Bộ đề ôn thi Ngữ văn Lớp 6 cuối Kì 1 sách Cánh Diều (Có giải chi tiết)

docx 64 trang Phương Lan 12/12/2025 710
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "Bộ đề ôn thi Ngữ văn Lớp 6 cuối Kì 1 sách Cánh Diều (Có giải chi tiết)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Bộ đề ôn thi Ngữ văn Lớp 6 cuối Kì 1 sách Cánh Diều (Có giải chi tiết)

Bộ đề ôn thi Ngữ văn Lớp 6 cuối Kì 1 sách Cánh Diều (Có giải chi tiết)
 Bộ đề ôn thi Ngữ văn Lớp 6 cuối Kì 1 sách Cánh Diều (Có giải chi tiết) - De-Thi.com
 ĐỀ SỐ 9
 SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ 1
 BẮC NINH Môn: Ngữ văn - Lớp 6
 Thời gian làm bài: 90 phút (không kể thời gian phát đề)
I. Phần Đọc hiểu (6,0 điểm)
Đọc văn bản:
 CÂY DỪA
 Cây dừa xanh tỏa nhiều tàu
 Dang tay đón gió, gật đầu gọi trăng
 Thân dừa bạc phếch tháng năm
 Quả dừa - đàn lợn con nằm trên cao.
 Đêm hè hoa nở cùng sao
 Tàu dừa - chiếc lược chải vào mây xanh
 Ai mang nước ngọt, nước lành
 Ai đeo bao hũ rượu quanh cổ dừa.
 Tiếng dừa làm dịu nắng trưa
 Gọi đàn gió đến cùng dừa múa reo
 Trời trong đầy tiếng rì rào
 Đàn cò đánh nhịp bay vào bay ra 
 Đứng canh trời đất bao la
 Mà dừa đủng đỉnh như là đứng chơi.
 (Trần Đăng Khoa, Thơ Thiếu nhi chọn lọc, 
 NXB Văn học, 2018, tr.99)
Lựa chọn phương án đúng nhất (3,0 điểm):
Câu 1. Xác định thể thơ của văn bản trên.
 A. Tự doB. Lục bátC. Bốn chữ D. Năm chữ
Câu 2. Đâu là đối tượng chính được miêu tả trong bài thơ?
 A. GióB. Đàn lợnC. Trời D. Cây dừa
Câu 3. Chỉ ra các tiếng hiệp vần trong bốn dòng thơ được in đậm.
 A. Rào-bay, bay-la, la-chơiB. Rào-vào, bay-la, la-chơi
 C. Rào-vào, ra-la, la-làD. Rào-vào, rào-bay, ra-là
Câu 4. Dòng thơ Dang tay đón gió, gật đầu gọi trăng có mấy cụm động từ?
 A. BốnB. NămC. Ba D. Sáu
Câu 5. Trong bài thơ, hình ảnh tàu dừa được tác giả so sánh với sự vật nào?
 A. Đàn lợn conB. HoaC. Chiếc lược D. Đàn cò
Câu 6. Chủ đề của bài thơ là gì?
 De-Thi.com Bộ đề ôn thi Ngữ văn Lớp 6 cuối Kì 1 sách Cánh Diều (Có giải chi tiết) - De-Thi.com
 A. Tình yêu gia đình.B. Tình yêu thiên nhiên.
 C. Tình yêu loài vật.D. Tình yêu thương con người.
Thực hiện các yêu cầu (3,0 điểm):
Câu 7. (1,0 điểm) Nêu tác dụng của biện pháp tu từ nhân hóa trong hai dòng thơ: 
 Đứng canh trời đất bao la
 Mà dừa đủng đỉnh như là đứng chơi.
Câu 8. (1,0 điểm) Giải thích nghĩa của từ rì rào trong dòng thơ: Trời trong đầy tiếng rì rào. Đặt 01 câu văn 
có chứa từ rì rào.
