Bộ đề ôn thi học sinh giỏi Hóa học - KHTN 9 (Có lời giải)
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "Bộ đề ôn thi học sinh giỏi Hóa học - KHTN 9 (Có lời giải)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Bộ đề ôn thi học sinh giỏi Hóa học - KHTN 9 (Có lời giải)
Bộ đề ôn thi học sinh giỏi Hóa học - KHTN 9 (Có lời giải) - De-Thi.com d) Theo em, trong đời sống và sản xuất, vôi sống thường được dùng để làm gì? Giải thích? e) Khi tôi vôi, phản ứng toả nhiệt rất mạnh; vì vậy, rất nguy hiểm nếu không may bị ngã vào các hố vôi còn nóng. Em hãy đề xuất những giải pháp để đảm bảo an toàn tại các hố vôi. f) Có nên dùng xô, chậu, nồi nhôm để đựng vôi, nước vôi tôi hoặc vữa xây dựng không? Hãy giải thích Câu 5 (1,5 điểm) 5.1. Bạn Nam chuẩn bị tiến hành thí nghiệm đốt kim loại iron trong bình khí oxygen. Theo em, bạn cần lưu ý những điều gì để thí nghiệm diễn ra thành công. 5.2. Cho các hóa chất: Fe, Na, Cu, Zn, nước cất, dung dịch HCl, dung dịch FeSO4, ZnSO4 và các dụng cụ đầy đủ. Em hãy tiến hành các thí nghiệm để sắp xếp các kim loại Fe, Na, Cu, Zn theo mức độ hoạt động hóa học giảm dần De-Thi.com Bộ đề ôn thi học sinh giỏi Hóa học - KHTN 9 (Có lời giải) - De-Thi.com HƯỚNG DẪN CHẤM I. TRẮC NGHIỆM Mỗi đáp án đúng được 0,25 điểm Câu 1 Câu 2 Câu 3 Câu 4 Câu 5 Câu 6 Câu 7 Câu 8 B D B A D C C A II. PHẦN TỰ LUẬN Câu Nội Dung Điểm Câu 1 1.1 Phương pháp để thu được sodium chloride tinh khiết 0,75 - Hòa tan muối mỏ trong nước: Cho muối mỏ vào nước cất và khuấy đều. Sodium 1,0 đ chloride (NaCl) sẽ tan trong nước, trong khi các tạp chất không sẽ lắng xuống đáy hoặc lơ lửng trong dung dịch. - Lọc lấy dung dịch: Sử dụng phễu và giấy lọc để lọc dung dịch. Quá trình này sẽ loại bỏ các tạp chất không tan, thu được dung dịch NaCl trong nước. - Làm bay hơi nước: Đun nóng dung dịch NaCl để làm bay hơi nước. Khi nước bay hơi hết thì thu được NaCl tinh khiết. 1.2. Khí oxygen ít tan trong nước, độ hòa tan trong nước của oxygen giảm khi nhiệt 0,25 độ tăng. Do đó vào mùa lạnh, cá có thể thở dễ dàng bằng lượng oxygen trong nước, còn mùa hè lượng oxygen tan trong nước ít hơn nên chúng phải ngoi lên mặt nước để thở. Câu 2 Gọi a, b là số p, n của A Gọi c, d là số p, n của B 2,0 đ 2a b 2 2c d 140 2a 4c b 2d 44 Theo bài ra ta có: c d a b 11 1,5 2c d 2a b 16 a 12 b 12 Giải hệ phương trình ta được: c 17 d 18 - Vì a = 12 nên A là Mg - Vì c =17 nên B là Cl - Vậy công thức hoá học của hợp chất là MgCl2 b. Sơ đồ hình thành liên kết trong hợp chất MgCl2 0,5 De-Thi.com Bộ đề ôn thi học sinh giỏi Hóa học - KHTN 9 (Có lời giải) - De-Thi.com Câu 3 3.1 - Phản ứng đốt than là phản ứng toả nhiệt. 