Bộ đề ôn thi Học sinh giỏi cấp Trường môn Hóa học Lớp 12 (Có đầy đủ đáp án)
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "Bộ đề ôn thi Học sinh giỏi cấp Trường môn Hóa học Lớp 12 (Có đầy đủ đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Bộ đề ôn thi Học sinh giỏi cấp Trường môn Hóa học Lớp 12 (Có đầy đủ đáp án)
Bộ đề ôn thi Học sinh giỏi cấp Trường môn Hóa học Lớp 12 (Có đầy đủ đáp án) - De-Thi.com X + 2KOH ⎯ ⎯→ G + H + 2D H + 2HCl ⎯ ⎯→ 2E + C + D Biết rằng mỗi chữ cái là một chất vô cơ khác nhau và khí C là tác nhân gây hiệu ứng nhà kính. Xác định các chất X, A, B, C, D, E, G, H. Viết phương trình hóa học các phản ứng theo sơ đồ trên. 4.2. Một loại phân NPK có độ dinh dưỡng được ghi trên bao bì như ở hình bên. Để cung cấp 8,6 kg nitơ; 1,75 kg photpho và 4,15 kg kali cho một thửa ruộng, người ta sử dụng đồng thời x kg phân NPK (ở trên), y kg đạm urê (độ dinh dưỡng là 45%) và z kg phân kali (độ dinh dưỡng là 75%). Tính tổng giá trị (x + y + z) Câu 5 (2,0 điểm): 5.1 Dung dịch Ringer dùng để rửa vết bỏng và các vết thương trầy xước...được pha chế bằng cách cho 4,300 gam NaCl; 0,150 gam KCl và 0,165 gam CaCl2 vào nước sôi để nguội, pha loãng đến 500ml để sử dụng. Tính nồng độ mol/lít gần đúng của ion Cl- trong dung dịch Ringer. + + 2+ 2- - 5.2. Điện phân dung dịch X chứa các ion Na , H , Cu , SO4 , Cl (với điện cực trơ, có màng ngăn xốp, hiệu suất điện phân là 100%). Lượng khí sinh ra từ quá trình điện phân và lượng Al2O3 bị hòa tan tối đa trong dung dịch sau điện phân được cho ở bảng dưới đây: Thời gian điện phân (giây) t 2t 3t Lượng khí sinh ra từ bình điện phân (mol) 0,31 x 1,13 Lượng Al2O3 bị hòa tan tối đa (mol) 0,075 0 y Tính giá trị của x và y. Câu 6. (2,0 điểm) 6.1. Viết các công thức cấu tạo của hợp chất hữu cơ thơm, có công thức phân tử C8H10O thỏa mãn tính chất: Tác dụng được với Na nhưng không tác dụng được với dung dịch NaOH. 6.2. Cho hai hợp chất hữu cơ X, Y đều đơn chức, mạch hở, chứa ba nguyên tố (C, H, O) và đều có tỉ lệ % khối lượng oxi trong phân tử là 53,33%. Biết MX > MY và X, Y đều tan trong nước. Xác định công thức cấu tạo của X, Y biết nhiệt độ sôi của X và Y lần lượt là 118oC và -19,3oC. Câu 7. (2,0 điểm) 7.1. Cho các hợp chất hữu cơ X, Y, Z có cùng công thức phân tử C4H8O2 đều mạch hở và không phân nhánh. Biết: - X tác dụng với dung dịch NaHCO3 thấy có khí thoát