Câu 9. (1,0 điểm) Hãy nêu 01 thông điệp có ý nghĩa nhất mà em cảm nhận được sau khi đọc bài thơ. 
II. Phần Viết (4,0 điểm)
 Em hãy viết một đoạn văn (khoảng 200 chữ) thể hiện cảm xúc của bản thân sau khi đọc bài thơ trên.
 -----------Hết----------
 De-Thi.com Bộ đề ôn thi Ngữ văn Lớp 6 cuối Kì 1 sách Cánh Diều (Có giải chi tiết) - De-Thi.com
 HƯỚNG DẪN CHẤM
 Phần/câu Nội dung Điểm
I. Phần Đọc hiểu 6,0
Chọn đáp Câu 1 2 3 4 5 6
 án đúng Đáp án B D C A C B 3,0
 nhất
 Mỗi câu trả lời đúng đạt 0,5 điểm.
 Câu 7.
 - Tác dụng của biện pháp tu từ nhân hóa trong hai dòng thơ: 1,0
 + Tăng sức gợi hình, gợi cảm cho câu thơ.
 + Làm cho hình ảnh cây dừa cụ thể, sinh động, gần gũi, mang tâm hồn, phẩm chất 
 của con người.
 HS có thể diễn đạt bằng các từ ngữ tương đương đạt điểm tối đa.
 Câu 8.
 - rì rào là âm thanh nhỏ, nhẹ, đều đều, liên tiếp, tạo cảm giác dễ chịu. 0,5
 - HS đặt câu có từ rì rào (đảm bảo cấu trúc ngữ pháp, ngữ nghĩa) 0,5
Thực hiện 
 VD: Tiếng sóng vỗ rì rào.
các yêu cầu
 Tiếng gió thổi rì rào.
 HS có thể diễn đạt bằng các từ ngữ tương đương, đạt điểm tối đa.
 Câu 9.
 - Thông điệp có ý nghĩa với bản thân: 1,0
 + Thiên nhiên có bao điều kì diệu để con người khám phá.
 + Yêu thiên nhiên sẽ giúp cuộc sống của con người có nhiều niềm vui.
 + 
 HS nêu được 01 thông điệp và có thể diễn đạt cách khác nhưng phù hợp, đảm 
 bảo yêu cầu đạt điểm tối đa.
II. Phần Viết 4,0
 I. Yêu cầu chung
 - Đảm bảo hình thức đoạn văn, độ dài khoảng 200 chữ.
 - Đảm bảo cấu trúc của đoạn văn, triển khai hợp lí, vận dụng tốt các thao tác trình 
 bày, diễn đạt, chính tả, ngữ pháp.
 - Xác định đúng vấn đề cần trình bày: cảm xúc về bài thơ Cây dừa
 II. Yêu cầu cụ thể
 1. Mở đoạn: Giới thiệu ngắn gọn về tác giả Trần Đăng Khoa và khái quát bài thơ 
 0,5
 Cây dừa.
 2. Thân đoạn: 3,0
 - Nêu ấn tượng chung về bài thơ: là bài thơ hay viết về cây dừa để thể hiện tình 0,5
 cảm của con người với thiên nhiên. Bài thơ miêu tả vẻ đẹp của cây dừa gần gũi, 
 De-Thi.com Bộ đề ôn thi Ngữ văn Lớp 6 cuối Kì 1 sách Cánh Diều (Có giải chi tiết) - De-Thi.com
 sống động, để lại tình cảm yêu mến trong lòng người đọc bởi sự quan sát, miêu 
 tả rất trong sáng, đáng yêu 
 HS diễn đạt bằng từ ngữ tương đương, đạt điểm tối đa.
