Bộ đề ôn thi môn Hóa học 7 Kết Nối Tri Thức cuối học kì 1 (Có lời giải)

docx 40 trang Nhật Minh 11/03/2026 20
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "Bộ đề ôn thi môn Hóa học 7 Kết Nối Tri Thức cuối học kì 1 (Có lời giải)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Bộ đề ôn thi môn Hóa học 7 Kết Nối Tri Thức cuối học kì 1 (Có lời giải)

Bộ đề ôn thi môn Hóa học 7 Kết Nối Tri Thức cuối học kì 1 (Có lời giải)
 Bộ đề ôn thi môn Hóa học 7 Kết Nối Tri Thức cuối học kì 1 (Có lời giải) - De-Thi.com
 ĐỀ SỐ 15
 UBND THỊ XÃ NINH HÒA ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ 1
 TRƯỜNG TIỂU HỌC VÀ TRUNG HỌC CƠ SỞ MÔN KHOA HỌC TỰ NHIÊN, LỚP 7
 NINH ĐÔNG PHÂN MÔN HÓA HỌC
A. TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN
Chọn đáp án đúng nhất trong các câu sau
Câu 1. Phát biểu không mô tả đúng mô hình nguyên tử của Rơ – dơ – pho – Bo là
A. Nguyên tử có cấu tạo rỗng, gồm hạt nhân ở tâm nguyên tử và các electron ở vỏ nguyên tử.
B. Nguyên tử có cấu tạo đặc khít, gồm hạt nhân nguyên tử và các electron.
C. Trong nguyên tử các electron chuyển động xung quanh hạt nhân theo những quỹ đạo xác định tạo 
thành lớp electron.
D. Hạt nhân nguyên tử mang điện tích dương, lớp vỏ nguyên tử mang điện tích âm.
Câu 2. Nguyên tử sodium có 11 đơn vị điện tích hạt nhân, số electron ở lớp vỏ nguyên tử sodium là 
A. 1 B. 11 C. 22 D. 23
Câu 3. Hạt nhân nguyên tử A có 19 proton và 20 neutron. Khối lượng nguyên tử A là
A. 19 amu. B. 20 amu. C. 39 amu. D. 1 amu.
Câu 4. Liên kết ion có bản chất
A. dùng chung các electron.
B. lực hút giữa các ion dương và ion âm.
C. lực hút giữa các ion dương kim loại và các electron tự do.
D. lực hút giữa các phân tử.
B. TỰ LUẬN
Câu 5. (1,50 điểm)
a. Bảng tuần hoàn hóa học hiện nay gồm bao nhiêu nguyên tố và được sắp xếp theo nguyên tắc nào?
b. Nguyên tử của nguyên tố X có 16 đơn vị tích hạt nhân. Cho biết số thứ tự của chu kỳ và số thứ tự 
nhóm của nguyên tố X trong bảng tuần hoàn. 
Câu 6. (1,50 điểm)
a. Cho các chất có thành phần phân tử như sau, hãy chỉ ra chất nào là đơn chất, hợp chất.
- Khí nitrogen, phân tử gồm 2 nguyên tử N liên kết với nhau.
- Đường saccharose, phân tử gồm 12 nguyên tử C, 22 nguyên tử H và 11 nguyên tử O liên kết với nhau.
b. Tính khối lượng phân tử của các chất sau:
- Khí carbon dioxide, phân tử gồm 1 nguyên tử C liên kết với 2 nguyên tử O.
- Muối ăn (sodium chloride), phân tử gồm 1 nguyên tử Na liên kết với 1 nguyên tử Cℓ.
(Biết khối lượng các nguyên tử (amu): C =12, O =16, Na =23, Cl = 35,5)
c. Trình bày sự tạo thành liên kết trong phân tử magnesium oxide MgO.
