Bộ đề ôn thi môn Hóa học 7 Chân Trời Sáng Tạo cuối học kì 2 (Có lời giải)
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "Bộ đề ôn thi môn Hóa học 7 Chân Trời Sáng Tạo cuối học kì 2 (Có lời giải)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Bộ đề ôn thi môn Hóa học 7 Chân Trời Sáng Tạo cuối học kì 2 (Có lời giải)
Bộ đề ôn thi môn Hóa học 7 Chân Trời Sáng Tạo cuối học kì 2 (Có lời giải) - De-Thi.com ĐỀ SỐ 14 PHÒNG GIÁO DỤC ĐẠI LỘC KIỂM TRA CUỐI KÌ II NĂM HỌC TRƯỜNG THCS PHÙ ĐỔNG Môn: KHTN 7 Thời gian. 90 phút (không kể thời gian giao đề) ĐỀ CHÍNH THỨC A. TRẮC NGIỆM: (4,0 điểm) Chọn phương án trả lời đúng nhất cho các câu sau: Câu 1: Trong bảng tuần hoàn, số thứ tự của nhóm là: A. Số proton. B. Số neutron. C. Số lớp electron. D. Số electron lớp ngoài cùng. Câu 2: Trong các nhóm chất sau, đâu là nhóm các đơn chất? A. CO2, K2O, H2SO4, NaOH B. O2, CO2, H2O, H2SO4 C. H2, Cu, N2, O2 D. Cu, Fe, H2O, KOH Câu 3: Trong phân tử NaCl, nguyên tử Na (Natri) và nguyên tử Cl (chlorine) liên kết với nhau bằng liên kết: A. Cộng hóa trị. B. Ion. C. Kim loại. D. Phi kim. Câu 4: Liên kết giữa các nguyên tử trong phân tử nước là liên kết: A. Cộng hóa trị. B. Ion. C. Kim loại. D. Phi kim. II. TỰ LUẬN: (6 điểm) Câu 1: a) (1,5 điểm) Cho các chất sau: O2, O3, CuCl2, Fe(OH)2, Fe3O4, Al(NO3)3, Cu. Chất nào là đơn chất, hợp chất? Vì sao? b) (1,5 điểm) Cho nguyên tố A có số thứ tự Z = 17. Vẽ sơ đồ nguyên tử của A và xác định vị trí của A trong bảng tuần hoàn. Câu 2: a) (1,5 điểm) Hãy vẽ sơ đồ biểu diễn sự hình thành liên kết ion trong phân tử LiF. (Biết Li có Z=3 và F có Z=9) b) (1,5 điểm) Hãy vẽ sơ đồ biểu diễn sự hình thành liên kết cộng hóa trị trong phân tử CO2. (Biết C có Z=6 và O có Z=8) ---------- Hết ---------- De-Thi.com Bộ đề ôn thi môn Hóa học 7 Chân Trời Sáng Tạo cuối học kì 2 (Có lời giải) - De-Thi.com ĐÁP ÁN A. TRẮC NGHIỆM: 4 điểm (đúng mỗi câu được 0,25 điểm) Câu 1 2 3 4 Đ/A D C B A B. TỰ LUẬN: (6 điểm) Đáp án Điểm Câu 1: a) Đơn chất là: O2, O3, Cu vì được tạo ra từ 1 nguyên tố hóa học. 0,75 Hợp chất là: CuCl2, Fe(OH)2, Fe3O4, Al(NO3)3 vì được tạo ra từ 2 nguyên tố hóa học trở lên. b) Vẽ sơ đồ nguyên tử: 0,75 0,75 A ở ô 17 vì có Z=17. A có 3 lớp e nên thuộc chu kì 3 0,75 A có 7e lớp ngoài cùng nên thuộc nhóm VII Câu 2: a) Sơ đồ tạo thành liên kết ion trong phân tử lithium fluoride (LiF): 1,5 b) Biểu diễn sự hình thành liên kết cộng hóa trị trong phân tử carbon dioxide, CO2: 1,5 De-Thi.com Bộ đề ôn thi môn Hóa học 7 Chân Trời Sáng Tạo cuối học kì 2 (Có lời giải) - De-Thi.com ĐỀ SỐ 15 UBND HUYỆN QUẾ SƠN KIỂM TRA CUỐI KỲ II NĂM HỌC TRƯỜNG THCS QUẾ AN MÔN KHTN - LỚP 7 Thời gian: 90 phút (không tính thời gian giao đề) ĐỀ CHÍNH THỨC I. TRẮC NGHIỆM: (8 điểm). Chọn một phương án trả lời đúng của mỗi câu sau (Từ câu 1 đến câu 8 và ghi vào giấy kiểm tra - Ví dụ chọn phương án A