Bộ đề ôn thi Kinh tế vĩ mô (Có lời giải)

docx 149 trang Nam1190 13/03/2026 10
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "Bộ đề ôn thi Kinh tế vĩ mô (Có lời giải)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Bộ đề ôn thi Kinh tế vĩ mô (Có lời giải)

Bộ đề ôn thi Kinh tế vĩ mô (Có lời giải)
 Bộ đề ôn thi Kinh tế vĩ mô (Có lời giải) - De-Thi.com
 ĐÁP ÁN
Bài 1 (5 điểm) Khẳng định các nhận định dưới đây đúng hay sai? Giải thích tại sao và minh họa 
bằng đồ thị thích hợp nếu có thể? (Các điều kiện khác xem như không đổi)
 1. Giả sử chi tiêu của hộ gia đình là 4,000 tỷ đồng, chi tiêu của chính phủ là 1,000 tỷ đồng, đầu tư tư 
 nhân 800 tỷ đồng và giá trị nhập khẩu nhiều hơn giá trị xuất khẩu là 100 tỷ đồng. GDP của nền 
 kinh tế này là 5,900 tỷ đồng.
 Ta có:
 Y = C + I + G + NX
 = C + I + G + X ― IM
Mà IM ― X = 100 nên NX = ―100
⇒Y = 4000 + 800 + 1000 ― 100 = 5700 (tỷ đồng)
⇒ SAI.
2. Quốc gia A sử dụng 600 đơn vị lao động để sản xuất 6,000 đơn vị hàng hóa và dịch vụ; và quốc gia B 
sử dụng 450 đơn vị lao động để sản xuất 5,000 đơn vị hàng hóa và dịch vụ. Có thể kết luận rằng năng 
suất ở quốc gia B cao hơn quốc gia A .
 tổng đầu ra 6000
 푃 = = = 10
 Tông đầu vào 600
 tổng đâu ra 5000
 푃 = = = 11,11
 Tông đâu vào 450
⇒PA < PB năng suất ở quốc gia B cao hơn năng suất ở quốc gia A .
⇒ ĐÚNG.
3. Chính phủ tăng chi tiêu ngân sách sẽ làm tăng lãi suất trên thị trường vốn vay.
⇒ Chính phủ tăng chi tiêu ngân sách một lượng △ G => tiết kiệm chính phủ giảm △ G => cung vốn vay 
giảm => mức lãi xuất tăng.
⇒ ĐÚNG.
Hoặc Khi chính phủ chi tiêu nhiều hơn kết quả làm giảm tiết kiệm quốc gia. Nguồn cung vốn vay giảm, 
và lãi suất cân bằng tăng lên.
4. Đường cung tiền dịch chuyển sang phải khi NHTW mua trái phiếu chính phủ.
⇒ NHTW mua trái phiếu chính phủ => mức cung tiền tăng => cung tiền dịch chuyển sang phải
⇒ ĐÚNG.
5. Trong nền kinh tế mở, khi lãi suất ở Việt Nam cao hơn sẽ khuyến khích người dân Việt Nam mua tài 
sản nước ngoài và khuyến khích người nước ngoài mua tài sản Việt Nam.
⇒ Khi thị trường mở : S = I + NCO (tiết kiệm = đầu tư nội địa + dòng vốn ra ròng)
⇒ Khi lãi suất cao thì đường cung vốn vay giảm làm mua tài sản nước ngoài của cư dân trong nước < 
mua tài sản trong nước của người nước ngoài.
⇒ Dòng vốn ra ròng âm .
⇒ SAI.
6. Nếu đường tổng cung ngắn hạn dịch chuyển sang trái và đường tổng cầu dịch chuyển sang phải, chúng 
ta có thể chắc rằng mức giá cân bằng trong ngắn hạn sẽ giảm.
 De-Thi.com Bộ đề ôn thi Kinh tế vĩ mô (Có lời giải) - De-Thi.com
SAI.