0,5 2,0 đ C + O2 CO2 - Phản ứng phân huỷ đá vôi là phản ứng thu nhiệt. 0,5 CaCO3 CaO + CO2 3.2. a) Nhiệt độ thấp, tốc độ phản ứng phân hủy xảy ra rất chậm. 0,25 b) Đường kính có kích thước hạt nhỏ nên diện tích bề mặt lớn, phản ứng nhiệt phân tạo nước hàng nhanh chóng. Đường phèn có kích thước hạt lớn nên diện tích bề mặt 0,25 lớn, khó phản ứng tạo nước hàng. c) Dạng bột để tăng diện tích bề mặt tiếp xúc giữa chất xúc tác và H2O2. 0,25 d) Đập nhỏ đá vôi để tăng diện tích bề mặt, tăng tốc độ phản ứng phân hủy. Tuy nhiên, nếu nghiền đá vôi thành bột mịn thì CO2 lại khó thoát ra khỏi khối chất rắn. Khi đó CO2 lại tác dụng với CaO ở nhiệt độ cao, tạo thành CaCO3. 0,25 Câu 4 4.1. 7,5 đ a. + Vì NaHCO3 có thể trung hòa lượng acid HCl dư thừa có trong dạ dày theo PT: 0,25 NaHCO3 + HCl NaCl + CO2 + H2O + Vì NaHCO3 có trong bình bột khi gặp nhiệt độ cao sẽ phân hủy tạo khí CO2 để cách ly chất cháy với O2 0,25 t 0 PT: 2NaHCO3 Na2CO3 + CO2 + H2O b. PTHH: Cu + 1/2O2 + H2SO4 loãng CuSO4 + H2O (1) 0,25 t 0 Cu + 2H2SO4 đ CuSO4 + SO2 +2 H2O (2) - Sử dụng cách (1) vì cách (2) tiêu tốn lượng H2SO4 nhiều hơn, đồng thời sinh ra khí 0,25 SO2 gây ô nhiễm môi trường, ảnh hưởng đến sức khỏe con người... 4.2 a. Tính khối lượng dd H2SO4 0,25 0,25 Từ sơ đồ có tỉ lệ mol: FeS2 → 2H2SO4 → De-Thi.com Bộ đề ôn thi học sinh giỏi Hóa học - KHTN 9 (Có lời giải) - De-Thi.com b. 0,25 3 Lượng SO2 trong 1m không khí là 0,25 Thấy 0,375.10-6 mol/m3 < 1,0.10-6 mol/m3. Vậy không khí khu vực đó không bị ô nhiễm c. Trong 10ml dung dịch H2SO4: mol 0,25 Trong 1 lít dung dịch H2SO4 → nSO3 + H2SO4 → H2SO4.nSO3 H2SO4.nSO3 + nH2O → (n+1)H2SO4 0,25 0,1/(n+1) 0,1 2NaOH + H2SO4 → Na2SO4 + H2O 0,25 0,2 0,1 0,25 Ta có → n = 4 Vậy CT oleum là H2SO4.4SO3 4.3 a) Tính độ dinh dưỡng của phân NH4NO3: - Trong 100 gam phân đạm có 80 gam NH4NO3. 0,5 80 Độ dinh dưỡng của phân đạm = %mN = .28.100% = 28%. 80.100 b) Tính khối lượng phân bón phối trộn: Gọi khối lượng phân đạm, lân, ka li lần lượt là x, y, z (x, y,z>0) x + y + z = 200 (1) 0,5 - Khối lượng N: mN = 0,28x (kg). - Khối lượng P O : m = 0,55y 2 5 P2O5 mK O = 0,5z - Khối lượng K2O: 2 - Khối lượng các nguyên tố dinh dưỡng có trong 200 kg phân bón: m = 0,28x (kg). N 0,5 Vì tỉ lệ khối lượng của N: P = 9: 21 nên 0,28x.21 49x 49x.142 3479x mP = = (kg) m = = 0,55y (2) 9 75 P2O5 75.62 2325 Vì tỉ lệ khối lượng của N: K = 9: 17 nên 0,28x.17 119x 119x.94 5593x mK = = (kg) m = = 0,5z (3) 9 225 K2O 225.78 8775 De-Thi.com Bộ đề ôn thi học sinh giỏi Hóa học - KHTN 9 (Có lời giải) - De-Thi.com x = 40,04 (kg) - Giải