Bộ đề ôn thi môn Hóa học 7 Chân Trời Sáng Tạo giữa học kì 2 (Có lời giải)

docx 52 trang Nam1190 05/03/2026 10
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "Bộ đề ôn thi môn Hóa học 7 Chân Trời Sáng Tạo giữa học kì 2 (Có lời giải)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Bộ đề ôn thi môn Hóa học 7 Chân Trời Sáng Tạo giữa học kì 2 (Có lời giải)

Bộ đề ôn thi môn Hóa học 7 Chân Trời Sáng Tạo giữa học kì 2 (Có lời giải)
 Bộ đề ôn thi môn Hóa học 7 Chân Trời Sáng Tạo giữa học kì 2 (Có lời giải) - De-Thi.com
D. nguyên tử oxygen và nguyên tử hydrogen góp chung proton.
II. TỰ LUẬN
Câu 1. (2,0 điểm) Cho các hình sau, trong đó mỗi vòng tròn biểu diễn 1 nguyên tử, các vòng tròn đen và 
trắng biểu diễn các nguyên tử của các nguyên tố hoá học khác nhau. Hộp nào chứa
a) Các phân tử của một hợp chất?
b) Các phân tử của một đơn chất? 
c) Các nguyên tử của một đơn chất? Có hộp nào chứa hỗn hợp không? Hãy giải thích.
 X Y Z
 De-Thi.com Bộ đề ôn thi môn Hóa học 7 Chân Trời Sáng Tạo giữa học kì 2 (Có lời giải) - De-Thi.com
 ĐÁP ÁN
I. TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN
 Câu 1 2 3 4 5 6 7 8
 Đ/A C B C B D B A C
II. TỰ LUẬN
 Câu 9. 2đ Hộp X chứa các phân tử của một đơn chất. 0,5
 Hộp Y chứa các phân tử của một hợp chất. 0,5
 Hộp Z chứa các nguyên tử của một đơn chất. 0,5
 Không có hộp nào chứa hỗn hợp, vì các hộp đều chỉ chứa một chất. 0,5
 De-Thi.com Bộ đề ôn thi môn Hóa học 7 Chân Trời Sáng Tạo giữa học kì 2 (Có lời giải) - De-Thi.com
 ĐỀ SỐ 12
 TRƯỜNG THCS DƯƠNG QUAN ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II NĂM HỌC 
 KHOA HỌC TỰ NHIÊN
 Phân môn: Hóa học
 Thời gian làm bài 45 phút
I. TRẮC NGHIỆM
Câu 1: Cho các chất sau: Cu, Mg, NaCl, BaO, HCl, 2, O2. Có bao nhiêu chất là đơn chất?
 A. 2 B. 3 C. 4 D. 5
Câu 2: Liên kết cộng hóa trị là liên kết:
 A. giữa các phi kim với nhau.
 B. trong đó cặp electron chung bị lệch về một nguyên tử.
 C. được hình thành do sự dùng chung electron của 2 nguyên tử khác nhau.
 D. được tạo nên giữa 2 nguyên tử bằng một hay nhiều cặp electron.
Câu 3: Nguyên tố X có cấu hình lớp e ngoài cùng là ns1. Nguyên tố Y có cấu hình e lớp ngoài cùng là 
ns2np5. Liên kết hóa học trong phân tử giữa X và Y là:
 A. Liên kết ion 
 B. Liên kết cộng hóa trị có cực
 C. Liên kết cộng hóa trị không cực.
 D. Liên kết kim loại.
Câu 4: Nguyên tố hóa học nào sau đây thuộc nhóm phi kim?
 A. Aluminium B. Copper C. Sulfur D. Helium
Câu 5: Vàng và carbon có tính chất khác nhau vì vàng là nguyên tố kim loại còn carbon là nguyên tố:
 A. phi kim B. đơn chất C. hợp chất D. khí hiếm
Câu 6: Nguyên tử iron (sắt) có 26 proton. Điện tích hạt nhân của nguyên tử iron là:
 A. 26+ B. +26 C. -26 D. 26-
II. TỰ LUẬN
Câu 1. Như thế nào là liên kết ION? Thế nào là liên kết cộng hoá trị?