câu 1, ghi là 1A): Câu 1. Liên kết giữa các nguyên tử trong phân tử nước là liên kết A. ion B. phi kim C. cộng hóa trị D. kim loại Câu 2. Trong số các chất dưới đây, chất nào thuộc loại hợp chất? A. Glucose. B. Khí nitrogen. C. Khí hydrogen. D. Copper. Câu 3. Trong phân tử oxygen (O2), khi hai nguyên tử oxygen liên kết với nhau, chúng A. góp chung proton C. chuyển electron từ nguyên tử này sang nguyên tử kia B. góp chung electron D. chuyển proton từ nguyên tử này sang nguyên tử kia Câu 4. Để tạo thành phân tử của một hợp chất tối thiểu cần có bao nhiêu nguyên tố? A. 1 B. 2 C. 3 D. 4 Câu 5. Khi hình thành phân tử calcium chloride, nguyên tử Ca (calcium) A. nhường 2 electron cho nguyên tử chlorine. B. nhận 1 electron từ nguyên tử chlorine. C. nhường 1 electron cho nguyên tử chlorine. D. nhận 2 electron từ nguyên tử chlorine. Câu 6 . Để hình thành liên kết ion trong phân tử sodium sulfide, nguyên tử S (sulfur) A. nhường 2 electron cho nguyên tử sodium. B. nhường 6 electron cho nguyên tử sodium. C. nhận 2 electron từ nguyên tử sodium. D. nhận 4 electron từ nguyên tử sodium. Câu 7. Cho biết phân tử Calcium chloride được tạo thành 1 nguyên tử Ca và 2 nguyên tử Cl. Liên kết ion trong phân tử hình thành từ 2 ion sau: A. Ca+ và Cl2- B. Ca+ và Cl- C. Ca2+ và Cl- D. Ca2+ và Cl2- Câu 8. Dãy các hợp chất có nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi thấp là: A. Nước, khí ammonia, khí carbon dioxide. B. Nước, muối ăn, khí ammonia. C. Magnesium oxide, nước, khí carbon dioxide. D. Muối ăn, khí ammonia, khí carbon dioxide. B. TỰ LUẬN (2 điểm) De-Thi.com Bộ đề ôn thi môn Hóa học 7 Chân Trời Sáng Tạo cuối học kì 2 (Có lời giải) - De-Thi.com Câu 1 (2,0 đ). - Vẽ sơ đồ mô tả sự hình thành liên kết ion trong phân tử Calcium oxide (CaO), sử dụng dấu chấm để biểu diễn các electron. (Biết: số hiệu nguyên tử của Ca = 20, O = 8). - Hãy cho biết nguyên tử Ca đã nhường hay nhận bao nhiêu electron. De-Thi.com Bộ đề ôn thi môn Hóa học 7 Chân Trời Sáng Tạo cuối học kì 2 (Có lời giải) - De-Thi.com ĐÁP ÁN I. TRẮC NGHIỆM: (8,0 điểm) Điểm phần trắc nghiệm bằng số câu đúng chia cho 3 (lấy hai chữ số thập phân) Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 Đ/A C A B B A C C A II. TỰ LUẬN: (2,0 điểm) Câu Đáp án Điểm - Số lượng các hợp chất nhiều hơn nhiều số lượng của các đơn chất . 0,25đ Vì: 1 + Các đơn chất chỉ chứa một nguyên tố hóa học ( có 118 nguyên tố 0,25đ hóa học) + Hợp chất chứa từ hai nguyên tố hóa học trở lên 0,5đ Vẽ đúng sơ đồ 0,5đ 2 Nguyên tử Ca đã nhường 2 electron. 