 De-Thi.com Bộ đề ôn thi môn Hóa học 7 Kết Nối Tri Thức cuối học kì 1 (Có lời giải) - De-Thi.com
 HƯỚNG DẪN CHẤM
A. TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN
 Câu 1 2 3 4
 Đáp án B B C B
B. TỰ LUẬN
 CÂU ĐÁP ÁN ĐIỂM
 Câu 5 a. Bảng tuần hoàn hóa học hiện nay có 118 nguyên tố hóa học, được 
 (1,50 điểm) sắp xếp theo nguyên tắc: 1,0
 - Các nguyên tố hóa học được xếp theo chiều tăng dần điện tích hạt 
 nhân nguyên tử.
 - Các nguyên tố được xếp trong cùng một hàng có cùng số lớp electron 
 trong nguyên tử.
 - Các nguyên tố được xếp trong cùng một cột có tính chất hóa học 
 tương tự nhau.
 b. Nguyên tử của nguyên tố X có 16 đơn vị tích hạt nhân 0,5
 Suy ra nguyên tố X ở chu kỳ 3, nhóm VI A
 Câu 6 a. Đơn chất: khí nitrogen 0,5
 (1,50 điểm) Hợp chất: đường saccharose
 b. Khối lượng phân tử carbon dioxide: 12 + 16 . 2 = 44 amu 0,5
 khối lượng phân tử muối ăn: 23 + 35,5 = 58,5 amu
 De-Thi.com Bộ đề ôn thi môn Hóa học 7 Kết Nối Tri Thức cuối học kì 1 (Có lời giải) - De-Thi.com
 ĐỀ SỐ 16
 ĐỀ ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG HỌC KÌ I
 PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO 
 Môn: KHTN, lớp 7
 THỊ XÃ THÁI HÒA
 PHÂN MÔN HÓA HỌC
I. TRẮC NGHIỆM 
Câu 1. Hạt nhân nguyên tử chứa:
A. Các hạt proton và neutron. B. Các hạt neutron và electron.
C. Các hạt proton, neutron và electron. D. Các hạt pronton và electron.
Câu 2. Theo mô hình nguyên tử Rơ-dơ-pho thì:
A. Nguyên tử có cấu tạo hình tròn. B. Nguyên tử có cấu tạo rỗng.
C. Nguyên tử có cấu tạo đặc khít. D. Nguyên tử có cấu tạo không cố định.
Câu 3. Tên gọi của nguyên tố hóa học có ký hiệu H là
A. Helium. B. Hydrogen. C. Sulfur. D. Oxygen.
Câu 4. Ký hiệu hóa học của nguyên tố có tên gọi Sodium là
A. C B. K C. Ca D. Na
Câu 5. Số electron lớp trong cùng (lớp thứ 1) của nguyên tử chứa tối đa
A. 8 e B. 1 e C. 16 e D. 2 e
Câu 6. Các nguyên tử thuộc cùng một nguyên tố hóa học có cùng
A. Số electrons. B. Số neutrons. C. Khối lượng nguyên tử. D. Số protons.
Câu 7. Ký hiệu hóa học của nguyên tố có tên gọi Carbon là
A. Ca B. C C. K D. Na
Câu 8. Khối lượng nguyên tử (amu) của nguyên tử Oxygen (O) là
A. 16 B. 12 C. 24 D. 27
Câu 9. Tên gọi của nguyên tố hóa học có ký hiệu O là
A. Helium. B. Sulfur. C. Oxygen. D. Hydrogen. 
II. TỰ LUẬN
Câu 10. Viết ký hiệu hóa học của các nguyên tố hóa học có tên gọi (theo danh pháp IUPAC) sau đây: 
- Potassium; 
- Chlorine; 
- Nitrogen; 
- Magnesium; 
- Phosphorus.