 - Trình bày cảm xúc về nội dung chính của bài thơ: 1,5
 + Vẻ đẹp của cây dừa được miêu tả tỉ mỉ bằng trí tò mò khám phá, trí tưởng tượng 
 phong phú, đáng yêu: xanh, tỏa nhiều tàu, thân dừa bạc phếch, quả dừa - đàn lợn 
 con, tàu dừa - chiếc lược, đeo bao hũ rượu quanh cổ, gợi vẻ đẹp bình dị, tự 
 nhiên, sinh động nhưng gần gũi.
 + Sức sống và gắn bó của cây dừa với quê hương được gợi tả qua các từ ngữ đón 
 gió, gọi trăng; làm dịu nắng trưa, gọi đàn gió, đứng canh trời đất, đủng đỉnh 
 gợi tả sức sống bền bỉ, mãnh liệt, cây dừa là hình ảnh thân thuộc, gần gũi của quê 
 hương, thể hiện tình cảm yêu quý, gắn bó, 
 - Cảm xúc về nghệ thuật đặc sắc của bài thơ: thể thơ lục bát, vần điệu nhịp nhàng, 
 cân đối, sử dụng nhiều từ láy; biện pháp tu từ: so sánh, ẩn dụ, nhân hóa 0,5
 - HS không viết được 02 ý: nội dung, nghệ thuật nhưng có ý đạt 0,5 điểm.
 - HS viết được 02 ý: nội dung, nghệ thuật nhưng chưa cụ thể, chi tiết đạt 1,0-1,5 
 điểm.
 - HS viết được 02 ý: nội dung, nghệ thuật. Trong mỗi khía cạnh có chỉ ra được 
 các yếu tố hình ảnh, âm thanh, biện pháp tu từ, đặc điểm thể thơ nhưng còn sơ 
 sài đạt 2,0-2,5 điểm.
 - HS viết được 02 ý: nội dung, nghệ thuật. Trong mỗi khía cạnh có chỉ ra được 
 các yếu tố hình ảnh, âm thanh, biện pháp tu từ, đặc điểm thể thơ, trình bày rõ 
 cảm xúc đạt 2,75-3,0 điểm.
 - Cảm xúc về ý nghĩa của bài thơ: khơi dậy tình yêu thiên nhiên, sự gắn bó của 0,5
 con người với thiên nhiên; nuôi dưỡng bồi đắp tình yêu quê hương, đất nước; tình 
 cảm ấy rất tự nhiên nhưng bền chặt và thiêng liêng 
 HS diễn đạt bằng từ ngữ tương đương vẫn đạt điểm tối đa.
 3. Kết đoạn: Khái quát lại những ấn tượng, cảm xúc về bài thơ 0,5
Tổng điểm 10,0
 *Lưu ý: Khi chấm, GV không cho điểm hình thức riêng. Nếu bài làm trình bày 
 cẩu thả, chữ quá xấu, sai từ 05 lỗi chính tả trở lên có thể trừ từ 0,25 đến 0,5 điểm.
 De-Thi.com Bộ đề ôn thi Ngữ văn Lớp 6 cuối Kì 1 sách Cánh Diều (Có giải chi tiết) - De-Thi.com
 ĐỀ SỐ 10
 ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I
 Môn Ngữ văn lớp 6
 Thời gian làm bài: 90 phút, không kể thời gian giao đề
I. ĐỌC HIỂU (6.0 điểm)
Đọc đoạn ngữ liệu sau:
 MẸ TÔI
 Con cò lặn lội bờ sông
 Lam lũ nuôi chồng, nuôi cả đàn con
 Tháng năm thân mẹ hao mòn
 Sớm khuya vất vả, héo hon khô gầy
 Cho con cuộc sống hàng ngày
 Dạy con khôn lớn dựng xây cuộc đời
 Lẽ thường nước mắt chảy xuôi
 Vu Lan nhớ mẹ, con ngồi lệ tuôn
 Biển khơi, nhờ có nước nguồn
 Phận con chưa kịp đền ơn cao dày
 Tâm nhang, thấu tận trời mây
 Cầu hương linh mẹ, tháng ngày thảnh thơi
 Cửu tuyền(1) , mẹ hãy ngậm cười
 Cha sinh, mẹ dưỡng, một đời tri ân.