hệ (1), (2), (3) được y = 108,93 (kg) z = 51,03 (kg) 4.4 a) Viết công thức hóa học của vôi sống, vôi tôi và đá vôi. 0,5 Vôi sống: CaO (Calcium oxide) Vôi tôi: Ca(OH)2 (Calcium hydroxide) Đá vôi: CaCO3 (Calcium carbonate) b) Trong một số trường hợp, người ta trộn than với đá vôi trước khi cho vào lò nung 0,5 nhằm mục đích gì? Việc trộn than với đá vôi giúp than cháy đều hơn, cung cấp nhiệt lượng cần thiết cho quá trình phân hủy đá vôi, đồng thời tạo ra môi trường khử, giúp vôi sống có chất lượng tốt hơn. c) Bạn An nói, để tiết kiệm nhiên liệu cần đóng kín các cửa lò, hạn chế nhiệt thất thoát 0,5 ra ngoài. Ý kiến của bạn An có đúng không? Ý kiến của bạn An là sai. Mặc dù việc đóng kín cửa lò có thể hạn chế nhiệt thất thoát, nhưng quá trình đốt than cần có không khí (chứa oxygen) để duy trì sự cháy. Nếu đóng kín hoàn toàn, thiếu oxygen sẽ làm than cháy không hết hoặc tắt, dẫn đến giảm nhiệt độ lò và ảnh hưởng đến hiệu suất nung vôi d) Theo em, trong đời sống và sản xuất, vôi sống thường được dùng để làm gì? Giải thích? Vôi sống (CaO) có nhiều ứng dụng quan trọng: 0,5 Trong nông nghiệp: Khử chua đất trồng, diệt nấm, sát trùng chuồng trại vì vôi sống có tính kiềm mạnh. Trong xây dựng: Làm chất kết dính trong vữa xây dựng, sản xuất xi măng vì khi tác dụng với nước tạo thành vôi tôi có khả năng đông cứng. Trong công nghiệp: Sản xuất thủy tinh, luyện kim (khử tạp chất), xử lý nước thải. e) Khi tôi vôi, phản ứng toả nhiệt rất mạnh; vì vậy, rất nguy hiểm nếu không may bị ngã vào các hồ vôi còn nóng. Em hãy đề xuất những giải pháp để đảm bảo an toàn tại các hồ vôi. Xây dựng hàng rào bảo vệ: Xung quanh hồ vôi cần có hàng rào chắc chắn, cao và có biển cảnh báo nguy hiểm. Trang bị bảo hộ lao động: Người lao động cần được trang bị đầy đủ quần áo bảo hộ, 0,5 găng tay, ủng, kính bảo hộ khi làm việc gần hồ vôi. Đào tạo an toàn lao động: Đào tạo kỹ lưỡng về quy trình làm việc an toàn, cách xử lý khi có sự cố. Hệ thống thoát nước an toàn: Đảm bảo hệ thống thoát nước hồ vôi được thiết kế an toàn, tránh tràn vôi ra ngoài f) Có nên dùng xô, chậu, nồi nhôm để đựng vôi, nước vôi tôi hoặc vữa xây dựng không? Hãy giải thích. De-Thi.com Bộ đề ôn thi học sinh giỏi Hóa học - KHTN 9 (Có lời giải) - De-Thi.com Không nên dùng xô, chậu, nồi nhôm để đựng vôi sống, nước vôi tôi hoặc vữa xây dựng. Giải thích: Nhôm là kim loại có khả năng phản ứng với các chất có tính kiềm mạnh như vôi sống (CaO), nước vôi tôi (Ca(OH)2 và vữa xây dựng (có chứa vôi tôi). 