Bộ đề ôn thi môn Hóa học 7 Kết Nối Tri Thức giữa học kì 1 (Có lời giải)

docx 44 trang Nhật Minh 05/03/2026 20
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "Bộ đề ôn thi môn Hóa học 7 Kết Nối Tri Thức giữa học kì 1 (Có lời giải)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Bộ đề ôn thi môn Hóa học 7 Kết Nối Tri Thức giữa học kì 1 (Có lời giải)

Bộ đề ôn thi môn Hóa học 7 Kết Nối Tri Thức giữa học kì 1 (Có lời giải)
 Bộ đề ôn thi môn Hóa học 7 Kết Nối Tri Thức giữa học kì 1 (Có lời giải) - De-Thi.com
Câu 13. Sử dụng các số liệu quan sát, kết quả phân tích số liệu hoặc dựa vào những điều đã biết nhằm xác 
định các mối quan hệ mới của các sự vật, hiện tượng trong tự nhiên là kĩ năng
A. liên kết. B. dự báo. C. đo. D. quan sát.
Câu 14. Cho các bước sau:
(1) Đưa ra dự đoán khoa học để giải quyết vấn đề
(2) Đề xuất vấn đề cần tìm hiểu
(3) Lập kế hoạch kiểm tra dự đoán
(4) Thực hiện kế hoạch kiểm tra dự đoán
(5) Viết báo cáo. Thảo luận và trình bày báo cáo khi được yêu cầu
Thứ tự sắp xếp đúng các bước trong phương pháp tìm hiểu tự nhiên là?
A. (1) - (2) - (3) - (4) - (5). B. (2) - (1) - (3) - (4) - (5).
C. (1) - (2) - (3) - (5) - (4). D. (2) - (1) - (3) - (5) - (4).
Câu 15. Đơn chất là những chất được tạo nên từ 
A. hai hay nhiều nguyên tố hóa học. B. ba nguyên tố hóa học. 
C. hai nguyên tố hóa học. D. một nguyên tố hóa học. 
Câu 16. Hạt đại diện cho chất là
A. nguyên tử. B. phân tử. C. electron. D. proton.
II. PHẦN TỰ LUẬN: (6 điểm)
Câu 17. (1 điểm) Cho sơ đồ nguyên tử dưới đây và hãy chỉ ra số proton trong hạt nhân, số electron trong 
nguyên tử, số lớp electron và số electron ở lớp ngoài cùng của nguyên tử?
Câu 18. (1 điểm) Hãy trình bày 4 vai trò của nguyên tố hóa học Calcium, cần thiết cho cơ thể người?
Câu 19. (1 điểm) Hãy dự đoán số lượng của đơn chất nhiều hơn hay ít hơn số lượng của hợp chất. Giải 
thích?
Câu 20. (1 điểm) Hãy cho biết bảng tuần hoàn hiện nay gồm bao nhiêu nguyên tố hóa học và các nguyên 
tố trong bảng tuần hoàn được xây dựng theo trên nguyên tắc nào?
Câu 21. (1 điểm) Cho hình vẽ ô nguyên tố dưới đây. Em biết được những thông tin gì trong ô nguyên tố 
đó?
Câu 22. (1 điểm) Hãy tính phần trăm theo khối lượng của các nguyên tố trong hợp chất CuSO4?
 (Biết Cu = 64; S =32; O =16; C = 12; Na = 23)
 De-Thi.com Bộ đề ôn thi môn Hóa học 7 Kết Nối Tri Thức giữa học kì 1 (Có lời giải) - De-Thi.com
 HƯỚNG DẪN CHẤM
 I. PHẦN TRẮC NGHIỆM (Mỗi câu đúng được 0,25đ)
 Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16
 Đ/A A C B B C A A A B D B A A B D B
II. PHẦN TỰ LUẬN
 CÂU NỘI DUNG ĐIỂM
 - Số proton: 7 0,25đ
 Câu 17 - Số electron: 7 0,25đ
 - Số lớp electron: 2 0,25đ
 - Số electron ở lớp ngoài cùng: 5 0,25đ
 * Vai trò của nguyên tố Calcium đối với cơ thể người.
