dưới đây không vi phạm pháp luật về bình đẳng giới? A. Cản trở hoạt động nghệ thuật vì định kiến giới. B. Phê bình nội dung tuyên truyền định kiến giới. C. Sáng tác tác phẩm nâng cao nhận thức giới. D. Phổ biến tập tục có tính phân biệt đối xử giới. Câu 24. Trong quá trình bầu cử, nhân viên tổ bầu cử gợi ý bỏ phiếu cho ứng cử viên là vi phạm nội dung nào dưới đây trong thực hiện quyền bầu cử? A. Thông tin bầu cử. B. Nghĩa vụ bầu cử. C. Trách nhiệm bầu cử. D. Quyền bầu cử. Câu 25. Theo quy định của pháp luật, nội dung nào sau đây thể hiện công dân bình đẳng trong việc hưởng quyền ? A. Đăng kí tư vấn nghề nghiệp. B. Hoàn thiện hồ sơ đấu thầu. C. Hoàn thiện hồ sơ kinh doanh. D. Tham gia bảo vệ môi trường. Câu 26. Theo quy định của pháp luật, các cơ sở tín ngưỡng, cơ sở tôn giáo hợp pháp được nhà nước A. thiết kế và đầu tư. B. tôn trọng và bảo hộ. C. thu hồi và quản lý. D. xây dựng và vận hành. Câu 27. Một trong những hậu quả của hành vi vi phạm quyền và nghĩa vụ của công dân về bầu cử và ứng cử là dẫn đến A. mất thời gian kiểm đếm. B. sai lệch kết quả bầu cử. C. công dân phải nghỉ làm. D. uy tín của cử tri giảm sút. Câu 28. Những chính sách phát triển kinh tế- xã hội mà Nhà nước ban hành cho vùng đồng bào dân tộc và miền núi, vùng sâu vùng xa là góp phần thực hiện tốt quyền bình đẳng giữa các dân tộc về A. xã hội. B. chính trị. C. văn hóa, giáo dục. D. kinh tế. II/ PHẦN TỰ LUẬN (3 điểm) Câu 1: (2 điểm) Lan là một cô gái ngoan, hiền và học rất giỏi nhưng gia đình lại khó khăn bố Lan muốn Lan nghỉ học để nhường cho em trai được đi học vì ông cho rằng con gái thì không cần học nhiều. Bà X là mẹ của Lan rất buồn vì quan niệm của chồng. Biết được chuyện gia đình bà X, Hội phụ nữ xã đã đến nhà vận động và giải thích cho chồng bà X hiểu. Sau khi nghe giải thích, chồng bà X đã dần thay đổi suy nghĩ và không còn ép con gái phải nghỉ học nữa. Em có nhận xét gì về việc làm của chồng bà X? Sau khi học xong bài bình đẳng giới theo em, em có thể làm gì để thúc đẩy bình đẳng giới trong xã hội? Câu 2: (1 điểm) Em hãy chỉ ra hành vi vi phạm pháp luật trong tình huống sau và cho biết hậu quả của De-Thi.com Bộ đề ôn thi sách Cánh Diều môn GDKT&PL Lớp 11 chương trình giữa học kì 2 (Có đáp án) - De-Thi.com hành vi đó. Theo quy định của pháp luật nhân dân ở địa phương được giám sát hoạt động của chính quyền, dự toán và quyết toán ngân sách xã, việc thu các loại quỹ, giải quyết khiếu nại tố cáo của công dân tại địa phương. Tuy nhiên, Ủy ban nhân dân xã A sau khi giải quyết các đơn khiếu nại tố cáo của công dân liên quan đến vấn đề đất đai đã không công khai thông tin. Khi người dân hỏi thì chỉ trả lời là đã giải quyết xong rồi. Việc làm này đã gây bức xúc trong nhân dân, dẫn đến khiếu nại vượt cấp kéo dài ảnh hưởng tiêu cực đến việc thực hiện chính sách pháp luật của nhà nước về đất đai. HƯỚNG DẪN CHẤM I /PHẦN TRẮC NGHIỆM: (7.0 ĐIỂM) 1. A 2. D 