Bộ đề ôn thi môn Hóa học 6 Cánh Diều cuối học kì 1 (Có lời giải)
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "Bộ đề ôn thi môn Hóa học 6 Cánh Diều cuối học kì 1 (Có lời giải)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Bộ đề ôn thi môn Hóa học 6 Cánh Diều cuối học kì 1 (Có lời giải)
Bộ đề ôn thi môn Hóa học 6 Cánh Diều cuối học kì 1 (Có lời giải) - De-Thi.com ĐỀ SỐ 15 A. PHẦN TRẮC NGHIỆM (4,0 điểm) Câu 1. Tất cả các trường hợp nào sau đây đều là chất? A. Nồi, chảo, hạt gạo, ngôi nhà B. Tinh bột, nhôm, sắt, than chì C. Ruột bút chì, lọ hoa, nước D. Thạch gang, kim loại, gỗ Câu 2. Quá trình nào sau đây thể hiện tính chất hóa học? A. Hòa tan đường vào nước B. Cô cạn nước thành đường C. Đun nóng đường tới lúc xuất hiện chất màu đen D. Đun nóng đường ở thể rắn để chuyển sang đường ở thể lỏng. Câu 3. Sự bay hơi được ứng dụng vào hoạt động nào trong thực tế sau đây? A. Bảo quản nước đá trong tủ lạnh B. Phơi khô quần áo dưới nắng C. Đun sôi nước để pha trà D. Không đáp án nào đúng Câu 4. Nhận xét nào sau đây nói về tính chất vật lí của sắt? A. Đinh sắt cứng, màu trắng xám, bị nam châm hút B. Sắt bị ăn mòn dưới tác dụng của hơi ẩm, khí cacbonic và oxy ở trong không khí tạo nên gỉ sắt. C. Ở điều kiện thường, sắt không tác dụng với những nguyên tố phi kim điển hình như oxy, lưu huỳnh, brom. D. Sắt hầu như không có phản ứng với nước lạnh Câu 5. Dãy gồm các vật thể tự nhiên là: A. Cây xoài, quả cam, socola B. Con đà điểu, sông nước, mủ cao su C. Con gà, con người, xe ô tô D. Bánh mỳ, con chim, nước ngọt có gas Câu 6. Nước từ nhà máy nước được dẫn đến các hộ qua đường nước ống. Điều này thể hiện tính chất gì ở thể lỏng? A. Chất lỏng có khối lượng và thể tích xác định B. Chất lỏng không có hình dạng xác định mà có hình dạng của vật chứa nó C. Chất lỏng dễ bay hơi D. Chất lỏng dễ chảy Câu 7. Điền đúng/sai vào ô tương ứng Nội dung Đáp án 1. Chất lỏng và chất khí đều dễ nén 2. Các hạt trong chất lỏng tác dụng với nhau yếu hơn các hạt trong chất rắn tác dụng với nhau. 3. Chất khí dễ dàng lan tỏa trong không gian theo mọi hướng 4. Mỡ lợn có thể tồn tại ở thể rắn và thể lỏng B. PHẦN TỰ LUẬN (6,0 điểm) Câu 1. (2,0 điểm) De-Thi.com Bộ đề ôn thi môn Hóa học 6 Cánh Diều cuối học kì 1 (Có lời giải) - De-Thi.com Vật thể được phân loại thành những nhóm nào? Lấy ví dụ cụ thể cho từng nhóm. Câu 2. (1,5 điểm) Em hãy chỉ ra các chất được nói đến trong ca dao, tục ngữ sau: a. Có công mài sắt, có ngày nên kim b. Chì khoe chì nặng hơn đồng Sao chì chẳng đúc nên cồng nên chiêng. c. Có bột mới gột lên hồ Câu 3. (1,5 điểm) a. Phân biệt sự nóng chảy với sự đông đặc. b. Em muốn bảo quản những chiếc kem để chúng không bị tan chảy, em sẽ làm thế nào? Câu 4. (1,0 điểm) Khi em đốt một tờ giấy (cellulose), tờ giấy cháy sinh ra khí carbon đioxide và hơi nước. Theo em, trường hợp này có được xem là chất chuyển từ thể rắn sang thể khí không? Vì sao? De-Thi.com Bộ đề ôn thi môn Hóa học 6 Cánh Diều cuối học kì 1 (Có lời giải) - De-Thi.com ĐÁP ÁN A. PHẦN TRẮC NGHIỆM (4,0 điểm) Mỗi