 - Giúp xương chắc khoẻ. 0,25đ
 Câu 18 - Phòng ngừa những bệnh loãng xương. 0,25đ
 - Giảm tình trạng đau nhức và khó khăn trong vận động. 0,25đ
 - Làm nhanh lành các vết nứt gãy trên xương. 0,25đ
 Dự đoán: số lượng của các đơn chất ít hơn số lượng của các hợp chất. Vì: 0,5đ
 + Đơn chất chỉ được tạo nên từ 1 nguyên tố hóa học mà hiện nay chỉ có khoảng 118 0,25đ
 Câu 19 nguyên tố hóa học ⇒ khoảng 118 đơn chất.
 + Hợp chất được tạo nên từ tổ hợp các nguyên tố với các tỉ lệ nguyên tố khác nhau 0,25đ
 ⇒ Số lượng của các hợp chất nhiều hơn đơn chất
 - Bảng tuần hoàn hiện nay có 118 nguyên tố hóa học 0,25đ
 Câu 20 - Các nguyên tố được sắp xếp theo chiều tăng dần điện tích hạt nhân 0,25đ
 - Các nguyên tố trong cùng 1 hàng có cùng số lớp electron trong nguyên tử 0,25đ
 - Các nguyên tố trong cùng 1 cột có tính chất gần giống nhau. 0,25đ
 * Những thông tin biết được về ô nguyên tố:
 - Số hiệu nguyên tử: 8 0,25đ
 Câu 21 - Kí hiệu hóa học: Al 0,25đ
 - Tên nguyên tố: Aluminium 0,25đ
 - Khối lượng nguyên tử: 27 amu 0,25đ
 - Khối lượng phân tử CuSO4 = 64 + 32 + 16.4 = 160 amu 0,25đ
 Câu 22 - % Cu = 64 x 1 x 100% / 160 = 40% 0,25đ
 - % Cu = 32 x 1 x 100% / 160 = 20% 0,25đ
 - % O = 100% - 40% - 20% = 40% 0,25đ
 De-Thi.com Bộ đề ôn thi môn Hóa học 7 Kết Nối Tri Thức giữa học kì 1 (Có lời giải) - De-Thi.com
 ĐỀ SỐ 14
 BÀI KIỂM TRA GIỮA KÌ I
 TRƯỜNG THCS PHƯỚC BỬU MÔN KHTN – LỚP 7
 PHÂN MÔN HÓA HỌC
I. TRẮC NGHIỆM
Câu 1: Các hạt cấu tạo nên hạt nhân của hầu hết các nguyên tử là
A. electron và neutron. B. proton và neutron.
C. neutron và electron. D. electron, proton và neutron
Câu 2: Nguyên tử X có 11 proton và 12 neutron. Tổng số hạt trong nguyên tử X là
A. 23. B. 34. C. 35. D. 46.
Câu 3: Nguyên tố Sodium có kí hiệu hóa học là
A. na. B. N. C. nA. D. Na.
Câu 4: Nguyên tử của nguyên tố X khối lượng nguyên tử là 14 amu. X là nguyên tố
A. C. B. Na. C. N. D. Ne.
Câu 5: Khối lượng của nguyên tử Beryllium (Be) là
A. 8. B. 9. C. 10. D. 11.
Câu 6: Tên gọi của các cột trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học là gì?
A. Chu kì B. Nhóm C. Loại D. Họ
Câu 7: Hiện nay, có bao nhiêu chu kì trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học?
A. 5 B. 6 C. 7 D. 8
Câu 8: Các nguyên tố trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học được sắp xếp theo thứ tự tăng dần của
A. Khối lượng B. điện tích hạt nhân C. tỉ trọng D. Số neutron
Câu 9: Những nguyên tố nào sau đây thuộc nhóm VIIA (Halogen)?