ra. - Y tác dụng với dung dịch NaOH thu được hai hợp chất hữu cơ có số nguyên tử cacbon trong phân tử khác nhau. - Z hòa tan Cu(OH)2 ở điều kiện thường tạo dung dịch màu xanh lam. Xác định công thức cấu tạo có thể có của X, Y, Z. 7.2. Cho X và Y là 2 axit cacboxylic kế tiếp nhau, thuộc cùng dãy đồng đẳng của axit cacboxylic không no (phân tử có 1 nối đôi C=C), đơn chức, mạch hở (MX < MY); Z là ancol no có cùng số nguyên tử cacbon với X; T là este hai chức tạo bởi X, Y và Z (T chỉ chứa chức este, không chứa nhóm chức khác). Đốt cháy hoàn toàn 5,58 gam hỗn hợp E gồm X, Y, Z, T cần 6,608 lít khí O2 (đktc) thu được CO2 và 4,68 gam H2O. Mặt khác 5,58 gam hỗn hợp E trên tác dụng tối đa với 0,02 mol Br2 trong dung dịch. Xác định công thức phân tử của T. Câu 8. (2,0 điểm) 8.1. Viết phương trình phản ứng xảy ra trong các trường hợp sau: a. Cho CH3COOHN(CH3)3 và Glu – Ala lần lượt tác dụng với dung dịch NaOH dư. b. Cho C6H5-C CH (hợp chất thơm), HCHO lần lượt tham gia phản ứng với dung dịch AgNO3 trong De-Thi.com Bộ đề ôn thi Học sinh giỏi cấp Trường môn Hóa học Lớp 12 (Có đầy đủ đáp án) - De-Thi.com NH3 dư. 8.2. Cho các chất lỏng: anilin, lòng trắng trứng, axit axetic và dung dịch glucozơ được kí hiệu ngẫu nhiên là X, Y, Z, T. Kết quả thí nghiệm của các chất với thuốc thử được ghi ở bảng sau: Mẫu thử Thuốc thử Hiện tượng X Tác dụng với Cu(OH)2 Có màu tím Y CaCO3 Sủi bọt khí không màu Z Dung dịch AgNO3 trong NH3, đun nóng nhẹ Kết tủa Ag trắng sáng T Dung dịch brom Kết tủa trắng Xác định X, Y, Z, T và viết phương trình hóa học của các phản ứng xảy ra (nếu có). Câu 9. (2,0 điểm) 9.1. Este X mạch hở, có công thức phân tử là C10H12O6. Từ X thực hiện chuỗi phản ứng sau (trong điều kiện thích hợp, theo đúng tỉ lệ mol): (1) X + 3NaOH ⎯ ⎯→ X1 + X2 + X3 + X4 (2) X1 + NaOH ⎯ ⎯→ CH4 + Na2CO3 (3) X2 + H2SO4 ⎯ ⎯→ C2(COOH)2 + Na2SO4 Biết X3, X4 có cùng số nguyên tử cacbon trong phân tử. Tìm công thức cấu tạo của X1, X2 và X. 9.2. Cho hỗn hợp X gồm ba este A, B, C. Xà phòng hoá hoàn toàn 7,74 gam X trong dung dịch NaOH vừa đủ thu được 2,82 gam hỗn hợp Y gồm hai ancol mạch hở (tỉ lệ mol 1:3) và dung dịch chứa 9,76 gam hỗn hợp Z gồm ba muối. Đốt cháy hoàn toàn Z thu được Na2CO3, H2O và 0,165 mol CO2. Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn 7,74 gam X thu được 14,08 gam CO2 và 3,42 gam H2O. Biết A, B, C chỉ chứa chức este, MA < MB < MC < 200 đvC. Tính thành phần phần trăm về số mol của C trong hỗn hợp X. Câu 10. (2,0 điểm) Tiến hành thí nghiệm điều chế và thử tính chất của hiđrocacbon X theo sơ đồ và các bước sau đây: Bước 1: Mở khoá phễu cho H2O chảy từ từ xuống bình cầu đựng CaC2. Bước 2: Dẫn X vào bình đựng dung dịch A . Nêu hiện tượng và viết phương trình phản ứng xảy ra ở bước 1 và bước 2 trong hai trường hợp sau: - Nếu dung dịch A là dung dịch brom dư. - Nếu dung dịch A là dung dịch AgNO3/NH3. ..............................HẾT........................ De-Thi.com Bộ đề ôn thi Học sinh giỏi cấp Trường môn Hóa học Lớp 12 (Có đầy đủ đáp án) - De-Thi.com HƯỚNG DẪN CHẤM Cho nguyên tử khối của các nguyên tố: H =1; He =2; C=12; N=14; O=16 Na=23; Mg=24; Al=27; P=31; S=32; Cl=35,5; K=39; Ca=40; Ba=137. Câu 1. (2,0 điểm) 1.1. Nguyên tố M tồn tại trong tự nhiên với 2 loại đồng vị X và Y trong đó Y chiếm 27,3% về số nguyên tử. Nguyên tử X có tổng số hạt proton, neutron, electron là 92, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 24. Số hạt nơtron trong nguyên tử Y nhiều hơn trong nguyên tử X là 2. a. Tính nguyên tử khối trung bình của nguyên tố M. b. Viết cấu hình electron và cho biết vị trí của M trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học. Câu 1 Đáp án Điểm a) Tính nguyên tử khối trung bình - Gọi số hạt proton, electron, nơtron trong nguyên tử X lần lượt là Z, Z, N (Z, N N*). 2Z + N = 92 Z = 29 - Có: AX = 29 + 34 = 63 2Z - N = 24 N = 34 0,25 - Nguyên tử Y: A = A + 2 = 65 1.1 Y X - Nguyên tử khối trung bình của M: 63.(100 − 27,3) + 65.27,3 A = = 63,546. M 100 0,25 b) Viết cấu hình electron, xác định vị trí: - Cấu hình electron: 1s22s22p63s23p63d104s1. 0, 5 - Vị trí: ô số 29; chu kì 4; nhóm IB. 1.2. Hoàn thành và cân bằng các phản ứng hóa học sau theo phương pháp thăng bằng electron: a. NO2 + NaOH ⎯ ⎯→ NaNO2 + ... + H2O b. Mg + HNO3 ⎯ ⎯→ Mg(NO3)2 + NO + N2 + H2O; Trong đó tỉ lệ số mol khí NO : N2 = 2 : 3. Câu 1 Đáp án Điểm 1.2 +4 +3 +5 0,125 a. N O2 + 2NaOH ⎯ ⎯→ Na N O2 + Na N O3 + H2O 1 x N+4 N+5 + 1e 0,25 1 x N+4 + 1e N+3 2NO2 + 2NaOH NaNO2 + NaNO3 + H2O 0,125 +5 +2 +2 0 0,125 b. Mg + H N O3 ⎯ ⎯→Mg+ + N O + N 2 + H2O 18 x Mg0 Mg+2 + 2e 0,25 1 x N+5 + 36e 2N+2 + 6N0 De-Thi.com Bộ đề ôn thi Học sinh giỏi cấp Trường môn Hóa học Lớp 12 (Có đầy đủ đáp án) - De-Thi.com 18Mg + 44HNO3 ⎯ ⎯→ 18Mg(NO3)2 + 