0,5 Phản ứng này sẽ làm ăn mòn nhôm, gây hỏng dụng cụ và có thể làm ô nhiễm các chất được chứa trong đó. Câu 5 1. Để thí nghiệm diễn ra thành công, bạn Nam cần chú ý: 1,5 đ + Dây sắt cần quấn hình lo xo để tăng diện tích tiếp xúc giữa Fe và O2. 0,25 + Phía đầu dây gắn cần gắn một mẩu gỗ nhỏ, khi đốt mẫu gỗ nhỏ làm mồi giúp duy trì nhiệt độ để Fe có thể phản ứng với O2. 0,25 + Phía dưới đáy bình đựng O2 cần cho một lớp cát hoặc lớp nước mỏng để không gây vỡ bình do các hạt Fe3O4 rơi xuống rất nóng. 0,25 2. *Thí nghiệm 1: Na và Zn tác dụng với H2O 0,25 - Cách tiến hành: Cho 2 mẫu nhỏ Na và Zn vào 2 cốc thủy tinh đựng nước ở nhiệt độ thường. - Hiện tượng: Khi cho mẫu Na vào nước thì mẫu Na tan dần, có khí không màu thoát ra, còn khi cho Zn vào nước không thấy hiện tượng gì. PTHH: 2Na + 2H2O → 2NaOH + H2 - Kết luận: Na hoạt động hóa học mạnh hơn Zn. (1) 0,25 * Thí nghiệm 2: Cho Zn vào dung dịch FeSO4 và cho Fe vào dung dịch ZnSO4. - Cách tiến hành: Cho dây Zn vào ống nghiệm 1 đựng FeSO4 và cho dây Fe vào ống nghiệm 2 dung dịch ZnSO4. - Hiện tượng: Ở ống nghiệm 1 xuất hiện kim loại màu xám bám ngoài dây Zn, ở ống nghiệm 2 không có hiện tượng gì xảy ra. PTHH: Zn + FeSO4 → ZnSO4 + Fe - Kết luận: Zn hoạt động hóa học mạnh hơn Fe.(2) *Thí nghiệm 3: Fe, Cu tác dụng với dung dịch HCl. 0,25 - Cách tiến hành: Cho 2 kim loại Fe và Cu lần lượt vào 2 ống nghiệm đựng dung dịch HCl. - Hiện tượng: Khi cho Fe vào dung dịch HCl thì kim loại Fe tan, có khí không màu thoát ra. Còn khi cho Cu vào dung dịch HCl thì không có hiện tượng gì xảy ra. PTHH: Fe + 2HCl → FeCl2 + H2 - Kết luận: Fe hoạt động hóa học mạnh hơn Cu (3) Từ (1),(2),(3) ta sắp xếp mức độ hoạt động hóa học của kim loại như sau: Na, Zn, Fe, Cu. (Học sinh có thể tiến hành các thí nghiệm theo các cách khác, nếu hợp lý vẫn cho điểm tối đa). De-Thi.com Bộ đề ôn thi học sinh giỏi Hóa học - KHTN 9 (Có lời giải) - De-Thi.com ĐỀ SỐ 5 PHÒNG GD&ĐT HƯỚNG HÓA KỲTHI HỌCSINH GIỎICÁC MÔN VĂNHÓA THCS Môn: KHTN –LỚP 9 ĐỀ CHÍNH THỨC PHÂN MÔN: HÓA HỌC I. PHẦN CHUNG Câu 1. (2,0 điểm) 1. a) Em hãy giải thích vì sao sau khi nung nóng một cục đá vôi thì khối lượng nhẹ đi, còn khi nung nóng một quả đồng thì khối lượng lại nặng thêm? b) Khi một miếng cơm, một miếng bánh mì vào miệng được nhai vụn ra, càng nhai lâu càng thấy ngọt. Theo em quá trình trên đâu là hiện tượng vật lý, đâu là hiện tượng hóa học? Giải thích? 