A. Chlorine, Bromine, Fluorine B. Fluorine, Carbon, Bromine
C. Berylium, Carbon, Oxygen D. Neon, Helium, Argon
Câu 10: Đơn chất là chất
A. được tạo nên từ một nguyên tố hóa học. B. được tạo nên từ hai nguyên tố hóa học.
C. được tạo nên từ ba nguyên tố hóa học. D. được tạo nên từ nhiều nguyên tố hóa học.
Câu 11: Chất thuộc đơn chất hóa học là
A. CO2. B. N2O. C. Cl2. D. H2CO3.
Câu 12: Chất thuộc hợp chất hóa học là:
A. O2. B. N2. C. H2. D. CO2.
II. TỰ LUẬN
Câu 1: (1,5điểm) Trình bày các nguyên tắc xây dựng bảng hệ thống tuần hoàn các nguyên tố hoá học.
Câu 2: (1,5điểm) Nguyên tử của nguyên tố X có tổng số hạt proton, electron, neutron là 34, trong đó số 
hạt không mang điện tích là 12.
a. Tính số hạt từng loại.
b. Vẽ mô hình cấu tạo của nguyên tử X theo Rutherford – Bohr, biết lớp 1 tối đa 2 electron còn lớp 2 và 3 
tối đa 8 electron.
 De-Thi.com Bộ đề ôn thi môn Hóa học 7 Kết Nối Tri Thức giữa học kì 1 (Có lời giải) - De-Thi.com
Câu 3: (1,5điểm) Hoàn thành bảng sau:
 Chất Đơn chất hay hợp chất Phân tử khối
 Sodium cacbonate (2Na, 1C, 3O)
 Ozone (3O)
 Carbon dioxide (1C, 2O)
Câu 4: (1,5điểm)
Nguyên tử của nguyên tố Y nặng hơn nguyên tử oxygen 1,4375 lần.
a. Xác định tên và kí hiệu hoá học của nguyên tố Y.
b. Cho biết vị trí của nguyên tố Y trong bảng hệ thống tuần hoàn các nguyên tố hoá học (ô, chu kì, nhóm).
 De-Thi.com Bộ đề ôn thi môn Hóa học 7 Kết Nối Tri Thức giữa học kì 1 (Có lời giải) - De-Thi.com
 ĐÁP ÁN 
 I. TRẮC NGHIỆM Mỗi câu trả lời đúng được 0,25đ
 Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12
 Đáp án B B B C B C C B A A C D
 II. TỰ LUẬN
 Nội dung Điểm
 Câu 1: (1,5 điểm) Nguyên tắc xây dựng bảng hệ thống tuần hoàn các nguyên tố hoá học:
 - Các nguyên tố được xếp theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân nguyên tử. 0.5
 - Các nguyên tố có cùng số lớp electron trong nguyên tử được xếp thành một hàng. 0.5
 - Các nguyên tố có cùng số electron hóa trị trong nguyên tử được sắp xếp thành một cột. 0.5
 Câu 2: (1,5 điểm)
 a. Nguyên tử của nguyên tố X có tổng số hạt proton, electron, neutron là 34 0.25
 => p + e + n = 34
 mà p = e nên 2p + n = 34 (1)
 - Số hạt không mang điện tích là 12 0.25
 => n = 12 thế vào (1) ta có: 2p + 12 =34
 => p = 11 0.25
 Vậy p=e=11, n=12
 b. Vẽ mô hình cấu tạo của nguyên tử X theo Rutherford – Bohr: 0.75
 Câu 3: (1,5 điểm) 0.5
 Chất Đơn chất hay hợp chất Phân tử khối 0.5
 Sodium cacbonate (2Na, 1C, hợp chất 2.23+12+3.16=106 amu 0.5
 3O)
 Ozone (3O) đơn chất 3.16=48 amu
 Carbon dioxide (1C, 2O) hợp chất 12=2.16=44 amu
 Câu 4: (1,5 điểm)
 a. Khối lượng nguyên tử Y: 16.1,4375=23 amu Vậy Y là nguyên tố Sodium (Na) 0.25
a. Vị trí của nguyên tố Na trong bảng hệ thống tuần hoàn các nguyên tố hoá học: 0.5
 b. Nguyên tố Na nằm ở ô số 11, chu kì 3, nhóm IA. 0.75
 De-Thi.com Bộ đề ôn thi môn Hóa học 7 Kết Nối Tri Thức giữa học kì 1 (Có lời giải) - De-Thi.com
