Bộ đề ôn thi Học sinh giỏi cấp Tỉnh môn Hóa học Lớp 10 (Có đầy đủ đáp án)

pdf 103 trang butbi 26/11/2025 90
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "Bộ đề ôn thi Học sinh giỏi cấp Tỉnh môn Hóa học Lớp 10 (Có đầy đủ đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Bộ đề ôn thi Học sinh giỏi cấp Tỉnh môn Hóa học Lớp 10 (Có đầy đủ đáp án)

Bộ đề ôn thi Học sinh giỏi cấp Tỉnh môn Hóa học Lớp 10 (Có đầy đủ đáp án)
 Bộ đề ôn thi Học sinh giỏi cấp Tỉnh môn Hóa học Lớp 10 (Có đầy đủ đáp án) - De-Thi.com
 H ƯỚNG DẪN CHẤM
 Phần I.
 ( Mỗi câu trả lời đúng thí sinh được 0,4 điểm).
 Câu Đáp án Câu Đáp án
 1 A 10 A
 2 B 11 B
 3 D 12 B
 4 A 13 D
 5 B 14 A
 6 C 15 B
 7 A 16 B
 8 B 17 D
 9 C 18 C
 Phần II: Đáp án
 Đ iểm tối đa của 01 câu hỏi là 1,0 điểm
 - Thí sinh chỉ lựa chọn chính xác 01 ý trong 1 câu hỏi được 0,1 điểm.
 - Thí sinh chỉ lựa chọn chính xác 02 ý trong 1 câu hỏi được 0,25 điểm.
 - Thí sinh chỉ lựa chọn chính xác 03 ý trong 1 câu hỏi được 0,5 điểm.
 - 1 T hí sinh chỉ lựa chọn chính xác 04 ý trong 1 câu hỏi được điểm.
 Câu L ệnh hỏi Đáp án (Đ/S) Câu L ệnh hỏi Đáp án (Đ/S)
 a Đ a Đ
 b S b Đ
 1 2
 c Đ c Đ
 d Đ d Đ
 a Đ a Đ
 b Đ b Đ
 3 4
 c S c Đ
 d S d Đ
 Phần III: Đáp án
 CÂU ĐÁP ÁN ĐIỂM
 1 ZA + 4ZB + 3 = 50
 2ZA – ZB = 22
 Giải hệ suy ra: ZA = 15 ; ZB = 8 0,125
 A thuộc chu kì 3 nhóm VA, B thuộc chu kì VI nhóm IIA 0,125
 2 2 
 C ấu tạo của CO 3
 De-Thi.com Bộ đề ôn thi Học sinh giỏi cấp Tỉnh môn Hóa học Lớp 10 (Có đầy đủ đáp án) - De-Thi.com
 2 – 
 Trên nguyên tử carbon trong CO3 không còn electron tự do chưa liên kết nên không 0,125
 2 
 c ó khả năng liên kết thêm với 1 nguyên tử oxi để tạo ra CO 4
 2 
 C ấu tạo của SO 3
 Trên nguyên tử sulfur còn 1 cặp electron tự do chưa liên kết, do đó nguyên tử sulfur có 0,125
 2 
 t hể tạo liên kết cho nhận với 1 nguyên tử oxygen thứ tư để tạo ra SO 4 .
 3 a) PTHH: 3C2H5OH + K2Cr2O7+ 4H2SO4→ 3CH3CHO + K2SO4 + Cr2(SO4)3 + 7H2O 0,25
 -4
 b) n K2Cr2O7 = 0,02 . 0,01 = 2.10 mol
 -4
 theo phương trình hóa học: n C2H5OH = 6.10 mol
 -4
 m C2H5OH = 6.10 .46 = 0,0276g
 %m C2H5OH = 0,027625.100=0,11%0,027625.100=0,11% 0,25
 N gười lái xe có vi phạm luật giao thông.
