Bộ đề ôn thi môn Hóa học 8 Cánh Diều cuối học kì 1 (Có lời giải)
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "Bộ đề ôn thi môn Hóa học 8 Cánh Diều cuối học kì 1 (Có lời giải)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Bộ đề ôn thi môn Hóa học 8 Cánh Diều cuối học kì 1 (Có lời giải)
Bộ đề ôn thi môn Hóa học 8 Cánh Diều cuối học kì 1 (Có lời giải) - De-Thi.com ĐÁP ÁN PHẦN I. TRẮC NGHIỆM: (3 điểm) Mỗi ý đúng được 0,25 điểm. A B C Câu 1 2 3 4 1 2 3 4 a b c d Đáp án A C C D E C B A 3 2 3 2 PHẦN II. TỰ LUẬN: (7 điểm) Câu Nội dung Điểm a. Nội dung định luật bảo toàn khối lượng: Trong 1 phản ứng hóa học, tổng khối lượng của các chất sản phẩm bằng tổng khối lượng của các chất tham gia phản ứng. 0,5 Phương trình chữ: A + B → C + D 0,25 Biểu thức: m + m = m + m 0,25 Câu 1 A B C D b. Áp dụng: 0,25 (2 điểm) o Phương trình chữ: Đá vôi t canxioxit + khí cacbonic 0,25 Theo ĐL BTKL ta có: 0,25 m Đá vôi = m canxioxit + m khí cacbonic 0,25 → m khí cacbonic = m Đá vôi - m canxioxit m khí cacbonic = 21,4 – 12 = 9,4 (g) a. Tính hóa trị của S trong hợp chất SO3 a II + Gọi hóa trị của S là a ta có: 0,25 S O3 0,25 + Theo qui tắc hóa trị: 1.a = 3.II 0,25 a = 3* II = VI 1 0,25 Câu 2 Vậy hóa trị của S có trong SO3 là: VI. (2 điểm) b. Lập CTHH của hợp chất tạo bởi nitơ (IV) và oxi. IV II + Viết công thức dạng chung: 0,25 N O y x 0,25 + Theo quy tắc hóa trị: x . IV = y . II 0,25 1 + Chuyển thành tỷ lệ = = 2 0,25 + CTHH của hợp chất: NO2 a. PTHH: Mg + 2HCl → MgCl2 + H2 0,5 7,2 Câu 3 Số mol của Magiê: nMg = = 0,3 (mol) 24 (3 điểm) 0,5 Mg + 2HCl → MgCl2 + H2 1mol 2mol 1mol 1mol 0,5 0,3mol → 0,6mol → 0,3mol → 0,3mol De-Thi.com Bộ đề ôn thi môn Hóa học 8 Cánh Diều cuối học kì 1 (Có lời giải) - De-Thi.com b. Thể tích khí hiđro tạo thành ở đktc là: Theo phương trình: nH2 = nMg = 0,3 mol 0,25 VH2 (dktc) = n.22,4 = 0,3. 22,4 = 6,72 (l) 0,5 c. Khối lượng của MgCl tạo thành 2 0,25 Theo phương trình: n = n = 0,3 mol MgCl2 Mg 0,5 nMgCl2 = n.M = 0,3.95 = 28,5 (g) De-Thi.com Bộ đề ôn thi môn Hóa học 8 Cánh Diều cuối học kì 1 (Có lời giải) - De-Thi.com ĐỀ SỐ 15 PHÒNG GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ I . Môn: KHTN – Lớp 8 (Phần: Hóa học) Thời gian: 45 phút (không kể thời gian giao đề) I. Phần trắc nghiệm (3 điểm). Em hãy lựa chọn đáp án đúng trong các câu sau. Câu 1. Dãy nào gồm các chất là đơn chất? A. CaO; Cl2; CO; CO2 B. N2; Cl2; C; Fe C. CO2; MgCl2; CaCO3; HCl D. Cl2; CO2; Ca(OH)2; CaSO4 Câu 2. Hóa trị của Nitơ trong hợp chất nitơ đi oxit (NO2) là? A. I B. II C. IV D. V Câu 3. Magie oxit có CTHH là MgO. CTHH của Magie với nhóm (NO3) hóa trị I là? A. Mg(NO3)2 B. (NO3)3Mg C. MgNO3 D. Mg(NO3)3 Câu 4. Hiện tượng biến đổi nào dưới đây là hiện tượng hóa học? A. Đúc gang thành đinh tán. B. Con dao sắt để lâu ngày bị gỉ sét. C. Nấu canh