Bộ đề ôn thi môn Hóa học 8 Chân Trời Sáng Tạo giữa học kì 1 (Có lời giải)

docx 49 trang Hải Hà 10/01/2026 140
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "Bộ đề ôn thi môn Hóa học 8 Chân Trời Sáng Tạo giữa học kì 1 (Có lời giải)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Bộ đề ôn thi môn Hóa học 8 Chân Trời Sáng Tạo giữa học kì 1 (Có lời giải)

Bộ đề ôn thi môn Hóa học 8 Chân Trời Sáng Tạo giữa học kì 1 (Có lời giải)
 Bộ đề ôn thi môn Hóa học 8 Chân Trời Sáng Tạo giữa học kì 1 (Có lời giải) - De-Thi.com
 ĐỀ SỐ 11
 TRƯỜNG THCS LÊ LỢI KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ GIỮA KỲ I
 MÔN: KHOA HỌC TỰ NHIÊN 8 (Phân môn: Hóa học)
 Thời gian: 60 phút (không kể thời gian phát đề)
I. TRẮC NGHIỆM (2,0 điểm) 
Học sinh chọn một đáp án đúng nhất
Câu 1: Phản ứng hóa học là gì?
A. Quá trình biến đổi từ chất rắn sang chất khí
B. Quá trình biến đổi từ chất khí sang chất lỏng
C. Quá trình biến đổi từ chất này thành chất khác
D. Tất cả các ý trên
Câu 2: Dung dịch là gì?
A. Hỗn hợp đồng nhất của chất tan và nước B. Hỗn hợp đồng nhất của chất tan và dung môi
C. Hỗn hợp chất tan và nước D. Hỗn hợp chất tan và dung môi
Câu 3: Khi hòa tan dầu ăn trong cốc xăng thì xăng đóng vai trò gì
A. Chất tan. B. Dung môi. C. Chất bão hòa. D. Chất chưa bão hòa.
Câu 4: Trong các công thức sau, công thức nào viết sai?
A. V=n/24,79 (đkc). B. CM=n/V C. n=CM.V. D. V=n/CM 
Câu 5: Chọn khẳng định đúng trong các khẳng định sau?
A. Tổng khối lượng sản phẩm nhỏ hơn hoặc bằng tổng khối lượng các chất tham gia phản ứng
B. Tổng khối lượng sản phẩm nhỏ hơn tổng khối lượng các chất tham gia phản ứng.
C. Tổng khối lượng sản phẩm lớn hơn tổng khối lượng các chất tham gia phản ứng.
D. Tổng khối lượng sản phẩm bằng tổng khối lượng các chất tham gia phản ứng.
Câu 6: Khi cho một mẩu vôi sống vào nước, mẩu vôi sống tan ra, thấy nước nóng lên. Dấu hiệu chứng tỏ 
đã có phản ứng hóa học xảy ra đúng nhất là?
A. Mẩu vôi sống tan ra, nước nóng lên. B. Xuất hiện chất khí không màu.
C. Xuất hiện kết tủa trắng. D. Mẩu vôi sống tan trong nước.
Câu 7: Hòa tan đường vào nước là:
A. Phản ứng hóa học. B. Phản ứng tỏa nhiệt.
C. Phản ứng thu nhiệt. D. Sự biến đổi vật lí.
Câu 8: Cho phương trình hóa học sau: Na2CO3 + Ba(OH)2 BaCO3 + 2NaOH
Hãy cho biết tỉ lệ: số mol Na2CO3 : số mol Ba(OH)2 : số mol BaCO3: số mol NaOH là bao nhiêu?
A. 3:2:3:1 B. 1:1:1:1
C. 1:1:1:2. D. không xác định được.
II. TỰ LUẬN (3,0 điểm)
Câu 1 (0,5 điểm): Viết công thức chuyển đổi giữa m, M và n. Nêu rõ các đại lượng và đơn vị.
Câu 2 (1,0 điểm): Sulfur (lưu huỳnh) cháy theo sơ đồ phản ứng sau: Sulfur + khí oxygen → sulfur 
dioxide.