Câu 2. Giải thích sự hình thành liên kết ion trong phân tử muối ăn NaCl? Sự hình thành liên kết cộng hoá 
trị trong phân tử nước H2O?
 De-Thi.com Bộ đề ôn thi môn Hóa học 7 Chân Trời Sáng Tạo giữa học kì 2 (Có lời giải) - De-Thi.com
 ĐÁP ÁN
I. TRẮC NGHIỆM
 Câu Đáp án Giải thích ngắn
 1 C Đơn chất: Cu, Mg, H₂, O₂ → 4 chất.
 2 D Liên kết cộng hoá trị được tạo nên giữa 2 nguyên tử bằng một hay nhiều cặp electron 
 chung.
 3 A X: ns¹ (kim loại kiềm) dễ nhường 1e; Y: ns²np⁵ (halogen) dễ nhận 1e → tạo ion → 
 liên kết ion.
 4 C Sulfur (S) là phi kim (không phải kim loại).
 5 A Carbon là nguyên tố phi kim.
 6 B Điện tích hạt nhân = +Z = +26.
II. TỰ LUẬN
Câu 1.
 • Liên kết ion: là liên kết hoá học hình thành do lực hút tĩnh điện giữa các ion trái dấu (cation và 
 anion) sau khi có sự cho – nhận electron.
 • Liên kết cộng hoá trị: là liên kết hoá học hình thành do hai nguyên tử dùng chung một hay nhiều 
 cặp electron (tạo cặp electron chung).
Câu 2.
a) Sự hình thành liên kết ion trong phân tử muối ăn NaCl:
 • Na có 1 electron hoá trị (ns¹) nên dễ nhường 1e tạo Na⁺.
 • Cl có 7 electron hoá trị (ns²np⁵) nên dễ nhận 1e tạo Cl⁻.
 • Ion Na⁺ và Cl⁻ hút nhau bằng lực tĩnh điện → hình thành liên kết ion, tạo hợp chất NaCl.
b) Sự hình thành liên kết cộng hoá trị trong phân tử nước H₂O:
 • O có 6 electron hoá trị, mỗi H có 1 electron hoá trị.
 • O dùng chung 1 cặp electron với mỗi nguyên tử H → tạo 2 liên kết cộng hoá trị O–H.
 • Sau khi dùng chung electron: mỗi H đạt 2e (duet), O đạt 8e lớp ngoài cùng (bát tử).
 De-Thi.com Bộ đề ôn thi môn Hóa học 7 Chân Trời Sáng Tạo giữa học kì 2 (Có lời giải) - De-Thi.com
 ĐỀ SỐ 13
 TRƯỜNG THCS GIA THỤY ĐỀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG GIỮA KÌ II NĂM 
 MÔN: HÓA HỌC (KHTN) – LỚP 7
 Thời gian làm bài: 45 phút (Không bao gồm thời gian phát đề)
I. TRẮC NGHIỆM
Câu 1. Đơn chất là gì?
 A. Được tạo nên từ một nguyên tố hóa học. 
 B. Được tạo nên từ hai nguyên tố hóa học. 
 C. Được tạo nên từ ba nguyên tố hóa học. 
 D. Được tạo nên từ nhiều nguyên tố hóa học. 
Câu 2. Phân tử nước chứa hai nguyên tử hydrogen và một oxygen. Nước là
 A. Một hợp chất.
 B. Một đơn chất.
 C. Một hỗn hợp.
 D. Một nguyên tố hóa học.
Câu 3. Liên kết giữa các nguyên tử trong phân tử nước là liên kết
 A. Cộng hóa trị. B. Ion.
 C. Phi kim. D. Kim loại.
Câu 4. Liên kết giữa các nguyên tử trong phân tử muối ăn là liên kết
 A. Cộng hóa trị. B. Ion.
 C. Phi kim. D. Kim loại.
Câu 5. Trong các phát biểu sau:
 a. Tất cả các hợp chất của kim loại đều ở thể rắn.