 -----HẾT-----
 De-Thi.com Bộ đề ôn thi môn Hóa học 7 Kết Nối Tri Thức cuối học kì 1 (Có lời giải) - De-Thi.com
 HƯỚNG DẪN CHẤM
I. TRẮC NGHIỆM
Mỗi câu đúng cho 0,25 điểm
 Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 9
 Đáp án A B B D D D B A C
Câu 1. Hạt nhân nguyên tử chứa:
A. Các hạt proton và neutron. B. Các hạt neutron và electron.
C. Các hạt proton, neutron và electron. D. Các hạt pronton và electron.
Câu 2. Theo mô hình nguyên tử Rơ-dơ-pho thì:
A. Nguyên tử có cấu tạo hình tròn. B. Nguyên tử có cấu tạo rỗng.
C. Nguyên tử có cấu tạo đặc khít. D. Nguyên tử có cấu tạo không cố định.
Câu 3. Tên gọi của nguyên tố hóa học có ký hiệu H là
A. Helium. B. Hydrogen. C. Sulfur. D. Oxygen.
Câu 4. Ký hiệu hóa học của nguyên tố có tên gọi Sodium là
A. C B. K C. Ca D. Na
Câu 5. Số electron lớp trong cùng (lớp thứ 1) của nguyên tử chứa tối đa
A. 8 e B. 1 e C. 16 e D. 2 e
Câu 6. Các nguyên tử thuộc cùng một nguyên tố hóa học có cùng
A. Số electrons. B. Số neutrons. C. Khối lượng nguyên tử. D. Số protons.
Câu 7. Ký hiệu hóa học của nguyên tố có tên gọi Carbon là
A. Ca B. C C. K D. Na
Câu 8. Khối lượng nguyên tử (amu) của nguyên tử Oxygen (O) là
A. 16 B. 12 C. 24 D. 27
Câu 9. Tên gọi của nguyên tố hóa học có ký hiệu O là
A. Helium. B. Sulfur. C. Oxygen. D. Hydrogen. 
II. TỰ LUẬN
Câu 10. Viết ký hiệu hóa học của các nguyên tố hóa học có tên gọi (theo danh pháp IUPAC) sau đây: 
- Potassium; 
- Chlorine; 
- Nitrogen; 
- Magnesium; 
- Phosphorus.
 Nội dung Điểm
 Viết đúng mỗi ký hiệu hóa học cho 0,2 điểm. 1,0
 Ký hiệu hóa học của các nguyên tố: K; Cl; N; Mg; P.
 De-Thi.com Bộ đề ôn thi môn Hóa học 7 Kết Nối Tri Thức cuối học kì 1 (Có lời giải) - De-Thi.com
 ĐỀ SỐ 17
 KIỂM TRA CUỐI KÌ I
 UBND HUYỆN THĂNG BÌNH
 MÔN: KHTN 7
 TRƯỜNG THCS LÝ THƯỜNG KIỆT
 PHÂN MÔN HÓA HỌC
I. TRẮC NGHIỆM 
Chọn phương án trả lời đúng cho các câu sau:
Câu 1. Phát biểu nào sau đây không đúng?
Công thức hoá học cho biết
A. trật tự liên kết giữa các nguyên tử trong phân tử.
B. số nguyên tử của các nguyên tố có trong phân tử của chất.
C. các nguyên tố tạo nên chất.
D. khối lượng phân tử của chất.
Câu 2. Dãy chất nào sau đây đều là hợp chất ?
A. K, Na, Fe. B. CaO, CO, MgO.C. O 2, Fe2O3, CO2. D. Ca, CO, Mg.
Câu 3. Một nguyên tử có 9 proton trong hạt nhân. Theo mô hình nguyên tử của Rơ -dơ-pho – Bo, số lớp 
electron của nguyên tử đó là
A. 1.B. 2.C. 3.D. 4.
Câu 4. Cho hợp chất SO2 (biết trong hợp chất này O có hóa trị II). Hóa trị của S trong hợp chất là
A. I.B. II.C. III.D. IV.
Câu 5. Nguyên tử của nguyên tố X có số electron bằng 8. Tổng số hạt trong X là 24. X có số neutron là?
A. 8.B. 12.C. 24.D. 16
Câu 6. Trong phân tử KCl, nguyên tử K và nguyên tử Cl liên kết với nhau bằng loại liên kết
A. cộng hóa trị.B. ion.C. kim loại.D. phi kim.
II. TỰ LUẬN 
Câu 7 (1,0 điểm) Lập công thức hóa học của hợp chất gồm 2 nguyên tố là Al (III) và O. Tính thành phần 
phần trăm mỗi nguyên tố có trong hợp chất trên.