 4 B iến thiên Enthalpy của phản ứng tính theo Eb: 0,25
 4NH3(g) + 3O2(g) 2N2(g) + 6H2O(g)
 0
 H298 4.3.Eb(N H) 3.Eb(O O) 2.Eb(NN) 6.2.Eb(H O)
 0
 H298 12.391 3.498 2.945 12.467
 0
 H298 1308kJ
 5 t1 t2  T 30 0 24 0,125
 a)  10 1 2  10 3 8 23  2
 2 T1 3
 20 0 0,125
 10 24 2 24 24
 2 2 T3 2 8 ngµy
 T3 T3 2
 De-Thi.com Bộ đề ôn thi Học sinh giỏi cấp Tỉnh môn Hóa học Lớp 10 (Có đầy đủ đáp án) - De-Thi.com
 Đ Ề SỐ 4
 K Ỳ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP 10 THPT CẤP TỈNH
 UBND TỈNH HÀ NAM N ĂM HỌC 2023 - 2024
 S Ở GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO Môn: Hoá học
 Thời gian làm bài: 180 phút
 Câu 1. (2,0 điểm)
 1 . Phổ khối lượng (MS: Mass Spectrum) chủ yếu được sử dụng để xác định phân tử khối, nguyên tử khối
 c ủa các chất và hàm lượng các đồng vị bền của một nguyên tố. Trục tung biểu thị hàm lượng phần trăm về
 s ố nguyên tử của từng đồng vị, trục hoành biểu thị tỉ số của nguyên tử khối (m) của mỗi đồng vị với điện
 t ích của các ion đồng vị tương ứng (điện tích z của các đồng vị copper đều bằng 1+).
 a) Nguyên tử khối trung bình của copper (Cu) là 63,52. Hình phổ khối nào dưới đây phù hợp với dữ kiện
 này. Giải thích?
 65
 b ) Tính hàm lượng 29 Cu trong quặng chalcopyrit CuFeS2 ( đây là quặng quan trọng nhất của copper trong
 tự nhiên). Cho Fe = 56, S = 32.
 2 . Hợp chất A được tạo từ các ion đơn nguyên tử đều có cấu hình electron là 1s22s22p63s23p6 ( giá trị tuyệt
 đ ối điện tích của các ion đều 3). Trong một phân tử của A có tổng số hạt cơ bản (p, n, e) là 164. Biện
 l uận xác định tên của A. Biết trong một phân tử của A có p n 1,52.p.
 Cho O (Z = 8), F (Z = 9), Cl (Z = 17), Na (Z = 11), K (Z = 19), S (Z = 16).
 Câu 2. (2,0 điểm)
 1. Nguyên tử hydrogen và các ion giống hydrogen (ví dụ He+) là hệ 1 electron, 1 hạt nhân. Năng lượng của
 e lectron trong hệ này được tính theo biểu thức:
 Z2
 E 13,6 (eV)
 n n2
 V ới: n là số lượng tử chính, cho biết mức năng lượng của electron (n = 1, 2, 3, ) ; Z là số đơn vị điện tích
 hạt nhân.
 T rạng thái cơ bản là trạng thái electron có năng lượng thấp nhất (n = 1). Năng lượng ion hoá là năng lượng
 c ởầ n cung cấp để tách electron trạng thái cơ bản ra khỏi nguyên tử hoặc ion (n = ).
 De-Thi.com Bộ đề ôn thi Học sinh giỏi cấp Tỉnh môn Hóa học Lớp 10 (Có đầy đủ đáp án) - De-Thi.com
 a ) Tính năng lượng ion hoá thứ nhất của hydrogen và năng lượng ion hoá thứ 2 của helium theo đơn vị eV
 -19 23
 và kJ/mol. Cho ZH = 1; ZHe = 2; 1eV = 1,602.10 J; NA = 6,022.10 . E = 0.
 b ) Khi chuyển từ các trạng thái có năng lượng cao về trạng thái có mức năng lượng thấp hơn, nguyên tử
 h ay ion sẽ phát ra năng lượng dưới dạng bức xạ điện từ ứng với các bước sóng nhất định. Các bước sóng
 này được ghi lại (các vạch) và gọi là quang phổ phát xạ.
 X ác định bước sóng ( ) theo nm của bức xạ điện từ phát ra khi electron trong nguyên tử hydrogen chuyển
 t ừ trạng thái có mức năng lượng cao hơn (n = 3) về trạng thái có mức năng lượng thấp hơn (n = 2).