 Phạm Văn Ngoạn
(1) : Cửu tuyền: cửu: chín; tuyền: suối; chín suối, tức là âm phủ.
Câu 1: (0.5 điểm) Bài thơ trên được viết theo thể thơ nào? 
 A. Tự do
 B. Lục bát
 C. Bốn chữ
 D. Năm chữ
Câu 2: (0.5 điểm) Nhân vật trong bài thơ được nói đến là ai? 
 A. Mẹ
 B. Cha
 C. Bà
 D. Con
Câu 3: (0.5 điểm) Hãy chỉ ra cách ngắt nhịp trong hai câu thơ sau:
 “Tháng năm thân mẹ hao mòn
 Sớm khuya vất vả, héo hon khô gầy” 
 A. 3/3 và 4/4
 De-Thi.com Bộ đề ôn thi Ngữ văn Lớp 6 cuối Kì 1 sách Cánh Diều (Có giải chi tiết) - De-Thi.com
 B. 2/2/ 2 và 6/2
 C. 2/2/2 và 3/3/2 
 D. 2/2/2 và 4/4
Câu 4: (0.5 điểm) Trong câu thơ “Con cò lặn lội bờ sông - Lam lũ nuôi chồng, nuôi cả đàn con” tác giả 
sử dụng biện pháp nghệ thuật nào? 
 A. So sánh
 B. Nhân hóa
 C. Ẩn dụ
 D. Hoán dụ
Câu 5: Trong các từ sau đây, từ nào là từ láy?
 A. Héo hon
 B. Sớm khuya
 C. Khô gầy
 D. Bờ sông
Câu 6: Hình ảnh ẩn dụ nào nói đến người mẹ trong bài thơ? 
 A. Bờ sông
 B. Con cò
 C. Sớm khuya
 D. Cửu tuyền
Câu 7: Yếu tố tự sự trong hai câu thơ sau có tác dụng như thế nào? 
 Cho con cuộc sống hàng ngày
 Dạy con khôn lớn dựng xây cuộc đời
A. Kể về công lao to lớn của cha mẹ.
B. Kể về công việc của con cò.
C. Làm nổi bật hình ảnh người mẹ.
D. Làm nổi bật hình ảnh người cha.
Câu 8: Các từ ngữ: “hao mòn”, “khô gầy” trong bài thơ có tác dụng gì? 
A. Làm nổi bật hình ảnh con cò.
B. Nói đến những việc làm của người cha.
C. Miêu tả tình cảm của người con.
D. Nói lên nỗi vất vả của người mẹ.
Câu 9: Theo em, tác giả muốn gửi gắm qua bài thơ thông điệp nào?
Câu 10: Từ nội dung bài thơ, em có cách ứng xử như thế nào với cha mẹ mình? 
II. Viết: (4.0 điểm)
 Viết bài văn kể về một trải nghiệm sâu sắc của bản thân em trong cuộc sống (một chuyến về quê, 
một chuyến đi chơi xa, làm được việc tốt, một lần mắc lỗi,...)