(Biết KLNT của Al = 27 amu và O = 16 amu)
 -----hết----
 De-Thi.com Bộ đề ôn thi môn Hóa học 7 Kết Nối Tri Thức cuối học kì 1 (Có lời giải) - De-Thi.com
 HƯỚNG DẪN CHẤM 
I. TRẮC NGHIỆM
 Câu 1 2 3 4 5 6
 Đáp án A B B D A B
Câu 1. Phát biểu nào sau đây không đúng?
Công thức hoá học cho biết
A. trật tự liên kết giữa các nguyên tử trong phân tử.
B. số nguyên tử của các nguyên tố có trong phân tử của chất.
C. các nguyên tố tạo nên chất.
D. khối lượng phân tử của chất.
Câu 2. Dãy chất nào sau đây đều là hợp chất?
A. K, Na, Fe. B. CaO, CO, MgO.C. O 2, Fe2O3, CO2. D. Ca, CO, Mg.
Câu 3. Một nguyên tử có 9 proton trong hạt nhân. Theo mô hình nguyên tử của Rơ -dơ-pho – Bo, số lớp 
electron của nguyên tử đó là
A. 1. B. 2.C. 3.D. 4.
Câu 4. Cho hợp chất SO2 (biết trong hợp chất này O có hóa trị II). Hóa trị của S trong hợp chất là
A. I.B. II.C. III. D. IV.
Câu 5. Nguyên tử của nguyên tố X có số electron bằng 8. Tổng số hạt trong X là 24. X có số neutron là?
A. 8.B. 12.C. 24.D. 16.
Câu 6. Trong phân tử KCl, nguyên tử K và nguyên tử Cl liên kết với nhau bằng loại liên kết
A. cộng hóa trị. B. ion.C. kim loại.D. phi kim.
II. TỰ LUẬN 
 Câu Đáp án Điểm
 Câu 7 (1,0 điểm) Lập công thức hóa học của hợp chất gồm 2 nguyên tố là Al (III) và O. 
 Tính thành phần phần trăm mỗi nguyên tố có trong hợp chất trên.
 (Biết KLNT của Al = 27 amu và O = 16 amu)
 - Lập được CTHH đúng: Al2O3 0,25đ
 - Tính đúng KLPT Al2O3 = 102 amu 0,25đ
 - Tính đúng % Al = 52,9% 0,25đ
 - % 0 = 47,1% 0,25đ
 De-Thi.com Bộ đề ôn thi môn Hóa học 7 Kết Nối Tri Thức cuối học kì 1 (Có lời giải) - De-Thi.com
 ĐỀ SỐ 18
 ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I
 PHÒNG GD VÀ ĐT PHONG ĐIỀN
 MÔN: KHTN 7
 TRƯỜNG THCS PHONG SƠN
 PHÂN MÔN HÓA HỌC
I. TRẮC NGHIỆM
 Trong mỗi câu hãy chọn một phương án đúng nhất rồi ghi vào bài làm 
Câu 1: Phát biểu nào dưới đây không đúng?
A. Nguyên tố nitrogen có kí hiệu hóa học là N.
B. Những nguyên tử có cùng số protons thuộc cùng một nguyên tố hóa học.
C. Tên gọi theo IUPAC của nguyên tố có kí hiệu hóa học Ca là Carbon. 
D. Bốn nguyên tố carbon, oxygen, hdrogen và nitrogen chiếm khoảng 96% trọng lượng cơ thể người.
Câu 2: Hiện nay, có bao nhiêu chu kì trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học?
A. 16. B. 7. C. 8. D. 18.
Câu 3: Các nguyên tố trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học được sắp xếp
theo thứ tự tăng dần của
A. Số proton. B. Khối lượng. C. Tỉ trọng. D. Số neutron.
Câu 4: Nguyên tố phi kim không thuộc nhóm nào sau đây trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá 
học?
