Bộ đề ôn thi học kì 2 Tiếng Việt 4 Kết Nối Tri Thức (Có lời giải)

docx 77 trang Nhật Minh 14/03/2026 10
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "Bộ đề ôn thi học kì 2 Tiếng Việt 4 Kết Nối Tri Thức (Có lời giải)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Bộ đề ôn thi học kì 2 Tiếng Việt 4 Kết Nối Tri Thức (Có lời giải)

Bộ đề ôn thi học kì 2 Tiếng Việt 4 Kết Nối Tri Thức (Có lời giải)
 Bộ đề ôn thi học kì 2 Tiếng Việt 4 Kết Nối Tri Thức (Có lời giải) - De-Thi.com
 ĐỀ SỐ 9
 UBND HUYỆN LỤC YÊN ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ II
 TRƯỜNG TH&THCS LIỄU ĐÔ MÔN TIẾNG VIỆT - LỚP 4
A. KIỂM TRA ĐỌC (10 điểm)
I. Đọc thành tiếng: (3 điểm)
- Học sinh bốc thăm đọc và trả lời câu hỏi (Giáo viên làm phiếu thăm các bài đọc từ bài 17 đến bài 30, ghi 
rõ tên bài, đoạn đọc vào phiếu cho học sinh bốc thăm đọc và trả lời một câu hỏi về nội liên quan đến nội 
dung đoạn, bài đọc).
II. Đọc hiểu và kiến thức Tiếng Việt: (7 điểm) 
Em hãy đọc thầm bài văn sau và khoanh tròn vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng nhất hoặc viết câu trả 
lời của em vào chỗ chấm cho thích hợp.
 CÔ GIÁO VÀ HAI EM NHỎ
 Nết sinh ra đã bất hạnh với bàn chân trái thiếu ba ngón. Càng lớn, đôi chân Nết lại càng teo đi và rồi 
Nết phải bò khi muốn di chuyển.
 Khi em Na vào lớp Một, ở nhà một mình Nết buồn lắm, chỉ mong Na chóng tan trường về kể chuyện 
ở trường cho Nết nghe. Na kể rất nhiều về cô giáo: tà áo dài của cô trắng muốt, miệng cô cười tươi như 
hoa, cô đi nhẹ nhàng đến bên từng học sinh dạy các bạn viết, vẽ... Nghe Na kể, Nết ước mơ được đi học 
như Na.
 Trong một tiết học vẽ, cô giáo cầm vở vẽ của Na. Na vẽ một cô gái đang cầm đôi đũa nhỏ đứng bên 
một cô gái. Na giải thích: “ Em vẽ một cô tiên đang gõ đôi đũa thần chữa đôi chân cho chị em, để chị em 
cũng được đi học”. Cô giáo ngạc nhiên khi biết chị gái Na bị tật nguyền. Tối hôm ấy, cô đến thăm Nết. Biết 
Nết ham học, mỗi tuần ba buổi tối, cô dạy Nết học.
 Còn một tháng nữa là kết thúc năm học. Mấy hôm nay, cô giáo thường kể cho 35 học trò của mình về 
một bạn nhỏ. Đôi chân bạn ấy không may bị tê liệt nên bạn phải ngồi xe lăn nhưng bạn vẫn quyết tâm học. 
Có lúc đau tê cứng cả lưng nhưng bạn vẫn cố viết và viết rất đẹp. Năm học sau, bạn ấy sẽ vào học cùng các 
em. Nghe cô kể, mắt Na sáng lên, Na vui và tự hào về chị mình lắm.
 Bố mẹ Nết rơm rớm nước mắt khi biết nhà trường sẽ đặc cách cho Nết vào học lớp Hai. Còn Nết, cô 
bé đang hình dung cách cô giáo cùng các bạn nhỏ xúm xít đầy chiếc xe lăn.
 (Theo Tâm huyết nhà giáo)
Câu 1: Nết là một cô bé thế nào? (0.5đ) 
A. Thích chơi hơn thích học. B. Mồ côi cha mẹ từ nhỏ.
C. Có hoàn cảnh bất hạnh với bàn chân bị tàn tật. D. Thương chị.
Câu 2: Hoàn cảnh của bạn Nết có gì đặc biệt? (0.5đ) 
A. Bị tật bẩm sinh và càng lớn đôi chân càng teo đi.
B. Gia đình Nết khó khăn nên không cho bạn đến trường.
C. Nết mồ côi cha mẹ từ nhỏ.
D. Nết học yếu nên không thích đến trường.
Câu 3: Vì sao cô giáo lại biết được hoàn cảnh của Nết mà giúp đỡ bạn? (0.5đ) 
A. Vì cô gặp Nết đang ngồi xe lăn trên đường đi dạy về.
 De-Thi.com Bộ đề ôn thi học kì 2 Tiếng Việt 4 Kết Nối Tri Thức (Có lời giải) - De-Thi.com
