Bộ đề ôn thi học sinh giỏi Vật lí - KHTN 8 (Có lời giải)

docx 65 trang Nhật Minh 30/04/2026 70
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "Bộ đề ôn thi học sinh giỏi Vật lí - KHTN 8 (Có lời giải)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Bộ đề ôn thi học sinh giỏi Vật lí - KHTN 8 (Có lời giải)

Bộ đề ôn thi học sinh giỏi Vật lí - KHTN 8 (Có lời giải)
 Bộ đề ôn thi học sinh giỏi Vật lí - KHTN 8 (Có lời giải) - De-Thi.com
 HƯỚNG DẪN GIẢI
Câu 1: 3 điểm
 a) Quãng đường xe khách đi s1 = 60 ⋅ (8,5 ― 6 ― 0,5) = 120(km) 0,5
 Quãng đường xe khách đi s2 = 40.(8,5 ― 7) = 60(km) 0,5
 Ta có s1 + s2 = 2AB;⇒AB = 90km 0,5
 b) Chọn hệ trục toạ đồ và lập bảng quãng đường thời gian 0,5
 Vẽ đúng đồ thị xe khách 0,5
 Vẽ đúng đồ thị xe khách 0,5
Câu 2: 3 điểm
a) Trường hợp 1: Mực thủy ngân bên nhánh nối với bình khí thấp hơn, như hình đề bài. Áp suất chất khí 
trong bình cao hơn áp suất khí quyển, có giá trị:
 p = 760 + 120 = 880mmHg hay p = 880.136 = 11980N/m2.
b) Trường hợp 2: Mực thủy ngân bên nhánh nói với bình khí cao hơn. Áp suất chất khí trong bình thấp 
hơn áp suất khí quyển, có giá trị:
 p = 760 ― 120 = 640mmHg hay p = 640.136 = 87040N/m2
Câu 3: 5 điểm
 Ta có V = 2푙 = 2.10―3(m3) 1
 Khối lượng của nước là: m = D ⋅ V = 1000 ⋅ 1 ⋅ 10―3 = 1(kg)
 ∘ ∘
 - Nhiệt lượng cần truyền để ấm nhôm tăng từ 20 C lên đến 100 C 푄1 = 1 ⋅ 1(푡2 ― 푡1) 1,5
 = 0,5 ⋅ 880(100 ― 20) = 35200 (퐽)
 ∘ ∘
 - Nhiệt lượng cần truyền để nước tăng từ 20 C lên đến 100 C 푄2 = 2 ⋅ 2(푡2 ― 푡1) 1,5d
 = 2.4200(100 ― 20) = 672000 (퐽)
 Nhiệt lượng cần truyền để đun sôi ấm nước là 푄 = 푄1 + 푄2 = 35200 + 672000 = 707200J) 1,0đ
Câu 4: 4 điểm
 a) Gọi S1 là ảnh của S qua gương AB. 0,5
 S2 là ảnh của S qua gương AC. 0,5
 Nối S2 với S1 cắt gương AB tại I và cắt gương AC tại J. 0,5
 Suy ra SI; IJ - JS là ba đoạn của tia sáng cần dựng. 0,5
 b) Tổng độ dài ba đoạn: SI + IJ + JS = S1I + IJ + JS = S1J + JS = S1J + JS2 = S1S2
 Vậy SI + IJ + JS = S1S2
 Chọn M ∈ AB;N ∈ AC.
 Nối SM, MN, NS.
 Ta phải so sánh chu vi tam giác SMN với chu vi tam giác SIJ. Hay ta so sánh chu vi tam giác 
 0,5
 SMN với chiều dài SS2.
 0,5
 Dễ thấy: SM = S1M⇒SM + MN = S1M + MN ≥ S1N.
 0,5
 Mà SN + S1N = S2M + S1N ≥ S1S1.
 0,5
 => độ dài đường đi SS2 ≤ SM + MN + NS ≡ (chu vi △ SMN) (đpcm)
 Dấu "=" xảy ra khi và chỉ khi M ≡ I và N ≡ J.