 b.Tất cả các hợp chất tạo bởi các nguyên tố phi kim đều ở thể khí.
 c.Trong hợp chất, tích hoá trị và chỉ số của các nguyên tố luôn bằng nhau.
 d. Nếu biết khối lượng phân tử và % của một nguyên tố, ta luôn tìm được công thức phân tử của 
 hợp chất chứa 2 nguyên tố.
 e. Các phân tử khác nhau luôn có khối lượng phân tử khác nhau. 
Số phát biểu đúng là
 A. 1. B.2. C.3. D.4.
II. TỰ LUẬN
Câu 1. Phân biệt đơn chất và hợp chất?
Câu 2. Phân tử khối là gì? Cách tính phân tử khối?
Hãy tính phân tử khối của các chất sau: NaCl; H2O; C6H12O6; CaCO3 ; Ca3(PO4)2
 De-Thi.com Bộ đề ôn thi môn Hóa học 7 Chân Trời Sáng Tạo giữa học kì 2 (Có lời giải) - De-Thi.com
 ĐÁP ÁN
I. TRẮC NGHIỆM
Đáp án:
- Câu 1: A
- Câu 2: A
- Câu 3: A
- Câu 4: B
- Câu 5: B
Giải thích Câu 5 (tham khảo):
a) Sai (không phải mọi hợp chất của kim loại đều ở thể rắn).
b) Sai (ví dụ H₂O là hợp chất của phi kim nhưng ở thể lỏng).
c) Đúng (với hợp chất 2 nguyên tố: tổng hoá trị của các nguyên tố cân bằng nhau, a×HT(A)=b×HT(B)).
d) Đúng (biết M và % một nguyên tố ⇒ tính được khối lượng từng nguyên tố trong 1 phân tử ⇒ suy ra 
công thức phân tử đối với hợp chất 2 nguyên tố).
e) Sai (có thể có các phân tử khác nhau nhưng cùng phân tử khối, ví dụ các đồng phân).
⇒ Có 2 phát biểu đúng: c và d.
II. TỰ LUẬN
Câu 1. Phân biệt đơn chất và hợp chất.
• Đơn chất: chất tạo nên từ một nguyên tố hoá học (chỉ gồm một loại nguyên tử). Ví dụ: O₂, H₂, Cu, Fe, 
• Hợp chất: chất tạo nên từ hai hay nhiều nguyên tố hoá học (gồm từ hai loại nguyên tử trở lên). Ví dụ: 
H₂O, NaCl, CO₂, 
Câu 2. Phân tử khối là gì? Cách tính phân tử khối?
• Phân tử khối (M) là khối lượng của một phân tử, tính theo đơn vị amu.
• Cách tính: M = tổng (nguyên tử khối của mỗi nguyên tố × số nguyên tử của nguyên tố đó trong phân 
tử).
Tính phân tử khối (lấy: H=1; C=12; O=16; Na=23; Cl=35,5; Ca=40; P=31):
 Chất Phân tử khối (amu)
 NaCl M = 23 + 35,5 = 58,5 (amu)
 H₂O M = 2×1 + 16 = 18 (amu)
 C₆H₁₂O₆ M = 6×12 + 12×1 + 6×16 = 180 (amu)
 CaCO₃ M = 40 + 12 + 3×16 = 100 (amu)
 Ca₃(PO₄)₂ M = 3×40 + 2×(31 + 4×16) = 310 (amu)
 De-Thi.com Bộ đề ôn thi môn Hóa học 7 Chân Trời Sáng Tạo giữa học kì 2 (Có lời giải) - De-Thi.com
 ĐỀ SỐ 14
 SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ 2
 BẮC NINH NĂM HỌC 
 Môn: Khoa học tự nhiên – Lớp 7 
 (Đề có 01 trang) Thời gian làm bài: 90 phút (không kể thời gian giao đề)
 Lưu ý: Học sinh làm bài mỗi phân môn trên giấy riêng.