 De-Thi.com Bộ đề ôn thi môn Hóa học 8 Chân Trời Sáng Tạo giữa học kì 1 (Có lời giải) - De-Thi.com
Nếu đốt cháy 48 gam sulfur và thu được 96 gam sulfur dioxide thì khối lượng oxygen đã tham gia vào 
phản ứng là bao nhiêu?
Câu 3 (1,5 điểm): Hòa tan 4,5g sodiumchloride (NaCl) vào nước thu được 500g dung dịch 
sodiumchloride.
a. Tính nồng độ phần trăm của dung dịch thu được.
b. Hãy tính toán và nêu cách để pha được 200g dung dịch sodiumchloride với nồng độ trên? 
 De-Thi.com Bộ đề ôn thi môn Hóa học 8 Chân Trời Sáng Tạo giữa học kì 1 (Có lời giải) - De-Thi.com
 ĐÁP ÁN
I. TRẮC NGHIỆM (2,0 điểm) 
Mỗi câu đúng đạt 0,25 điểm
 Câu 1 2 3 4 5 6 7 8
 Đáp án C B B A D A D C
II. TỰ LUẬN (3,0 điểm)
 Câu Nội dung đáp án Điểm
 M=m/n => m=n.M, n=m/M
 Trong đó: 
 1 M: Khối lượng mol, đơn vị g/mol 0,5
 n: số mol chất, đơn vị mol
 m: khối lượng chất, đơn vị g
 Theo định luật bảo toàn khối lượng:
 m + m = m 0,5
 2 sulfur khí oxygen sulfur dioxide
  48 + mkhí oxygen_= 96
 mkhí oxygen = 96 – 48 = 48 (g) 0,5
 Nồng độ phần trăm dung dịch thu được:
 C% = mct.100%/mdd = 4,5.100%/500 = 0,9% 0,5
 Xác định khối lượng muối ăn (m1) và khối lượng nước (m2) 0,5
 m = C%. mdd/100% = 0,9%.200/100% = 1,8g
 3 1
 mnước = mdd- mct =200-1,8 = 198,2g
 Cân 1,8g muối ăn khan rồi cho vào cốc thủy tinh. 0,25
 Cân 198,2g nước cất rót vào cốc đựng muối, lắc đều cho muối tan hết ta thu được 200g 0,25
 nước muối 0,9%.
 De-Thi.com Bộ đề ôn thi môn Hóa học 8 Chân Trời Sáng Tạo giữa học kì 1 (Có lời giải) - De-Thi.com
 ĐỀ SỐ 12
 TRƯỜNG THCS KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I
 NGUYỄN DUY HIỆU Môn: Khoa học tự nhiên - Lớp 8 (Phân môn: Hóa học)
 Thời gian làm bài: 90 Phút
I. TRẮC NGHIỆM (1,0 điểm)
Hãy chọn phương án trả lời đúng nhất.
Câu 1: Dụng cụ dưới đây gọi là gì?
A. Bình cầu. B. Ống nghiệm. C. Ống đong. D. Cốc thủy tinh.
Câu 2: Bản chất của phản ứng hóa học là sự thay đổi về
A. liên kết giữa các nguyên tử. B. số lượng các nguyên tố.
C. số lượng các phân tử. D. số lượng nguyên tử mỗi nguyên tố.
Câu 3: Biến đổi hóa học là
A. quá trình chất biến đổi có sự tạo thành chất mới.
B. quá trình mà chất chỉ chuyển từ trạng thái này sang trạng thái khác, không tạo thành chất mới.
C. quá trình chất không biến đổi và không có sự tạo thành chất mới.
D. quá trình chất biến đổi có sự tạo thành chất mới hoặc không tạo thành chất mới.
Câu 4: Công thức nào sau đây biểu thị mối liên hệ giữa số mol (n) và thể tích mol (V) của chất khí ở điều 
kiện chuẩn (250C, 1 bar)?