thường cho thêm muối để nước canh có vị mặn. D. Hơi nước gặp không khí lạnh ngưng tụ lại thành mưa. Câu 5. Khối lượng của 0,05 mol kim loại Bạc là? A. 10,8 gam B. 1,08 gam C. 108 gam D. 5,4 gam Câu 6. Cho phương trình hóa học sau: CH4 + 2O2 → CO2 + 2H2O. Tỉ lệ số mol phân tử của CH4 phản ứng với số mol phân tử oxi là? A. 1 : 2 B. 1: 3 C. 1: 4 D. 2: 1 II. Phần tự luận. (7 điểm) Câu 1. (3 điểm) Em hãy lập PTHH cho các sơ đồ phản ứng sau? 1. Na2SO4 + BaCl2 ---> NaCl + BaSO4 2. Al + O2 ---> Al2O3 3. O2 + Zn ---> ............ 4. Mg + HCl ---> .............. + H2 Câu 2. (1,5 điểm) Em hãy tính khối lượng của: a) 0,05 mol axit sunfuric (H2SO4) b) 2,24 lít khí nitơ N2 ở đktc. Câu 3. (2,5 điểm) Đốt cháy hoàn toàn m gam cacbon trong không khí sinh ra 4,48 lít khí cacbon đi oxit (CO2) ở đktc. Biết cacbon đã phản ứng với khí oxi trong không khí. a. Viết PTHH của phản ứng. De-Thi.com Bộ đề ôn thi môn Hóa học 8 Cánh Diều cuối học kì 1 (Có lời giải) - De-Thi.com b. Tính thể tích khí oxi trong không khí đã tham gia phản ứng và khối lượng cacbon đã dùng? c. Trong quá trình đốt than, cacbon trong than thường cháy trong không khí sinh ra khí cacbon đi oxit. Tuy nhiên, trong điều kiện thiếu oxi sẽ sinh ra khí cacbon oxit (CO) là một chất khí độc gây tử vong cao cho con người. Theo em, chúng ta có nên đậy nắp lò than tổ ong và cho vào trong phòng kín để sưởi ấm hay không? Vì sao? (Cho Ag = 108; H = 1; S = 32; O = 16; C = 12; N = 14) ---------HẾT--------- De-Thi.com Bộ đề ôn thi môn Hóa học 8 Cánh Diều cuối học kì 1 (Có lời giải) - De-Thi.com ĐÁP ÁN I. Phần trắc nghiệm (3 điểm) Với mỗi câu đúng, học sinh được 0,5 điểm. Câu 1 2 3 4 5 6 Đáp án B C A B D A II. Phần tự luận (7 điểm) Nội dung Điểm 1. Na2SO4 + BaCl2 → 2NaCl + BaSO4 2. 4 Al + 3 O2 → 2 Al2O3 0,5 đ 3. 2Zn + O2 → 2ZnO 0,5 đ - Học sinh viết đúng CTHH của ZnO 1 đ - Học sinh cân bằng đúng PTHH 0,5 đ Câu 1 4. Mg + 2HCl → MgCl2 + H2 0,5 đ - Học sinh xác định đúng MgCl2 1 đ - Học sinh cân bằng đúng PTHH. 0,5 đ (Trường hợp học sinh sai mũi tên kí hiệu trong PTHH cứ 2 PTHH 0,5 đ trừ 0,25 điểm) a) Học sinh tính đúng M = 2.1 + 32 + 4.16 = 98 axitsunfuric 0,5 đ Tính đúng Khối lượng m = n.M = 0,05.98 = 4,9g Câu 2 H2SO4 0,5 đ b) Học sinh tính đúng số mol N = 0,1 mol 2 0,5 đ Tính đúng khối lượng m = n.M = 0,1.28 = 2,8 g + HS tính số mol CO2 V = n .22,4 Cabonđioxit Cacbonđioxit 0,25 đ => n = V : 22,4 = 4,48 : 22,4 = 0,2 mol ccacbonđioxit cacbonđioxit 0,25 đ a) + viết và cân bằng PTHH: C + O2 → CO2 + tính đúng: Theo PT: 1mol - 1 mol - 1 mol 0,5 đ Theo ĐB: 0,2 mol - 0 ,2mol - 0,2mol Câu 3 0,25 đ b) + Học sinh tính đúng thể tích Oxi và khối lượng cacbon V = n . 22,4 = 0,2. 22,4 = 4,48 lít oxi oxi 0,25 đ m = n .M = 0,2. 