Bộ đề ôn thi HSG môn Lịch sử - Địa lí Lớp 9 (Có lời giải chi tiết)
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "Bộ đề ôn thi HSG môn Lịch sử - Địa lí Lớp 9 (Có lời giải chi tiết)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Bộ đề ôn thi HSG môn Lịch sử - Địa lí Lớp 9 (Có lời giải chi tiết)
Bộ đề ôn thi HSG môn Lịch sử - Địa lí Lớp 9 (Có lời giải chi tiết) - De-Thi.com D. Cảng biển Vân Đồn (Quảng Ninh) thuộc vùng quần đảo phía Đông Bắc, đã trở thành thương cảng quốc tế quan trọng từ thời Lý - Trần, các vua Trần cử các tướng lĩnh tin cậy trấn thủ. Câu 7: Vùng đồng bằng sông Cửu Long đã sớm được khai khẩn và trở thành trung tâm nông nghiệp lúa nước thời? A. Vương quốc Champa B. Triều Nguyễn C. Vương quốc Phù Nam D. Triều Tây Sơn Câu 8: Cơ sở pháp lý nào để khẳng định chủ quyền các vùng biển và thềm lục địa Việt Nam? A. Công ước Liên hợp quốc về Luật Biển năm 1982 (UNCLOS) B. Luật Biển Việt Nam C. Hiến pháp 1992 (sửa đổi năm 2001) D. Hiến chương ASEAN Câu 9: Khi mùa lũ đến, nước sông Cửu Long dâng tràn ngập một vùng rộng khoảng A. 15 000 km2. B. 20 000 km2. C. 10 000 km2. D. 40 000 km2. Câu 10: Tính đến năm 2022, đơn vị hành chính nào sau đây là thành phố đảo? A. Bạch Long Vĩ B. Vân Đồn C. Phú Quốc D. Lý Sơn Câu 11: Mùa cạn của hệ thống sông Hồng chiếm khoảng bao nhiêu phần trăm lưu lượng dòng chảy cả năm? A. 15% B. 35% C. 25% D. 75% Câu 12: Đặc trưng lũ của hệ thống sông Hồng là A. lên nhanh và đột ngột. B. lên nhanh rút nhanh. C. lên chậm rút chậm. D. lên chậm rút nhanh. Câu 13: Vùng biển của Việt Nam mở rộng ra tới ranh giới ngoài của vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa trên Biển Đông với diện tích khoảng A. 2 triệu km2. B. 1 triệu km2. C. 1.5 triệu km2. D. 2.5 triệu km2. Câu 14: Chế độ nước sông Hồng trở nên điều hoà hơn từ khi: A. Trái Đất chịu tác động của biến đổi khí hậu. B. hệ thống đê điều được xây dựng. C. xây dựng hệ thống kênh rạch thoát nước. D. các hệ thống hồ chứa nước được xây dựng ở thượng lưu. Câu 15: Các hoạ tiết hình thuyền trên trống đồng Đông Sơn thể hiện điều gì? A. Cuộc sống gắn bó với sông nước, khai thác các sản phẩm tự nhiên từ sông nước. B. Cuộc sống gắn bó với sông nước của người Việt cổ. C. Người Việt cổ sớm biết khai thác các sản phẩm tự nhiên từ sông nước. D. Khai thác nguồn nước sông giàu phù sa, chú trọng đắp đê để phát triển sản xuất. De-Thi.com Bộ đề ôn thi HSG môn Lịch sử - Địa lí Lớp 9 (Có lời giải chi tiết) - De-Thi.com Câu 16: Thời gian mùa lũ ở sông Cửu Long kéo dài từ A. tháng 7 đến tháng 11. B. tháng 5 đến tháng 11. C. tháng 9 đến tháng 12. D. tháng 4 đến tháng 8. II. PHẦN TỰ LUẬN 1. Phân môn Lịch sử (16 điểm) Câu 1: (6.0 điểm) a. Vì sao Phan Bội Châu chủ trương bạo động vũ trang và muốn dựa vào Nhật để giành độc lập trong thời kì đầu thế kỉ XX? b. Hoạt động chính của phong trào Đông du. c. Nguyên nhân thất bại của phong trào Đông du và bài học thực tế rút ra từ phong trào đó. Câu 2: (5.0 điểm) Chính sách Kinh tế mới (NEP) của nước Nga Xô viết được đề ra trong bối cảnh nào? Nội dung và ý nghĩa . Theo em trong công cuộc đổi mới, Việt Nam đã học tập được gì từ chính sách đó? Câu 3: ( 5.0 điểm) Trình bày hậu quả của cuộc khủng hoảng kinh tế Nhật Bản từ năm 1929 – 1933. Cuộc khủng hoảng này có gì khác so với Châu Âu? Để thoát khỏi cuộc khủng hoảng đó Nhật Bản đã thực hiện chính sách gì? Em có nhận xét gì về chính sách đó. 2. Phân môn Địa lí (16 điểm) Câu 1 (3,0 điểm). 