 C ho biết năng lượng của bức xạ điện từ được tính theo hệ thức Einstein:
 hc 2 1 1 
  Ec Et 13,6.Z 2 2 
  nc n t 
 với h = 6,626.10-34 J.s; c = 3.108m.s-1; 1 eV = 1,602.10-19 J.
 2 . Ba nguyên tố X, Y, Z thuộc cùng một chu kì và có tổng số hiệu nguyên tử là 39. Số hiệu nguyên tử Y
 b ằng trung bình cộng số hiệu của nguyên tử X và Z. Nguyên tử của ba nguyên tố nguyên hầu như không
 p hản ứng với H2Oở điều kiện thường.
 a ) Viết cấu hình electron nguyên tử của X, Y, Z, xác định số electron độc thân trong mỗi nguyên tử ở trạng
 t hái cơ bản.
 b) So sánh độ âm điện, bán kính nguyên tử X, Y, Z.
 c ) So sánh tính base của các hydroxide ứng với oxide cao nhất của X, Y, Z.
 Cho: Na (Z = 11), K (Z = 19), S (Z = 16), Mg (Z = 12), Al (Z = 13), Si (Z = 14).
 Câu 3. (2,0 điểm)
 1 . Dựa vào mô hình lực đẩy giữa các cặp electron vỏ hoá trị (VSERP: Valence Shell Electron Pair
 Repulsion) và thuyết lai hóa.
 V iết công thức Lewis, dự đoán dạng hình học và trạng thái lai hóa của nguyên tử trung tâm của các phân
 tử sau (có giải thích): SO2; CO2; CH4; SOCl2, PCl5.
 Cho: S (Z = 16); O (Z = 8); P (Z = 15); C (Z=6); Cl (Z=17); H (Z =1).
 2 . Cho X, Y, Z là các hợp chất ion thuộc trong số các chất sau: MgO, MgF2 và NaF. Nhiệt độ nóng chảy
 c ủa các hợp chất X, Y, Z được thể hiện qua biểu đồ:
 3500
 2852
 3000
 2500
 2000
 1250
 1500 993
 1000
 500
 0
 X Y Z
 N hiệt độ nóng chảy (toC)
 N hiệt độ nóng chảy của hợp chất ion là nhiệt độ tại đó có đủ năng lượng dưới dạng nhiệt để phá vỡ lực hút
 t ĩnh điện mạnh giữa các ion và phá vỡ cấu trúc mạng tinh thể chuyển từ thể rắn sang thể lỏng. Hợp chất ion
 De-Thi.com Bộ đề ôn thi Học sinh giỏi cấp Tỉnh môn Hóa học Lớp 10 (Có đầy đủ đáp án) - De-Thi.com
 c ó liên kết bền hơn sẽ có nhiệt độ nóng chảy cao hơn.
 Trình bày cách xác định X, Y, Z.
 Câu 4. (2,0 điểm)
 1 . Đồng vị 131I d ùng trong y học để điều trị bệnh ung thư tuyến giáp thường được điều chế bằng cách bắn
 53 
 130 130
 p há bia chứa 52Te bằng neutron trong lò phản ứng hạt nhân. Trong phương pháp này, trước tiên 52Te
 131 131
 n hận 1 neutron chuyển hóa thành 52 Te , rồi đồng vị này phân rã  tạo thành 53 I .
 131
 a ) Viết phương trình các phản ứng hạt nhân xảy ra khi điều chế 53 I .
 b ) Trong thời gian 3 giờ, 1 mL dung dịch 131I ban đầu phát ra 1,08.1014 hạt  .
 53 
 - Tính nồng độ ban đầu của 131I t rong dung dịch theo đơn vị mol/L.
 53 
 131 3
 - Sau bao nhiêu ngày, hoạt độ phóng xạ riêng của dung dịch 53 I chỉ còn 10 Bq/mL?
 131 23
 B iết chu kì bán hủy của 53 I là 8,02 ngày. Cho NA = 6,022.10 .
 14 -
 2 . Trong khảo cổ, người ta dùng đồng vị 6 C  phân rã (có chu kỳ bán huỷ t1/2 = 5730 năm) để xác định
 c ác mẫu vật hữu cơ bị chết trong khoảng cách đây 500 đến 50.000 năm.