2NO + 3N2 + 22H2O 0,125 Câu 2. (2,0 điểm) 2.1. X, Y, Z, T lần lượt là một trong bốn dung dịch không màu đựng trong các lọ riêng biệt (không theo thứ tự) gồm: Mg(HCO3)2, BaCl2, Na2CO3, NaHSO4. Thực hiện thí nghiệm với bốn dung dịch trên, kết quả được ghi trong bảng dưới đây: Mẫu thử Thí nghiệm Hiện tượng X hoặc Z Tác dụng với dung dịch Y Có kết tủa xuất hiện X hoặc T Tác dụng với dung dịch Z Có khí CO2 thoát ra X Tác dụng với dung dịch T Có kết tủa xuất hiện Xác định các chất X, Y, Z, T (không cần giải thích). 2.2. Hòa tan hoàn toàn 2 muối X và Y vào nước thu được dung dịch A chứa các ion sau: , , , . Cho 100 ml dung dịch A tác dụng với dung dịch Ba(OH)2 dư sau phản ứng kết thúc thu được 11,46 gam kết tủa và thấy thoát ra 1,792 lít khí (đo ở đktc). Mặt khác, nếu cho 50 ml dung dịch A tác dụng với lượng dư dung dịch BaCl2 thu được 4,66 gam kết tủa. Cho biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Xác định công thức 2 muối X, Y. Câu 2 Đáp án Điểm 2.1 X: Na2CO3; Y: BaCl2; Z: NaHSO4; T: Mg(HCO3)2 0,25/chất 2.2 n + = nNH = 0,08 mol NH4 3 - Trong 50 ml dung dịch A ta có: n 2 = nBaSO4 = 0,02 mol SO4 0,25 → 100 ml dung dịch A có: n 2 = 0,04 mol SO4 m + m = 11,46 m = 11,46 - 0,04.233 = 2,14 gam Fe(OH) 3 BaSO4 Fe(OH) 3 0,25 → n = 0,02 mol Fe3 Bảo toàn điện tích: n = 3. 0,02 + 1. 0,08 - 2. 0,04 0,06 mol 0,25 NO3 Ta có: 0,25 n + : n 2 = 0,08 : 004 = 2 : 1 CT : (NH4 )2SO4 NH4 SO4 n 3 : n - = 0,02 : 006 = 1 : 3 CT : Fe(NO3)3 Fe NO3 Câu 3. (2,0 điểm) Cho phương trình hoá học của phản ứng : o N + 3H t , p, xt 2NH H o = − 92 kJ 2 (k) 2 (k) 3 (k) 298 a. Khi tăng nhiệt độ, cân bằng của phản ứng trên dịch chuyển theo chiều nào? b. Khi tăng nồng độ của khí hiđro lên 2 lần thì tốc độ phản ứng thuận thay đổi như thế nào? c. Hỗn hợp khí X gồm N2 và H2 có tỉ khối hơi so với He bằng 1,8. Đun nóng X một thời gian trong bình kín (có bột Fe làm xúc tác), thu được hỗn hợp khí Y có tỉ khối hơi so với He bằng 2. Tính hiệu De-Thi.com Bộ đề ôn thi Học sinh giỏi cấp Trường môn Hóa học Lớp 12 (Có đầy đủ đáp án) - De-Thi.com suất phảnứ ng tổng hợp NH3. Câu 3 Đáp án Điểm a. Khi tăng nhiệt độ, cân bằng phản ứng trên dịch chuyển theo chiều 0,5 nị gh ch 3 b. Ta có: Vtrước = k.[N2].[H2] 3 Tồộ Hăng n ng đ 2 lên 2 lần thì Vsau = k.[N2].