Bộ đề ôn thi môn Hóa học 7 Cánh Diều cuối học kì 2 (Có lời giải)
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "Bộ đề ôn thi môn Hóa học 7 Cánh Diều cuối học kì 2 (Có lời giải)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Bộ đề ôn thi môn Hóa học 7 Cánh Diều cuối học kì 2 (Có lời giải)
Bộ đề ôn thi môn Hóa học 7 Cánh Diều cuối học kì 2 (Có lời giải) - De-Thi.com HƯỚNG DẪN CHẤM A/ TRẮC NGHIỆM Chọn phương án trả lời đúng rồi ghi ra giấy thi: Ví dụ: 1 - A, 2 - B, Mỗi câu lựa chọn đúng được 0,25 điểm. Câu hỏi 1 2 3 4 5 6 Đáp án C B A D D B B. TỰ LUẬN Câu Đáp án Điểm III II a. - Gọi CTHH: Alx(SO4)y 0,125 đ - Theo quy tắc hoá trị có: x.III = y.II - Tỉ lệ x/y = II/III - Chọn x = 2 0,125 đ y = 3 - CTHH: Al2(SO4)3 0,125 đ Câu 7 - Khối lượng phân tử Al2(SO4)3 = 342 (amu) 0,125 đ (1,0 đ) b. - Gọi CTHH: SxOy 32. %S x = 1 = 80 .100 = 40 y = 3 16. %O CTHH: SO = 80 .100 = 60 3 0,25 đ 0,25 đ De-Thi.com Bộ đề ôn thi môn Hóa học 7 Cánh Diều cuối học kì 2 (Có lời giải) - De-Thi.com ĐỀ SỐ 16 KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ II TRƯỜNG THCS QUẾ MỸ 2 Môn: KHTN – Lớp 7 PHÂN MÔN: HÓA HỌC I/ TRẮC NGHIỆM: Em hãy chọn chữ cái trước câu trả lời đúng và ghi vào giấy làm bài. Ví dụ 1A, 2B,... Câu 1. Trong phân tử H2O, nguyên tử H và nguyên tử O liên kết với nhau bằng liên kết A. cộng hóa trị B. ion C. kim loại D. phi kim Câu 2. Khối lượng phân tử sulfuric acid (H2SO4) là (Biết: H =1, O =16, S=32) A. 80 (amu). B. 85 (amu). C. 98 (amu). D. 100 (amu). Câu 3. Công thức hóa học phù hợp với Iron (Fe) có hóa trị III là A. FeO. B. Fe3O4. C. Fe3O. D. Fe2O3. Câu 4. Công thức hóa học của một chất là cách biểu diễn chất bằng kí hiệu hóa học của A. nguyên tố kèm theo chỉ số ở chân bên trái kí hiệu hóa học. B. một nguyên tố. C. hai nguyên tố trở lên. D. nguyên tố kèm theo chỉ số ở chân bên phải kí hiệu hóa học. Câu 5. Hạt đại diện cho chất, gồm một số nguyên tử liên kết với nhau và thể hiện đầy đủ tính chất hóa học của chất là A. nguyên tố. B. nguyên tử. C. đơn chất. D. phân tử. II/ TỰ LUẬN Câu 6. (1,0 điểm) Một hợp chất có thành phần các nguyên tố theo khối lượng là: 40 % Cu; 20% S và 40 % O. Em hãy xác định công thức hóa học của hợp chất đó. Biết hợp chất có khối lượng phân tử là 160 amu. (Biết Cu = 64, S = 32, O = 16) De-Thi.com Bộ đề ôn thi môn Hóa học 7 Cánh Diều cuối học kì 2 (Có lời giải) - De-Thi.com HƯỚNG DẪN CHẤM I. TRẮC NGHIỆM: Trả lời đúng mỗi câu được 0,2 điểm Câu 1 2 3 4 5 Đáp án A C D D D II. TỰ LUẬN Câu Nội dung Điểm - Gọi công thức hợp chất có dạng: CuxSyO 0,2 - Khối lượng phân tử của hợp chất là: 0,2 64x + 32y + 16z = 160 - Phần trăm khối lượng của các nguyên tố: Câu 6 % Cu = 64x . 100% / 160 = 40% (1,0đ) 0,4 % S = 32y . 100% / 160 = 20% % O = 16z. 100% / 160 = 40% - Suy ra: x= 1, y=1, z =4. 