 푛 24,79
A. V = . B. V = n×24,79. C. n = . D. n = V×24,79.
 24,79 
II. TỰ LUẬN (1,5 điểm)
a. Viết phương trình phản ứng dạng chữ của phản ứng sau: 
“Đốt cháy aluminium trong bình chứa khí oxygen thì thu được aluminium oxide”.
b. Sodium carbonate có công thức hóa học là Na2CO3.
Tính khối lượng mol của sodium carbonate.
Tính khối lượng của 0,6 mol sodium carbonate.
c. Một hỗn hợp khí X chứa 16 gam khí oxygen (O2) và 8,4 gam khí nitrogen (N2). Hỗn hợp khí X này nhẹ 
hơn hay nặng hơn không khí? Vì sao?
 (Cho Na = 23g/mol, C=12g/mol, O=16 g/mol, N=14 g/mol)
 Lưu ý: Học sinh không được sử dụng bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học.
 De-Thi.com Bộ đề ôn thi môn Hóa học 8 Chân Trời Sáng Tạo giữa học kì 1 (Có lời giải) - De-Thi.com
 ĐÁP ÁN
I. TRẮC NGHIỆM (1,0 điểm)
Mỗi câu trả lời đúng học sinh được 0,25 điểm.
 Câu 1 2 3 4
 Đáp án B A A B
II. TỰ LUẬN (1,5 điểm)
 Ý Nội dung cần đạt Điểm
 a Aluminium + Oxygen Aluminium oxide 0,5
 M = 23.2+12+16.3 = 106 (g/mol) 0,25
 b Na2CO3
 mNa2CO3 = n.M = 0,6 . 106 = 63,6 (gam) 0,25
 nO2 = m/M = 16/32 = 0,5 (mol) 0,125
 nN2 = m/M = 8,4/28 = 0,3 (mol)
 nX = nO2 + nN2 = 0,5 + 0,3 = 0,8 (mol)
 c mX = mO2 + mN2 = 16 + 8,4 = 24,4 (gam)
 MX = m/n = 24,4/0,8 = 30,5 (gam) 0,125
 dX/KK = MX/29 = 30,5/29 = 1,05 > 1 0,125
 Vậy hỗn hợp X nặng hơn không khí. 0,125
 De-Thi.com Bộ đề ôn thi môn Hóa học 8 Chân Trời Sáng Tạo giữa học kì 1 (Có lời giải) - De-Thi.com
 ĐỀ SỐ 13
 TRƯỜNG THCS TRẦN HƯNG ĐẠO ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ I LỚP 8
 Môn: Khoa học tự nhiên - Lớp 8 (Phân môn: Hóa học)
 Thời gian làm bài: 60 phút
I. PHẦN TRẮC NGHIỆM (4,0 điểm)
Khoanh tròn vào chữ cái trước câu trả lời đúng nhất. 
Câu 1. Dụng cụ thí nghiệm nào sau đây dùng để lấy hóa chất dạng lỏng?
A. Môi thủy tinh. B. Bình tam giác. C. Ống nghiệm. D. Ống hút nhỏ giọt.
Câu 2. Khi đun nóng hoá chất trong ống nghiệm cần kẹp ống nghiệm bằng kẹp gỗ ở khoảng bao nhiêu so 
với ống nghiệm tính từ miệng ống?
A. 1/2. B. 1/4. C. 1/3. D. 1/6
Câu 3. Quá trình nào sau đây thể hiện sự biến đổi lí học?
A. Gỗ cháy thành than. 
B. Hòa tan đường ăn vào nước.
C. Cơm bị ôi thiu.
D. Đun nóng đường đến khi xuất hiện chất màu đen. 
Câu 4. Dấu hiệu nhận biết có chất mới tạo thành trong phản ứng hóa học là:
A. Sự thay đổi về màu sắc. B. Xuất hiện chất khí.
C. Xuất hiện kết tủa. D. cả 3 dấu hiệu trên.
Câu 5. Chọn khẳng định đúng điền vào chỗ ( ..): Trong 1 phản ứng hóa học, ..