1. Trình bày đặc điểm vị trí địa lí của nước ta. 2. Vị trí địa lí ảnh hưởng như thế nào đến khí hậu của nước ta. Câu 2 (3,0 điểm). 1. So sánh sự khác nhau về địa hình của vùng núi Đông Bắc và Tây Bắc. 2. Vì sao phải khai thác và sử dụng hợp lí tài nguyên khoáng sản nước ta. Câu 3 (3,0 điểm). Cho bảng số liệu: Nhiệt độ và lượng mưa trung bình ở Vinh Tháng 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 Nhiệt độ 17.9 19.3 20.5 26.0 28.3 31.0 30.3 28.2 27.3 26.2 26.1 19.3 (0C) Lượng mưa 27 53 51 44 101 57 171 254 412 568 243 71 (mm) (Nguồn: weatherspark.com) 1. Qua bảng số liệu rút ra nhận xét về nhiệt độ và lượng mưa ở Vinh. 2. Phân tích tính chất ẩm của khí hậu nước ta. Câu 4 (3,0 điểm). De-Thi.com Bộ đề ôn thi HSG môn Lịch sử - Địa lí Lớp 9 (Có lời giải chi tiết) - De-Thi.com 1. “Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa đã tác động mạnh mẽ đến quá trình hình thành và đặc điểm thổ nhưỡng Việt Nam”. Bằng kiến thức đã học, em hãy làm sáng tỏ nhận định trên. 2. Tại sao việc nâng cao ý thức của người dân góp phần bảo vệ sự đa dạng sinh học ở nước ta. Câu 5 (4,0 điểm). 1. Dựa vào kiến thức đã học, hãy trình bày đặc điểm của dân số nước ta. 2. Chứng minh phân bố dân cư nước ta đang có sự thay đổi theo hướng ngày càng hợp lý hơn. ----------HẾT---------- De-Thi.com Bộ đề ôn thi HSG môn Lịch sử - Địa lí Lớp 9 (Có lời giải chi tiết) - De-Thi.com ĐÁP ÁN 1. Phân môn Lịch sử I. PHẦN TRẮC NGHIỆM: mỗi câu đúng ghi được 0,25 điểm. Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 Đáp án B C A D C B C A Câu 9 10 11 12 13 14 15 16 Đáp án C C C A B D A A II. PHẦN TỰ LUẬN: (16 điểm) Câu Nội dung Điểm a. Phan Bội Châu chủ trương bạo động vũ trang và muốn dựa vào Nhật để giành độc lập: - Phan Bội Châu cho rằng độc lập dân tộc là nhiệm vụ cần làm trước để đi tới phú cường. Muốn giành được độc lập thì chỉ có con đường bạo động vũ trang ( Con đường đấu tranh truyền thống của dân tộc ta), nên 0,5 ông chủ trương lập ra hội Duy Tân với mục đích lập ra một nước độc lập. - Phan Bội Châu khẳng định Nhật Bản cùng màu da, cùng văn hoá Hán học( đồng chủng, đồng văn) lại đi theo con đường tư bản Châu Âu, giàu mạnh lên và đánh thắng đế quốc Nga(1905) nên có thể nhờ cậy được. 1.0 Ông quyết định xuất dương sang Nhật (1905) cầu viện. Người Nhật chỉ hứa đào tạo cán bộ cho cuộc bạo động vũ trang sau này. Ông tổ chức học sinh Việt Nam sang Nhật du học tạo nên phong trào Đông Du. 1 b. Hoạt động chính của phong trào Đông Du: (6 điểm) - Từ năm 1905 – 1908, số học sinh Việt Nam sang Nhật theo phong 0,5 trào Đông Du đã lên tới 200 