 T rong hành trình du lịch bằng du thuyền vào năm 2016, Anna và nhóm bạn đã nhặt được 1 chai thủy tinh
 b ên trong có 2 mảnh gỗ thuôn dài với hoa văn tinh xảo và các ký tự kỳ quái, họ rất tò mò nên đã tìm đến
 t rung tâm khảo cổ để nhờ giúp đỡ. Sau một tuần nghiên cứu về hoa văn và ký tự các nhà khảo cổ đã nhận
 đ ịnh mẫu vật có thể có khoảng hơn 13 400 năm về trước, nhưng để có cơ sở vững chắc các nhà khảo cổ đã
 t hực hiện thí nghiệm đo hoạt độ phóng xạ của mẫu và ghi nhận được hoạt độ phóng xạ của mẫu là 48 Bq/kg
 C , biết hoạt độ phóng xạ của 14C trong cơ thể sống là 224 Bq/kg C.
 14
 a ) Viết quá trình phân rã của 6 C (cho ZN = 7, ZO = 8).
 b ) Hãy tính tuổi của mẫu gỗ.
 S ử dụng các công thức sau trong tính toán:
 1 A0 ln2 kt
 t ln ; k = ; N = N0.e
 k A t1/2
 Trong đó: A0 là hoạt độ phóng xạ ban đầu của chất (số phân rã trong 1 giây, Bq).
 A là hoạt độ phóng xạ của chất tại thời điểm t .
 N0: số nguyên tử chất phóng xạ tại thời điểm ban đầu.
 N: số nguyên tử chất phóng xạ tại thời điểm t.
 k: hằng số phân rã.
 t1/2: chu kỳ bán huỷ.
 Câu 5. (2,0 điểm)
 1 . Nhiệt độ sôi của các hợp chất với hydrogen của các nguyên tố nhóm VA, VIA và VIIA được biểu diễn
 q ua đồ thị sau:
 De-Thi.com Bộ đề ôn thi Học sinh giỏi cấp Tỉnh môn Hóa học Lớp 10 (Có đầy đủ đáp án) - De-Thi.com
 a ) Giải thích tại sao nhiệt độ sôi của H2O, HF, NH3 cao bất thường so với các hợp chất với hydrogen của
 các nguyên tố còn lại trong nhóm?
 b ) Nhận xét nhiệt độ sôi các hợp chất với hydrogen của các nguyên tố còn lại ở mỗi nhóm và giải thích
 n guyên nhân sự biến đổi nhiệt độ sôi của chúng.
 2 . Hoàn tan hết 1,74 gam hỗn hợp có chứa kim loại barium và hai kim loại kiềm kế tiếp nhau trong nhóm
 I A của bảng tuần hoàn vào nước, thu được dung dịch X và 619,4 mL (25 oC và 1 bar). Nếu thêm 1,278 gam
 2+
 Na2SO4 vào dung dịch X và khuấy đều thì sau khi phản ứng kết thúc, nước lọc vẫn còn ion Ba . Nếu thêm
 2 
 1,562 gam Na2SO4 vào dung dịch X và khuấy đều thì sau khi phản ứng kết thúc, nước lọc có mặt ion SO 4 .
 X ởác định tên 2 kim loại kiềm trên. Cho Li = 7; Na = 23; K = 39; Rb = 85,5; Cs = 133; Ba = 137.
 Câu 6 (2,0 điểm)
 1ạếậệấ. Kim lo i calcium k t tinh theo m ng l p phương tâm di n. C u trúc tinh thể của calcium được mô tả như
 hình sau:
 3
 Bửủ án kính nguyên t c a calcium rCa ốủạị= 197pm. Tính kh i lượng riêng c a calcium kim lo i theo đơn v gam/cm .
 2ửụệựẩ. Calcium chloride được s d ng trong công nghi p th c ph m, dược ph m để điều trị bệnh thiếu calcium ở
 nốgười. Calcium chloride có kh i lượng riêng = 2,19 g.cm-3,ớấứăụđ v i c u trúc t phương (l ng tr đứng, áy hình
 cữậốửh nh t): a = 6,26 Å; b = 6,44 Å và c = 4,17 Å. Xác định s lượng phân t CaCl2 ộạơởtrong m t ô m ng c s .