3. B 4. B 5. B 6. A 7. C 8. B 9. D 10. D 11. A 12. D 13. C 14. A 15. C 16. C 17. A 18. C 19. D 20. B 21. D 22. C 23. C 24. D 25. A 26. B 27. B 28. D II/ PHẦN TỰ LUẬN (3 điểm) Câu Gợi ý chấm Điểm 1 Quan điểm của chồng bà X muốn con gái nghỉ học và nhường cho em vì cho rằng con 1 gái không cần học nhiều là không đúng với quy định của pháp luật về bình đẳng giới trong giáo dục. - Tìm hiểu các quy định của pháp luật về bình đẳng giới. 1 - Thực hiện đúng những quy định của pháp luật về bình đẳng giới. - Tuyên truyền giải thích vận động mọi người cùng tham gia thực hiện pháp luật về bình đẳng giới. - Lên án, phê phán, đấu tranh với những hành vi vi phạm pháp luật về bình đẳng giới. 2 Hành vi: không công khai thông tin giải quyết khiếu nại tố cáo của công dân liên quan 0.5 đến đất đai. Hậu quả: Gây bức xúc trong nhân dân và dẫn đến khiếu nại vượt cấp kéo dài ảnh hưởng 0.5 tiêu cực đến việc thực hiện chính sách pháp luật của nhà nước về đất đai. De-Thi.com Bộ đề ôn thi sách Cánh Diều môn GDKT&PL Lớp 11 chương trình giữa học kì 2 (Có đáp án) - De-Thi.com ĐỀ SỐ 9 I. TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN (7,0 ĐIỂM) Lựa chọn đáp án đúng cho các câu hỏi dưới đây: Câu 1: Bất kì công dân nào nếu có đủ điều kiện theo quy định của pháp luật đều được hưởng các quyền công dân - điều này thể hiện A. công dân bình đẳng về quyền.B. công dân bình đẳng về nghĩa vụ. C. công dân bình đẳng về trách nhiệm pháp lí.D. quyền công dân gắn bó với nghĩa vụ công dân. Câu 2: Theo quy định của pháp luật, bất kì công dân nào đủ điều kiện đều phải nộp thuế là thể hiện công dân bình đẳng về A. danh dự cá nhân.B. phân chia quyền lợi. C. địa vị chính trị.D. nghĩa vụ pháp lí. Câu 3: Bình đẳng về trách nhiệm pháp lí là bất kì công dân nào vi phạm pháp luật đều phải chịu trách nhiệm A. từ bỏ sở hữu mọi tài sản.B. phủ nhận lời khai nhân chứng. C. về hành vi vi phạm của mình.D. thay đổi hiện trường gây án. Câu 4: Trong trường hợp dưới đây, các bạn học sinh lớp 12A1 đã được hưởng quyền gì? Trường hợp. Mặc dù hoàn cảnh gia đình khác nhau, sau khi có kết quả kì thi tốt nghiệp trung học phổ thông, các bạn học sinh lớp 12A trường trung học phổ thông X đều đăng kí tham gia tuyển sinh đại học theo nguyện vọng của bản thân. A. Quyền học tập.B. Quyền sở hữu tài sản. C. Quyền tự do ngôn luận.D. Quyền bầu cử. Câu 5: Năm nay Q, P và K đều đủ 17 tuổi, đều thuộc diện đăng kí nghĩa vụ quân sự, theo quy định của Luật Nghĩa vụ quân sự. Q và P đã thực hiện xong việc đăng kí, còn K thì không tới đăng kí cho rằng: bố của K là nhà kinh doanh thành đạt, đã nộp nhiều tiền thuế cho Nhà nước, nên K được miễn đăng kí tham gia nghĩa vụ quân sự. A. Bạn Q và K.B. Bạn K và P. C. Bạn Q và P. D. Cả 3 bạn Q, P, K. Câu 6: Nam, nữ bình đẳng trong tham gia quản lý nhà nước, tham gia hoạt động xã hội - đó là quy định pháp luật về bình đẳng giới trên lĩnh vực nào? A. Chính trị.B. Kinh