người. - Thời gian này, nhiều văn thơ yêu nước và cách mạng trong phong trào Đông Du được truyền về nước đã động viện tinh thần yêu nước của 0,25 nhân dân( Hải ngoại huyết thư, Việt Nam quốc sử khảo ) - Từ tháng 9/1908, thực dân Pháp cấu kết với Nhật yêu cầu trục xuất 0,25 những người Việt Nam yêu nước khỏi đất Nhật. - Tháng 3/1909 Phan Bội Châu cũng phải rời đất Nhật. Phong trào 0,25 Đông Du tan rã. Hội Duy Tân ngừng hoạt động. c. Nguyên nhân thất bại và bài học rút ra: *Nguyên nhân thất bại: - Phong trào Đông Du thất bại là tất yếu: Chủ trương bạo động là đúng, 0,5 nhưng tư tưởng cầu viện là sai (không thể dựa vào đế quốc đánh đế De-Thi.com Bộ đề ôn thi HSG môn Lịch sử - Địa lí Lớp 9 (Có lời giải chi tiết) - De-Thi.com quốc). - Do các thế lực đế quốc( Nhật – Pháp) cấu kết với nhau để trục xuất 0,5 thanh niên yêu nước Việt Nam ở Nhật. - Thực lực từ trong nước còn yếu kém. Chưa phát huy hết được sức 0,5 mạnh của toàn dân *Bài học rút ra: -Từ thực tế thất bại của phong trào Đông Du, cách mạng muốn thành công trước hết cần phải xây dựng được thực lực trong nước, trên cơ sở 0,5 thực lực mà tranh thủ sự hỗ trợ quốc tế chân chính. - Không nên tin tưởng vào các nước đế quốc. 0,5 - Muốn giải phóng dân tộc trước hết phải dựa vào thực tế hoàn cảnh 0,25 đất nước để chọn lựa con đường cách mạng phù hợp - Mặc dù thất bại nhưng phong trào đã để lại nhiều bài học kinh nghiệm cho các phong trào yêu nước sau này. Tạo điều kiện cho khuynh hướng 0,5 cứu nước mới sau chiến tranh thế giới thứ nhất *Bối cảnh lịch sử: - Năm 1921, sau khi nội chiến chấm dứt, nước Nga bước vào thời kì hoà bình, xây dựng chế độ mới. Tuy nhiên, sau chiến tranh đất nước bị 0,25 tàn phá hết sức nặng nề( thiệt hại 39 tỉ rúp) - Thù trong, giặc ngoài điên cuồng chống phá chính quyền cách mạng, các thế lực địa chủ, tư sản bị lật đổ, sĩ quan cao cấp trong quân đội cũ, 0,25 đảng phái phản động gây bạo loạn nhiều nơi. - Chưa có nước nào công nhận và đặt quan hệ ngoại giao với nước Nga. 0,25 - Chính sách cộng sản thời chiến không còn phù hợp, người nông dân bắt đầu phản đối chính sách trưng thu lương thực thừa, công nhân phân 0,25 2 tán về đội ngũ. (5 điểm) - Tháng 3 – 1921, Đảng cộng sản quyết định chuyển từ chính sách cộng 0,5 sản thời chiến sang chính sách kinh tế mới( NEP) do Lênin vạch ra *Nội dung: - Thay thế chế độ trưng thu lương thực thừa bằng thu thuế lương thực 0,25 - Nhà nước tập trung khôi phục các ngành công nghiệp nặng. Cho phép 0,25 tư nhân thuê hoặc xây dựng những xí nghiệp nhỏ dưới 20 công nhân. - Khuyến khích tư bản nước ngoài đầu tư kinh doanh ở Nga. 0,25 - Nhà nước nắm mạch máu chính của nền kinh tế quốc gia. 0,25 - Tư nhân tự do buôn bán, trao đổi, nhà nước mở lại các chợ, tiến hành 0,25 cải cách tiền tệ, phát hành đồng rúp mới năm 1924. *Ý nghĩa: De-Thi.com Bộ đề ôn thi HSG môn Lịch sử - Địa lí Lớp 9 (Có lời giải chi tiết) - De-Thi.com - Đối với nước Nga: + Chính sách đó đã đưa nước Nga thoát khỏi cuộc khủng hoảng về kinh tế. Cổ vũ tinh thần lao động