12 = 2,4g C C C 1 đ c. Học nêu được giải pháp và giải thích Nội dung câu hỏi mở, tùy giáo viên cho điểm khích lệ học sinh hoặc thêm 1 điểm của câu hỏi này vào nội dung ở câu khác. De-Thi.com Bộ đề ôn thi môn Hóa học 8 Cánh Diều cuối học kì 1 (Có lời giải) - De-Thi.com ĐỀ SỐ 16 PHÒNG GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ I . Môn: KHTN – Lớp 8 (Phần: Hóa học) Thời gian: 45 phút (không kể thời gian giao đề) I. Trắc nghiệm (3,0 điểm) Ghi ra giấy thi chữ cái đứng trước phương án trả lời đúng nhất. Câu 1: Hợp chất Al2(SO4)3 có tên là: A. Nhôm (III) sunfate. B. Nhôm (II) sunfate. C. Nhôm sunfate. D. Nhôm sunfit Câu 2: Dãy chất nào sau đây chỉ gồm các hợp chất? A. Cl2; Na2SO4; Na B. O2; Ca; NaCl C. NaCl; HCl; CaO D. Ca(OH)2; P; Fe Câu 3: Nguyên tố nào là nguyên tố phổ biến nhất (%) trong trái đất A. Zn B. N C. O D. Al Câu 4: Muốn tính thể tích chất khí ở đktc, ta dùng công thức nào sau đây? A. V = 22,4.n B. V = 22,4.m C. V = 24.n D. V = 22,4.M Câu 5. Có PTHH: 4Na + O2 → 2Na2O. Tỉ lệ số nguyên tử, số phân tử trong phương trình hóa học là: A. 1 : 2 : 1 B. 4 : 1 : 2. C. 2 : 2 : 2. D. 4 : 2 : 1 Câu 6. Cho công thức hoá học của Sắt (III) oxit Fe2O 3 thành phần % theo khối lượng của Fe là: A. 30% B. 50% C. 70% D. 90% II. Phần tự luận (7,0 điểm) Câu 1. (3,0 điểm) 1. Nêu quy tắc hoá trị. Vận dụng quy tắc tính hoá trị của Fe trong hợp chất FeCl3. Biết Cl có hoá trị I. 2. Cân bằng các PT hóa học sau. 푡0 a) Al + Cl2 → AlCl3 푡0 b) Fe + O2 → Fe3O4 c) Na2O + H2O → NaOH 푡0 d) Al(OH)3 → Al2O3 + H2O Câu 2. (2,0 điểm) Để chế tạo mỗi quả pháo bông nhằm phục vụ cho các chiến sĩ biên phòng giữ gìn biên giới hải đảo ở Quần đảo Trường Sa đón xuân về, người ta sử dụng hết 600 gam kim loại Magie (Mg), khi pháo cháy trong khí oxi (O2) sinh ra 1000 gam Magie oxit (MgO). a) Viết công thức về khối lượng của phản ứng? De-Thi.com Bộ đề ôn thi môn Hóa học 8 Cánh Diều cuối học kì 1 (Có lời giải) - De-Thi.com b) Tính khối lượng khí oxi (O2) tham gia phản ứng? Câu 3. (2,0 điểm) Hòa tan 6,5g kẽm Zn vào cốc chứa 14,6 g axit clohiđric HCl. a) Viết phương trình phản ứng. b) Cho biết sau phản ứng chất nào còn dư? Tính khối lượng chất dư? (Biết: Zn = 65; H = 1; Cl = 35,5) ---------HẾT--------- ĐÁP ÁN I. Trắc nghiệm (3,0 điểm). Mỗi câu đúng cho 0,5 điểm Câu hỏi 1 2 3 4 5 6 Đáp án C C C A B C II. Tự luận (7,0 điểm) Câu Nội dung Điểm 1. Trong CTHH: Tích của chỉ số và hoá trị của nguyên tố này bằng tích của chỉ số và hoá trị của nguyên tố kia Gọi hoá trị của Fe là a Ta có: 1x a = 3x I 0,5 Suy ra: a = III 0,5 1 Vậy hoá trị của sắt trong hợp chất trên là III 0,5 (3 điểm) 2. Cân bằng các PT hóa học sau. 푡0 0,5 a. 2Al + 3Cl2 → 2AlCl3 푡0 b. 3Fe + 2O2 → Fe3O4 0,5 0,5 c. Na2O + H2O → 2NaOH 푡0 d. 2Al(OH)3 → Al2O3 + 3H2O 2 m Mg + mO2 = m MgO 1 (2 điểm) 600 + mO2 = 1000 => mO2 = 1000 - 600 = 400 gam 1 Zn + 2HCl → ZnCl2 + H2 1 2 mol 0,5 3 n = 6,5/65 = 0,1 mol Zn 0,5 (2 điểm) nHCl = 14,6/36,5 = 0,4 mol Số mol HCl P/Ư = 2. n = 2 . 