tế. C. Hôn nhân và gia đình. D. Văn hóa và giáo dục. Câu 7: Một trong những quy định của pháp luật về bình đẳng giới trong lĩnh vực kinh tế là: nam, nữ bình đẳng trong việc A. quản lí doanh nghiệp. B. quản lí nhà nước. C. tiếp cận việc làm. D. lựa chọn ngành nghề. Câu 8: Nam, nữ bình đẳng về tiêu chuẩn, độ tuổi khi tuyển dụng - đó là quy định pháp luật về bình đẳng giới trên lĩnh vực nào? A. Chính trị. B. Văn hóa. C. Lao động. D. Giáo dục. Câu 9: Một trong những quy định của pháp luật về bình đẳng giới trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo là: nam, nữ bình đẳng trong việc De-Thi.com Bộ đề ôn thi sách Cánh Diều môn GDKT&PL Lớp 11 chương trình giữa học kì 2 (Có đáp án) - De-Thi.com A. tham gia các hoạt động xã hội. B. tiến hành sản xuất, kinh doanh. C. lựa chọn ngành, nghề học tập. D. tiếp cận các cơ hội việc làm. Câu 10: Theo quy định của pháp luật, một trong những nội dung của bình đẳng trong hôn nhân và gia đình là vợ, chồng không được A. xúc phạm danh dự của nhau. B. chăm sóc con khi bị bệnh. C. sở hữu tài sản riêng. D. giúp đỡ nhau cùng phát triển. Câu 11: Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng ý nghĩa của bình đẳng giới đối với đời sống con người và xã hội? A. Tạo điều kiện, cơ hội để nam và nữ phát huy năng lực của mình. B. Là nhân tố duy nhất đảm bảo sự phát triển bền vững của đất nước. C. Góp phần cải thiện và đóng góp vào sự phát triển bền vững của xã hội. D. Củng cố quan hệ hợp tác, hỗ trợ nhau trong đời sống gia đình và xã hội. Câu 12: Chủ thể nào trong tình huống dưới đây đã vi phạm quy định pháp luật về bình đẳng giới trong lĩnh vực chính trị? Tình huống. Được biết Hội phụ nữ xã X thành lập đội công tác nhằm tuyên truyền, tư vấn cho cộng đồng về chăm sóc sức khỏe sinh sản, kế hoạch hóa gia đình, anh M và chị V đã đăng kí tham gia. Tuy nhiên, chị K (Hội trưởng Hội phụ nữ xã X) đã gạch tên anh M ra khỏi danh sách ứng viên vì chị cho rằng: công việc này không phù hợp với nam giới. A. Anh M. B. Chị K. C. Chị V và anh M.D. Anh M và chị K. Câu 13: Quyền bình đẳng giữa các dân tộc được hiểu là các dân tộc cùng sinh sống trên lãnh thổ Việt Nam được Nhà nước và pháp luật A. hợp nhất. B. bảo vệ. C. phân lập.D. hoán đổi. Câu 14: Các tôn giáo được Nhà nước công nhận đều bình đẳng trong việc hưởng quyền và thực hiện nghĩa vụ, trách nhiệm pháp lí - đó là nội dung của quyền nào dưới đây? A. Quyền bình đẳng giữa các dân tộc. B. Quyền bình đẳng giữa các tôn giáo. C. Quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo. D. Quyền bình đẳng giữa các công dân. Câu 15: Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng ý nghĩa của quyền bình đẳng giữa các tôn giáo đối với đời sống con người và xã hội? A. Thể hiện chính sách đại đoàn kết tôn giáo của Đảng, Nhà nước. B. Góp phần củng cố và tăng cường khối đại đoàn kết toàn dân tộc. C. Huy động nguồn lực của các tôn giáo trong phát triển