2. Cho các chất: Mg, CuO, Al(OH)3, BaCl2. Hãy cho biết, trong các chất trên chất nào khi tác dụng với H2SO4 loãng sinh ra: a) khí nhẹ hơn không khí và cháy được trong không khí. b) dung dịch có màu xanh lam. c) dung dịch không màu, không có khí thoát ra. d) chất kết tủa trắng không tan trong nước và acid. Viết các phương trình hóa học xảy ra. II. PHẦN RIÊNG Câu 2. (2,0 điểm). Một nguyên tử của nguyên tố X có tổng số hạt là 34, trong đó số hạt không mang điện chiếm 35,3%. Một nguyên tử của nguyên tố Y có tổng số hạt là 52 trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 16 hạt. a) Xác định số lượng mỗi loại hạt trong nguyên tử X, Y và cho biết tên của nguyên tố X, Y? b) Vẽ sơ đồ cấu tạo nguyên tử X, Y? Nguyên tử nguyên tố X, Y là kim loại hay phi kim? Lập luận để xác định vị trí của X, Y trong bảng tuần hoàn. c) Vẽ sơ đồ tạo thành liên kết trong phân tử hợp chất tạo nên từ X và Y. Câu 3. (1,5 điểm) 3.1 Hợp chất X có dạng A(HSOx)2 (H là nguyên tố hydrogen, S là nguyên tố sulfur, O là nguyên tố oxgen, A là nguyên tố chưa biết). Khối lượng một phân tử của X là 49,6678.10-23 gam và 1 mol X có chứa 66,22. 1023 nguyên tử. Lập luận xác định công thức hóa học của hợp chất X. Biết số Avogadro = 6,02.1023. 3.2 Có hai hỗn hợp khí như sau: 1) Hỗn hợp CO và C2H6 có tỉ lệ 1 : 2 về số mol. 2) Hỗn hợp CH4 và CO2 có tỉ lệ 2 : 1 về số mol. Bơm các hỗn hợp khí trên vào quả bóng A và B giống hệt nhau. a) Quả bóng A và B lần lượt chứa hỗn hợp khí nào? b) Nếu một quả bóng được bơm đầy bằng không khí, nó sẽ bị đẩy bay lên hay nằm trên mặt bàn? Câu 4. (2 điểm) Cho các chất: Fe, Cu, K, CuO, Fe2O3, P2O5, BaO, CaCO3. Hãy cho biết: - Chất nào tác dụng được với H2O ở nhiệt độ thường? - Chất nào tác dụng được với H2 khi đun nóng? De-Thi.com Bộ đề ôn thi học sinh giỏi Hóa học - KHTN 9 (Có lời giải) - De-Thi.com - Chất nào tác dụng được với dung dịch H2SO4 loãng có giải phóng khí. Em hãy viết phương trình hóa học của các phản ứng xảy ra. Câu 5. (2 điểm) 5.1 Hình bên là giản đồ độ tan của các chất phụ thuộc vào nhiệt độ. a) Hãy cho biết: - Chất nào có độ tan trong nước tăng khi tăng nhiệt độ? - Chất nào có độ tan trong nước ít phụ thuộc vào nhiệt độ? b) Dựa vào giản đồ, nếu khuấy đều để hòa tan 10 gam KClO3 vào 50 gam nước đun nóng ở 60oC thì thu được dung dịch bão hòa hay không? Vì sao? 5.2 Biển Chết nằm ở biên giới Israel và Jordan thu hút hàng triệu du khách mỗi năm đến trải nghiệm cảm giác tự nổi trên mặt biển mà không cần bơi. Nồng độ các muối trong nước biển tại đây gồm CaCl2 4,6%; KCI 1,4%; MgCl2 16% và NaCl 9,6%. Tính khối lượng riêng (g/mL) của nước Biển Chết? Coi quá trình hòa tan muối không làm thay đổi thể tích nước. Câu 6. (2,25 điểm) 6.1. Giải thích các trường hợp sau và viết phương trình hóa học của các phản ứng xảy ra (nếu có): a) Than hoạt tính được dùng làm mặt nạ phòng độc, làm chất khử màu, khử mùi, ... b) Khí hydrogen được sử