0,1 = 0,2 mol Zn 0,5 Sau P/Ư axit HCl còn dư, có khối lượng dư là 0,5 m HCl = (0,4 – 0,2) . 36,5 = 7,3 gam De-Thi.com Bộ đề ôn thi môn Hóa học 8 Cánh Diều cuối học kì 1 (Có lời giải) - De-Thi.com ĐỀ SỐ 17 PHÒNG GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ I . Môn: KHTN – Lớp 8 (Phần: Hóa học) Thời gian: 45 phút (không kể thời gian giao đề) Câu 1: (2,0 đ) a) Trình bày hiểu biết của em về cấu tạo nguyên tử? Mol? b) Cho biết mối liên hệ giữa nguyên tử, nguyên tố hóa học, phân tử ,đơn chất, hợp chất? Câu 2: (2,0 đ) a) Công thức hóa học của một chất là gì? Cho 5 ví dụ? b) Hóa trị là gì ? Dùng quy tắc hóa trị để hoàn thành câu hỏi sau: Tìm công thức hóa học của một chất biết thành phần hóa học gồm: Nhôm và oxi; Hidro và nhóm Sulfat ; Natri và nhóm Hidroxit; Bạc và nhóm Nitrat, Bari và nhóm Cacbonat? Câu 3: (1,5 đ) Phân biệt hiện tượng vật lý và hiện tượng hóa học ? Thế nào là sự biến đổi chất? Phát biểu định luật bảo toàn khối lượng? Câu 4: (2,5 đ)Cân bằng các phản ứng hóa học sau: BaCl2 + Fe2(SO4)3 → BaSO4 + FeCl3 Cu + HNO3 → Cu(NO3)2 + NO + H2O KMnO4 + HCl → KCl + MnCl2 + Cl2 + H2O NH3 + O2 → NO + H2O Câu 5: (2,0 đ) Đốt cháy 90g quặng pirit sắt trong oxi dư được 60g sắt(III) oxít và 33,6l khí lưu huỳnh đioxit (đktc). a) Tính khối lượng oxi tham gia phản ứng. b) Xác định CTHH của quặng. c) Hoàn thành PTPƯ. ---------HẾT--------- De-Thi.com Bộ đề ôn thi môn Hóa học 8 Cánh Diều cuối học kì 1 (Có lời giải) - De-Thi.com ĐÁP ÁN Câu Nội dung Điểm a) Nguyên tử là hạt vi mô vô cùng nhỏ có đường kính cỡ khoảng 10-10m (0,1 nm). Gồm các hạt cơ bản là: Electron, Proton, Nơtron Electron: Mang điện tích nguyên tố âm 1- (-1,602.10-19C) Khối lượng = 9,1095.10-31Kg Bán kính quy ước xấp xỉ = 2.8179 × 10−6 nm 1,0 đ Chuyển động rất nhanh xung quanh hạt nhân nguyên tử tạo thành lớp vỏ nguyên tử. Các Electron có mức năng lượng khác nhau có quỹ đạo chuyển động khác nhau tạo thành các lớp, phân lớp. Electron ngoài cùng có mức năng lượng cao nhất dễ bị tách ra khỏi nguyên tử trong các tác động vật lý và 0,25đ hóa học. Proton: Mang điện tích nguyên tố dương 1+ (+1,602.10-19C) 0,25đ Khối lượng = 1,6726.10-27Kg Đường kính xấp xỉ = 10 -3nm Các Proton kết hợp với các Nơtron tạo thành hạt nhân nguyên tử. 0,25đ Nơtron: Không mang điện Khối lượng = 1,6750.10-27Kg Đường kính xấp xỉ = 10 -3nm 1 0,25đ Bình thường nguyên tử có số Electron bằng số Proton nên tổng đại số điện tích nguyên tử bằng 0 . Lúc này nguyên tử trung hòa về điện. Electron , Proton, Nơtron được bảo toàn trong các phản ứng hóa học chúng 1,0 đ chỉ bị phá trong các phản ứng hạt nhân. Mol là lượng chất hay nguyên tố chứa N=6,023.1023nguyên tử hay phân tử. 0,25đ Số N còn gọi là số Avogadro. b) Mối liên hệ: 0,25đ Các nguyên tử