 ĐỀ SỐ 15
 ĐỀ KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ GIỮA KÌ 1
 KHOA HỌC TỰ NHIÊN 7
 PHÂN MÔN HÓA HỌC
I. TRẮC NGHIỆM Lựa chọn 1 phương án đúng cho mỗi câu 
Câu 1. Hạt nhân nguyên tử tạo thành từ các hạt
A. hạt nhân và vỏ electron. B. proton và neutron. C. proton và electron. D. neutron và electron.
Câu 2. Một nguyên tử có 11 proton, 12 neutron. Khối lượng nguyên tử sấp xỉ bằng
A. 11 amu. B. 12 amu. C. 22 amu. D. 23 amu.
Câu 3. Có 3 nguyên tử A (8 proton), B (9 proton), C (8 proton). Vậy có tất cả bao nhiêu nguyên tố hóa 
học?
A. 4 B. 3 C. 2 D. 1
Câu 4. Nguyên tố Canxi có kí hiệu hóa học là
A. C B. Ca C. Ci D. Cx
Câu 5. Một phân tử nước chứa hai nguyên tử hydrogen và một oxygen, nước là
A. một hợp chất. B. một đơn chất.
C. một hỗn hợp. D. một nguyên tổ hoá học.
Câu 6. Phân tử
A. là hạt vô cùng nhỏ bé và trung hòa về điện
B. là hạt đại diện cho chất gồm một số nguyên tử liên kết với nhau và thể hiện đầy đủ tính chất hóa học 
của chất
C. gồm tập hợp các nguyên tử cùng loại, có cùng số proton trong hạt nhân
D. do một loại nguyên tố hóa học tạo nên
Câu 7. Trong hợp chất, nguyên tố Oxygen có hóa trị là bao nhiêu?
A. IV B. III C. II D. I
Câu 8. Một phân tử của hợp chất đường chứa sáu nguyên tử carbon và mười hai nguyên tử Hydroden và 
sáu nguyên tử oxygen. Còng thức hoá học của hợp chất đó là
A. C6H12O6. B. 3C2H6O2. C. 6CH2O. D. 6C12H6O.
Câu 9. Trong hợp chất H2S (biết S có hóa trị II), kết luận nào sau đây đúng?
A. Tích của hóa trị và chỉ số của nguyên tố H lớn hơn tích của chỉ số và hóa trị của nguyên tố S.
B. Tích của hóa trị và chỉ số của nguyên tố H nhỏ hơn tích của chỉ số và hóa trị của nguyên tố S.
C. Tích của hóa trị và chỉ số của nguyên tố H bằng tích của chỉ số và hóa trị của nguyên tố S.
Câu 10. Trong hợp chất N2O5 thì nguyên tố N có hóa trị là
A. V B. VI C. III D. I
Câu 11. Cho CTHH của muối ăn là NaCl, công thức cho biết
A. Muối ăn được tạo nên từ nguyên tử NaCl.
B. Muối ăn được tạo nên từ 2 nguyên tử N và C.
C. Muối ăn được tạo nên từ 2 nguyên tố Sodium và Chlorine.
D. Muối ăn được tạo nên từ 4 nguyên tử Sodium và Chlorine.
Câu 12. Sử dụng bảng tuần hoàn và cho biết nhóm nguyên tố kim loại là
 De-Thi.com Bộ đề ôn thi môn Hóa học 7 Kết Nối Tri Thức giữa học kì 1 (Có lời giải) - De-Thi.com
A. O, S, Cl. B. Na, P, K. C. Mg, H, O. D. Ba, Fe, K.
Câu 13. Một nguyên tố hóa học có 12 proton, nguyên tố đó là
A. C B. Na C. Mg D. Fe
Câu 14. Con người và động, thực vật cần loại khí nào để duy trì hô hấp?