 23
 Cho Ca = 40,0 gam/mol; Cl = 35,5 gam/mol; NA = 6,022.10 .
 Câu 7. (2,0 điểm)
 1 . Xác định số oxi hoá của các nguyên tử trong các chất sau:
 O H O
 O
 Cl Cl H C C
 F O O
 O C
 O F ; O ; H H ; H O H
 2 . Cho hai ví dụ về phản ứng hoá học (nêu ứng dụng thực tế của các phản ứng đó (nếu có)) đối với mỗi
 t rường hợp trong đó:
 a ) có 2 nguyên tố cùng là chất khử và cả 2 đều có trong thành phần của một chất.
 De-Thi.com Bộ đề ôn thi Học sinh giỏi cấp Tỉnh môn Hóa học Lớp 10 (Có đầy đủ đáp án) - De-Thi.com
 b ở) có nguyên tố một mức oxi hoá ban đầu, vừa là chất khử vừa là chất oxi hoá.
 c ) có 2 nguyên tố là chất oxi hoá và chất khử đều có trong thành phần của một chất.
 Câu 8. (2,0 điểm)
 1 . Muối ăn khi khai thác từ nước biển, mỏ muối, hồ muối thường có lẫn nhiều tạp chất như MgCl2, CaCl2,
 CaSO4 làm cho muối có vị đắng chát và dễ bị chảy nước gây ảnh hưởng xấu tới chất lượng muối. Một trong
 n ởh ững phương pháp loại bỏ tạp chất muối ăn là dùng hỗn hợp A gồm Na2CO3, NaOH, BaCl2 tác dụng
 v ới dung dịch nước muối để loại tạp chất dưới dạng các chất kết tủa CaCO3, Mg(OH)2, BaSO4. Một mẫu
 m uối thô thu được bằng phương pháp bay hơi nước biển vùng Ninh Thuận có thành phần khối lượng như
 sau: 96,525% NaCl; 0,190% MgCl2; 1,224% CaSO4; 0,010% CaCl2; 0,951% H2O.
 a ) Viết các phương trình hoá học xảy ra khi dùng hỗn hợp A để loại bỏ tạp chất có trong mẫu muối trên.
 b ) Tính khối lượng A cần dùng để loại bỏ hết tạp chất có trong 3 tấn muối nói trên.
 c ) Tính thành phần % về khối lượng của các chất trong A. Giả sử các phản ứng xảy ra hoàn toàn.
 2 X. Cho 4,32 gam hỗn hợp gồm Mg và MgO vào dung dịch chứa 0,15 mol H2SO4 đặc, sau phản ứng thu
 được 0,7437 lít khí SO2 (Yđ kc, khí duy nhất), dung dịch chỉ chứa muối trung hòa và 1,8 gam hỗn hợp rắn
 Z . Lọc, sấy khô rồi đem đốt trong không khí đến phản ứng hoàn toàn thu được chất rắn có khối lượng
 k Zhông đổi so với . Tính thành phần phần trăm khối lượng các chất trong hỗn hợp X và hỗn hợp Z.
 Cho: Ca = 40; Na = 23; Ba = 137; S = 32; O = 16; Mg = 24; Cl = 35,5.
 Câu 9. (2,0 điểm)
 1 . Bạn biết không, “gas” trong bật lửa ga thực chất là hỗn hợp propane (C3H8) và butane (C4H10) (tên thương
 m ại là “propane”). “Gas” là một phân đoạn của dầu mỏ, được thêm lượng nhỏ phụ gia là có thể bơm vào
 b ởật lửa ga, bếp ga thậm chí cả ô tô. Để bảo quản, hỗn hợp khí được nén -430C dưới áp suất 1,6 MPa cho
 -1
 h ỗn hợp lỏng với khối lượng riêng L =0,547 g.ml ; hỗn hợp lỏng hoá hơi cho hỗn hợp khí có khối lượng
 -1 0
 riêng g = 4,03 g.L ở 20 C và 2 atm.