câu trả lời đúng được 0,5 điểm Câu 1 2 3 4 5 6 Đáp án B C B A B D Câu 7. Điền đúng/sai vào ô tương ứng Mỗi ý trả lời đúng được 0,25 điểm Nội dung Đáp án 1. Chất lỏng và chất khí đều dễ nén S 2. Các hạt trong chất lỏng tác dụng với nhau yếu hơn các hạt trong chất rắn tác dụng với Đ nhau. 3. Chất khí dễ dàng lan tỏa trong không gian theo mọi hướng Đ 4. Mỡ lợn có thể tồn tại ở thể rắn và thể lỏng Đ B. PHẦN TỰ LUẬN (6,0 điểm) Câu Nội dung Điểm Các nhóm vật thể: - Vật thể tự nhiên: Mặt Trăng, Mặt Trời, đồi núi, cỏ cây... 0,5 1 - Vật thể nhân tạo: bánh kẹo, máy móc, giường tủ, quyển sách... 0,5 - Vật thể sống: chim chóc, cỏ cây, con người, vi sinh vật, côn trùng... 0,5 - Vật thể không sống: bình nước, quần áo, bàn ghế, sách vở... 0,5 Các chất trong câu ca dao, tục ngữ: a. Sắt 0,5 2 b. Chì, đồng 0,5 c. Bột 0,5 a. - Sự nóng chảy: là sự chuyển từ thể rắn sang thể lỏng 0,5 3 - Sự đông đặc: là sự chuyển từ thể lỏng sang thể rắn 0,5 b. Em bảo quản chúng trong ngăn đá tủ lạnh. 0,5 - Khẳng định là không phải 0,25 4 - Giải thích: Trường hợp này, chất cellulose thể rắn bị đốt cháy chuyển thành chất khác 0,75 tồn tại ở thể khí. Đây là hai chất khác nhau nên không phải là sự chuyển thể của chất. De-Thi.com Bộ đề ôn thi môn Hóa học 6 Cánh Diều cuối học kì 1 (Có lời giải) - De-Thi.com ĐỀ SỐ 16 A. PHẦN TRẮC NGHIỆM (4,0 điểm) Câu 1. Vật thể tự nhiên và vật thể nhân tạo khác nhau ở điểm nào? A. Vật thể tự nhiên làm bằng các chất trong tự nhiên, vật thể nhân tạo làm từ các chất nhân tạo B. Vật thể nhân tạo do con người tạo ra C. Vật thể nhân tạo đẹp hơn vật thể tự nhiên D. Vật thể tự nhiên làm bằng chất, vật thể nhân tạo làm từ vật liệu Câu 2. Dãy gồm các vật sống là A. Cây cam, cây cầu, con cá B. Con mèo, cây hoa lan, con chim C. Đồi núi, muối ăn, đường tinh khiết D. Hoa đồng tiền, máy tính, quyển sách Câu 3. Hiện tượng tự nhiên nào sau đây là do hơi nước ngưng tụ? A. Tạo thành mây B. Lốc xoáy C. Sấm sét D. Mưa rơi Câu 4. Chị Bích Hà xịt nước hoa, một lúc sau mọi người trong phòng đều ngửi thấy. Điều này thể hiện tính chất nào của thể khí? A. Có khối lượng xác định nhưng không có hình dạng và thể tích xác định B. Dễ dàng nén được C. Có thể lan tỏa trong không gian theo mọi hướng D. Không chảy được Câu 5. Trong các đặc điểm sau đây, đặc điểm nào của sự bay hơi? A. Nhiệt độ càng tăng, bọt khí xuất hiện càng nhiều và nổi dần lên B. Khi đun nước đến một nhiệt độ xác định, các bọt khí lên đến mặt nước sẽ vỡ, là mặt nước xao động mạnh C. Xảy ra ở một nhiệt độ xác định của chất lỏng D. Diễn ra nhanh hơn khi nhiệt độ càng cao, gió càng mạnh Câu 6. Trong suốt thời gian sôi, nhiệt độ của nước thay đổi như thế nào? A. Giảm dần B. Ban đầu tăng sau đó giảm C. Không thay đổi D. Tăng dần Câu 7. Nối các chất với tính chất của nó trong bảng dưới đây Chất Tính chất 1. Nước a. Dẫn điện tốt 2. Cồn b. Có tính đàn hồi, độ bền cơ học cao 3. Dây đồng c. Cháy được trong oxygen 4. Cao su d. Có thể hòa tan nhiều chất khác B. PHẦN TỰ LUẬN (6,0 điểm) Câu 1. (2,0 điểm) a. Hãy chỉ ra đâu là vật