[2H2] = 8Vtrước Vậy tốc độ phản ứng thuận tăng lên 8 lần. 0,5 c. Xét 1 mol hỗn hợp X. Gọi số mol ban đầu của N2 là a,ủ c a H2 là 1 – a, số mol N2 phản ứng là x N2 + 3H2 2NH3 Ban đầu: a 1 – a (mol) Phản ứng: x 3x 2x (mol) Sảau ph n ứng: a-x 1-a-3x 2x (mol) 0,25 Hỗnợ h p X: mX = 28a + 2(1 – a) = 1,8.4 a = 0,2 0,25 Số mol hỗnợ h p Y= a – x + 1 – a – 3x + 2x = 1 – 2x mY = (1 – 2x).2.4 Ta có mX = mY (1 – 2x).2.4 = 1,8.4 x = 0,05 0,25 0,05 0,25 Hiệu suất phản ứng: 100 = 25% 0,2 Câu 4. (2,0 điểm) 4.1. Cho sơ đồ chuỗi phản ứng sau: X + 2KHSO4 ⎯ ⎯→ A + B + 2C + 2D BaCl2 + KHSO4 ⎯ ⎯→ A + E + HCl X + 2KOH ⎯ ⎯→ G + H + 2D H + 2HCl ⎯ ⎯→ 2E + C + D Biết rằng mỗi chữ cái là một chất vô cơ khác nhau và khí C là tác nhân gây hiệu ứng nhà kính. Xác định các chất X, A, B, C, D, E, G, H. Viết phương trình hóa học các phản ứ ng theo sơ đồ trên. Câu 4 Đáp án Điểm 4.1 Xác định các chất : X: Ba(HCO3)2; A: BaSO4; B: K2SO4 ; C: CO2; D: H2OE; : KCl; 0,5 G: BaCO3; H: K2CO3 Ba(HCO3)2 + 2KHSO4 → BaSO4 + K2SO4 + 2CO2 + 2H2O BaCl2 + KHSO4 → BaSO4 + KCl + HCl 0,5 Ba(HCO3)2 + 2KOH → BaCO3 + K2CO3 + 2H2O K2CO3 + 2HCl → 2KCl + CO2 + H2O De-Thi.com Bộ đề ôn thi Học sinh giỏi cấp Trường môn Hóa học Lớp 12 (Có đầy đủ đáp án) - De-Thi.com 4.2. Một loại phân NPK có độ dinh dưỡng được ghi trên bao bì như ở hình bên. Để cấung c p 8,6 kg nitơ; 1 ,75 kg photpho và 4,15 kg kali cho một thửa ruộng, người ta sử dụng đồng thời x kg phân NPK (ở trên), y kg đạm urê (độ dinh dưỡng là 45%) và z kg phân kali (độ dinh dưỡng là 75%). Tính tổng giá trị (x + y + z) Câu 4 Đáp án Điểm 4.2 %N =16% N − P − K 0,25 + %P2O5 =16% 16 −16 − 8 %K2O = 8% 8,6 = 0,16x + 0,45y 31.2 + BTNT : 1,75 = 0,16x. 0,5 142 2.39 2.39 4,15 = 0,08x. + 0,75z. 94 94 x = 25 y =10,2 x + y + z = 39,2 0,25 z = 4 Câu 5 (2,0 điểm): 5.1 Dung dịch R inger dùng để rửa vết bỏng và các vết thương trầy xước...được pha chế bằng cách cho 4,300 gam NaCl; 0,150 gam KCl và 0,165 gam CaCl2 vào nước sôi để nguội, pha loãng đến 500ml để sử dụng. Tính nồng độ mol/lít gần đúng của ion Cl- trong dung dịch Ringer. + + 2+ 2- - 5.2. Điện phân dung dịch X chứa các ion Na , H , Cu , SO4 , Cl (với điện cực trơ, có màng ngăn xốp, hiệu suất điện phân là 100%). Lượng khí sinh ra từ quá trình điện phân và lượng Al2O3 bị hòa tan tối đa trong dung dịch sau điện phân được cho ở bảng dưới đây: Thời gian điện phân (giây) t 2t 3t Lượng khí sinh ra từ bình điện phân (mol) 0,31 x 1,13 Lượng Al2O3 bị hòa tan tối đa (mol) 0,075 0 