⇒ Khi đường tổng cung ngắn hạn dịch chuyển sang trái và đường tổng cầu dịch chuyển sang phải, mức 
giá cân bằng ngắn hạn chắc chắn sẽ tăng.
7. Chính sách tiền tệ mở rộng gây ra lạm phát và làm tăng thất nghiệp.
⇒ Chính sách tiền tệ mở rộng làm tăng mức cung tiền, do đó lãi suất giảm => đầu tư tăng => Đường 
tổng cầu dịch chuyển sang phải nên giá cả tăng gây lạm phát và sản lượng cân bằng tăng nên các doanh 
nghiệp tăng cường sản xuất, mở rộng quy mô kinh doanh => cần nhiều lao động, tỉ lệ thất nghiệp giảm.
⇒ SAI.
8. Khi mức giá giảm, số đơn vị tiền cần để mua một giỏ hàng hóa điển hình giảm đi vì giá trị của tiền 
giảm.
⇒ Khi mức giá giảm, số đơn vị tiền cần để mua một giỏ hàng hóa điển hình giảm đi vì giá trị của tiền 
tăng lên.
⇒ SAI.
9. Khi quy định mức lương tối thiểu cao hơn mức lương cân bằng thì sẽ làm tăng số lương thất nghiệp 
chu kỳ.
⇒ Khi quy định mức lương tối thiểu cao hơn mức lương cân bằng, người lao động sẽ được trả lương cao 
hơn, doanh nghiêp có xu hướng cắt giảm nhân công lao động để giảm chi phí => nhiều người lao động 
thất nghiệp sẽ làm tăng số lương thất nghiệp tự nhiên (Không phải thất nghiệp chu kỳ)
⇒ SAI.
10. Khi lãi suất tăng sẽ làm tăng lượng cầu tiền trong thị trường tiền tệ và làm đường cầu tiền dịch chuyê̂n 
sang phải.
⇒ Cầu tiền tỷ lệ nghịch với lãi suất. Khi lãi suất tăng sẽ làm giảm lượng cầu tiền và làm đường cầu tiền 
dịch chuyển sang trái.
⇒ SAI.
Bài 2 (2 điểm) Giả sử nền kinh tế đang ở trạng thái cân bằng dài hạn:
 1. Trong năm 2014 thị trường chứng khoán giảm mạnh, làm giảm của cải của người tiêu dùng. Hãy 
 sử dụng (các) mô hình thích hợp, phân tích ảnh hưởng của sự kiện này đến tình trạng thất nghiệp, 
 sản lượng và mức giá cân bằng trong ngắn hạn.
 Thị trường chứng khoáng giảm mạnh
 =>giảm của cải của người tiêu dùng
 => chi tiêu tiêu dùng giảm
 =>làm đường cầu AD dịch chuyển về phía bên trái
 De-Thi.com Bộ đề ôn thi Kinh tế vĩ mô (Có lời giải) - De-Thi.com
 =>trong ngắn hạn đẩy mức giá cân bằng giảm và sản lượng giảm
 =>tăng tình trạng thất nghiệp trong ngắn hạn.
 2. Nếu muốn ổn định sản lượng ở mức tự nhiên (tiềm năng) thì chính phủ phải sử dụng chính sách tài 
 khóa như thế nào? Giải thích và biểu diễn trên (các) mô hình thích hợp.