đất nước. D. Là nhân tố duy nhất đảm bảo sự ổn định chính trị của đất nước. Câu 16: Hành vi của chủ thể nào trong tình huống dưới đây đã vi phạm quyền bình đẳng giữa các tôn giáo? Tình huống 1. Là người được phân công trông coi cơ sở tôn giáo Y nhưng ông N đã ngăn cản không cho những người thuộc các tôn giáo khác đến tham dự buổi sinh hoạt của tôn giáo Y tại cơ sở mà ông đang trông coi. Tình huống 2. Cha sứ Đ và Thượng toạ Q là những chức sắc tôn giáo có uy tín, ảnh hưởng lớn trong nhân dân tỉnh M và cả hai người rất tích cực hoạt động xã hội vì sự phát triển của địa phương nên đã De-Thi.com Bộ đề ôn thi sách Cánh Diều môn GDKT&PL Lớp 11 chương trình giữa học kì 2 (Có đáp án) - De-Thi.com được nhân dân tín nhiệm đề cử vào danh sách chính thức những người ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh M. Tình huống 3. Tại địa phương K khi cơ sở thờ tự của tôn giáo P xuống cấp, có nguy cơ bị đổ nên các nhà chức sắc và tín đồ của tôn giáo P đã tiến hành làm các thủ tục xin phép các cơ quan có thẩm quyền để thực hiện việc tháo dỡ và xây dựng lại cho vững chắc, to đẹp hơn. A. Ông N (trong tình huống 1). B. Cha sứ Đ (trong tình huống 2). C. Thượng tọa Q (trong tình huống 2). D. Tín đồ tôn giáo P (trong tình huống 3). Câu 17: Công dân có quyền tham gia quản lí nhà nước và xã hội, tham gia thảo luận và kiến nghị với cơ quan nhà nước về các vấn đề của cơ sở, địa phương và cả nước – đó là nội dung của quyền nào dưới đây? A. Quyền bình đẳng của công dân trước pháp luật. B. Quyền tham gia quản lí nhà nước và xã hội. C. Quyền tự do ngôn luận, tiếp cận thông tin. D. Quyền của công dân về khiếu nại và tố cáo. Câu 18:Công dân có nghĩa vụ gì trong tham gia quản lí nhà nước và xã hội? A. Tham gia hiến máu nhân đạo. B. Tuân thủ Hiến pháp và pháp luật. C. Từ chối nhận các di sản thừa kế. D. Lan truyền bí mật quốc gia. Câu 19: Trước những hành vi vi phạm quyền và nghĩa vụ của công dân trong tham gia quản lý nhà nước và xã hội, chúng ta cần A. học tập, noi gương. B. khuyến khích, cổ vũ. C. lên án, ngăn chặn. D. thờ ơ, vô cảm. Câu 20: Hành vi nào sau đây đã vi phạm quyền và nghĩa vụ của công dân trong tham gia quản lí nhà nước và xã hội? A. Bà K tố giác hành vi tham ô, tham nhũng của ông T là chủ tịch xã X. B. Trưởng thôn V tự ý quyết định mức đóng góp xây dựng nhà văn hóa thôn. C. Anh P tuyên truyền các quy định, chủ trương của xã cho bà con trong thôn. D. Chính quyền xã N triển khai đầy đủ các quyết định của cấp trên đến nhân dân. Câu 21: Công dân thực hiện quyền lựa chọn người đại biểu của mình vào cơ quan quyền lực nhà nước bao gồm việc đề cử, giới thiệu người khác ứng cử và bỏ phiếu đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân các cấp - đó là nội dung của quyền nào sau đây? A. Quyền bầu cử. B. Quyền ứng cử. C. Quyền tự do.D. Quyền bình đẳng. Câu 22: Điền cụm từ thích hợp vào chỗ trống ( .) trong khái niệm sau: “ là việc