Câu 5: 5 điểm
 De-Thi.com Bộ đề ôn thi học sinh giỏi Vật lí - KHTN 8 (Có lời giải) - De-Thi.com
Bước 1: Treo vật vào lực kế. 1
Đo số chỉ của lực kế khi vật ở trong không khí (P1)
Nhúng chìm vật trong nước. Đọc số chỉ của lực kế khi vật bị nhúng chìm (P2) 1
Bước 2: Thiết lập phương trình:
Gọi thể tích của vật là V, lực đẩy Acsimet và khi vật ở trong nước là FA2
Khi vật được nhúng chìm trong nước: 1
 P2 = P ― FA2 = P ― 10D2V 1
 푃 ― 푃2
 ⇒ =
 10 2
 푃 푃
Khối lượng riêng: = = 1
 10 푃 푃2 2
P,P2 xác định bằng lực kế, D2 đã biết ta xác định được khối lượng riêng của vật
 De-Thi.com Bộ đề ôn thi học sinh giỏi Vật lí - KHTN 8 (Có lời giải) - De-Thi.com
 ĐỀ SỐ 9
 PHÒNG GD&ĐT NGHI LỘC ĐỀ THI HSG CẤP CỤM TRƯỜNG
 CỤM 1 MÔN: KHTN - LỚP 8 (VẬT LÍ)
A. PHẦN TRẮC NGHIỆM
Câu 1: Điền vào chỗ ( ..). Một vật bị ép vào tường với một áp suất bằng 2000 000 (pa) với diện tích bị 
ép bằng 0,5cm2. Áp lực F= ?
Câu 2: Điền vào chỗ ( ..). Dùng đòn bẩy được lợi về lực khi nào? Biết O là điểm tựa, O1 là đểm đặt lực, 
O2 điểm đặt vật. Khi OO1 .OO2.
Câu 3: Điền vào chỗ (...). Áp suất chất rắn tác dụng lên vật theo phương của ..
Còn chất lỏng tác dụng áp suất lên vật đặt trong nó theo mọi phương.
Câu 4: Moomen của ngẫu lực phụ thuộc vào?
A. Khoảng cách giữa giá của hai lực B. Điểm đặt cảu mỗi lực tác dụng
C. Vị trí trục quay của vật D. Trục quay
Câu 5: Tại sao lượng nước trong ống thủy tinh ở hình bên không rơi xuống hết?
Vì 
Câu 6: Hai khối lập phương A và B làm bằng vật liệu giống nhau, khối B có cạnh lớn gấp đôi khối A. 
Đặt khối A lên mặt của khối B như Hình bên thì khối A tạo áp suất (p) lên mặt của khối B. Nếu đặt khối 
B lên trên một mặt của khối A thì áp suất của khối B tác dụng lên trên bề mặt của khối A là
A. 16p B. 12p. C. 4p D. 8P
Câu 7: Một vật có trọng lượng 8,4 N, có dạng hình hộp chữ nhật, kích thước 3 cm x 4 cm x 5 cm. Tính 
Áp suất nhỏ nhất mà vật tác dụng lên mặt sàn là P = ?
Câu 8: Khi vật nổi lơ lửng và đứng yên trong nước thì công thức tính lực đẩy Ác Si mét còn được tính 
theo cách khác ngoài công thức FA = d.V
Cách khác đó là: FA = .?
Câu 9: Một thanh thẳng có thể quay quanh trục o (Hình 18.1), lần lượt tác dụng lực F (phương thẳng 
đứng, chiều từ trên xuống dưới, độ lớn không đổi) vào các vị trí A, B, c, o. Tác dụng làm quay của lực F 
tại vị trí nào là lớn nhất?
 De-Thi.com Bộ đề ôn thi học sinh giỏi Vật lí - KHTN 8 (Có lời giải) - De-Thi.com
A. Ví trí O B. Vị trí C C. Vị trí A D. Vị trí B
Câu 10: Càng lặn sâu áp suất chất lỏng càng ... Còn khi lên cao áp suất khí quyển 
càng . ..
Câu 11: Hai thỏi đổng có thể tích bằng nhau, một thỏi nhúng chìm trong nước, một thỏi nhúng chìm 
trong dầu. Thỏi nào chịu lực đẩy Archimedes lớn hơn?
A. Thỏi nhúng vào nước chịu tác dụng của lực đẩy Archimesdes nhỏ hơn vì trọng lượng riêng của nước 
lớn hơn trọng lượng riêng của dầu.