 ⇒ Khi nền kinh tế suy thoái, Nếu muốn ổn định sản lượng ở mức tự nhiên (tiềm năng) thì chính 
 phủ phải sử dụng chính sách tài khóa mở rộng (giảm thuế và tăng chi tiêu chính phủ) Vì vậy AD 
 tăng nên đường AD dịch chuyê̂n sang phải về lại vị trí ban đầu. Sản lượng cân bằng trở về vị trí 
 cân bằng ban đầu
 ⇒ Mô hình:
 Y (Sản lượng)
Bài 3 (3 điểm). Trong nền kinh tế có các dữ liệu sau: (Đơn vị: tỷ đồng, r: %) 
 C = 325 + 0,75(Y ― T) T = 100 MD = 50 ― 10rI = 250 ― 50r G = 150 MS = 20
 1. Xác định mức lãi suất cân bằng và mức sản lượng cân bằng?
⇒ Thị trường tiền tệ cân bằng ta có:
 = 푆
 ￿50 ― 10 = 20
 ￿ = 3(%)
⇒ Vậy lãi xuất cân bằng là 3%
⇒ Hàm tiêu dùng C = 325 + 0,75(Y ― 100)
 = 250 + 0,75Y
 De-Thi.com Bộ đề ôn thi Kinh tế vĩ mô (Có lời giải) - De-Thi.com
⇒ Đầu tư I = 250 ― 50.3 = 100
 AE = C + I + G = 250 + 0,75Y + 100 + 150
 = 500 + 0,75Y
 AE = AD = AS→Y = 500 + 0,75Y
 →Y = 2000
⇒ Vậy sản lượng cân bằng là 2000 .
2. Tính tiết kiệm của tư nhân, tiết kiệm của chính phủ và tiết kiệm quốc dân tại sản lượng cân bằng? Cho 
biết trạng thái của thị trường vốn vay và xu hướng điều chỉnh của thị trường này? Minh họa lên đồ thị?
⇒ Tiết kiệm của tư nhân (SP) = Y ― C ― T = 2000 ― 1750 ― 100 = 150 (tỉ đồng).
⇒ Tiết kiệm của chính phủ (SG) = T ― G = 100 ― 150 = ―50 (tỉ đồng).
⇒ Tiết kiệm quốc dân (푆) = tiết kiệm của tư nhân + tiết kiệm của chính phủ Tiết kiệm quốc dân 
 (S) = 150 + ( ― 50)
= 100 (tỉ đồng).
Tiết kiệm của chính phủ( SG ) thâm hụt nên nguồn cung vốn vay giảm, lãi suất cân bằng tăng lên
Xu hướng điều chỉnh của thị trường này là tăng cung vốn vay để lãi suất trở về vị trí ban đầu
3. Nếu NHTW mua trái phiếu trị giá 2,5 tỷ đồng thì lãi suất cân bằng mới là bao nhiêu? Xác định lượng 
đầu tư cân bằng mới. Biết số nhân tiền là 2 .
⇒ Khi ngân hàng trung ương mua trái phiếu trị giá 2,5 tỉ đồng thì tiền cơ sở tăng 2,5 tỉ đồng. Với số nhân 
tiền = 2 thì mức cung tiền tăng = 2 × 2,5 = 5 tỷ
⇒ Mức cung tiền mới: MS ′ = MS + 5 = 20 + 5 = 25
⇒ Vậy r′ là: MS′ = MD
 • 25 = 50 ― 10r′
 → r' = 2,5 (%)
⇒ Lượng đầu tư cân bằng mới : I = 250 ― 50 ⋅ 2,5 = 125 (tỉ đồng).
 De-Thi.com Bộ đề ôn thi Kinh tế vĩ mô (Có lời giải) - De-Thi.com
 ĐỀ SỐ 8
 ĐỀ THI KINH TẾ VĨ MÔ CUỐI HỌC KÌ
 MÔN THI: TỰ LUẬN
Câu 1 ( 5,0 điểm): Những nhận định sau là đúng hay sai? Giải thích ngắn gọn tại sao và minh họa 
bằng đồ thị phù hợp nếu có thể ( Các điều kiện khác xem như không đổi ).
 1. Tiền lương cao hơn người lao động sẽ làm việc nỗ lực hơn.
 2. Khi một cá nhân xây nhà vào 2018 để ở và bán lại căn nhà đó vào 2021 cho một gia đình khác. Giá 
 bán của căn nhà sẽ được tính vào GDP của năm 2021.