 ------------------------- Hết -------------------------
 De-Thi.com Bộ đề ôn thi Ngữ văn Lớp 6 cuối Kì 1 sách Cánh Diều (Có giải chi tiết) - De-Thi.com
 HƯỚNG DẪN CHẤM
Phần Câu Nội dung Điểm
 I ĐỌC 6,0
 1 B 0,5
 2 A 0,5
 3 D 0,5
 4 C 0,5
 5 A 0,5
 6 B 0,5
 7 A 0,5
 8 D 0,5
 9 HS có thể trình bày được những suy nghĩ, nhận thức riêng, song có thể diễn 1,0
 đạt theo các ý sau: 
 Hãy biết trân trọng những hi sinh, những yêu thương của mẹ dành cho 
 con 
 10 HS có thể trình bày một số ý như sau: vâng lời cha mẹ, chăm ngoan học 1,0
 giỏi, phụ giúp gia đình, 
 II VIẾT 4,0
 a Đảm bảo cấu trúc bài văn tự sự 0,25
 b Xác định đúng yêu cầu của đề: Kể về một trải nghiệm của bản thân 0,25
 c Kể lại trải nghiệm của bản thân
 HS có thể triển khai cốt truyện theo nhiều cách khác nhau, nhưng cần đảm 
 bảo các yêu cầu sau:
 - Sử dụng ngôi kể thứ nhất 2,5 
 - Giới thiệu được một trải nghiệm của bản thân
 - Các sự kiện chính trong trải nghiệm: bắt đầu - diễn biến - kết thúc
 - Cảm xúc và ý nghĩa của trải nghiệm. 
 d d. Chính tả, ngữ pháp 0,5 
 Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp Tiếng Việt.
 e Sáng tạo: Bố cục mạch lạc, lời kể sinh động. 0,5
 De-Thi.com Bộ đề ôn thi Ngữ văn Lớp 6 cuối Kì 1 sách Cánh Diều (Có giải chi tiết) - De-Thi.com
 ĐỀ SỐ 11
 ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I
 Môn Ngữ văn lớp 6
 Thời gian làm bài: 90 phút, không kể thời gian giao đề
I. ĐỌC HIỂU (6,0 điểm)
Đọc ngữ liệu sau:
 Yêu từng bờ ruộng, lối mòn,
 Đỏ tươi bông gạo, biếc rờn ngàn dâu.
 Yêu con sông mặt sóng xao,
 Dòng sông tuổi nhỏ rì rào hát ca.
 Yêu hàng ớt đã ra hoa
 Đám dưa trổ nụ, đám cà trổ bông.
 Yêu sao tiếng mẹ ru nồng,
 Tiếng thoi lách cách bên nong dâu tằm.
 (Ta yêu quê ta, Lê Anh Xuân, Thơ Thiếu nhi chọn lọc, NXB Văn học, 2017, tr.94)
Thực hiện các yêu cầu:
Câu 1: Bài thơ trên được viết theo thể thơ nào? 
 A. Thể thơ tự do. C. Thể thơ lục bát.
 B. Thể thơ tám chữ. D. Thể thơ sáu chữ.
Câu 2: Mỗi cặp câu trong đoạn thơ trên có mấy tiếng?
 A. 6- 8 tiếng C. 6- 6 tiếng
 B. 7- 8 tiếng D. 8- 8 tiếng
Câu 3: Trong dòng thơ: “Đám dưa trổ nụ, đám cà trổ bông” có mấy cụm động từ? 
 A. Một cụm động từ. C. Ba cụm động từ.
 B. Hai cụm động từ. D. Bốn cụm động từ.
Câu 4: Nêu chủ đề của bài thơ? 
 A. Tình yêu quê hương C. Tình yêu thiên nhiên
 B. Tình yêu gia đình D. Tình yêu đôi lứa
Câu 5: Điệp từ “yêu” trong bài thơ trên có tác dụng gì? 
 A. Nhấn mạnh tình yêu da diết của tác giả đối với dòng sông.
 B. Nhấn mạnh tình yêu quê hương da diết của tác giả.
 C. Nhấn mạnh tình yêu da diết của tác giả đối với mẹ. 
 D. Nhấn mạnh tình yêu sâu sắc của tác giả đối với gia đình.
Câu 6: Cảm nhận nào đúng nhất về cảnh vật quê hương hiện lên trong hai dòng thơ sau: 
 “Yêu từng bờ ruộng, lối mòn,
 Đỏ tươi bông gạo, biếc rờn ngàn dâu”.