 Đ ể vận chuyển “gas” lỏng thường chứa trong các bồn thể tích 86,7 m3. Cho biết enthalpy tạo thành chuẩn
 (kJ.mol-1) các chất được cho trong bảng:
 Chất CO2(g) H2O(g) C3H8(g) C4H10(g)
 0 -1
 f H298 (kJ.mol ) -393,5 -241,8 -103,9 -126,2
 1 . Viết phương trình phản ứng xảy ra khi đốt cháy hoàn toàn “gas”. Biết propane (C3H8(g)) và butane
 (C4H10(g)) cháy đều tạo ra CO2(g) và H2O(g).
 2 ở. Tính biến thiên enthalpy cho hai phản ứng trên điều kiện chuẩn.
 3 . Xác định lượng nhiệt toả ra (kJ) khi đốt cháy hoàn toàn “gas” trong một bồn đầy.
 Câu 10. (2,0 điểm)
 P hân tích nhiệt trọng là kĩ thuật phân tích để xác định thành phần của các chất rắn bị phân huỷ khi đun
 n óng. Sự thay đổi khối lượng được đo trong quá trình đun nóng sẽ cung cấp thông tin về thành phần của
 c hất cần phân tích. Đun nóng hỗn hợp calcium oxalate và magnesium oxalate đến 9000C. Trong quá trình
 n ày, khối lượng hỗn hợp được đo liên tục. Biết rằng có 2 phản ứng phân huỷ ở khoảng 4000C:
 MgC2O4(s)  MgO(s) + CO(g) + CO2(g) (1)
 CaC2O4(s)  CaCO3(s) + CO2(g) (2)
 Ở 7000C quan sát được phản ứng phân huỷ thứ 3.
 De-Thi.com Bộ đề ôn thi Học sinh giỏi cấp Tỉnh môn Hóa học Lớp 10 (Có đầy đủ đáp án) - De-Thi.com
 1 . Viết phương trình phản ứng phân huỷ thứ 3.
 2Ở. 5000C ở , khối lượng hỗn hợp rắn đo được là 3,06 gam, 9000C là 2,03 gam. Tính phần trăm khối lượng
 c ủa các chất trong mẫu ban đầu trước khi đun nóng. Cho Ca = 40,08; Mg = 24,0; C = 12,0; O = 16,00.
 3 ở. Nhà hoá học đã tiến hành phép phân tích ý 2 muốn kiểm tra tính chính xác của phương pháp phân tích
 t rọng lượng. Do đó, ông đã thử xác định khối lượng mol của carbon và so sánh nó với giá trị trong tài liệu
 t ham khảo. Ông đã nung nóng 7,30 gam calcium oxalate để nhận được dữ kiện sau:
 N hiệt độ (0C) 90 250 500 900
 K hối lượng (gam) 7,30 6,40 5,00 2,80
 G iải thích nguyên nhân cho sự giảm khối lượng đầu tiên. Tính khối lượng mol của carbon dựa vào dữ liệu
 t rên. Giả sử khối lượng mol của calcium và oxygen lần lượt là 40,08 và 16,00 g/mol.
 De-Thi.com Bộ đề ôn thi Học sinh giỏi cấp Tỉnh môn Hóa học Lớp 10 (Có đầy đủ đáp án) - De-Thi.com
 H ƯỚNG DẪN CHẤM
 Câu 1. (2,0 điểm)
 Câu 1 Nội dung Điểm
 1. a) HC ình phù hợp với dữ kiện vì theo hình , copper có 2 đồng vị 63Cu và 65Cu.
 N guyên tử khối trung bình của Cu là: 0,5
 63.74 65.26
 MCu 63,52 gam/mol
 100
 b) 65 0,5
 H àm lượng 29 Cu trong quặng chalcopyrit CuFeS2 là:
 0,26.65
 .100 9,21%
 63,52 56 32.2
 2 - Từ giả thiết Tổng số electron trong mỗi ion là 18 0,5
 G ọi a là số lượng ion trong A, N là tổng số neutron trong A
 Tổng số electron trong A là 18a = tổng số proton
 164 = 2.18a + N N = 164 – 36a
 - Trong một phân tử A có: p N 1,52p
 18a 164 - 36a 1,52. 18a
 2,59 a 3,03 a = 3 A có dạng M2X hoặc MX2
 + 2-
 - Nếu A có dạng M2X Các ion tạo A là M và X 0,25
 Do: M+ có cấu hình 1s22s22p63s23p6 M có cấu hình electron: 1s22s22p63s23p64s1
 M là Potassium (K).