 3. Một quốc gia nghèo tài nguyên thiên nhiên vẫn có thể đạt được mức sống cao.
 4. Cán cân ngân sách chuyển từ thâm hụt sang thặng dư ngân sách sẽ tác động làm dịch chuyê̂n 
 đường cung vốn vay sang phải.
 5. Theo hiệu ứng của cải, khi mức giá tăng kích thích hộ gia đình tiêu dùng nhiều hơn.
 6. Khi nhu cầu rút tiền mặt tiêu dùng cho dịp Tết Nguyên Đán tăng, các NHTM có xu hướng tăng tỷ 
 lệ dự trữ tùy ý.
 7. Lãi suất danh nghĩa là 6%, thuế đánh vào tiền lãi là 20%, tỷ lệ lạm phát là 3% thì lãi suất thực tế 
 sau thuế là 4%.
 8. Khi công ty Nhật Bản nhập khẩu gạo từ Việt Nam thì giao dịch này làm tăng cầu VNĐ.
 9. Thất nghiệp cơ cấu xảy ra khi tiền lương được xác định cao hơn mức lương cân bằng của thị 
 trường lao động.
 10. Khi thuế đánh vào nguyên liệu nhập khẩu tăng, mức giá và sản lượng cùng tăng ở các nước nhập 
 khẩu nguyên liệu.
Câu 2 ( 3,0 điểm) : Giả sử nền kinh tế Việt Nam đang ở trạng thái cân bằng dài hạn. Các nhà khoa 
học phát hiện ra nguồn năng lượng tái tạo mới có thể thay thế cho dầu:
 1. Bằng (các) mô hình thích hợp hãy phân tích tác động của sự kiện này đến mức giá, sản lượng và 
 việc làm của nền kinh tế trong ngắn hạn.
 2. Nếu muốn duy trì mức sản lượng ban đầu thì chính phủ có thể sử dụng chính sách tài khóa như thế 
 nào? Phân tích tác động của chính sách này đối với nền kinh tế.
Câu 3 (3,0 điểm): Một nền kinh tế có các dữ liệu sau : (ĐVT : Tỷ đồng )
C = 50 + 0,75(Y ― T)
 I = 200 ― 10r
 G = 150
 T = 0,2Y MS = 200
 EX = 180
 IM = 30 + 0,1Y
MD = 300 ― 20r
 Y∗ = YN = 900
 1. Tính lãi suất và sản lượng cân bằng của nền kinh tế? Xác định trạng thái cán cân ngân sách và cán 
 cân thương mại?
 De-Thi.com Bộ đề ôn thi Kinh tế vĩ mô (Có lời giải) - De-Thi.com
2. Giả sử, Chính phủ áp dụng chính sách hạn chế xuất khẩu làm cho giá trị xuất khẩu giảm 30% so 
 với trước. Xác định lại mức sản lượng cân bằng và trạng thái cán cân thương mại?
3. Mô tả lại trạng thái cân bằng nền kinh tế với mô hình AS ― AD.
 De-Thi.com Bộ đề ôn thi Kinh tế vĩ mô (Có lời giải) - De-Thi.com
 ĐÁP ÁN
Câu 1 (5,0 điểm) – Đúng/Sai và giải thích ngắn gọn
1. ĐÚNG. Trong mô hình tiền lương hiệu quả (efficiency wage), lương cao làm tăng chi phí “lười 
biếng/sa thải”, người lao động có động cơ làm việc nỗ lực hơn.
2. SAI. Bán lại nhà đã xây từ trước là giao dịch tài sản đã có; không tính vào GDP năm 2021 (chỉ dịch vụ 
môi giới/phí giao dịch nếu có).
3. ĐÚNG. Mức sống phụ thuộc mạnh vào vốn nhân lực, thể chế, công nghệ và năng suất; quốc gia ít tài 
nguyên vẫn có thể giàu nếu năng suất cao.