0,2 Vậy CTHH cần tìm là: CuSO4 Học sinh giải cách khác đúng vẫn cho điểm tối đa De-Thi.com Bộ đề ôn thi môn Hóa học 7 Cánh Diều cuối học kì 2 (Có lời giải) - De-Thi.com ĐỀ SỐ 17 ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KÌ II UBND HUYỆN QUẾ SƠN MÔN: KHTN 7 TRƯỜNG THCS QUẾ PHONG PHÂN MÔN: HÓA HỌC TRẮC NGHIỆM: Chọn câu trả lời đúng nhất ghi vào giấy làm bài. Câu 1: Nguyên tố ở chu kì 5, nhóm IIIA có A. 3 lớp electron và 5 electron lớp ngoài cùng. B. 5 lớp electron và 5 electron lớp ngoài cùng. C. 5 lớp electron và 3 electron lớp ngoài cùng. D. 3 lớp electron và 3 electron lớp ngoài cùng. Câu 2: Cho những chất sau: than chì (C), muối ăn (NaCl), khí ozone (O3), iron (Fe), nước đá (H2O), đá vôi (CaCO3). Có bao nhiêu hợp chất? A. 2; B. 3; C. 4; D. 5. Câu 3: Hợp chất NaxSO4 có khối lượng phân tử là 142 amu. Giá trị của x là? A. 1; B. 2; C. 3; D. 4. Câu 4: Cho các phân tử sau: SO2, H2O, CaCl2, Cl2. Phân tử có khối lượng nhỏ nhất là A. SO2. B. H2O. C. CaCl2. D. Cl2. Câu 5: Cho các phân tử sau: KCl, N2, Cl2, CO2. Số phân tử có chứa liên kết cộng hoá trị là A. 1. B. 2. C. 3. D. 4 Câu 6: Khi hình thành liên kết trong phân tử MgO, nguyên tử Mg A. nhường 2 electron. B. nhận 1 electron. C. nhường 1 electron. D. nhận 2 electron II. TỰ LUẬN: Câu 7: (1 điểm) Hãy mô tả sự hình thành liên kết cộng hóa trị trong phân tử ammonia NH3 . Biết phân tử gồm 1N và 3H và có cấu tạo nguyên tử như hình bên. HẾT De-Thi.com Bộ đề ôn thi môn Hóa học 7 Cánh Diều cuối học kì 2 (Có lời giải) - De-Thi.com HƯỚNG DẪN CHẤM I. I. TRẮC NGHIỆM: Mỗi câu đúng được 0,25 điểm Câu 1 2 3 4 5 6 Đáp án C B B B C A II. TỰ LUẬN Đáp án Điểm Câu 7 1,0 điểm - Sự hình thành liên kết cộng hóa trị trong phân tử ammonia Khi hình thành phân tử ammonia, ba nguyên tử H đã liên kết với một nguyên tử N bằng cách nguyên tử N đã góp chung với mỗi nguyên tử H một electron tạo thành cặp electron dùng chung. De-Thi.com Bộ đề ôn thi môn Hóa học 7 Cánh Diều cuối học kì 2 (Có lời giải) - De-Thi.com ĐỀ SỐ 18 BÀI KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ II TRƯỜNG THCS QUẾ PHÚ MÔN: KHOA HỌC TỰ NHIÊN 7 PHÂN MÔN: HÓA HỌC A.Trắc nghiệm: Em hãy chọn phương án trả lời đúng nhất trong các câu sau đây và ghi và ghi vào ô đáp án phía dưới: Câu 1. Trong phân tử potassium chloride KCl, nguyên tử K (potassium) và nguyên tử Cl (chlorine) liên kết với nhau bằng liên kết A. cộng hóa trị. B. ion C. phi kim. D. kim loại Câu 2. Liên kết giữa các nguyên tử trong phân tử nước là liên k A. cộng hóa trị. B. ion. C. phi kim. D. kim loại. Câu 3. Liên kết cộng hóa trị được tạo nên do A. lực hút giữa các ion mang điện tích trái dấu. B. dùng chung một hay nhiều cặp electron. C. dùng chung một cặp electron. D. lực hút giữa các electron và proton. Câu 4. Hợp chất acid sulfuric gồm 2 nguyên tử H, 1 nguyên tử S, 4 nguyên tử O. Vậy Công thức hóa học của acid sulfuric là A. H2SO4 B. HSO4 C. HS2O4 D. H2S2O4 Câu 5. Công thức hóa học của khí Hydrogen là A. H2 B. H C. H3 D. H1 B. TỰ LUẬN Câu 1 (0.75 đ). Vẽ sơ đồ mô tả sự hình thành liên kết cộng hóa trị trong phân tử Chlorine (Cl2) sử dụng dấu chấm để biểu diễn các electron. (Biết: số hiệu nguyên tử của Cl = 17). Câu 2 (0.75đ) Copper sulfate (CuSO4) được dùng làm chất chống xoăn lá cho cây cà chua. a. Em hãy cho biết số nguyên tử của từng nguyên tố có trong một phân tử copper sulfate (0,25đ) b. Xác định thành phần phần trăm theo khối lượng của các nguyên tố trong hợp chất này. ( Cho Cu = 64 amu, S = 32 