 X2- có cấu hình 1s22s22p63s23p6 X có cấu hình electron: 1s22s22p63s23p4 X là
 Sulfur (S).
 A là K2S (Potassium sulfide)
 2+ -
 - Nếu A có dạng MX2 Các ion tạo A là M và X 0,25
 Do: M2+ có cấu hình 1s22s22p63s23p6 M có cấu hình electron: 1s22s22p63s23p64s2
 M là Calcium (Ca).
 X- có cấu hình 1s22s22p63s23p6 X có cấu hình electron: 1s22s22p63s23p5 X là
 Chlorine (Cl).
 A là CaCl2 (Calcium chloride).
 Câu 2. (2,0 điểm)
 Câu 2 Nội dung Điểm
 1.a) - Với nguyên tử hydrogen Z = 1.
 T rạng thái cơ bản n = 1:
 12
 E 13,6 13,6 (eV)
 1,H 12 0,25
 De-Thi.com Bộ đề ôn thi Học sinh giỏi cấp Tỉnh môn Hóa học Lớp 10 (Có đầy đủ đáp án) - De-Thi.com
 I1,H E1 13,6 eV
 = 13,6.1,602.10 19.6,022.1023.10 3
 1312,03 kJ.mol 1
 +
 - Với ion He có ZHe = 2. 0,25
 T rạng thái cơ bản n = 1:
 22
 E 13,6 54,4 (eV)
 1,He 12
 I E 54,4 eV = 5248,1 kJ.mol 1
 2,He 1,He 
 b) - Khi electron chuyển từ mức năng lượng n = 3 về mức n = 2 phát ra bức xạ có năng
 lượng:
 hc
  E E
  3 2 0,5đ
 34 8
 6,626.10 .3.10 2 1 1 19
 13,6.1 2 2 .1,602.10
  3 2 
  6,569.10 7 m 656,9nm
 2. a ) Gọi số hiệu nguyên tử của các nguyên tố X, Y, Z lần lượt là p1, p2, p3. Trong đó
 p1 < p2 < p3, ta có:
 p1 + p2 + p3 = 39 (1)
 p + p
 và p = 1 3 (2)
 2 2
 G iải hệ (I) và (II), ta được p2 = 13 Y là Aluminium (Al) 0,25
 Cấu hình electron của Y: 1s22s22p63s23p1, số electron độc thân = 1.
 Ta có p1 < 13 < p3 và X, Y, Z thuộc cùng một chu kì nên p1 11
 p1 = 11 hoặc p1 = 12.
 0,25
 Khi p1 = 11 X là Na (sodium) không phù hợp vì Na tác dụng với nước ngay ở
 n hiệt độ thường.
 2 2 6 2
 Vậy X Mg (magnesium), có p1 = 12 và cấu hình electron: 1s 2s 2p 3s (số electron
 độc thân = 0).
 2 2 6 2 2 
 p3 = 14 Z là Si (silicon), có cấu hình electron: 1s 2s 2p 3s 3p (số electron độc
 thân = 2).
 b ) Trong một chu kì, theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân, độ âm điện của các
 n guyên tố tăng dần, bán kính nguyên tử giảm dần: 0,25
 - Độ âm điện: 12Mg < 13Al < 14Si.
 - Bán kính nguyên tử: 12Mg > 13Al > 14Si.
 c) Tính base: Mg(OH)2 > Al(OH)3 > H2SiO3
 Mg(OH)2 là một base yếu, Al(OH)3 là hydroxide lưỡng tính và H2SiO3 là một acid 0,25
 yếu.
 De-Thi.com

File đính kèm:

  • pdfbo_de_on_thi_hoc_sinh_gioi_cap_tinh_mon_hoa_hoc_lop_10_co_da.pdf