công dân có đủ điều kiện thể hiện nguyện vọng của mình được ứng cử đại biểu Quốc hội, ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp”. A. Quyền bầu cử. B. Quyền ứng cử. C. Quyền tự do.D. Quyền bình đẳng. Câu 23: Hành vi vi phạm quyền và nghĩa vụ của công dân về bầu cử và ứng cử gây ra hậu quả như thế nào đối với cơ quan nhà nước? A. Suy sụp tinh thần và gây tổn thất kinh tế cho công dân. B. Không thể hiện được nguyện vọng của bản thân công dân. C. Ảnh hưởng đến sức khỏe, tính mạng, danh dự của công dân. D. Làm sai lệch kết quả bầu cử và lãng phí ngân sách nhà nước. Câu 24: Trong trường hợp dưới đây, chủ thể nào đã vi phạm quy định pháp luật về quyền bầu cử của công dân? De-Thi.com Bộ đề ôn thi sách Cánh Diều môn GDKT&PL Lớp 11 chương trình giữa học kì 2 (Có đáp án) - De-Thi.com Trường hợp. Là thành viên của Tổ bầu cử, ông K được phân công nhiệm vụ phát thẻ cử tri cho nhân dân. Khi đến nhà anh A, ông K chỉ phát thẻ cử tri cho anh và chị B (vợ anh A) mà không phát cho bà Q (mẹ anh A). Sau khi nhận được thắc mắc ông K giải thích: Bà Q không biết chữ nên ông K không ghi tên bà Q vào danh sách cử tri của xã. A. Anh A. B. Chị B. C. Ông K. D. Bà Q. Câu 25: Theo quy định của pháp luật, công dân có thể thực hiện quyền khiếu nại khi nhận văn bản nào sau đây? A. Thông báo hiện trạng hồ chứa thủy lợi. B. Thông báo phân bổ ngân sách trung ương C. Quyết định sáp nhập địa giới hành chính. D. Quyết định xử phạt vi phạm hành chính. Câu 26: Công dân báo cho cơ quan có thẩm quyền về hành vi vi phạm pháp luật gây thiệt hại đến lợi ích hợp pháp của công dân, cơ quan, tổ chức là thực hiện quyền A. truy cứu. B. tố cáo. C. khiếu nại. D. xét xử. Câu 27: Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng ý nghĩa của các quy định pháp luật về quyền tố cáo của công dân? A. Là nhân tố duy nhất giúp ổn định chính trị, trật tự an toàn xã hội. B. Là cơ sở pháp lí để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của công dân. C. Ngăn chặn những việc làm trái pháp luật; góp phần bảo đảm an toàn xã hội. D. Ngăn chặn những việc làm xâm phạm lợi ích của cá nhân, cơ quan, tổ chức Câu 28: Anh B là Chi cục trưởng Chi cục X chở chị H là nhân viên đi công tác bằng xe mô tô. Trên đường đi, anh B đã vượt đèn đỏ nên bị anh M là cảnh sát giao thông yêu cầu dừng xe. Vào thời điểm anh M lập biên bản và ra quyết định xử phạt anh B ; cách đó không xa, anh D là tài xế xe taxi bị hành khách trên xe là anh C khống chế, dùng dao đâm vào bụng. Sau khi thoát khỏi xe và kêu cứu, anh D ngã gục xuống đường, lợi dụng lúc này, anh C bỏ chạy. Anh M nhờ người đưa anh D đi cấp cứu còn mình thì truy đuổi anh C. Thấy trong quyết định xử phạt anh B có ghi thêm lỗi đi sai làn đường dù anh B không vi phạm, chị H đã đưa sự việc lên mạng xã hội. Không ngờ hành động của chị H khiến việc anh B bị xử phạt lan truyền rộng rãi dẫn đến uy tín của anh B bị ảnh hưởng. Bức