amu, O= 16 amu ) De-Thi.com Bộ đề ôn thi môn Hóa học 7 Cánh Diều cuối học kì 2 (Có lời giải) - De-Thi.com HƯỚNG DẪN CHẤM I. TRẮC NGHIỆM: Mỗi câu đúng được 0,2 điểm Câu 1 2 3 4 5 Đáp án B A B A A II. TỰ LUẬN Câu Nội dung Điểm Câu 1 Vẽ đúng sơ đồ mô tả sự hình thành liên kết cộng hóa trị trong phân tử chlorine 0,75đ a. Số nguyên tử của mỗi nguyên tố trong hợp chấy CuSO4: 1 nguyên tử Cu, một 0,25đ nguyên tử S, 4 nguyên tử O Câu 2 b. Khối lượng phân tử CuSO4 là: 64+ 32 + 16 x 4 = 160 (amu) 0,125 đ 0.75đ Phần trăm khối lượng các nguyên tố trong CuSO4 là: % Cu= 64x160 x 100% = 40 % 0,125đ % S = 32x160 x 100% = 20 % 0,125đ 0,125đ % O = 16x4160 x 100 % = 40% 0,125đ 0,125đ De-Thi.com Bộ đề ôn thi môn Hóa học 7 Cánh Diều cuối học kì 2 (Có lời giải) - De-Thi.com ĐỀ SỐ 19 ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KỲ II PHÒNG GD&ĐT BẮC TRÀ MY MÔN: KHTN 7 TRƯỜNG: PTDT BT TH THCS TRẦN PHÚ PHÂN MÔN: HÓA HỌC I. TRẮC NGHIỆM * Khoanh tròn vào một trong các chữ cái A,B,C hoặc D đứng trước phương án trả lời đúng. Câu 1. Dãy nào sau đây gồm các nguyên tố đều là kim loại? A. F, O, Ca, C. B. Ca, N, Br, H. C. O, N, C, Br. D. K, Na, Ca, Mg. Câu 2. Đơn chất là những chất được tạo nên từ bao nhiêu nguyên tố hóa học? A. Từ 1 nguyên tố. B. Từ 2 nguyên tố trở lên. C. Từ 3 nguyên tố. D. Từ 4 nguyên tố. Câu 3. Hợp chất là chất tạo nên từ A. hai nguyên tố hóa học. B. hai nguyên tố hóa học trở lên. C. hai nguyên tố kim loại trở lên. D. các nguyên tố kim loại và nguyên tố phi kim. Câu 4. Phân tử nước gồm một nguyên tử oxygen liên kết với hai nguyên tử hydrogen. Khi hình thành liên kết cộng hóa trị trong phân tử nước, nguyên tử oxygen góp chung bao nhiêu electron với mỗi nguyên tử hygrogen? A. Nguyên tử oxygen góp chung 4 electron với mỗi nguyên tử hygrogen. B. Nguyên tử oxygen góp chung 3 electron với mỗi nguyên tử hygrogen. C. Nguyên tử oxygen góp chung 2 electron với mỗi nguyên tử hygrogen. D. Nguyên tử oxygen góp chung 1 electron với mỗi nguyên tử hygrogen. Câu 5. Khối lượng phân tử của ZnCl2 là A. 71 amu. B. 136 amu. C. 35,5 amu. D. 65 amu. Câu 6. Cho mô hình sắp xếp các electron trong vỏ nguyên tử của các nguyên tố khí hiếm. Trừ helium, vỏ nguyên tử của các nguyên tố còn lại có điểm giống nhau là đều có A. cùng số lớp electron. B. cùng 8 electron ở lớp ngoài cùng. C. cùng electron. D. 2 electron ở lớp ngoài cùng. II. TỰ LUẬN Câu 7. (1,0 điểm) Mô tả sự hình thành liên kết ion trong phân tử hợp chất magnesium oxide (MgO). -HẾT- De-Thi.com Bộ đề ôn thi môn Hóa học 7 Cánh Diều cuối học kì 2 (Có lời giải) - De-Thi.com HƯỚNG ĐẪN CHẤM I. TRẮC NGHIỆM: Mỗi câu trả lời đúng 0,315 điểm. Câu 1 2 3 4 5 6 ĐÁP ÁN D A B D B B II. TỰ LUẬN: Câu Nội dung Điểm Câu 7 Khi nguyên tử magnesium (Mg) kết hợp với nguyên tử oxygen (O), nguyên 1,5 điểm ( 2,0 điểm) tử magnesium nhường 2 electron tạo thành ion dương, kí hiệu là Mg 2, đồng thời nguyên tử oxygen (O) nhận 2 electron từ nguyên tử Mg tạo thành ion âm, kí hiệu O2-. Ion Mg2+ và O2- hút nhau tạo phân tử magnesium oxide (MgO). 0,5 điểm De-Thi.com
File đính kèm:
bo_de_on_thi_mon_hoa_hoc_7_canh_dieu_cuoi_hoc_ki_2_co_loi_gi.docx