0,5đ *Chú ý: - Giám khảo chấm căn cứ vào bài làm của học sinh để cho điểm; nếu học sinh làm cách khác đúng thì tổ chấm thống nhất cho điểm tối đa theo thang điểm trên. - Điểm toàn bài lấy một chữ số thập phân. -------------- Hết --------------- De-Thi.com Bộ đề ôn thi môn Hóa học 7 Chân Trời Sáng Tạo cuối học kì 2 (Có lời giải) - De-Thi.com ĐỀ SỐ 16 PHÒNG GDĐT ĐẠI LỘC KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ II TRƯỜNG THCS KIM ĐỒNG NĂM HỌC Môn: KHOA HỌC TỰ NHIÊN – Lớp 7 ĐỀ CHÍNH THỨC Thời gian: 90 phút (không kể thời gian giao đề) (Đề gồm có 02 trang) Họ và tên học sinh: .. Lớp: .. SBD: A. TRẮC NGHIỆM: (5,0 điểm) Chọn phương án trả lời đúng rồi ghi ra giấy làm bài: Ví dụ: 1 - A, 2 - B, Câu 1. Nhóm nguyên tố nào còn có tên gọi khác là “nhóm Halogen” ? A. Nhóm IA. B. Nhóm VIIIA. C. Nhóm IIA. D. Nhóm VIIA. Câu 2. Cho mô hình phân tử của khí Ozone như sau: Khí Ozone là đơn chất hay hợp chất? A. Đơn chất. B. Hợp chất. C. Tùy điều kiện. D. Chưa xác định được. Câu 3. Nguyên tử nguyên tố nào sau đây có 8 electron ở lớp ngoài cùng ? A. He (Z = 2). B. Ne (Z = 10). C. Na (Z = 11). D. O (Z = 8). Câu 4. Khi tham gia tạo liên hết với 3 nguyên tử H (Z = 1), 1 nguyên tử N (Z = 7) sẽ A. nhường 3 electron cho các nguyên tử H. B. nhận thêm 3 electron từ các nguyên tử H. C. góp chung 3 electron để tạo nên 3 cặp electron dùng chung. D. không góp chung electron với các nguyên tử H. Câu 5. Muối ăn là một hợp chất ion. Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về tính chất của muối ăn ? A. là chất lỏng, vị mặn, khó nóng chảy và khó bay hơi. B. là chất rắn, có vị mặn, khó nóng chảy và dễ bay hơi. C. là chất khí, khó nóng chảy, khi tan trong nước tạo thành dung dịch dẫn được điện. D. là chất rắn, khó nóng chảy, khó bay hơi, khi tan trong nước tạo thành dung dịch dẫn được điện. B. TỰ LUẬN. Cho số hiệu nguyên tử và khối lượng nguyên tử của một vài nguyên tố trong bảng sau: Nguyên tố hóa học H C N O S Cl Ca Số hiệu nguyên tử 1 6 7 8 16 17 20 Khối lượng nguyên tử (amu) 1 12 14 16 32 35,5 40 Câu 21. (5,0 điểm) Phân tích một mẫu khí thải từ một nhà máy, người ta tìm ra được các chất khí sau: De-Thi.com Bộ đề ôn thi môn Hóa học 7 Chân Trời Sáng Tạo cuối học kì 2 (Có lời giải) - De-Thi.com STT Tên chất Thành phần nguyên tố 1 Ammonia N + 3H 2 Carbonic C + 2 O 3 Ozone 3 O 4 Nitrogen. 2N 5 Hydrogen sulfide 2H + S Em hãy trả lời các câu hỏi sau: a/ (2,0đ) Trong những chất trên, chất nào là đơn chất, chất nào là hợp chất ? b/ (2,0đ) Trong những chất khí trên, chất nào có khối lượng phân tử lớn hơn 32 amu ? c/ (1,0đ) Hydrogen Sulfide là một chất khí rất độc và có mùi khó chịu. Để loại bỏ hydrogen sulfide, người ta chuyển khí này thành hợp chất Calcium sulfide ít độc hại hơn. Phân tử Calcium sulfide được tạo nên từ một nguyên tử Ca (Z = 20) và một nguyên tử S (Z = 16). Em hãy xác định loại liên kết và vẽ sơ đồ mô tả sự hình thành liên kết trong phân tử Calcium sulfide. De-Thi.com Bộ đề ôn thi môn Hóa học 7 Chân Trời Sáng Tạo cuối học kì 2 (Có lời giải) - De-Thi.com ĐÁP ÁN A. TRẮC NGHIỆM. Mỗi câu đúng được 1,0 điểm Câu 1 Câu 2 Câu 3 Câu 4 Câu 5 D A B C D B. TỰ LUẬN Câu Đáp án Điểm Câu 21. - Đơn chất: a/ + ozone. 