của của cùng một nguyên tố hóa học có cùng trị số điện tích hạt nhân. Nếu số Nơtron khác nhau thì đó là các đồng vị của cùng một 0,25đ nguyên tố hóa học. Các nguyên tử có thể liên kết với nhau tạo thành phân tử. Các nguyên tử cùng loại liên kết với nhau theo các cấu trúc không gian khác 0,25đ nhau tạo thành các dạng thù hình khác nhau của cùng một đơn chất . Ví dụ Nguyên tố Cácbon có các dạng thù hình là than và kim cương. Nguyên tố Photpho có các dạng thù hình là Photpho đỏ, trắng, đen. Các nguyên tử khác loại liên kết với nhau theo các tỉ lệ khác nhau tạo thành các hợp chất hóa học khác nhau. 2 a) Công thức hóa học của một chất: Là các kí hiệu hóa học của các nguyên 0,5đ De-Thi.com Bộ đề ôn thi môn Hóa học 8 Cánh Diều cuối học kì 1 (Có lời giải) - De-Thi.com tố hóa học tạo nên chất kèm theo các chỉ số nguyên tử liên kết. Ví dụ: NaCl, BaSO4, Al2O3, K2Cr2O7, Fe(NO3)3. b) Hóa trị của một nguyên tố hóa học , nhóm nguyên tố là số chỉ số liên kết 0,5đ của nguyên tố hóa học đó với nguyên tố hóa học khác hoặc điện tích ion của nguyên tố đó khi liên kết với ion nguyên tố khác. Có 2 loại hóa trị là cộng hóa trị và điện hóa trị. Hóa trị thường được kí hiệu bằng số La Mã. Một 0,5đ nguyên tố hóa học, nhóm nguyên tố có thể chỉ có 1 hóa trị nhưng cũng có thể có nhiều hóa trị. Quy ước hóa trị H là I, O là II. Áp dụng quy tắc hóa trị: Gọi CTHH của hợp chất là : 0,5đ AlxOy. Áp dụng quy tắc hóa trị ta có: III.x = II.y => x/y = 2/3 => CTHH của hợp chất là Al2O3. Tương tự: H2SO4, NaOH, AgNO3, BaCO3 Hiện tượng vật lý: Là hiện tượng chất có sự thay đổi về màu sắc, khối lượng riêng, trạng thái, hình dạng , tính nhiễm từ không có chất mới sinh ra. 0,25đ Hiện tượng hóa học: Là hiện tượng chất có sự thay đổi về tính chất ban đầu như mùi, vị, khả năng cháy qua đó tạo thành chất mới . 0,25đ Sự biến đổi chất: Là sự thay đổi trật tự, số lượng nguyên tử, số lượng liên 3 kết, điện tích ion, số chất liên kết dưới tác dụng vật lý hoặc hóa học để tạo 0,5đ thành chất mới. Định luật bảo toàn khối lượng: Trong một phản ứng hóa học , tổng khối lượng của các chất sản phẩm bằng tổng khối lượng các chất tham gia phản 0,5đ ứng. 3BaCl2 + Fe2(SO4)3 → 3BaSO4 + 2FeCl3 0,5đ 3Cu + 8HNO → 3Cu(NO ) + 2NO + 4H O 0,5đ 4 3 3 2 2 2KMnO4 + 16HCl → 2KCl + 2MnCl2 + 5Cl2 + 8H2O 0,5đ 4NH3 + 5O2 → 4NO + 6H2O 0,5đ nSO2 = 33,6/22,4 = 1,5 (mol). nS = 1,5 (mol) a) nFe2O3 = 60/160 = 0,375 (mol). nFe = 0,375.2 = 0,75 (mol) 0,25đ mSO2 = 1,5 . 64 = 96 (g). Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng ta có: 0,25đ 5 mquặng + mO = mFe2O3 + mSO2 Khối lượng Oxi tham gia phản ứng: 0,25đ mO = mFe2O3 + mSO2 - mquặng = 60 + 96 – 90 = 66 (g) b) Khối lượng lưu huỳnh trong SO2: 0,25đ mS = 1,5.32 = 48 (g) De-Thi.com
File đính kèm:
bo_de_on_thi_mon_hoa_hoc_8_canh_dieu_cuoi_hoc_ki_1_co_loi_gi.docx