của người dân, thúc đẩy nền nông 0,5 nghiệp và công nghiệp phát triển. Đời sống nhân dân được cải thiện. Tình hình chính trị - xã hội ổn định. Nhân dân tin vào chính phủ + Củng cố và xây dựng được khối liên minh công- nông vững chắc, là 0,25 chỗ dựa của chính quyền Xô Viết. + Trên cơ sở đó các dân tộc đã liên minh với nhau để xây dựng và bảo vệ tổ quốc. Trong bối cảnh đó, Liên bang cộng hoà XHCN Xô Viết ra 0,25 đời. *Đối với thế giới Để lại nhiều bài học kinh nghiệm to lớn đối với một số nước trên con 0,25 đường xây dựng chủ nghĩa xã hội. *Bài học đối với Việt Nam: + Xây dựng và phát triển nền kinh tế nhiều thành phần. Xoá bỏ nền kinh tế bao cấp, từng bước xây dựng nền kinh tế thị trường dưới sự 0,25 quản lí điều tiết của nhà nước. + Đẩy mạnh tăng cường hợp tác với nhiều nước trên thế giới. 0,25 + Đặt dưới sự lãnh đạo của Đảng và theo định hướng xã hội chủ 0,25 nghĩa . + Kết quả: Đạt được nhiều thành tựu to lớn về kinh tế, xã hội. Nâng cao 0,25 vị thế của Việt Nam trên trường quốc tế. *Hậu quả của cuộc khủng hoảng kinh tế Nhật Bản từ 1929 – 1933: - Cuộc đại suy thoái kinh tế thế giới 1929 – 1933 đã giáng một đòn 0,25 nặng nề vào nền kinh tế Nhật Bản. So với năm 1929, năm 1931, sản lượng công nghiệp giảm 32,5%, ngoại thương giảm 80%, khoảng 3 triệu người thất nghiệp. Cuộc đại suy thoái 0,75 làm cho mâu thuẫn xã hội ngày càng gay gắt. Năm 1929 có 276 cuộc bãi công nổ ra, đến năm 1931 đã có gần 1000 cuộc bãi công. 3 *Điểm khác so với Châu Âu: (5 điểm) - Châu Âu: Là cuộc khủng hoảng “thừa” do sản xuất ồ ạt chạy theo lợi 0,5 nhuận. - Nhật Bản: Đây là cuộc khủng hoảng “thiếu” do hậu quả của cuộc khủng hoảng tài chính năm 1927 và chịu ảnh hưởng từ cuộc khủng 0,5 hoảng kinh tế thế giới. *Biện pháp: - Để đưa đất nước thoát khỏi đại suy thoái, Chính phủ Nhật Bản tăng 0,5 De-Thi.com Bộ đề ôn thi HSG môn Lịch sử - Địa lí Lớp 9 (Có lời giải chi tiết) - De-Thi.com cường chính sách quân sự hoá bộ máy nhà nước, gây chiến tranh xâm lược bành trướng ra bên ngoài - Năm 1927 Thủ tướng Ta-na-ca đệ trình lên Nhật hoàng bản - Tấu trình, đề ra kế hoạch xâm lược và thống trị thế giới. Tháng 9-1931, 0,5 Nhật Bản xâm chiếm vùng Đông Bắc Trung Quốc, đánh dấu việc hình thành “lò lửa chiến tranh” ở Châu Á-Thái Bình Dương. - Từ 1939-1945 Phát xít Nhật tham gia chiến tranh thế giới thứ 2. Tháng 9-1940, quân Nhật kéo vào Đông Dương. Tháng 12- 1941, Nhật Bản bất ngờ tấn công hạm đội Mĩ ở Trân Châu Cảng( quần đảo Ha- 0,5 oai) .. Ngày 15-8-1945 Nhật Bản tuyên bố đầu hàng đồng minh không điều kiện. * Nhận xét: (Nếu học sinh nhận xét đúng với tính chất câu hỏi gv có thể cho điểm phù hợp). - Đây là chính sách hết sức phản động. Chính phủ Nhật Bản đã đẩy 0,75 nhân dân vào cuộc chiến tranh phi nghĩa nhằm tranh giành thị trường và thuộc địa. - Lôi kéo nhiều nước tham gia, ảnh hưởng đến nền hoà bình thế giới. Hậu quả của chiến tranh để lại hết sức nặng nề, huỷ hoại sự sống, kinh 0,75 tế suy sụp, nhiễm phóng xạ, ô nhiễm môi trường, dịch bệnh . De-Thi.com Bộ đề ôn