B. Thỏi nhúng vào nước chịu tác dụng của lực đẩy Archimesdes lớn hơn vì trọng lượng riêng của nước 
lớn hơn trọng lượng riêng của dầu.
C. Hai thỏi này chịu tác dụng của lực đẩy Archimesdes bằng nhau vì chúng có cùng thể tích.
D. Không đủ điều kiện để so sánh.
B. PHẦN TỰ LUẬN
Câu 12. (3 điểm): Một khối gỗ hình trụ nặng tiết diện S = 100 cm2, chiều cao h = 15cm có trọng lượng 
 3
riêng d1 = 8000 N/m được thả nhẹ trong nước.
 3
a. Hãy xác định phần nhô lên mặt nước của khối gỗ biết trọng lượng riêng của nước là d2 = 10000 N/m .
 3
b. Nối khối gỗ vào vật nặng có trọng lượng riêng d0 = 20000 N/m thì khối gỗ vừa ngập trong nước. Tìm 
trọng lượng của vật nặng đó?
 HẾT 
 De-Thi.com Bộ đề ôn thi học sinh giỏi Vật lí - KHTN 8 (Có lời giải) - De-Thi.com
 HƯỚNG DẪN CHẤM
A. PHẦN TRẮC NGHIỆM
Mỗi ý 0,25đ
 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11
 Áp suất
 khí quyển
 OO1 FA Tăng, 
 100N Áp lực C tác dụng theo 8P 4200Pa A B
 > OO2. =P giảm
 phương từ 
 dưới lên
B. PHẦN TỰ LUẬN
Câu 12: (3 điểm)
 a. Gọi thể tích của khối gỗ là V=S.h 0,5
 - Thể tích phần chìm của khối gỗ là 1 = 푆.(ℎ ― ℎ1)
 h là chiều cao khối gỗ
 ℎ1 là chiều cao phần gỗ nổi trên mặt nước
 - Trọng lượng của vật: P = d1 ⋅ V = d1 ⋅ S ⋅ h
 - Lực đẩy Ác si mét tác dụng lên vật: FA = d2 ⋅ V1 = d2 ⋅ S(h ― h1) 0,5
 - Khi cân bằng ta có: P = FA⇔d1 ⋅ S ⋅ h = d2 ⋅ S(h ― h1)
 d1Sh
 ⇔(h ― h1) =
 d2S
 8000 ⋅ 0,15 0,5
 ⇔h ― h =
 1 10000
 ⇔h ― h1 = 0,12m
 →h1 = h ― 0,12
 →h1 = 0,15 ― 0,12
 →h1 = 0,03m = 3cm
 Vậy chiều cao phần gỗ nổi trên mặt nước là 3cm 0,5
 b. Gọi:
 P0 là trọng lượng của vật nặng
 FA0 là lực đẩy Ác si mét tác dụng lên vật nặng
 0 là thể tích của vật nặng
 Khi cân bằng ta có: P + P0 = FA + FA0 0,5
 d1.S.h + d0.V0 = d2.S.h + d2.V0
 ⇔d0.V0 ― d2.V0 = d2.S.h ― d1.S.h
 ⇔V0.(d0 ― d2) = S.h(d2 ― d1)
 S.h(d2 ― d1)
 ⇒V0 = 0,25
 d0 ― d2
 3
 ⇒ 0 = 0,0003m
 ⇒푃0 = 0. 0 = 20000.0,0003
 0,25
 De-Thi.com Bộ đề ôn thi học sinh giỏi Vật lí - KHTN 8 (Có lời giải) - De-Thi.com
 ĐỀ SỐ 10
 PHÒNG GD & ĐT NGA SƠN ĐỀ THI GIAO LƯU HỌC SINH GIỎI LỚP 6,7,8
 CỤM: AN – ĐIỀN - PHÚ - THÁI Môn: KHTN 8 - VẬT LÍ
I. PHẦN THI BẮT BUỘC 
Câu 1: (1.0 điểm) Thả một vật bằng kim loại vào bình đo thể tích có vạch chia độ thì nước trong bình từ 
mức 130cm3 dâng lên đến 175cm3. Nếu treo vật vào một lực kế trong điều kiện vật vẫn nhúng hoàn toàn 
trong nước thì lực kế chỉ 4,2N. Cho trọng lượng riêng của nước d=10000N/m3.
a, Tính lực đẩy Acsimet tác dụng lên vật?
b, Xác định khối lượng riêng của chất làm nên vật?