A. Tổng khối lượng của các chất sản phẩm bằng tổng khối lượng các chất tham gia phản ứng.
B. Tổng khối lượng của các chất sản phẩm nhỏ hơn tổng khối lượng các chất tham gia phản ứng
C. Tổng khối lượng của các chất sản phẩm lớn hơn tổng khối lượng các chất tham gia phản ứng
D. Tổng khối lượng của các chất sản phẩm nhỏ hơn hoặc bằng tổng khối lượng các chất tham gia phản 
ứng.
Câu 6. Carbon cháy theo sơ đồ phản ứng sau: Carbon + khí oxygen → carbon dioxide
Nếu đốt cháy 24 gam carbon và thu được 88 gam carbon dioxide thì khối lượng oxygen đã tham gia vào 
phản ứng là:
A. 32 gam . B. 64 gam. C. 24 gam. D. 112 gam.
Câu 7. Tốc độ phản ứng là đại lương đặc trưng cho:
A. Thời gian phản ứng B. Khối lượng chất đã tham gia phản ứng
C. Sự nhanh chậm của phản ứng hóa học D. Thể tích chất đã tham gia phản ứng
Câu 8. Than (carbon) cháy trong bình khí oxygen nhanh hơn cháy trong không khí. Yếu tố nào ảnh 
hưởng đến tốc độ của phản ứng đốt cháy than?
A. Nồng độ. B. Không khí. C. Vật liệu. D. Hóa chất. 
Câu 9. Tỉ lệ số nguyên tử, số phân tử tương ứng của các chất trong phương trình hóa học: 
 2Al + 6HCl → 2AlCl3 + 3H2 là:
A. 1:1:1:1 B. 2:6:2:3 C. 1:3:2:3 D. 2:6:6:2
Câu 10. Mol là gì?
 De-Thi.com Bộ đề ôn thi môn Hóa học 8 Chân Trời Sáng Tạo giữa học kì 1 (Có lời giải) - De-Thi.com
A. Là lượng chất có chứa 6,022.1023 nguyên tử hoặc phân tử chất đó 
B. Là lượng chất có chứa 6,022 nguyên tử hoặc phân tử chất đó
C. Là lượng chất có chứa 60,22.1023 nguyên tử hoặc phân tử chất đó
D. Là lượng chất có chứa 60,22 nguyên tử hoặc phân tử chất đó
Câu 11. Ở 25oC và 1 bar, 1 mol chất khí chiếm thể tích bao nhiêu?
A. 24,79 mL. B. 24,79LC. 2,479L. D. 247,9L
Câu 12. Khí nào nhẹ nhất trong các khí sau đây?
A. Khí methan (CH4) B. Khí carbon oxide (CO)
C. Khí oxygen (O2) D. Khí hyđrogen (H 2)
Câu 13. Acid là những chất làm cho quỳ tím chuyển sang màu nào trong số các màu sau đây?
A. Xanh. B. Đỏ. C. Tím. D. vàng
Câu 14: Cho các dung dịch sau: H2SO4, NaOH, HCl, NaCl, Ba(OH)2. Có bao nhiêu dung dịch thuộc loại 
acid ?
A. 1. B. 2. C. 3. D. 4.
Câu 15. Base là những chất làm cho quỳ tím chuyển sang màu nào trong số các màu sau đây?
A. Đỏ. B. tím. C. xanh. D. Hồng
Câu 16. Công thức hóa học nào sau đây có tên gọi là sodium hyđroxide:
A. NaOHB. NaClC. Na 2SO4 D. Na2O
II. PHẦN TỰ LUẬN (6,0 điểm)
Câu 1 (2,0 điểm).
a. Nồng độ mol và nồng độ phần trăm của dung dịch cho ta biết đều gì? Viết biểu thức tính nồng độ mol 
và nồng độ phần trăm của dung dịch?
b. Tính nồng độ phần trăm của 200gam dung dịch có chứa 49g H2SO4?
c. Tính nồng độ mol của 200mL dung dịch chứa 0,1 mol NaOH ?