 A. Cảnh rực rỡ, tha thiết, bâng khuâng.
 De-Thi.com Bộ đề ôn thi Ngữ văn Lớp 6 cuối Kì 1 sách Cánh Diều (Có giải chi tiết) - De-Thi.com
 B. Cảnh mênh mông, bình dị, thân quen.
 C. Cảnh tươi đẹp, thơ mộng, trữ tình.
 D. Cảnh tươi đẹp, thân thuộc, bình dị
Câu 7: Nhận xét nào đúng nhất về ý nghĩa lời ru của mẹ qua hai dòng thơ sau: 
 “Yêu sao tiếng mẹ ru nồng,
 Tiếng thoi lách cách bên nong dâu tằm”.
 A. Lời ru của mẹ động viên, khích lệ con nỗ lực học tập tốt.
 B. Lời ru của mẹ là khúc hát xua tan mệt mỏi trong lao động.
 C. Lời ru của mẹ đưa con vào giấc ngủ, bồi đắp tâm hồn con.
 D. Lời ru của mẹ gợi nhắc những kỉ niệm tuổi thơ tươi đẹp.
Câu 8: Tác dụng của biện pháp nhân hóa trong dòng thơ: “Dòng sông tuổi nhỏ rì rào hát ca” là gì? 
 A. Câu thơ khơi gợi trí tưởng tượng bay bổng ở người đọc. 
 B. Dòng sông trở nên sinh động, gần gũi, gắn bó với con người. 
 C. Giúp đối chiếu sự vật hiện tượng này với sự vật hiện tượng khác.
 D. Nhấn mạnh kỉ niệm tuổi thơ êm đềm, ngọt ngào gắn với dòng sông.
Câu 9: Qua bài thơ, tác giả muốn gửi tới người đọc những thông điệp gì?
Câu 10: Qua nội dung của bài thơ, em nhận thấy mình cần làm gì để góp phần xây dựng quê hương? 
II. VIẾT (4,0 điểm)
 Quê hương yêu dấu - nơi cho em nhiều trải nghiệm đáng nhớ. Hãy kể lại một trải nghiệm về chuyến 
thăm quê của em.
 ..
 De-Thi.com Bộ đề ôn thi Ngữ văn Lớp 6 cuối Kì 1 sách Cánh Diều (Có giải chi tiết) - De-Thi.com
 HƯỚNG DẪN CHẤM
Phần Câu Nội dung Điểm
 I ĐỌC HIỂU 6,0
 1 C 0,5
 2 A 0,5
 3 B 0,5
 4 A 0,5
 5 B 0,5
 6 D 0,5
 7 C 0,5
 8 B 0,5
 9 HS đưa ra được một vài thông điệp phù hợp với nội dung bài thơ. 1,0
 10 HS nêu được hành động cụ thể của bản thân góp phần xây dựng quê hương. 1,0
 II VIẾT 4,0
 a. Đảm bảo cấu trúc của bài văn tự sự 0.25
 b. Xác định đúng yêu cầu của đề: Kể lại một trải nghiệm của bản thân - chuyến về thăm 0.25
 quê.
 c. Kể lại nội dung trải nghiệm. HS có thể triển khai cốt truyện theo nhiều cách, nhưng 
 cần đảm bảo các yêu cầu sau:
 - Sử dụng ngôi thứ nhất để kể 3,0
 - Giới thiệu được trải nghiệm
 - Các sự việc chính: bắt đầu - diễn biến - kết thúc.
 - Cảm xúc và suy nghĩ về trải nghiệm đó.
 d. Chính tả, ngữ pháp 0,25
 Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp tiếng Việt.
 e. Sáng tạo: Bố cục mạch lạc, cách kể linh hoạt, thể hiện cảm xúc chân thành, trải nghiệm 0,25
 có ý nghĩa sâu sắc.
 De-Thi.com

File đính kèm:

  • docxbo_de_on_thi_ngu_van_lop_6_cuoi_ki_1_sach_canh_dieu_co_giai.docx