y Tính giá trị của x và y. Câu 5 Nội dung Điểm 5.1 Nồng độ mol/lít gần đúng của ion Cl- trong dung dịch Ringer : 0,5 5.2 Tại thời điểm 2t, dung dịch sau điện phân không hòa tan được Al2O3 → dung dịch không chứa H+ ặho c OH-. Do đó Cl- ở anot chưa hết hoặc vừa hết; H+ ở catot đã bị điện phân hết. 0,25 Catot (-) Anot (+) 2+ - Cu +→ 2e Cu 2Cl →Cl2 + 2e + 2H +→ 2e H2 De-Thi.com Bộ đề ôn thi Học sinh giỏi cấp Trường môn Hóa học Lớp 12 (Có đầy đủ đáp án) - De-Thi.com TH1: Ở thời điểm t(s) catot chưa có khí H2 t (s): Catot (-) Anot (+) 2+ - Cu +→ 2e Cu 2Cl → Cl2 + 2e 0,31 → 0,62 + Dung dịch sau điện phân hòa tan Al2O3(0,075 mol) chính là H trong X + 3+ + 6H + Al2O3 → 2Al + 3H2O ; suy ra số mol H = 0,45 mol 2t (s): Catot (-) (ne = 1,24 mol) Anot (+) 2+ - Cu +→ 2e Cu 2Cl → Cl2 + 2e 0,79 0,62 1,24 + 2H +→ 2e H2 0,45 0,45 0,225 0,25 → số mol Cu2+ trong X là 0,395 mol 3t (s): Catot (-) (ne = 1,86 mol) Anot (+) 2+ - Cu +→ 2e Cu 2Cl → Cl2 + 2e 0,395 0,79 x 2x + + 2H +→ 2e H2 2H2O → O2 + 4H + 4e 0,45 0,45 0,225 y 4y - 2H2O + 2e → H2 + 2OH 0,62 0,31 0,25 x+ y = 1,13- 0,225 – 0,31 và 2x + 4y = 1,86 →x = 0,26; y = 0,335 mol (loại) vì lượng khí Cl2 ( 0,26 mol) thoát ra ở thời điểm 3t ỏnh hơn lượng Cl2 ( 0,31 mol) thoát ra ở thời điểm t là vô lý. 0,25 TH2: Ở thời điểm t(s) catot có khí H2 t (s): Catot (-) Anot (+) 2+ - Cu +→ 2e Cu 2Cl → Cl2 + 2e a 2a 0,31-0,5b 0,62 - b + 2H +→ 2e H2 b b 0,5b Bả→o toàn e: 2a + b = 0,62 – b a + b = 0,31 (1) + Dung dịch sau điện phân hòa tan Al2O3 (0,075 mol) chính là H (còn dư) trong X + 3+ 6H + Al2O3 →2Al + 3H2O 0,45 0,075 2t (s): Catot (-) (ne = 4a+2b) Anot (+) 2+ - Cu +→ 2e Cu 2Cl → Cl2 + 2e De-Thi.com Bộ đề ôn thi Học sinh giỏi cấp Trường môn Hóa học Lớp 12 (Có đầy đủ đáp án) - De-Thi.com a 2a + 2H + 2e → H2 (b+0,45) (b+0,45) Suy ra 2a + b + 0,45 = 2.(2a + b) (2) Giải hệ (1,2) → a = 0,14; b = 0,17 → H+ trong X là 0,62 mol. Vậy x = 0,31 + 0,45 = 0,76 mol 0,25 3t (s): Catot(-) (ne = 1,35) Anot (+) 2+ - Cu +→ 2e Cu 2Cl → Cl2 + 2e 0,14 0,28 x 2x + + 2H +→ 2e H2 2H2O → O2 + 4H + 4e 0,62 0,62 0,31 y 4y - 2H2O + 2e → H2 + 2OH 0,45 0,225 0,45 Suy ra: x + y = 1,13 – 0,31 – 0,225 = 0,595; 2x + 4y = 1,35 → x = 0,515; y=0,08 mol. → dung dịch sau điện phân chứa (0,45 – 4.0,08) mol OH- - - 2 OH + Al2O3 → 2AlO2 + H2O 0,13 0,065 0,25 Vậy y = 0. ,065 Câu 6. (2,0 điểm) 6.1. Viết các công thức cấu tạo của