B. PHÂN MÔN HÓA HỌC (10,0 điểm)
I. Phần trắc nghiệm (3,0 điểm). 
Chọn phương án trả lời đúng trong các câu sau:
Câu 1: Hãy điền các thông tin ở cột X vào.?. ở cột Y để tạo thành các câu chính xác.
 Cột X Cột Y
 1) số lớp electron a).?. chính là số thứ tự trong bảng tuần hoàn.
 2) số hiệu nguyên tử b) Nguyên tử của các nguyên tố thuộc cùng chu kỳ có 
 cùng.?.
 3) số electron ở lớp ngoài c) Nguyên tử của các nguyên tố ở cùng nhóm A có.?. bằng 
 cùng nhau.
Câu 2: Khẳng định sau đây gồm 2 ý: “Đơn chất là những chất được tạo nên từ 1 nguyên tố hoá học vì 
 thế mỗi nguyên tố hoá học chỉ tạo nên được 1 đơn chất”. Khẳng định trên có
 A. ý 1 đúng, ý 2 sai. B. ý 1 sai, ý 2 đúng.
 C. cả 2 ý đều đúng. D. cả 2 ý đều sai.
Câu 3: Một phân tử nước gồm 2 nguyên tử hydrogen và 1 nguyên tử oxygen. Nước là
 A. một hỗn hợp. B. một đơn chất.
 C. một hợp chất. D. một nguyên tố hoá học.
II. PHẦN TỰ LUẬN (7,0 điểm)
Câu 4: Nguyên tố A thuộc chu kì 3, nhóm IIA. Hỏi nguyên tử của nguyên tố A có bao nhiêu lớp electron 
 và bao nhiêu electron ở lớp ngoài cùng? A là kim loại, phi kim hay khí hiếm?
Câu 5: Cho biết:
 - Phân tử carbon dioxide tạo thành từ 1 nguyên tử carbon và 2 nguyên tử oxygen.
 - Phân tử ozone được tạo thành từ 3 nguyên tử oxygen.
 - Phân tử nitrogen gồm 2 nguyên tử nitrogen liên kết với nhau.
 - Phân tử methane gồm 1 nguyên tử carbon liên kết với 4 nguyên tử hydrogen.
 - Phân tử sodium chỉ gồm 1 nguyên tử sodium.
 a. Đâu là các phân tử đơn chất? Đâu là các phân tử hợp chất?
 b. Tính khối lượng phân tử của các phân tử trên?
 Cho biết khối lượng nguyên tử của một số nguyên tố:
 Na = 23amu; C = 12amu; H = 1amu; N = 14amu; O = 16amu
 De-Thi.com Bộ đề ôn thi môn Hóa học 7 Chân Trời Sáng Tạo giữa học kì 2 (Có lời giải) - De-Thi.com
 ĐÁP ÁN
B. PHÂN MÔN HÓA HỌC
I. Phần trắc nghiệm (3,0 điểm)
Mỗi câu đúng được 1,0 điểm.
 Câu 1 2 3
 Đáp án 1-b; 2-a; 3-c A C
II. Phần tự luận (1,75 điểm)
 Câu Hướng dẫn Điểm
 Câu 4 3,0
 - A thuộc chu kỳ 3 => có 3 lớp electron. 1,0đ
 - A thuộc nhóm IIA => có 2 electron ở lớp ngoài cùng. 1,0đ
 - A là kim loại. 1,0đ
 Câu 5 4,0
 a. 
 - Các đơn chất: Phân tử ozone, Phân tử nitrogen, Phân tử sodium 
 - Các hợp chất: Phân tử carbon dioxide, Phân tử methane 2,0đ
 b. Khối lượng phân tử của:
 Phân tử carbon dioxide = 12 + 2.16 = 44 (amu).
 Phân tử ozone = 3.16 = 48 (amu).
 Phân tử nitrogen = 2.14 = 28 (amu).