A. Khí nitrogen. B. Khí oxygen C. Khí carbon dioxide. D. Khí hydrogen
II. TỰ LUẬN 
Câu 1 (1 điểm) Sử dụng bảng tuần hoàn, hãy cho biết các nguyên tố Na, C, Mg, Zn, Pb, Si, N, O. Đâu là 
nguyên tố kim loại, phi kim?
Câu 2 (2 điểm) Nguyên tố X (Z = 17) là nguyên tố có trong thành phần của muối ăn. Hãy cho biết tên 
nguyên tố X? X có bao nhiêu lớp electron, bao nhiêu electron ở lớp ngoài cùng? Từ đó cho biết X thuộc 
chu kì nào, nhóm nào trong bảng tuần hoàn?
Câu 3 (1 điểm) Xác định thành phần phần trăm của các nguyên tố trong các hợp chất CH4
(Biết khối lượng nguyên tử của C = 12; O = 16).
Câu 4 (1 điểm) Một khoáng chất có chứa 20,93% Al, 21,7% Si, 1,55%H còn lại là Oxygen (về khối 
lượng). Hãy xác định công thức đơn giản nhất của khoáng chất này?
 -----HẾT-----
 De-Thi.com Bộ đề ôn thi môn Hóa học 7 Kết Nối Tri Thức giữa học kì 1 (Có lời giải) - De-Thi.com
 HƯỚNG DẪN CHẤM
I. TRẮC NGHIỆM Mỗi câu 0.25 điểm
 Câu 1 2 3 4 5 6 7
 Đáp án B D C B A B C
 Câu 8 9 10 11 12 13 14
 Đáp án A C A C D C B
II.TỰ LUẬN 
 Câu Hướng dẫn chấm Điểm
 1 - Các nguyên tố kim loại: Mg, Na, Zn, Pb 0,5
 (1 điểm) - - Các nguyên tố phi kim: C, Si, N, O 0,5
 X có Z = 17 => số điện tích hạt nhân = 17, X là Clo. 0,5
 2 Có 17 e, 3 lớp, lớp ngoài cùng 7e 0,75
 (2 điểm) X thuộc chu kì 3, nhóm VII trong bảng tuần hoàn 0,75
 12
 % = ⋅ 100 = 75%
 3 16 0,5
 (1 điểm) 1.4
 % = ⋅ 100 = 25%
 16 0,5
 4 Công thức tổng quát: AlxSiyOzHt 0,25
 (1 điểm) Ta có: % 0 = 100 ― (20,93 + 21,7 + 1,55) = 57,37% 0,25
 20,93 21,7 55,82 1,55
 Suy ra: : : :푡 = : : : = 2:2:9:4 0,25
 27 28 16 1 0,25
 Vậy công thức của khoáng chất: Al2Si2O9H4
 hay Al2O3 ⋅ 2SiO2 ⋅ 2H2O
 De-Thi.com Bộ đề ôn thi môn Hóa học 7 Kết Nối Tri Thức giữa học kì 1 (Có lời giải) - De-Thi.com
 ĐỀ SỐ 16
 ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ 1
 SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
 MÔN: KHOA HỌC TỰ NHIÊN – Lớp 7
 BẮC NINH
 Phân môn Hóa học
I. PHẦN TRẮC NGHIỆM (0,75 điểm)
Câu 1: Nguyên tố hóa học là tập hợp những nguyên tử cùng loại, có cùng
A. số neutron trong hạt nhân. B. số proton trong hạt nhân.
C. số electron trong hạt nhân. D. số proton và số neutron trong hạt nhân.
Câu 2: Nhôm (aluminium) và helium là các
A. hợp chất. B. hỗn hợp.
C. nguyên tố hoá học. D. nguyên tử thuộc cùng một nguyên tố hoá học. 
 Câu 3: Hình bên mô tả cấu tạo nguyên tử oxygen.