Câu 2: (2,0 điểm) Một vật chuyển động trong nửa thời gian đầu với tốc độ 40 km/h; nửa thời gian sau với 
tốc độ 30 km/h. 
a, Tính tốc độ trung bình của vật trong suốt quá trình chuyển động?
b, Biết thời gian đi cả quá trình là 3h. Vẽ đồ thị quãng đường - thời gian của vật trong khoảng thời gian 
trên?
Câu 3: (2,0 điểm) Tia sáng mặt trời chiếu nghiêng một góc 30 0 so với phương nằm ngang. Hỏi phải đặt 
gương phẳng nghiêng bao nhiêu độ so với phương nằm ngang để hắt tia sáng xuống đáy giếng theo phương 
thẳng đứng? 
Câu 4: (1,0 điểm) Cho các dụng cụ sau: lực kế, chậu nước và dây mảnh. 
Bằng các dụng cụ đó, em hãy trình bày cách đo khối lượng riêng của một vật rắn nhỏ không thấm nước và 
trọng lượng riêng lớn hơn của nước.
II . PHẦN TỰ CHỌN 
Câu 5: (2,0 điểm) 
Một khối gỗ đặc hình hộp chữ nhật tiết diện S= 40cm2, cao h= 10cm, có khối lượng m= 160g.
a, Tính khối lượng riêng D của gỗ?
b, Thả khối gỗ vào nước. Tính chiều cao của phần gỗ nổi trên mặt nước. Cho biết khối lượng riêng của 
 3
nước là D0 = 1000kg/m .
 De-Thi.com Bộ đề ôn thi học sinh giỏi Vật lí - KHTN 8 (Có lời giải) - De-Thi.com
 HƯỚNG DẪN CHẤM
Câu Đáp án Điểm
 1 a, - Thể tích nước trong bình dâng lên bằng đúng thể tích của vật chiếm chỗ trong 
 nước
 V = 175 – 130 = 45cm3 = 0,000045m3 0,25
 - Lực đẩy Acsimet tác dụng lên vật
 FA = d.V = 10000 x 0,000045 = 0,45N 0,25
 b, - Trọng lượng của vật
 P = 4,2 + FA = 4,2 + 0,45 = 4,65 N
 - Khối lượng cuả vật 0,25
 m = P/10 = 4,65/10 = 0,465 kg
 - Khối lượng riêng của vật
 D = m/V = 0,465/0,000045 = 10333,33 kg/m3 0,25
 2 a, Gọi thời gian chuyển động của vật là t. 0,25
 Ta có: 
 Quãng đường vật đi được trong nửa thời gian đầu là: 0,25
 s1 = v1.t/2 = 40.t/2 = 20t (km)
 Quãng đường vật đi được trong nửa thời gian sau là: 0,5
 s2 = v2.t/2 = 30.t/2 = 15t (km)
 Tốc độ trung bình của vật trong suốt quá trình chuyển động là:
 vtb = s/t = (s1 + s2)/t = (20t+15t) /t = 35 (km/h)
 b, Với t =3h thì
 Quãng đường vật đi được trong 
 nửa thời gian đầu (1,5h) là:
 s1 = 20t =20.3= 60 (km) 1
 Quãng đường vật đi được trong
 nửa thời gian sau (1,5h) là:
 s1 = 15t =15.3= 45 (km)
 Ta có đồ thị sau: 
 3 * Hình vẽ: 0,5đ 0,5
 * Ta có:
 SIO =900 + α =1200 0,25
 i = 1200/ 2 = 600 ( Theo định luật phản xạ ánh sáng) 0,25
 β = 900 – 600 = 300 0,25
 α + β = 300+ 300 = 600 0,25
 Vậy phải đặt gương hướng xuống dưới và tạo với mặt 0,5
 nằm ngang một góc 600
 4 Các bước đo:
 De-Thi.com Bộ đề ôn thi học sinh giỏi Vật lí - KHTN 8 (Có lời giải) - De-Thi.com
 Buộc sợi dây vào vật rồi treo vào lực kế, đọc số chỉ P1 của lực kế 0,25