 Phân tử methane = 12 + 4.1 = 16 (amu). 2,0đ
 Phân tử sodium = 23 (amu).
 De-Thi.com Bộ đề ôn thi môn Hóa học 7 Chân Trời Sáng Tạo giữa học kì 2 (Có lời giải) - De-Thi.com
 ĐỀ SỐ 15
 UBND HUYỆN QUẾ SƠN KIỂM TRA GIỮA KỲ II NĂM HỌC 
 TRƯỜNG THCS QUẾ THUẬN Môn: KHTN– Lớp: 7
 Thời gian: 60 phút (không kể thời gian giao đề) 
 ĐỀ CHÍNH 
 THỨC
A. TRẮC NGIỆM: 6,0 điểm
Chọn một phương án trả lời đúng và ghi vào giấy làm bài.
Câu 1: Bảng hệ thống tuần hoàn gồm bao nhiêu nhóm.
 A. 8 nhóm A. B. 8 nhóm B. C. 8 nhóm C. D. 8 nhóm A và 8 nhóm B.
Câu 2: Các nguyên tố trong cùng một nhóm A có số electron ở lớp ngoài cùng như thế nào?
 A. Không bằng nhau. B. Mỗi nguyên tố thua nhau một electron.
 C. Mỗi nguyên tố hơn nhau một electron. D. Bằng nhau.
Câu 3: Nhóm IA gồm mấy nguyên tố hóa học?
 A. 6 nguyên tố. B. 7 nguyên tố. C. 8 nguyên tố. D. 9 nguyên tố
Câu 4: Trong bảng tuần hoàn, các nguyên tố kim loại nằm ở vị trí nào sau đây?
 A. Nằm góc dưới của bảng và được thể hiện bằng màu xanh.
 B. Nằm góc dưới bên trái của bảng và được thể hiện bằng màu xanh.
 C. Nằm góc dưới bên phải của bảng và được thể hiện bằng màu xanh.
 D. Nằm giữa bảng tuần hoàn xung quanh là các nguyên tố phi kim và khí hiếm.
Câu 5: Dãy chất nào sau đây toàn bộ là đơn chất?
 A. Cu, Al, Fe, CO2. B. Cu, Al, CO 2, O2.
 C. Cu, Al, Fe, O2. D. Cu, Al, NaCl, CuCl 2
Câu 6: Một phân tử nước chứa hai nguyên tử hydrogen và một oxygen. Nước là
 A. một hợp chất. B. một đơn chất. C. một hỗn hợp. D. một nguyên tố hóa học
II. TỰ LUẬN: 4,0 điểm
Câu 1: (4,0 điểm) Khối lượng phân tử là gì? Tính khối lượng phân tử của nước (H2O), Carbondioxide ( 
CO2) 
 ---------------------------------------- Hết ----------------------------------------
 De-Thi.com Bộ đề ôn thi môn Hóa học 7 Chân Trời Sáng Tạo giữa học kì 2 (Có lời giải) - De-Thi.com
 ĐÁP ÁN
A. TRẮC NGHIỆM: 5 điểm (đúng mỗi câu được 1,0 điểm)
 Câu 1 2 3 4 5 6
 Đáp án D D B B C A
B. TỰ LUẬN: 5 điểm
 Câu Đáp án Biểu điểm
 Câu 23 Khối lượng phân tử của một chất bằng tổng khối lượng của các 1,0 
 (4,0 đ) nguyên tử trong phân tử đó. 
 - Tính khối lượng phân tử của nước (H2O) = 1 x 2 + 16 = 18 (amu) 1,0
 - Tính khối lượng phân tử của carbondioxide ( CO2) = 12 + 16 x 2 = 1,0
 44 (amu)
 HSKT chỉ cần nêu được khối lượng phân tử đạt điểm tối đa
 De-Thi.com

File đính kèm:

  • docxbo_de_on_thi_mon_hoa_hoc_7_chan_troi_sang_tao_giua_hoc_ki_2.docx