hợp chất hữ u cơ thơm, có công thức phân tử C8H10O thỏa mãn tính chất: Tác dụng được với Na nhưng không tác dụng được với dung dịch NaOH. Câu 6.1 Đáp án Điểm OH CH2CH2OH CH3 0,2 x 5 CH2OH (octo, meta, para) CH3 6.2. Cho hai hợp chất hữu cơ X, Y đều đơn chức, mạch hở, chứ a ba nguyên tố (C, H, O) và đều có tỉ lệ % khối lượng oxi trong phân tử là 53,33%. Biết MX > MY và X, Y đều tan trong nước. Xác định công thức cấu tạo của X, Y biết nhiệ t độ sôi của X vYà lần lượt là 118oC và -19,3oC. Câu 6 Đáp án Điểm 6.2 VXì và Y đều đơn chức, mạch hở (chứa C, H, O) nên có 1 hoặc 2 nguyên tử oxi. Ta có: %mO = 53,33%, công thức của X, Y có dạng: CxHyOz 16z → = 0,5333 → 12x + y = 14z 12x + y +16z 0,25 Chọn: z = 1; thì x = 1 và y = 2 De-Thi.com Bộ đề ôn thi Học sinh giỏi cấp Trường môn Hóa học Lớp 12 (Có đầy đủ đáp án) - De-Thi.com Chọn: z = 2; thì x = 2 và y = 4 0,25 Và MX > MY nên X có 2 nguyên tử oxi và Y có 1 nguyên tử oxi. → CTPT của X: C2H4O2 Vậy CTCT của X: CH3C OOH (vì tan trong nước và có nhiệt độ sôi là 118oC) 0,25 → CTPT của Y: CH2O. Và CTCT của Y: HCHO (cấu tạo duy nhấớt và phù hợp v i nhiệt độ sôi – 0,25 19,3oC). Câu 7. (2,0 điểm) 7.1. Cho các hợp chất hữu cơ X, Y, Z có cùng công thức phân tử C4H8O2 đều mạch hở và không phân nhánh. Biết: - X tớác dụng v i dung dịch NaHCO3 thấy có khí thoát ra. - Y tớác dụng v i dung dịch NaOH thu được hai hợp chất hữ u cơ có số nguyên tử cacbon trong phân tử khác nhau. - Z hòa tan Cu(OH)2 ở điều kiện thường tạo dung dịch màu xanh lam. Xác định công thức cấu tạo có thể có của X, Y, Z. Câu 7 Đáp án Điểm 7.1 X: CH3-CH2-CH2-COOH 0,25 Y: H- COO- CH2-CH2-CH3 hoặc CH3-COO- CH2-CH3 0,50 Z: CH2(OH)-CH(OH)-CH=CH2 0,25 7.2. Cho X và Y là 2 axit cếacboxylic k tếi p nhau, thuộc cùng dãy đồng đẳng của axit cacboxylic không no (phân tử có 1 nối đôi C=C), đơn chức, mạch hở (MX < MY); Z là ancol no có cùng số nguyên tử cacbon với X; T là este hai chức tạo bởi X, Y và Z (T chỉ chứa chức este, không chứa nhóm chức khác). Đốt cháy hoàn toàn 5,58 gam hỗn hợp E gồm X, Y, Z, T cần 6,608 lít khí O2 (đktc) thu được CO2 và 4,68 gam H2O. Mặt khác 5,58 gam hỗn hợp E trên tác dụng tối đa với 0,02 mol Br2 trong dung dịch. Xác định công thức phân tử của T. Câu 7 Đáp án Điểm 7.2 Số mol O2= 0,295 mol, số mol H2O = 0,26 mol Theo bảo toàn khối lượng số mol CO2 = 0,235 mol Vậy X, Y có dạng (a mol), Z có