Câu 2 (1,5 điểm). Lập phương trình hóa học của các sơ đồ phản ứng sau:
a. Zn + O2 ---> ZnO
b. KOH + H2SO4 ---> K2SO4 + H2O
c. Al + Cl2 ---> AlCl3
Câu 3 (1,5 điểm). Khi cho 2,4g kim loại magnesium (Mg) vào dung dịch hydrochloric acid (HCl) thì xảy 
ra phản ứng hóa học như sau: Mg + 2HCl →MgCl2 + H2.
a. Tính khối lượng acid HCl đã phản ứng?
b. Tính Thể tích khí hydrogen sinh ra ở điều kiện chuẩn (25oC, 1bar)?
Câu 4 (1,0 điểm). Dung dịch muối ăn nồng độ 0,9% có thể được dùng để bổ sung nước cũng như chất điện 
giải, dùng để rửa mắt, mũi, súc miệng... Em hãy trình bày cách pha 100 gam dung dịch muối ăn nồng độ 
0,9%?
 (Cho khối lượng của các nguyên tử: Mg=24, H=1, Cl=35,5, O=16, C =12 )
 De-Thi.com Bộ đề ôn thi môn Hóa học 8 Chân Trời Sáng Tạo giữa học kì 1 (Có lời giải) - De-Thi.com
 ĐÁP ÁN
I. PHẦN TRẮC NGHIỆM (4,0 điểm)
Chọn mỗi câu trả lời đúng được 0,5 điểm
 Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16
 Đáp án D C B D A B C A B A B D B B C A
II. PHẦN TỰ LUẬN (6,0 điểm)
Câu 1 (2,0 điểm).
a. 
- Nồng độ mol cho ta biết số mol chất tan có trong 1L dung dịch (0,25 điểm)
- Nồng độ % của dung dịch cho biết khối lượng chất tan có trong 100g dung dịch (0,25 điểm)
Viết biểu thức tính nồng độ mol: CM = n/V (0,25 điểm)
và nồng độ phần trăm của dung dịch: C% = (mct/mdd)100% (0,25 điểm)
b. Nồng độ phần trăm của 200gam dung dịch có chứa 49g H2SO4: 24,5% (0,5 điểm)
c. Nồng độ mol của 200mL dung dịch chứa 0,1 mol NaOH : 0,5M (0,5 điểm)
Câu 2 (1,5 điểm). Lập đúng mỗi PTHH được 0,5 điểm 
a. 2Zn + O2 2ZnO
b. 2KOH + H2SO4 K2SO4 + 2H2O
c. 2Al + 3Cl2 2AlCl3
Câu 3 (1,5 điểm). 
Số mol Mg = 0,1 mol (0,25 điểm)
a. Khối lượng acid HCl đã phản ứng: 7,3g (0,5 điểm)
b. Thể tích khí hydrogen sinh ra ở điều kiện chuẩn (25oC, 1bar): 2,479L (0,5 điểm)
Câu 4 (1,0 điểm). 
Tính khối lượng muối ăn cần lấy: 0,9g (0,25 điểm)
Tính khối lượng nước cần lấy: 100-0,9 = 99,1g (0,25 điểm)
Nêu đúng cách pha 100 gam dung dịch muối ăn nồng độ 0,9% (0,5 điểm)
Cân 99,1g nước cho vào cốc thủy tinh dung tích 200ml, cân 0,9g muối ăn rồi cho vào cốc đựng nước khuấy 
đều, ta được 100g đ muối ăn nồng độ 0,9%.
 De-Thi.com Bộ đề ôn thi môn Hóa học 8 Chân Trời Sáng Tạo giữa học kì 1 (Có lời giải) - De-Thi.com
 ĐỀ SỐ 14
 PHÒNG GD&ĐT BẮC TRÀ MY ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ I
 TRƯỜNG THCS Môn: Khoa học tự nhiên - Lớp 8 (Phân môn: Hóa học)
 HUỲNH THÚC KHÁNG Thời gian: 75 phút (không kể thời gian giao đề)
I. TRẮC NGHIỆM (1,5 điểm) 
Chọn chữ cái đứng trước câu trã lời đúng rồi điền vào bảng ở phần bài làm.
Câu 1: Đâu không là dụng cụ thí nghiệm thông dụng?