4. ĐÚNG. Thâm hụt → thặng dư làm tiết kiệm công tăng (public saving ↑) → cung vốn vay tăng → 
đường cung vốn vay dịch sang phải.
5. SAI. Hiệu ứng của cải: mức giá tăng làm của cải thực (M/P) giảm → tiêu dùng giảm (không phải 
tăng).
6. ĐÚNG. Nhu cầu rút tiền mặt dịp Tết tăng → NHTM thường giữ thêm dự trữ vượt mức để đảm bảo 
thanh khoản, đáp ứng rút tiền.
7. SAI. Lãi suất danh nghĩa sau thuế ≈ i(1−t)=6%×0,8=4,8%. Lãi suất thực sau thuế ≈ 4,8%−3%=1,8% 
(không phải 4%).
8. ĐÚNG. Nhật Bản nhập khẩu gạo từ Việt Nam đồng nghĩa người mua nước ngoài cần thanh toán cho 
Việt Nam → tăng cầu đối với VNĐ (trên thị trường ngoại hối).
9. SAI. Tiền lương ấn định cao hơn mức cân bằng gây thất nghiệp do tiền lương cứng nhắc/thiếu co giãn 
(real-wage unemployment), không phải thất nghiệp cơ cấu do lệch kỹ năng–việc làm.
10. SAI. Thuế nguyên liệu nhập khẩu làm chi phí đầu vào tăng → SRAS dịch trái → mức giá tăng nhưng 
sản lượng giảm ở nước nhập khẩu.
Câu 2 (3,0 điểm)
Giả sử nền kinh tế đang cân bằng dài hạn (Y = Y*, P = P0). Phát hiện năng lượng tái tạo thay thế dầu làm 
chi phí sản xuất giảm, năng suất/khả năng cung ứng tăng.
• Ngắn hạn: SRAS dịch sang phải (chi phí ↓) → mức giá P giảm, sản lượng Y tăng, việc làm tăng (thất 
nghiệp giảm).
• Dài hạn: nếu công nghệ/năng lượng mới làm tăng năng lực sản xuất tiềm năng, LRAS cũng dịch sang 
phải → Y* mới cao hơn.
Nếu muốn duy trì mức sản lượng ban đầu Y0 (mức trước khi có cú sốc cung), Chính phủ có thể dùng 
chính sách tài khóa thắt chặt (giảm G hoặc tăng T) để làm AD dịch sang trái về mức Y0. Khi đó P giảm 
thêm; tuy nhiên vì Y* mới đã cao hơn, duy trì Y0 có thể khiến nền kinh tế ở dưới mức sản lượng tự nhiên 
mới (thất nghiệp tăng so với mức tự nhiên mới).
Câu 3 (3,0 điểm)
Dữ liệu: C = 50 + 0,75(Y − T); I = 200 − 10r; G = 150; T = 0,2Y; EX = 180; IM = 30 + 0,1Y; MS = 200; 
MD = 300 − 20r; Y* = YN = 900.
a) Cân bằng IS–LM và các cán cân
Tính C: C = 50 + 0,75( Y − 0,2Y ) = 50 + 0,75·0,8Y = 50 + 0,6Y.
NX = EX − IM = 180 − (30 + 0,1Y) = 150 − 0,1Y.
Cân bằng thị trường hàng hóa:
 De-Thi.com Bộ đề ôn thi Kinh tế vĩ mô (Có lời giải) - De-Thi.com
Y = C + I + G + NX = (50 + 0,6Y) + (200 − 10r) + 150 + (150 − 0,1Y).
⇒ Y = 550 + 0,5Y − 10r ⇒ 0,5Y = 550 − 10r ⇒ IS: Y = 1100 − 20r.
Cân bằng tiền tệ: MS = MD ⇒ 200 = 300 − 20r ⇒ r = 5%.