thể, đâu là chất trong các câu sau: 1. Cơ thể người chứa 63% - 68 % về khối lượng là nước. 2. Than chì là vật liệu chính làm ruột bút chì. 3. Canxi cacbonat là thành phần chính của đá vôi De-Thi.com Bộ đề ôn thi môn Hóa học 6 Cánh Diều cuối học kì 1 (Có lời giải) - De-Thi.com 4. Thuỷ tinh là vật liệu chế tạo ra nhiều vật gia dụng khác nhau như lọ hoa, cốc, bát, nồi... b. Dựa vào kiến thức của bản thân, em hãy kể tên các vật thể chứa một trong những chất sau: tinh bột, đường, chất béo, vitamin A. Câu 2. (2,0 điểm) Trình bày các tính chất của chất. Hãy giải thích tại sao khi nhiệt độ cơ thể càng cao thì cột thuỷ ngân trong nhiệt kế càng tăng lên. Câu 3 (2,0 điểm) a. Dây xích xe đạp sử dụng lâu ngày sẽ bị gỉ, em sẽ làm gì để hạn chế hiện tượng trên. Giải thích lí do. b. Trong thực tế, khi trời mưa, quần áo bị ướt một phần, người ta thường đứng cạnh bếp lửa (thường là bếp củi) để hơ, quần áo khô khá nhanh. Em giải thích hiện tượng này. De-Thi.com Bộ đề ôn thi môn Hóa học 6 Cánh Diều cuối học kì 1 (Có lời giải) - De-Thi.com ĐÁP ÁN A. PHẦN TRẮC NGHIỆM (4,0 điểm) Mỗi câu trả lời đúng được 0,5 điểm Câu 1 2 3 4 5 6 Đáp án B B A C D C Câu 7. Mỗi ý trả lời đúng được 0,25 điểm 1 - d 2 - c 3 - a 4 - b B. PHẦN TỰ LUẬN (6,0 điểm) Câu Nội dung Điểm a. Chỉ ra vật thể, chất: 1. Nước 0,25 2. Than chì 0,25 3. Canxi cacbonat 0,25 4. Thủy tinh 0,25 1 b. - Các vật thể chứa tinh bột: cơm, bánh mỳ, khoai tây, bún... 0,25 - Các vật thể chứa đường: đường mía, socola, bánh quy... 0,25 - Các vật thể chứa chất béo: mỡ lợn, mỡ gà, bơ, vừng... 0,25 - Các vật thể chứa vitamin A: cà rốt, cà chua, ớt chuông, bí ngô... 0,25 - Tính chất của chất gồm tính chất vật lí và tính chất hóa học: 0,25 + Tính chất vật lí của chất là thể, màu sắc, mùi vị, khối lượng, thể tích, tính tan, tính dẻo, 0,5 tính cứng, tính dẫn điện, dẫn nhiệt, tính sôi,... + Tính chất hóa học là khả năng chất bị biến đổi thành chất khác, ví dụ: khả năng cháy, 0,5 2 khả năng bị phân hủy, khả năng tác dụng được với chất khác. - Giải thích: Khi nhiệt độ cơ thể tăng cao thì khoảng cách giữa các hạt của chất thủy ngân 0,75 tăng lên làm thể tích tăng lên → chiều cao của cột thuỷ ngân trong nhiệt kế cũng tăng lên. a. - Em nên tra dầu, mỡ 0,25 - Giải thích: Việc bôi dầu, mỡ, lên bề mặt các dụng cụ bằng sắt là ngăn cách không 0,75 3 cho sắt tiếp xúc với oxygen và hơi nước có không khí nên sắt không bị gỉ. b. Khi quần áo bị ướt 1 phần, người ta đứng cạnh bếp lửa vì bếp lửa sẽ tỏa ra lượng nhiệt lớn làm nhiệt độ không khí quanh bếp lửa lớn hơn nhiều. Trong khi đó, nhiệt độ càng cao 1,0 thì sự bay hơi diễn ra càng nhanh nên quần áo mau khô. De-Thi.com Bộ đề ôn thi môn Hóa học 6 Cánh Diều cuối học kì 1 (Có lời giải) - De-Thi.com ĐỀ SỐ 17 A. PHẦN TRẮC NGHIỆM (4,0 điểm) Khoanh tròn vào chữ cái trước câu trả lời đúng Câu 1. Dòng nào sau đây sai khi nói về chất? A. Mọi vật đều do chất tạo nên, ở đâu có vật thể, ở đó có chất. B. Một vật thể chỉ có một chất tạo nên. C. Một vật thể có thể do nhiều chất tạo nên. D. Một chất có thể có trong