thi HSG môn Lịch sử - Địa lí Lớp 9 (Có lời giải chi tiết) - De-Thi.com 2. Phân môn Địa lí Câu Ý Nội dung Điểm Đặc điểm vị trí địa lí của nước ta: - Việt Nam nằm ở rìa phía đông của bán đảo Đông Dương, gần trung 2,0đ tâm khu vực Đông Nam Á. Trên đất liền nước ta có chung đường biên 0,5 giới với ba quốc gia (Trung Quốc, Lào và Cam-pu-chia) và có chung biển Đông với nhiều nước. - Nước ta nằm ở vị trí nội chí tuyến bán cầu Bắc; trong khu vực châu Á gió mùa; nơi tiếp giáp giữa đất liền và đại dương, liền kề với các 0,5 1 vành đai sinh khoáng Thái Bình Dương và Địa Trung Hải. - Phần đất liền nước trải dài từ khoảng vĩ độ 23023’B đến 8034’B và từ 0,5 khoảng kinh độ 109°28'Đ đến 102°09'Đ. Vùng biển kéo dài tới khoảng vĩ độ 6°50'B và từ khoảng kinh độ 101°Đ đến trên 117°20'Đ tại Biển Đông. - Việt Nam nằm trên ngã tư đường hàng hải và hàng không quốc tế, là 0,5 cầu nối giữa các nước Đông Nam Á lục địa và Đông Nam Á hải đảo. Ảnh hưởng của vị trí địa lí đến khí hậu của nước ta: 1,0 - Nước ta nằm ở vị trí nội chí tuyến, hằng năm nhận được lượng nhiệt 0,25 Mặt Trời lớn nên khí hậu có tính nhiệt đới. 1 - Nằm trong khu vực hoạt động của gió mùa châu Á, nên khí hậu thay 0,25 (3,0 2 đổi theo mùa (GMMĐ và GMMH), thường có bão. điểm) - Giáp với biển Đông, có nguồn ẩm dồi dào, lượng mưa lớn nên khí 0,25 hậu có tính chất ẩm. - Lãnh thổ trải dài trên nhiều vĩ độ làm cho khí hậu có sự phân hoá 0,25 theo chiều Bắc – Nam. So sánh sự khác nhau về địa hình của vùng núi Đông Bắc và Tây 2,0 Bắc. Tiêu chí Vùng núi Đông Bắc Vùng núi Tây Bắc Nằm ở bờ trái của sông Nằm giữa sông Hồng và Hồng, từ dãy núi con Voi sông Cả 0,5 Vị trí đến vùng đồi ven biển Quảng 1 Ninh. Là vùng đồi núi thấp; độ cao Địa hình cao nhất nước ta 0,5 trung bình phổ biến dưới 1 với độ cao trung bình từ 1 Độ cao 000 m. 000 m – 2 000 m, nhiều đỉnh cao trên 2 000 m. Hướng Hướng vòng cung Hướng Tây Bắc - Đông De-Thi.com Bộ đề ôn thi HSG môn Lịch sử - Địa lí Lớp 9 (Có lời giải chi tiết) - De-Thi.com Nam - Đặc trưng của vùng núi này - Có nhiều dãy núi cao và 0,5 là những cánh cung núi lớn những cao nguyên hiểm (Sông Gâm, Ngân Sơn, Bắc trở chạy song song và kéo Sơn, Đông Triều) và vùng dài theo hướng Tây Bắc – 0,5 Đặc đồi (trung du) phát triển mở Đông Nam. điểm rộng - Địa hình bị chia cắt - Địa hình các-xtơ khá phổ mạnh; xen giữa các vùng biến, tạo nên những cảnh núi đá vôi là các cánh quan đẹp: Vịnh Hạ Long, hồ đồng, thung lung các- Ba bể... xtơ, 2 Cần phải khai thác và sử dụng hợp lí tài nguyên khoáng sản nước (3,0 ta, vì: 1,0 điểm) - Khoáng sản là nguồn cung cấp nguyên liệu, nhiên liệu cho nhiều ngành công nghiệp, giúp đảm bảo an ninh năng lượng cho quốc gia. 0,25 - Thực trạng: + Nhiều mỏ khoáng sản đã được phát hiện và đưa vào khai thác, tuy nhiên việc khai thác và sử dụng khoáng sản còn chưa hợp lí, nhiều nơi 2 0,25 công nghệ khai thác còn lạc hậu, gây lãng phí, ảnh hưởng xấu đến môi trường và phát triển bền vững. + Một số loại khoáng sản bị khai thác quá mức dẫn tới nguy cơ cạn 0,25 