A. Nhóm IA. B. Nhóm IVA. C.Nhóm VIIA. D. Nhóm IIA.
II. TỰ LUẬN 
Câu 5: (1,0 điểm) 
 Biết nguyên tử của nguyên tố M có 7 electron ở lớp ngoài cùng và có 3 lớp electron. Hãy xác định vị trí 
của M trong bảng tuần hoàn (ô, chu kì, nhóm), kí hiệu hóa học của nguyên tố M và cho biết M là kim loại, 
phi kim hay khí hiếm.
Câu 6: (0,5 điểm) 
 Cho các nguyên tố sau: K, P, N, Al, Ca, He. Hãy sắp xếp các nguyên tố trên theo chiều tăng dần điện tích 
hạt nhân.
 -------------------HẾT-------------------
 De-Thi.com Bộ đề ôn thi môn Hóa học 7 Kết Nối Tri Thức cuối học kì 1 (Có lời giải) - De-Thi.com
 HƯỚNG DẪN CHẤM 
I. TRẮC NGHIỆM (mỗi câu đúng được 0,25đ) 
 Câu 1 2 3 4
 Đáp án C B A D
Câu 1: Phát biểu nào dưới đây không đúng?
A. Nguyên tố nitrogen có kí hiệu hóa học là N.
B. Những nguyên tử có cùng số protons thuộc cùng một nguyên tố hóa học.
C. Tên gọi theo IUPAC của nguyên tố có kí hiệu hóa học Ca là Carbon. 
D. Bốn nguyên tố carbon, oxygen, hdrogen và nitrogen chiếm khoảng 96% trọng lượng cơ thể người.
Câu 2: Hiện nay, có bao nhiêu chu kì trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học?
A. 16. B. 7. C. 8. D. 18.
Câu 3: Các nguyên tố trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học được sắp xếp
theo thứ tự tăng dần của
A. Số proton. B. Khối lượng. C. Tỉ trọng. D. Số neutron.
Câu 4: Nguyên tố phi kim không thuộc nhóm nào sau đây trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá 
học?
A. Nhóm IA. B. Nhóm IVA. C.Nhóm VIIA. D. Nhóm IIA.
II. TỰ LUẬN
 Câu Đáp án Điểm
 5 Nguyên tử M có 7 electron ở lớp ngoài cùng => M nằm ở nhóm VIIA 1,0
 - Nguyên tử M có 3 lớp electron => M nằm ở chu kì 3
 => M thuộc ô số 17, nằm ở nhóm VIIA, chu kì 3
 - Kí hiệu hóa học của nguyên tố M : Cl
 => Nguyên tử M là phi kim
 6 Kí hiệu hóa học Điện tích hạt nhân
 K +19
 P +15 0,5
 N +7
 Al +13
 Ca +20
 He +2
 => Các nguyên tố theo chiều tăng dần điện tích hạt nhân: He, N, Al, P, K, Ca
 De-Thi.com Bộ đề ôn thi môn Hóa học 7 Kết Nối Tri Thức cuối học kì 1 (Có lời giải) - De-Thi.com
 ĐỀ SỐ 19
 KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG HỌC KÌ 1
 TRƯỜNG THCS TỀ LỖ Môn: Khoa Học Tự Nhiên 7
 PHÂN MÔN HÓA HỌC
I. Trắc nghiệm
 Hãy khoanh tròn một chử cái A (hoặc B,C,D..) đứng trước câu trả lời mà em chọn đúng.
Câu 1: Kí hiệu nào sau đây là kí hiệu hoá học của nguyên tố magnesium?
A. MG. B. Mg. C. mg. D. mG.
Câu 2. Kí hiệu H, K, C lần lượt là kí hiệu hóa học của các nguyên tố nào?
A. Potassium, Hydrogen, Carbon B. Carbon, Potassium, Hydrogen.
C. Hydrogen, Potassium, Carbon. D. Hydrogen, Carbon, Potassium.
Câu 3. Nguyên tố lưu huỳnh (sulfur) có kí hiệu hóa học là
A. Li. B. P. C. S. D. Si.
Câu 4. Nguyên tố hoá học là tập hợp những nguyên tử cùng loại có cùng số hạt nào trong hạt nhân?