 Số hiệu nguyên tử của nguyên tố oxygen là
 A. 6. B. 7.
 C. 9. D. 8. 
II. PHẦN TỰ LUẬN (1,75 điểm)
Câu 4: (0,75 điểm) 
Nguyên tố X là nguyên tố có trong thành phần của muối ăn, một hợp chất quan trọng và có nhiều ứng dụng 
trong công nghiệp cũng như đời sống hàng ngày. Khối lượng nguyên tử X bằng 23amu, số electron trong 
nguyên tử của nguyên tố X là 11. Hãy cho biết số proton, số neutron của nguyên tử X và tên gọi nguyên tố 
hóa học X. 
Câu 5: (1,0 điểm) 
Cơ thể con người chúng ta được tạo thành từ khoảng 25 nguyên tố hoá học, trong đó các nguyên tố 
oxygen, carbon, hydrogen, nitrogen chiếm khoảng 96% trọng lượng cơ thể, các nguyên tố calcium, 
phosphorus, sulfur (lưu huỳnh), potassium (kali), chlorine, sodium (natri), magnesium,... chiếm xấp xỉ 
4%. Một số nguyên tố hóa học chiếm hàm lượng rất nhỏ, ví dụ như iron (sắt) là thành phần quan trọng 
của hồng cầu; iodine cần cho hoạt động của tuyến giáp.
Em hãy viết kí hiệu hóa học tương ứng với tên gọi của 5 nguyên tố (tùy chọn) trong các nguyên tố hóa học 
được nhắc đến ở trên.
 --------- Hết ---------
 De-Thi.com Bộ đề ôn thi môn Hóa học 7 Kết Nối Tri Thức giữa học kì 1 (Có lời giải) - De-Thi.com
 HƯỚNG DẪN CHẤM
I. PHẦN TRẮC NGHIỆM (0,75 điểm)
 Mỗi câu đúng được 0,25 điểm.
 Câu 1 2 3
 Đáp án B C D
Câu 1: Nguyên tố hóa học là tập hợp những nguyên tử cùng loại, có cùng
A. số neutron trong hạt nhân. B. số proton trong hạt nhân.
C. số electron trong hạt nhân. D. số proton và số neutron trong hạt nhân.
Câu 2: Nhôm (aluminium) và helium là các
A. hợp chất. B. hỗn hợp.
C. nguyên tố hoá học. D. nguyên tử thuộc cùng một nguyên tố hoá học. 
 Câu 3: Hình bên mô tả cấu tạo nguyên tử oxygen.
 Số hiệu nguyên tử của nguyên tố oxygen là
 A. 6. B. 7.
 C. 9. D. 8. 
II. PHẦN TỰ LUẬN (1,75 điểm)
 Câu Hướng dẫn Điểm
 Câu 4 0,75
 + Số proton của nguyên tử X là: 0,25
 Ta có : số p = số e = 11 
 + Số neutron nguyên tử X là: 0,25
 Khối lượng nguyên tử X = 23 => số p + số n = 23=> số n = 23 – 11 = 12
 + X là Sodium (Natri) 0,25
 Câu 5 1,0
 Kí hiệu hoá học của các nguyên tố: 
 oxygen (O) carbon (C) hydrogen (H)
 nitrogen (N) calcium (Ca) phosphorus (P)
 sulfur (S) potassium (K) chlorine (Cl) 
 sodium (Na) magnesium (Mg) iron (Fe) 
 iodine (I)
 (HS viết 5 KHHH bất kì trong bài, đúng mỗi KHHH được 0,2 điểm)
 De-Thi.com

File đính kèm:

  • docxbo_de_on_thi_mon_hoa_hoc_7_ket_noi_tri_thuc_giua_hoc_ki_1_co.docx