 푃1
 Khối lượng của vật là m = 
 10
 Nhúng chìm vật vào chậu nước, đọc số chỉ P2 của lực kế
 0,25
 Lực đẩy của nước tác dụng lên vật là FA = P1 – P2
 퐹 푃1 푃2
 Thể tích của vật là V = = (Dn là khối lượng riêng của nước)
 10 푛 10. 푛 0,5
5 a, Thể tích khối gỗ: V = S.h = 400cm3 = 4.10-4m3 0,25
 Khối lượng riêng của gỗ: D = m/V = 0,16/ (4.10-4) = 400 kg/m3 0,25
 b, Thả khối gỗ vào nước, khi khối gỗ đứng cân bằng, thể tích phần gỗ chìm trong 0,25
 nước là Vc
 FA = P d0. Vc = 10.m 0,5
 -3
 10 D0.S.hc = 10.m 1000. 4. 10 .hc = 0,16 0,25
 hc = 0,04 (m) 0,25
 0,25
 Chiều cao phần gỗ nổi trên mặt nước: hn = h – hc = 0,1 – 0,04 = 0,06 (m)
 De-Thi.com Bộ đề ôn thi học sinh giỏi Vật lí - KHTN 8 (Có lời giải) - De-Thi.com
 ĐỀ SỐ 11
 ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP 8
 TRƯỜNG THCS
 MÔN: VẬT LÍ
Câu 1. (5,0 điểm)
 1
 Một học sinh đi xe đạp từ nhà đến trường, sau khi đi được quãng đường thì chợt nhớ mình quên một 
 4
quyển sách nên vội trở về nhà lấy sách và đi ngay đến trường thì trễ mất 15 phút. Coi chuyển động của 
học sinh là thẳng đều.
a) Tính vận tốc chuyển động của học sinh biết quãng đường từ nhà tới trường là 6 km. Bỏ qua thời gian lên 
xuống xe khi về nhà.
b) Để đến trường đúng thời gian qui định thì khi quay về nhà và đi đến trường lần hai, học sinh phải đi với 
vận tốc bao nhiêu?
Câu 2. (5,0 điểm)
 2 3
1. Trong một bình hình trụ tiết diện đáy 푆1 = 30cm có chứa nước khối lượng riêng 1 = 1g/cm , người 
 3 2
ta thả thẳng đứng một thanh gỗ có khối lượng riêng 2 = 0,8g/cm , tiết diện 푆2 = 10cm . Khi thanh gỗ 
cân bằng, độ cao mực nước trong bình làℎ1 = 25cm, phần đáy của thanh gỗ cách đáy bìnhℎ2 = 5cm.
Tính chiều dài của thanh gỗ. Tìm chiều cao mực nước đã có trong bình lúc đầu.
2. Một học sinh dùng chiếc cờ lê vặn chiếc ốc với lực tác dụng 30N vuông góc với cánh tay đòn. Biết 
khoảng cách từ lực tác dụng đến trục quay là 30cm. Tính mô men của lực tác dụng đó.
Câu 3. (4,0 điểm) 
 0 0
Dẫn 1 = 0,29kg hơi nước ở 100 C vào một bình cách nhiệt chứa 2 = 4,98kg nước ở 20 C.
1. Khi cân bằng nhiệt, nhiệt độ chung là bao nhiêu?
 0
2. Sau đó người ta thả vào bình một cục nước đá khối lượng 3 = 2kg ở -5 C. Hỏi:
a) Nước đá có nóng chảy hết không?
b) Khi cân bằng nhiệt, nhiệt độ chung là bao nhiêu?
Cho nhiệt nóng chảy của nước đá là 3,4.10 5 J/kg, nhiệt dung riêng của nước là 4200 J/kg.K, nhiệt dung 
riêng của nước đá là 2100 J/kg.K, nhiệt hóa hơi (nhiệt ngưng tụ) của nước ở 100 0C là 2,3.106 J/kg. Xem 
rằng chỉ có hơi nước, nước và nước đá trao đổi nhiệt với nhau.