kiệt. + Phần lớn các mỏ khoáng sản ở nước ta có trữ lượng trung bình và 0,25 nhỏ. -> Vì vậy cần phải khai thác và sử dụng hợp lí tài nguyên khoáng sản Qua bảng số liệu và biểu đồ rút ra nhận xét 2,0 - Nhiệt độ: + Nhiệt độ trung bình năm cao: 250C. Biên độ nhiệt năm khá lớn: 0,5 13,10C. + Nhiệt độ cao nhất là tháng 6 với 31,00C, thấp nhất là tháng 1 với 0,25 17,90C. 1 - Lượng mưa 0,5 + Tổng lượng mưa trung bình năm cao: trên 2000 mm; có lũ tiểu mãn vào tháng 5. 0,5 + Lượng mưa có sự phân hóa: mùa mưa vào thu - đông ; mưa nhiều nhất vào tháng 10 (568 6mm), ít nhất là tháng 1 (27 mm). + Có sự chênh lệch khá lớn giữa tháng mưa ít – tháng mưa nhiều; giữa 0,25 De-Thi.com Bộ đề ôn thi HSG môn Lịch sử - Địa lí Lớp 9 (Có lời giải chi tiết) - De-Thi.com mùa mưa –mùa khô (d/c) Phân tích tính chất ẩm của khí hậu nước ta. 1,0 3 - Lượng mưa lớn: trung bình 1500 - 2000 mm/năm, ở những vùng núi 0,25 (3,0 cao và các sườn núi chắn gió, lượng mưa có thể đạt 3000-4000 2 điểm) mm/năm. 0,25 - Độ ẩm không khí cao > 80%. Do nước ta giáp biển, nằm trong khu vực hoạt động của gió mùa Châu 0,5 Á, ảnh hưởng của áp thấp, bão, dải hội tụ nhiệt đới, “Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa đã tác động mạnh mẽ đến quá trình 2,0 hình thành và đặc điểm thổ nhưỡng Việt Nam”. Bằng kiến thức đã học, em hãy làm sáng tỏ nhận định trên. - Khí hậu nóng ẩm của nước ta đã làm cho quá trình phong hoá đá mẹ 0,5 diễn ra mạnh mẽ tạo nên một lớp phủ thổ nhưỡng dày. - Khí hậu nhiệt đới gió mùa, lượng mưa lớn, mưa tập trung theo mùa nên quá trình feralit là quá trình hình thành đất đặc trưng ở nước ta, 0,5 hình thành các loại đất feralit điển hình cho thổ nhưỡng Việt Nam. Đất 1 có đặc điểm nghèo mùn, chua. - Tính chất phân mùa của khí hậu Việt Nam với sự xen kẽ giữa hai 0,5 mùa mưa và khô đã làm tăng cường quá trình tích luỹ ôxít sắt, ôxít nhôm tạo thành các tầng kết von hoặc đá ong ở vùng trung du, miền núi. - Lượng mưa lớn lại tập trung theo mùa làm gia tăng hiện tượng xói 0,5 mòn, rửa trôi ở vùng đồi núi. Đất bị xói mòn, rửa trôi sẽ theo các dòng chảy ra sông ngòi và bổi tụ ở vùng đồng bằng hình thành đất phù sa. Tại sao việc nâng cao ý thức của người dân góp phần bảo vệ sự đa dạng sinh học ở nước ta? 1,0 Vì: Hoạt động sản xuất và sinh hoạt của con người (người dân) là nguyên nhân chính làm giảm sự đa dạng sinh học. 0,25 - Con người khai thác lâm sản, đốt rừng làm nương rẫy, du canh du cư 4 ...làm cho diện tích rừng suy giảm nhanh, làm mất nguồn gen thực vật 0,25 (3,0 2 và môi trường sống của các loài động vật bị thu hẹp. điểm) - Con người sử dụng động – thực vật hoang dã cho nhu cầu đời sống, 0,25 đánh bắt thuỷ sản quá mức làm cho các loài động – thực vật bị cạn kiệt và có nguy cơ tuyệt chủng. - Ô nhiễm môi trường do chất thải sinh hoạt và sản xuất, sự xâm nhập 0,25 của các loài sinh vật ngoại lai, -> Do vậy việc tuyên truyền, nâng cao ý thức của người dân rất quan De-Thi.com
File đính kèm:
bo_de_on_thi_hsg_mon_lich_su_dia_li_lop_9_co_loi_giai_chi_ti.docx