A. Electron. B. Proton C. Neutron D. Neutron và electron.
Câu 5. Ô nguyên tố không cho biết yếu tố nào sau đây?
A. Kí hiệu hóa học của nguyên tố. B. Số hiệu nguyên tử.
C. Số hạt neutron trong nguyên tử. D. Khối lượng nguyên tử của nguyên tố.
II. Tự luận
Câu 6 (1,5đ): 
(học sinh không dùng Bảng tuần hoàn)
a. Hãy giải thích tại sao người ta coi hạt nhân là khối lượng nguyên tử ? 
b. Biết nguyên tử của nguyên tố X có 3 lớp electron, lớp ngoài cùng có 2 electron. Hãy xác định vị trí (ô, 
chu kì, nhóm) của X trong bảng tuần hoàn.
c. Cho nguyên tố Y có số thứ tự ô trong Bảng tuần hoàn là 17. 
 1, Nêu: số đơn vị điện tích hạt nhân, số hiệu nguyên tử, số proton, số electron của nguyên tố Y.
 2, Số lớp electron của nguyên tố Y là bao nhiêu? Y nằm ở chu kì mấy?
 3, Số electron lớp ngoài cùng của nguyên tố Y là bao nhiêu? Y nằm ở nhóm nào?
 De-Thi.com Bộ đề ôn thi môn Hóa học 7 Kết Nối Tri Thức cuối học kì 1 (Có lời giải) - De-Thi.com
 ĐÁP ÁN
I. Trắc nghiệm
 Hãy khoanh tròn một chử cái A (hoặc B,C,D..) đứng trước câu trả lời mà em chọn đúng. 0.2 điểm
 Câu 1 2 3 4 5
 Đáp án B C C B C
Câu 1: Kí hiệu nào sau đây là kí hiệu hoá học của nguyên tố magnesium?
A. MG. B. Mg. C. mg. D. mG.
Câu 2. Kí hiệu H, K, C lần lượt là kí hiệu hóa học của các nguyên tố nào?
A. Potassium, Hydrogen, Carbon B. Carbon, Potassium, Hydrogen.
C. Hydrogen, Potassium, Carbon. D. Hydrogen, Carbon, Potassium.
Câu 3. Nguyên tố lưu huỳnh (sulfur) có kí hiệu hóa học là
A. Li. B. P. C. S. D. Si.
Câu 4. Nguyên tố hoá học là tập hợp những nguyên tử cùng loại có cùng số hạt nào trong hạt nhân?
A. Electron. B. Proton C. Neutron D. Neutron và electron.
Câu 5. Ô nguyên tố không cho biết yếu tố nào sau đây?
A. Kí hiệu hóa học của nguyên tố. B. Số hiệu nguyên tử.
C. Số hạt neutron trong nguyên tử. D. Khối lượng nguyên tử của nguyên tố.
II. Tự luận 
Câu 6 (1,5đ): mỗi ý đúng được 0,5 điểm
a. Hãi giải thích tại sao người ta coi khối lượng hạt nhân là khối lượng nguyên tử? 
Vì vỏ của nguyên tử gồm các hạt electron có khối lượng rất nhỏ không đáng kể 
Khối lượng hạt Proton và khối lượng hạt Notron có khối lượng xấp xỉ bằng nhau. Do đó người ta coi khối 
lượng hạt nhân chính là khối lượng nguyên tử
b. Nguyên tố X nằm ở: Ô số 12, chu kỳ 3, nhóm IIA
c. Cho nguyên tố Y có số thứ tự ô trong Bảng tuần hoàn là 17:
1, STT ô = số đơn vị điện tích hạt nhân = số hiệu nguyên tử = số proton = số electron = 17.
2, Số lớp electron = 3. Y nằm ở chu kì 3
3, Số electron lớp ngoài cùng của Y = 7. Y nằm ở nhóm VIIA.
 De-Thi.com

File đính kèm:

  • docxbo_de_on_thi_mon_hoa_hoc_7_ket_noi_tri_thuc_cuoi_hoc_ki_1_co.docx