xúc, anh B đã tạo tình huống để chị H mắc lỗi nghiêm trọng rồi dựa vào đó thực hiện quy trình kỉ luật và chị H đã phải nhận quyết định buộc thôi việC. Những ai sau đây có thể vừa được thực hiện quyền khiếu nại vừa được thực hiện quyền tố cáo? A. Chị H và anh B. B. Chị H và anh D. C. Anh B, anh D và chị H.D. Anh M, anh B và anh C. II. TỰ LUẬN (3,0 ĐIỂM) Câu 1 (2,0 điểm): Các chủ thể dưới đây thực hiện đúng hay vi phạm quyền và nghĩa vụ của công dân về bầu cử và ứng cử? Vì sao? A. Anh A tự ý viết và bỏ phiếu bầu cử thay cho người thân bị bệnh nặng. B. Chị X đăng thông tin sai sự thật về ứng viên ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân xã lên mạng xã hội. C. Chú M chủ động liên hệ cán bộ Tổ bầu cử nhờ hướng dẫn, giải đáp những thông tin về bầu cử chưa nắm rõ. D. Ông P yêu cầu người thân không bỏ phiếu bầu cử cho người có mâu thuẫn với mình. Câu 2 (1,0 điểm): Em hãy xử lí tình huống sau: De-Thi.com Bộ đề ôn thi sách Cánh Diều môn GDKT&PL Lớp 11 chương trình giữa học kì 2 (Có đáp án) - De-Thi.com Ngoài giờ học, B (16 tuổi) đi làm thêm cho một quán cơm để kiếm thêm thu nhập mua sách vở. Quán cơm đông khách, nhiều lúc B làm không hết việc nên thường xuyên bị bà chủ mắng chửi, đánh đập. Nếu là bạn của B, em sẽ khuyên B như thế nào? ĐÁP ÁN I. TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN (7,0 ĐIỂM) Mỗi đáp án đúng được 0,25 điểm 1-A 2-D 3-C 4-A 5-C 6-A 7-A 8-C 9-C 10-A 11-B 12-B 13-B 14-B 15-D 16-A 17-B 18-B 19-C 20-B 21-A 22-D 23-B 24-C 25-D 26-B 27-A 28-A II. TỰ LUẬN (3,0 ĐIỂM) Câu 1 (2,0 điểm): Trường hợp A. Anh A đã vi phạm quyền và nghĩa vụ của công dân về bầu cử. Việc tự ý viết và bỏ phiếu thay cho người khác là vi phạm quy định của pháp luật về nguyên tắc bỏ phiếu bầu cử, khiến người khác mất cơ hội thực hiện quyền của mình. Trường hợp B. Chị X đã vi phạm quyền và nghĩa vụ của công dân về bầu cử, ứng cử. Hành vi của chị X đã vi phạm quy định của pháp luật, xâm phạm quyền công dân, có thể gây ảnh hưởng xấu đến danh dự, uy tín, công việc của người ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân cấp xã. Trường hợp C. Chú M đã thực hiện đúng quyền và nghĩa vụ của công dân về bầu cử, ứng cử. Hành vi của chú M đã thực hiện quyền tiếp cận thông tin về bầu cử, ứng cử của công dân. Hành vi này giúp chú hiểu rõ hơn những quy định về bầu cử và có thể thực hiện tốt quyền bầu cử của mình. Trường hợp D. Ông P đã vi phạm quyền và nghĩa vụ của công dân về bầu cử, ứng cử. Hành vi của ông P đã xâm phạm đến quyền bầu cử, ứng cử của người khác, vi phạm quy định của pháp luật. Hành vi này có thể khiến người thân của ông P không được tự do lựa chọn bỏ phiếu cho người xứng đáng, gây ảnh hưởng đến kết quả bầu cử. Câu 2 (1,0 điểm): - Em giải thích cho B hiểu hành vi của bà chủ quán cơm là vi phạm quy định của pháp luật, gây tổn hại đến danh dự, nhân phẩm của người khác, nếu không ngăn chặn sẽ dẫn đến những hậu quả