A. Axit. B. Ông nghiệm. C. Bình tam giác. D. Kẹp gỗ.
Câu 2: Cách lấy hóa chất dạng bột ra khỏi lọ đựng hóa chất?
A. Dùng panh, kẹp. B. Dùng tay.
C. Dùng thìa kim loại hoặc thủy tinh. D. Đổ trực tiếp.
Câu 3: Chất được tạo thành sau phản ứng hóa học là?
A. Chất phản ứng. B. Chất lỏng. C. Chất sản phẩm. D. Chất khí.
Câu 4: Dung dịch là gì?
A. Hỗn hợp chất tan và nước.
B. Hỗn hợp chất tan và dung môi.
C. Hỗn hợp đồng nhất của chất tan và nước.
D. Hỗn hợp đồng nhất của chất tan và dung môi.
Câu 5: Quá trình nung đá vôi (thành phần chính là CaCO3) thành vôi sống (CaO) và khí carbon dioxide 
(CO2) cần cung cấp năng lượng (dạng nhiệt). Đây là phản ứng gì?
A. Tỏa nhiệt. B. Thu nhiệt.
C. Vật lí. D. Vừa tảo nhiệt vừa thu nhiệt.
Câu 6: Trong 200 ml dung dịch có hòa tan 8,5 gam NaNO3. Nồng độ mol của dung dịch là
A. 0,2M. B. 0,3M. C. 0,4M. D. 0,5M.
II. TỰ LUẬN (3,0 điểm)
Câu 1: (1,0 điểm) Than, xăng, dầu . là nhiên liệu hóa thạch, được sử dụng chủ yếu cho các ngành sản 
xuất và cho các hoạt động nào của con người? 
Câu 2: (1,0 điểm) Khí oxygen (O2) nặng hay nhẹ hơn không khí bao nhiêu lần?
Câu 3: (1,0 điểm) Từ muối CuSO4, nước cất và các dụng cụ cần thiết, hãy tính toán và nêu cách pha chế: 
50mL dung dịch CuSO4 1M.
 De-Thi.com Bộ đề ôn thi môn Hóa học 8 Chân Trời Sáng Tạo giữa học kì 1 (Có lời giải) - De-Thi.com
 ĐÁP ÁN
I. TRẮC NGHIỆM (1,5 điểm) 
Mỗi câu đúng được 0,25 điểm
 Câu 1 2 3 4 5 6
 ĐA A C C D B D
II. TỰ LUẬN (3,0 điểm)
 Câu Đáp án Điểm
 Than, xăng, dầu chủ yếu dùng làm chất đốt: 0,25
 + Cung cấp năng lượng cho sinh hoạt và sản xuất của con người, 0,25
 1
 + Vận hành động cơ thiết bị máy công nghiệp, phương tiện giao thông 0,25
 + Làm nguyên liệu cho nhiêu ngành công nghiệp khác như hoa mĩ phẩm, dược phẩm, ... 0,25
 Khối lượng phân tử O2: 16 . 2 =32 (amu). 0,25
 Tỉ khối của khí oxygen ( O2) so với không khí: 0,5
 2 2 32
 / = = ~1,1:
 2 29 0,25
 Vậy khí oxygen (O2) nặng hơn không khí khoảng 1,1 lần.
 * Tính toán:
 Đổi 50mL = 0,05 L
 Số mol chất tan CuSO4 là: 0,25
 푛 푆 4 = CM. V = 1 x 0,05 = 0,05 (mol)
 Khối lượng của CuSO là: 0,25
 3 4
 푛 푆 4= n. M= 0,05 x 160 = 8 (g)
 * Cách pha chế dung dịch:
 0,25
 Cân 8 g CuSO4 khan cho vào một cốc thủy tinh loại 100 mL.
 Cho từ từ nước cất vào cốc và khuấy nhẹ cho đủ 50 mL dung dịch.
 0,25
 Ta được dung dịch CuSO4 1M.
 De-Thi.com

File đính kèm:

  • docxbo_de_on_thi_mon_hoa_hoc_8_chan_troi_sang_tao_giua_hoc_ki_1.docx