Câu 4. (4,0 điểm) 
Hai gương phẳng G1 và G2 có mặt phản xạ quay vào nhau và tạo 
với nhau một góc 훼 (như hình vẽ). Tia tới SI được chiếu lên 
gương G1 lần lượt phản xạ một lần trên gương G1 rồi một lần trên 
 0
gương G2. Biết góc tới trên gương G1 bằng 30 . Tìm góc 훼 để 
cho tia tới trên gương G1 và tia phản xạ trên gương G2 vuông góc 
với nhau. 
Câu 5 (2,0 điểm) Cho một lực kế, một bình nước, một miếng kim 
loại hình dạng bất kỳ. Hãy trình bày cách xác định khối lượng riêng 
của miếng kim loại nói trên. Biết khối lượng riêng của nước là D0.
 De-Thi.com Bộ đề ôn thi học sinh giỏi Vật lí - KHTN 8 (Có lời giải) - De-Thi.com
 HƯỚNG DẪN CHẤM
I. Hướng dẫn chung:
1. Bài làm của học sinh đúng đến đâu cho điểm đến đó.
2. Học sinh có thể sử dụng kết quả câu trước làm câu sau.
3. Thiếu đơn vị, thiếu kí hiệu mũi tên biểu diễn đường truyền tia sáng trừ 0,25 điểm
4. Nếu thí sinh làm bài không theo cách nêu trong đáp án mà đúng thì vẫn cho điểm đủ từng phần như 
hướng dẫn, thang điểm chi tiết do tổ chấm thống nhất.
5. Việc chi tiết hoá thang điểm (nếu có) so với thang điểm trong hướng dẫn phải đảm bảo không sai lệch 
và đảm bảo thống nhất thực hiện trong toàn hội đồng chấm.
6. Tuyệt đối không làm tròn điểm.
II. Hướng dẫn chi tiết:
 Câu Đáp án Điểm
 Câu 1 Gọi v, v’ lần lượt là vận tốc ban đầu của học sinh và vận tốc khi tăng tốc 
 (5,0 điểm) của học sinh.
 푠 6
 a) Thời gian đi theo dự định là: (h) 1,0
 푡1 = 푣 = 푣
 1 1
 Quãng đường thực tế đi là: (km)
 푠2 = 4 ⋅ 6 + 4 ⋅ 6 + 6 = 9 1,0
 푠 9
 Thời gian thực tế đi là: 2 (h) 0,5
 푡2 = 푣 = 푣
 6 9 1
 Ta có: = ― ⇒푣 = 12 (km/h)
 푣 푣 4 0,5
 6 7,5 1,5
 b) Vì phải đến trường đúng thời gian dự định nên: = + 1,0
 푣 푣′ 푣
 4,5 7,5
 = 0,5
 푣 푣′
 0,5
 v’ = 20 (km/h)
 1. (3,0 điểm)
 Câu 2 - Thanh gỗ nổi cân bằng trên mặt nước nên: 
 (5,0 điểm) 푃 = 퐹 ⇔10 2푆2퓁 = 10푆2(ℎ1 ― ℎ2) 1 1,0
 푆2 ⋅ (ℎ1 ― ℎ2) 1 (ℎ1 ― ℎ2) 1 (25 ― 5) ⋅ 1 1,0
 퓁 = = = = 25(cm)
 2푆2 2 0,8
 - Thể tích nước có trong bình là: 
 3
 Vn = 푆1ℎ1 ― 푆2(ℎ1 ― ℎ2) = 30.25 ― 10.(25 ― 5) = 550 (cm ) 0,5
 550 0,5
 Chiều cao mực nước trong bình lúc đầu là: cm
 ℎ = 30 = 18,33
 2. Đổi 퓁 = 30cm = 0,3m 0,5
 Mô men của lực quay là
 M = F. 퓁 = 30.0,3 = 9 (N.m) 1,5
 1. (2,0 điểm) Gọi t là nhiệt độ khi cân bằng nhiệt. Áp dụng phương trình 0,5
 Câu 3 cân bằng nhiệt, ta có: 0,5
 (4,0 điểm) 푄toa = 푄thu 0,5
 0,5
 De-Thi.com

File đính kèm:

  • docxbo_de_on_thi_hoc_sinh_gioi_vat_li_khtn_8_co_loi_giai.docx