xấu. Khuyên B nên tố cáo hành vi sai trái của bà chủ quán cơm với cơ quan chức năng để được bảo vệ quyền lợi. De-Thi.com Bộ đề ôn thi sách Cánh Diều môn GDKT&PL Lớp 11 chương trình giữa học kì 2 (Có đáp án) - De-Thi.com ĐỀ SỐ 10 A. PHẦN TRẮC NGHIỆM (6,0 điểm) Khoanh tròn vào chữ cái đứng trước câu trả lời đúng: Câu 1 (0,25 điểm). Công dân bình đẳng về quyền và nghĩa vụ có nghĩa là A. mọi công dân đều có quyền và nghĩa vụ như nhau. B. mọi công dân đều được hưởng quyền và thực hiện nghĩa vụ trước Nhà nước và xã hội. C. mọi công dân đều có nghĩa vụ bảo vệ Tổ quốc như nhau. D. mọi công dân đều có nghĩa vụ nộp thuế. Câu 2 (0,25 điểm). Nguyên tắc: “Mọi người phạm tội đều bình đẳng trước pháp luật, không phân biệt giới tính, dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo, thành phần, địa vị xã hội;” nằm trong điều khoản bao nhiêu của Chương I Bộ luật Hình sự năm 2015 (Sửa đổi, bổ sung năm 2017)? A. Điều 1. B. Điều 2. C. Điều 3. D. Điều 4. Câu 3 (0,25 điểm). Quyền bình đẳng giữa các tôn giáo được hiểu là A. tôn giáo nào được Nhà nước công nhận sẽ được hưởng quyền nhiều hơn. B. các tôn giáo khác nhau chỉ bình đẳng khi được thực hiện nghi lễ của mình. C. mọi tôn giáo đều được công nhận và được bảo vệ quyền thực hành tôn giáo. D. tất cả các tôn giáo sẽ được tự do thực hành nghi lễ và giáo lí của mình. Câu 4 (0,25 điểm). Nội dung nào dưới đây là biểu hiện của quyền bình đẳng giữa các dân tộc về kinh tế? A. Các dân tộc có cơ hội như nhau khi lựa chọn việc làm. B. Các dân tộc được tham gia vào bộ máy nhà nước. C. Các dân tộc được sử dụng ngôn ngữ của mình. D. Các dân tộc có cơ hội lựa chọn hình thức học tập. Câu 5 (0,25 điểm). Quyền nào dưới đây là quyền tham gia quản lí nhà nước và xã hội của công dân? A. Quyền có nơi ở hợp pháp. B. Quyền giám sát hoạt động của cơ quan nhà nước. C. Quyền sở hữu về thu nhập hợp pháp. D. Quyền được đảm bảo an sinh xã hội. Câu 6 (0,25 điểm). Theo quy định của pháp luật, trừ những trường hợp bị cấm, công dân từ đủ bao nhiêu tuổi trở lên có quyền bỏ phiếu bầu cử đại biểu Quốc hội, Hội đồng nhân dân các cấp? A. 16 tuổi.B. 20 tuổi.C. 21 tuổi.D. 18 tuổi. Câu 7 (0,25 điểm). Công dân đề nghị cơ quan có thẩm quyền xem xét lại quyết định hành chính khi có căn cứ cho rằng quyết định đó trái pháp luật, xâm phạm lợi ích hợp pháp của mình là thực hiện quyền A. tố cáo.B. khởi tố.C. xét xử.D. khiếu nại. Câu 8 (0,25 điểm). Bảo về Tổ quốc là A. trách nhiệm riêng của nhà nước.B. quyền cơ bản, cao quý của công dân. C. quyền dân chủ duy nhất của công dân.D. trách nhiệm riêng của lực lượng vũ trang. Câu 9 (0,25 điểm). Nội dung nào dưới đây không thể hiện quyền bình đẳng của công dân? A. Công dân bình đẳng về quyền bầu cử và ứng cử. B. Công dân bình đẳng về nghĩa vụ đóng thuế. C. Công dân bình đẳng về nghĩa vụ làm từ thiện. De-Thi.com
File đính kèm:
bo_de_on_thi_sach_canh_dieu_mon_gdktpl_lop_11_chuong_trinh_g.docx