dạng C H O (b mol) Cx H2x−2O2 n 2n+2 2 0,25 Và T có dạng Cm H 2m−6O4 (c mol) Bảo toàn Oxi ta có: 2a + 2b + 4c = 0,14 (1) Liên hệ số mol CO2 và H2O ta có: – a + b –3c = 0,025 (2) 0.25 Theo số mol Br2 ta có: a + 2c = 0,02 (3) Giải (1), (2) và (3) ta có: a = 0,01; b = 0,05 và c = 0,005 n 0,235 0,25 Trong E có: C = CO2 = = 3,6 nE 0,065 V ì Z là ancol có cùng số nguyên tử cacbon với X Công thức phân tử 0,25 của T là C10H14O4 Câu 8. (2,0 điểm) De-Thi.com Bộ đề ôn thi Học sinh giỏi cấp Trường môn Hóa học Lớp 12 (Có đầy đủ đáp án) - De-Thi.com 8.1. Viết phương trình phản ứnảg x y ra trong các trườnợg h p sau: a. Cho CH3COOHN(CH3)3 và Glu – Ala lần lượụớt tác d ng v i dung dịch NaOH dư. b. Cho 6H5-C CH (hợp chất thơm), H l CHO ần lượt tham gia phản ứng với dung dịch AgNO3 trong NH3 dư. Câu 8 Đáp án Điểm to 8 .1 a. CH3COOHN(CH3)3 + NaOH ⎯ ⎯→ CH3COONa + (CH3)3N + H2O 0,25 to G– lu Ala + 3NaOH ⎯ ⎯→ NaOOC-[CH2]2CH(NH2)COONa + 0,25 H2N-CH(CH3)COONa + 2H2O to b. C6H5-C CH + AgNO3 + NH3 ⎯ ⎯→ C6H5-C CAg + NH4NO3 0,25 to 0,25 HCHO + 4AgNO3 + 6NH3 + 2H2O ⎯ ⎯→ (NH4)2CO3 + 4NH4NO3 + 4Ag 8.2. Cho các chất lỏng: anilin, lòng trắng trứng, axit axetic và dung dịch glucozơ đượcệ kí hi u ngẫu nXhiên là , Y, Z, T.ế K t quả thí nghiệm của các chất với thuốc thử được ghi ở bảng sau: Mẫu thử Thuốc thử Hiện tượng X Tác dụng với Cu(OH)2 Có màu tím Y CaCO3 Sủi bọt khí không màu Z Dung dịch AgNO3 trong NH3, đun nóng nhẹ Kết tủa Ag trắng sáng T Dung dịch brom Kết tủa trắng Xác địnXh , Y, Z, T và viết phương trình hóa học của các phản ứnảg x y ra (nếu có). Câu 8 Đáp án Điểm 8.2 X: Lòng trắng trứng; protein + Cu(OH)2 →ợ h p chất màu tím 0,25 Y: axit axetic 0,25 2CH3COOH + CaCO3 → (CH3COO)2Ca + CO2 + H2O Z: Glucozơ; PTHH: 0,25 to HOCH2[CHOH]4CH=O + 2AgNO3 + 3NH3 + H2O ⎯⎯ → HOCH2[CHOH]4COONH4 ↓+ 2Ag + 2NH4NO3 T: anilin 0,25 :NH2 NH2 Br Br H2O + 3Br2 + 3HBr Br (2,4,6-tribromanilin) Câu 9. (2,0 điểm) 9.1. Este X mạch hở, có công thức phân tử là C10H12O6. Từ X thực hiện chuỗi phản ứng sau (trong điều kiện thích hợp, theo đúng tỉ lệ mol): (1) X + 3NaOH ⎯ ⎯→ X1 + X2 + X3 + X4 (2) X1 + NaOH ⎯ ⎯→ CH4 + Na2CO3 (3) X2 + H2SO4 ⎯ ⎯→ C2(COOH)2 + Na2SO4 Biết X3, X4 có cùng số nguyên tử cacbon trong phân tử. Tìm công thức cấu tạo của X1, X2 và X. Câu 9 Nội dung Điểm De-Thi.com
File đính kèm:
bo_de_on_thi_hoc_sinh_gioi_cap_truong_mon_hoa_hoc_lop_12_co.pdf