nhiều vật thể khác nhau. Câu 2. Thể nào của chất có đặc điểm dễ nén? A. Chất lỏng B. Chất rắn C. Chất khí D. Chất lỏng và chất khí Câu 3. Vật thể nào sau đây là vật thể nhân tạo? A. Dây dẫn điện, chiếc ấm, giấy viết, giày dép B. Đồng, nhôm, chất dẻo, nước C. Cây bạch đàn, hoa mai, con mèo D. Giấm ăn, bút chì, đồi núi, cục tẩy Câu 4. Nước có tính chất vật lí là A. Thể lỏng, có vị chua, không hòa tan được đường, muối ăn B. Thể lỏng, không mùi, không vị, hòa tan được đường, muối ăn. C. Sôi ở 100⁰C, hóa rắn ở 0⁰C D. Đáp án B và C Câu 5. Sự chuyển thể nào sau đây xảy ra tại nhiệt độ xác định? A. Hóa hơi B. Ngưng tụ C. Sôi D. Bay hơi Câu 6. Vũng nước trên đường sau trận mưa sẽ bay hơi càng nhanh khi A. Trời âm u, lặng gió B. Trời nắng, gió mạnh C. Trời âm u, gió mạnh D. Diện tích mặt thoáng nhỏ Câu 7. Tính chất nào sau đây là tính chất hóa học của khí cacbon dioxide? A. Làm vẩn đục nước vôi trong B. Chất khí, không màu C. Tan rất ít trong nước D. Không mùi, không vị Câu 8. Trong những ngày thời tiết lạnh, mặt các ao, hồ thường có sương mù bao phủ. Đã có những quá trình chuyển thể nào xảy ra trong hiện tượng trên? A. Sự nóng chảy và đông đặc B. Sự bay hơi và ngưng tụ C. Sự bay hơi và đông đặc D. Sự đông đặc và sự ngưng tụ B. PHẦN TỰ LUẬN (6,0 điểm) Câu 1. (2,0 điểm) a. Chỉ ra đặc điểm giống và khác nhau giữa chất rắn và chất lỏng. b. Vì sao người ta bơm khí vào săm, lốp xe để giảm xóc khi di chuyển mà không thay thế chất khí bằng chất khí hoặc lỏng? Câu 2. (2,0 điểm) a. Phân biệt các cặp khái niệm: - Sự nóng chảy và sự đông đặc - Sự bay hơi và sự ngưng tụ De-Thi.com Bộ đề ôn thi môn Hóa học 6 Cánh Diều cuối học kì 1 (Có lời giải) - De-Thi.com b. Em hãy giải thích hiện tượng sương muối (hiện tượng sương đọng trên các ngọn cỏ, lá cây có màu trắng như muối). Câu 3. (1,0 điểm) Giấm ăn (chứa acetic acid) có những tính chất sau: là chất lỏng, không màu, vị chua, hoa tan được một số chất khác, làm giấy quỳ màu tím chuyển sang màu đỏ; khi cho giấm vào bột vỏ trứng thì có hiện tượng sủi bọt khí. Theo em, trong các tính chất trên, đâu là tính chất vật lí, đâu là tính chất hoá học của giấm ăn? Câu 4. (1,0 điểm) Tìm cụm từ chỉ vật thể trong các ý sau: a. Rìu được rèn từ sắt. b. Người ta thường dùng nhôm để làm nồi, chảo. c. Vitamin C chứa nhiều trong quả ổi, quả dâu tây. d. Bàn, ghế được làm từ gỗ. De-Thi.com Bộ đề ôn thi môn Hóa học 6 Cánh Diều cuối học kì 1 (Có lời giải) - De-Thi.com ĐÁP ÁN A. PHẦN TRẮC NGHIỆM (4,0 điểm) Mỗi câu trả lời đúng được 0,5 điểm Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 Đáp án B C A D C B A B B. PHẦN TỰ LUẬN (6,0 điểm) Câu Nội dung Điểm a. - Giống nhau: Có khối lượng và thể tích xác định 0,5 - Khác nhau: 1 + Chất rắn: có hình dạng xác định, không chảy được 0,5 + Chất lỏng: không có hình dạng xác định mà có hình dạng của vật chứa nó, dễ chảy 0,5 b. Không thể thay chất khí bằng chất lỏng hoặc chất rắn được vì chất lỏng và chất rắn 0,5 đều không lan tỏa được. Chất lỏng tuy có hình dạng của vật chứa nó nhưng lại dễ chảy. a. - Sự