0,4đ (2,0đ) + nitrogen. 0,4đ - Hợp chất: + ammonia 0,4đ + carbonic 0,4đ + hydrogen sulfide 0,4đ b/ KLPT của: (2,0đ) - ozone = 3*18 = 48 amu > 32 amu 0,4đ - nitrogen = 2*14 = 28 amu < 32 amu 0,4đ - ammonia = 14 + 3*1 = 17 amu < 32 amu 0,4đ - carbonic = 12 + 2*16 = 44 amu > 32 amu 0,4đ - hydrogen sulfide = 2*1 + 32 = 34 amu > 32 amu 0,4đ c/ Ca có khuynh hướng nhường 2 e (1,0đ) S có khuynh hướng nhận 2 e 0,25đ → Ca liên kết với S theo liên kết ion. 0,25đ → Sơ đồ hình thành liên kết: 0,25đ 0,25đ De-Thi.com Bộ đề ôn thi môn Hóa học 7 Chân Trời Sáng Tạo cuối học kì 2 (Có lời giải) - De-Thi.com ĐỀ SỐ 17 UBND HUYỆN QUẾ SƠN KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ II – NĂM HỌC TRƯỜNG THCS ĐÔNG PHÚ Môn: KHTN - Lớp: 7 (Đề thi gồm có 02 trang) Thời gian làm bài: 90 phút (Không kể thời gian giao đề) (Thí sinh làm bài vào tờ giấy thi riêng) Họ, tên thí sinh: SBD: A. TRẮC NGHIỆM (5.0 điểm) I. Chọn phương án trả lời đúng nhất rồi ghi ra giấy thi. Ví dụ: 1-A, 2-C Câu 1. Liên kết cộng hóa trị được hình thành do A. lực hút tĩnh điện yếu giữa các nguyên tử. B. các cặp electron dùng chung. C. các đám mây electron. D. các electron hoá trị. Câu 2. Công thức hóa học của hợp chất aluminium sulfate được tạo bởi từ Al (có hóa trị III) và nhóm SO4 (có hóa trị II) là A. Al2(SO4)3 B. AlSO4 C. Al 2 SO4 D. Al(SO4)3 Câu 3. Trong phân tử oxygen (O2), khi hai nguyên tử oxygen liên kết với nhau, bằng cách chúng A. góp chung proton. B. cho electron. C. nhận proton. D. góp chungelectron. Câu 4. Hợp chất của X là XO và Y là Na2Y. Công thức của hợp chất XY là A. XY B. X2Y C. X3Y D. XY2 Câu 5. Trong phân tử KCl, nguyên tử K và nguyên tử Cl liên kết với nhau bằng liên kết A. ion. B. nhường electron. C. nhận proton. D. cộng hoá trị. B. TỰ LUẬN. (6.0 điểm) Câu 1. (5.0 điểm) a. Nêu khái niệm hoá trị? Xác định hoá trị của sulfur trong hợp chất H2S và SO2? b. Lập công thức hóa học của hợp chất tạo bởi Aluminium và oxygen, trong đó Aluminium chiếm 52,94% về khối lượng còn lại là oxygen, biết khối lượng phân tử của hợp chất là 102 amu. (Biết Al =27; O= 16) --------------HẾT-------------- De-Thi.com Bộ đề ôn thi môn Hóa học 7 Chân Trời Sáng Tạo cuối học kì 2 (Có lời giải) - De-Thi.com ĐÁP ÁN A. TRẮC NGHIỆM (5.0 điểm) Khoanh tròn vào câu trả lời đúng (Mỗi câu đúng 1.0 điểm ) Câu 1 2 3 4 5 Đ. án B A A A D B. TỰ LUẬN (5.0 điểm) Câu Đáp án chi tiết Điểm Câu 1 a. Hoá trị là con số biểu thị khả năng liên kết của nguyên tử nguyên tố này với 0,5 (5,0đ) nguyên tử nguyên tố khác. S có ( II ) trong hợp chất H2S S có ( IV ) trong hợp chất SO2 0,5 b. Gọi CT dạng chung là AlxOy %O = 100 – 52,94 = 47.6% 1,0 52,95.102 = => = 2 100.27 1,0 47,6.102 1,0 = => = 3 100.16 Vậy CTHH của hợp chất là Al2O3 1,0 De-Thi.com
File đính kèm:
bo_de_on_thi_mon_hoa_hoc_7_chan_troi_sang_tao_cuoi_hoc_ki_2.docx