dụng làm nhiên liệu thay thế cho than đá, dầu mỏ, khí thiên nhiên... c) Cho bột NaHCO3 vào cốc thủy tinh đựng dung dịch CH3COOH. Nghiêng miệng cốc về phía ngọn nến nhỏ đang cháy thì ngọn nến bị tắt. 6.2. Hỗn hợp X gồm: BaCO3 , Na2CO3 MgCO3. Nêu phương pháp hoá học điều chế hai kim loại Ba, Na riêng biệt, viết các phương trình phản ứng hoá học xảy ra. Câu 7. (2 điểm) Y là một chất khí được sinh ra do quá trình quang hợp cây xanh, rất cần thiết để duy trì sự cháy và sự hô hấp của mọi tế bào sống. X là kim loại có màu đỏ. Hãy viết các phương trình hóa học để thực hiện sơ đồ chuyển hóa sau: 3 4 X Câu 8. (1,25 điểm) Cho 2 cốc đựng 2 dung dịch HCl và H2SO4 loãng vào 2 đĩa cân, sao cho cân ở vị trí thăng bằng. Sau đó tiến hành thí nghiệm sau: - Cho 25,44 gam Na2CO3 vào cốc đựng dung dịch HCl. - Cho m gam Al vào cốc đựng dung dịch H2SO4. Cân ở vị trí thăng bằng. Dung dịch sau các phản ứng đều chứa acid dư. De-Thi.com Bộ đề ôn thi học sinh giỏi Hóa học - KHTN 9 (Có lời giải) - De-Thi.com Viết phương trình hóa học xảy ra và tính giá trị của m (biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn). Câu 9. (1 điểm) Sau khi phân tích thổ nhưỡng vùng đất trồng, chuyên gia nông nghiệp khuyến nghị bà con nông dân cần bón bổ sung 40 kg N, 45 kg P và 66 kg K cho mỗi ha. Loại phân mà người nông dân sử dụng là phân hỗn hợp NPK (13 – 13 – 13) trộn với phân kali KCl (độ dinh dưỡng 45%) và một loại superphosphate (độ dinh dưỡng 20%). Theo khuyến nghị trên, em hãy tính tổng khối lượng phân bón đã sử dụng cho 1 ha? -----HẾT------- Học sinh được sử dụng bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học De-Thi.com Bộ đề ôn thi học sinh giỏi Hóa học - KHTN 9 (Có lời giải) - De-Thi.com HƯỚNG DẪN CHẤM I. PHẦN CHUNG Câu 1 (2,0 điểm) Ý Hướng dẫn giải chi tiết Điểm 1a) Khi đun nóng mẩu đá vôi thì khối lượng chất rắn nhẹ đi là do đá vôi có thành phần chính là CaCO3, khi nung CaCO3 bị nhiệt phân theo phản ứng: o CaCO ⎯⎯→t CaO + CO 3 2 0,5 Khí CO2 thoát ra khỏi hệ phản ứng làm cho khối lượng nhẹ đi. Khi nung nóng một quả đồng trong không khí thì khối lượng tăng thêm do sản phẩm của quá trình đốt nóng là CuO. Lượng tăng thêm chính là lượng O2 phản ứng: 2Cu + O2 2CuO 1b) + Bánh mì bị nhai vụn -> TC Vật lý Giải thích được 0,5 + Nhai lâu thấy ngọt -> TC Hóa học 2 a) Mg + H2SO4 → MgSO4 + H2 b) CuO + H SO → CuSO + H O 2 4 4 2 0,25 x 4 = 1,0 c) 2Al(OH)3 + 3H2SO4 → Al2(SO4)3 + 3H2O d) BaCl2 + H2SO4 → BaSO4 + 2HCl Học sinh giải theo cách khác nếu đúng vẫn cho điểm tối đa De-Thi.com
File đính kèm:
bo_de_on_thi_hoc_sinh_gioi_hoa_hoc_khtn_9_co_loi_giai.pdf