nóng chảy: là sự chuyển từ thể rắn sang thể lỏng. 0,25 - Sự đông đặc: là sự chuyển từ thể lỏng sang thể rắn. 0,25 - Sự bay hơi: là sự chuyển từ thể lỏng sang thể hơi. 0,25 2 - Sự ngưng tụ: là sự chuyển từ thể hơi sang thể lỏng. 0,25 b. Hiện tượng sương muối là hiện tượng nước trong đất, trong không khí ban ngày nắng ấm bay hơi, đến đêm trời lạnh ngưng tụ lại thành những giọt nước bám trên lá cây, ngọn 1,0 cỏ. Sau đó do nhiệt độ càng lạnh, nước đông đặc lại thành viên đá nhỏ trông như những hạt muối. Ở đây diễn ra cả sự bay hơi và ngưng tụ. - Tính chất vật lí: là chất lỏng, không màu, vị chua, hoa tan được một số chất khác. 0,5 3 - Tính chất hóa học: làm giấy quỳ màu tím chuyển sang màu đỏ; khi cho giấm vào bột vỏ 0,5 trứng thì có hiện tượng sủi bọt khí. a. Rìu 0,25 b. Nồi, chảo 0,25 4 c. Quả ổi, quả dâu tây 0,25 d. Bàn, ghế 0,25 De-Thi.com Bộ đề ôn thi môn Hóa học 6 Cánh Diều cuối học kì 1 (Có lời giải) - De-Thi.com ĐỀ SỐ 18 A. PHẦN TRẮC NGHIỆM (4,0 điểm) Khoanh tròn vào chữ cái trước câu trả lời đúng Câu 1. Tính chất hóa học của chất là: A. Màu sắc, mùi vị B. Thể tích, tính tan, tính dẻo C. Tính cứng, tính dẫn điện, tính dẫn nhiệt, nhiệt độ sôi D. Khả năng cháy, khả năng bị phân hủy Câu 2. Hiện tượng sương muối (hiện tượng sương đọng trên các ngọn cỏ, lá cây có màu trắng như muối) do sự chuyển thể của chất nào tạo thành? A. Sự nóng chảy và đông đặc B. Sự ngưng tụ và bay hơi C. Sự ngưng ngụ và đông đặc D. Sự bay hơi và đông đặc Câu 3. Nguyên nhân làm cho chất rắn, chất lỏng và chất khí có những đặc điểm khác nhau là A. Các hạt tạo nên các chất chuyển động một cách ngẫu nhiên và liên tục B. Giữa các hạt tạo nên các chất có lực tương tác C. Giữa các hạt tạo nên các chất có khoảng cách D. Sự sắp xếp và chuyển động của các hạt vật chất, lực hút và khoảng cách giữa chúng Câu 4. Không khí quanh ta có đặc điểm gì? A. Có hình dạng và thể tích xác định B. Không có hình dạng xác định, có thể tích xác định C. Không có hình dạng và thể tích xác định D. Có hình dạng xác định, không có thể tích xác định Câu 5. Cho các vật thể sau: núi đá vôi, con sư tử, mủ cao su, bánh mì, cầu Chương Dương, nước ngọt có gas, vật thể nào là vật thể tự nhiên? A. Núi đá vôi, con sư tử, mủ cao su B. Núi đá vôi, bánh mì, cầu Chương Dương C. Mủ cao su, cầu Chương Dương, nước ngọt có gas D. Con sư tử, bánh mì, mủ cao su Câu 6. Đặc điểm giống nhau của sự nóng chảy, sự đông đặc và sự sôi là A. Nhiệt độ tăng dần và xảy ra ở một nhiệt độ không xác định B. Nhiệt độ không thay đổi và xảy ra ở một nhiệt độ xác định C. Nhiệt độ giảm dần và xảy ra ở một nhiệt độ xác định D. Nhiệt độ tăng dần và xảy ra ở một nhiệt độ xác định Câu 7. Để quần áo phơi mau khô, em sẽ làm gì? A. Phơi ở nơi thoáng mát, có ánh nắng mặt trời B. Phơi trong bóng râm, lộng gió C. Phơi ở trong nhà D. Phơi vào buổi tối, dưới hiên nhà Câu 8. Dãy gồm các chất là A. Thạch nhũ, giấm ăn, quần áo, thìa nhôm B. Đồng, nhôm, vitamin, đường De-Thi.com
File đính kèm:
bo_de_on_thi_mon_hoa_hoc_6_canh_dieu_cuoi_hoc_ki_1_co_loi_gi.docx