Thế vào IS: Y = 1100 − 20·5 = 1000 (tỷ đồng).
Cán cân NSNN: T = 0,2Y = 200; G = 150 ⇒ Thặng dư = 50.
Cán cân thương mại: NX = 150 − 0,1·1000 = 50 ⇒ Thặng dư 50 (EX 180, IM 130).
So với Y* = 900: Y > Y* ⇒ nền kinh tế “nóng” (trên mức tự nhiên) trong ngắn hạn.
b) EX giảm 30%: EX' = 180·(1 − 0,30) = 126.
NX' = 126 − (30 + 0,1Y) = 96 − 0,1Y.
Hàng hóa: Y = (50 + 0,6Y) + (200 − 10r) + 150 + (96 − 0,1Y)
⇒ Y = 496 + 0,5Y − 10r ⇒ 0,5Y = 496 − 10r ⇒ IS': Y = 992 − 20r.
LM không đổi ⇒ r = 5% ⇒ Y' = 992 − 100 = 892.
NX' = 96 − 0,1·892 = 6,8 ⇒ thặng dư thương mại 6,8 (xấp xỉ).
NSNN: T' = 0,2·892 = 178,4; G = 150 ⇒ thặng dư 28,4.
c) Mô hình AD–AS: EX giảm làm AD dịch trái (cầu tổng giảm) ⇒ Y giảm, P giảm trong ngắn hạn; nếu 
dưới Y* sẽ có suy thoái ngắn hạn.
 De-Thi.com Bộ đề ôn thi Kinh tế vĩ mô (Có lời giải) - De-Thi.com
 ĐỀ SỐ 9
 ĐỀ THI KINH TẾ VĨ MÔ KẾT THÚC HỌC PHẦN
 Cấu trúc đề thi: 40 câu trắc nghiệm
Câu 1: GDP danh nghĩa năm 1997 là 6000 tỷ. GDP danh nghĩa năm 1998 là 6500 tỷ. Chỉ số giá năm 
1997 là 120. Chỉ số giá năm 1998 là 125. Tỷ lệ tăng trưởng năm 1998 là: 
A. 8,33 % B. 4% C. 4,5% D. 10% 
Câu 2: Khi nền kinh tế đang có lạm phát cao nên: 
A. Giảm lượng cung tiền, tăng lãi suất 
B. Giảm chi ngân sách và tăng thuế 
C. a và b đều đúng 
D. a và b đều sai 
Câu 3: Cho biết tỷ lệ tiền mặt so với tiền gởi ngân hàng là 60%, tỷ lệ dự trữ ngân hàng so với tiền gởi 
ngân hàng là 20%. Ngân hàng trung ương bán ra 5 tỷ đồng trái phiếu sẽ làm cho khối tiền tệ: 
A. Tăng thêm 5 tỷ đồng B. Giảm bớt 5 tỷ đồng 
C. Giảm bớt 10 tỷ đồng D. Tăng thêm 10 tỷ đồng 
Câu 4: Sản phẩm trung gian và sản phẩm cuối cùng khác nhau ở: 
A. Mục đích sử dụng 
B. Thời gian tiêu thụ 
C. Độ bền trong quá trình sử dụng 
D. Cả 3 câu đều đúng 
Câu 5: Ngân hàng trung ương có thể làm thay đổi cung nội tệ bằng cách: 
A. Mua hoặc bán trái phiếu chính phủ 
B. Mua hoặc bán ngoại tệ 
C. a và b đều đúng 
D. a và b đều sai 
Câu 6: Thành phần nào sau đây thuộc lực lượng lao động 
A. Học sinh trường trung học chuyên nghiệp 
B. Người nội trợ 
C. Bộ đội xuất ngũ 
D. Sinh viên năm cuối 
Câu 7: Những hoạt động nào sau đây của ngân hàng trung ương sẽ làm tăng cơ sở tiền tệ (tiền mạnh): 
A. Bán ngoại tệ trên thị trường ngoại hối 
B. Cho các ngân hàng thương mại vay 
C. Hạ tỷ lệ dự trữ bẳt buộc với các ngân hàng thương mại 
D. Tăng lãi suất chiết khấu 
Câu 8: Những yếu tố nào sau đây có thể dẫn đến thâm hụt cán cân mậu dịch (cán cân thương mại) của 1 
nước: 
A. Đồng nội tệ xuống giá so với ngoại tệ 
B. Sự gia tăng đầu tư trựp tiếp nước ngoài 
 De-Thi.com Bộ đề ôn thi Kinh tế vĩ mô (Có lời giải) - De-Thi.com
C. Thu nhập của các nước đối tác mậu dịch chủ yếu tăng 
D. Cả 3 đều sai 
Câu 9: Những yếu tố nào sau đây có ảnh hưởng đến tổng cung dài hạn: 
A. Thu nhập quốc gia tăng 
B. Xuất khẩu tăng 
C. Tiền lương tăng 
D. Đổi mới công nghệ 
Câu 10: Những trường hợp nào sau đây có thể tạo ra áp lực lạm phát: 
A. Cán cân thanh toán thặng dư trong 1 thời gian dài 
B. Giá của các nguyên liệu nhập khẩu chủ yếu gia tăng nhiều 
C. Một phần lớn các thâm hụt ngân sách được tài trợ bởi ngân hàng trung ương 
D. Cả 3 câu đều đúng 
Câu 11: GDP thực và GDP danh nghĩa của một năm bằng nhau nếu: 
A. Tỷ lệ lạm phát của năm hiện hành bằng tỷ lệ lạm phát của năm trước 
B. Tỷ lệ lạm phát của năm hiện hành bắng tỷ lệ lạm phát của năm gốc 
C. Chỉ số giá của năm hiện hành bằng chỉ số giá của năm trước 
D. Chỉ số giá của năm hiện hành bằng chỉ số giá của năm gốc 
Câu 12: Nếu ngân hàng trung ương giảm tỷ lệ dự trữ bắt buộc và tăng lãi suất chiết khấu thì khối tiền tệ 
sẽ: 
A. Tăng 
B. Giảm 
C. Không đổi 
D. Không thể kết luận 
Câu 13: Trên đồ thị , trục ngang ghi sản lượng quốc gia , trục đứng ghi mức giá chung, đường tổng cầu, 
AD dịch chuyển sang phải khi: 
A. Nhập khẩu và xuất khẩu tăng 
B. Chính phủ tăng chi tiêu cho quốc phòng 
C. Chính phủ cắt giảm các khoán trợ cấp và giảm thuế 
D. Cả 3 câu đều đúng 
Câu 14: Trên đồ thị trục ngang ghi sản lượng quốc gia , trục đứng ghe mức giá chung, đường tổng cung 
AS dịch chuyển khi: 
A. Mức giá chung thay đổi 
B. Chính phủ thay đổi các khoản chi ngân sách 
C. Thu nhập quốc gia thay đổi 
D. Công nghệ sản xuất có những thay đổi đáng kể 
Câu 15: Trong cơ chế tỷ giá hối đoái thả nổi hoàn toàn 
A. Dự trữ ngoại tệ của quốc gia thay đổi tùy theo diễn biến trên thị trường ngoại hối 
B. Dự trữ ngoại tệ của quốc gia tăng khi tỷ giá hối đoái giảm 
C. Dự trữ ngoại tệ của quốc gia không thay đổi , bất luận diễn biến trên thị trường ngoại hối 
D. Dự trữ ngoại tệ của quốc gia giảm khi tỷ giá hối đoái tăng 
 De-Thi.com

File đính kèm:

  • docxbo_de_on_thi_kinh_te_vi_mo_co_loi_giai.docx