B. Vì Na đã kể cho cô nghe về hoàn cảnh của chị mình.
C. Vì ba mẹ đến trường kể cho cô nghe và xin cho Nết đi học.
D. Vì cô đọc được hoàn cảnh của nết trên báo.
Câu 4: Cô giáo đã làm gì để giúp Nết? (0,5đ)
A. Mua cho bạn một chiếc xe lăn. 
B. Cho Nết sách vở để đến lớp cùng bạn.
C. Mỗi tuần ba buổi tối, cô dạy Nết học.
D. Nhờ học sinh trong lớp kèm cặp cho Nết việc học ở nhà cũng như ở trường.
Câu 5: Nghe cô giáo kể về chị, Na có cảm xúc gì? (0,5đ) 
A. Xấu hổ vì có người chị tàn tật. B. Na vui và tự hào về chị mình.
C. Buồn vì chị không được đi học D. Tủi thân vì có người chị tàn tật.
Câu 6: Dấu ngoặc kép trong câu: Na giải thích:“Em vẽ một cô tiên đang gõ đôi đũa thần chữa đôi chân 
cho chị em, để chị em cũng được đi học”. có tác dụng gì? (0,5đ) 
A. Đánh dấu tên tác phẩm, tài liệu B. Đánh dấu lời đối thoại
C. Đánh dấu phần trích dẫn trực tiếp D. Đánh dấu các ý trong một đoạn liệt kê.
Câu 7: Gạch hai gạch dưới chủ ngữ và một gạch dưới vị ngữ trong các câu sau: (1đ) 
A. Na vui và tự hào về chị mình lắm. B. Nết ước mơ được đi học như Na.
Câu 8: Tìm trạng ngữ trong câu sau và cho biết trạng ngữ đó bổ sung thông tin gì cho câu? 
 Tối hôm ấy, cô giáo đến thăm Nết. (1đ)
Câu 9: “Na vẽ một cô gái đang cầm đôi đũa nhỏ đứng bên một cô gái.” có mấy động từ? (1đ)
 1 động từ, đó là: ..
 2 động từ, đó là: ..
 3 động từ, đó là: ..
 4 động từ, đó là: ..
Câu 10: Em học được điều gì từ bạn Nết qua câu chuyện trên? (1đ) 
B. KIỂM TRA VIẾT (10 điểm)
Tập làm văn (Học sinh viết bài tập làm văn vào giấy ô li)
Đề bài: Em hãy viết bài văn miêu tả một cây ăn quả hoặc một cây cho bóng mát.
 De-Thi.com Bộ đề ôn thi học kì 2 Tiếng Việt 4 Kết Nối Tri Thức (Có lời giải) - De-Thi.com
 HƯỚNG DẪN CHẤM
A. BÀI KIỂM TRA ĐỌC (10 điểm)
I. Đọc thành tiếng: 3 điểm
- Đọc vừa đủ nghe, rõ ràng, tốc độ đạt yêu cầu: 1 điểm.
- Đọc đúng tiếng, từ (không đọc sai quá 5 tiếng, từ): 0,5 điểm.
- Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa: 0,5 điểm.
- Trả lời đúng câu hỏi về nội dung đoạn đọc: 1 điểm.
II. Đọc hiểu: 7 điểm
 Câu số Đáp án đúng Số điểm
 1 C 0,5 điểm
 2 A 0,5 điểm
 3 B 0,5 điểm
 4 C 0,5 điểm
 5 B 0,5 điểm
 6 B 0,5 điểm
 7 A. Na / vui và tự hào về chị mình lắm. 0,5 điểm
 B. Nết / ước mơ được đi học như Na. 0.5 điểm
 8 - Trạng ngữ: Tối hôm ấy 1 điểm
 - Bổ sung thông tin về thời gian diễn ra sự việc được nhắc đến trong câu
 9 3 động từ, đó là. vẽ, cầm, đứng 1 điểm
 10 HS tự nêu: VD: 1 điểm
 - Em học được ở bạn Nết sự kiên trì vượt qua khó khăn để học tập thật 
 tốt dù bị tật nguyền;
 - Em học tập ở bạn Nết lòng lạc quan, vượt lên chính mình, chăm chỉ học 
 hành.
B. BÀI KIỂM TRA VIẾT (10 điểm)
+ Viết được bài văn tả cây cối đủ các phần mở bài, thân bài, kết bài đúng các yêu cầu của đề bài: Viết câu 
đúng ngữ pháp, dùng từ đúng thể loại văn kể chuyện. 8 điểm
- Bài viết không mắc lỗi chính tả, chữ viết rõ ràng trình bày đúng đoạn văn xuôi: 2,0 điểm
- Mỗi lỗi chính tả trong bài viết (sai - lẫn phụ âm đầu hoặc vần thanh; không viết hoa đúng quy định), trừ 
0,25 điểm.
* Lưu ý: nếu chữ viết không rõ ràng, sai về độ cao, khoảng cách, kiểu chữ hoặc trình bày bẩn,... bị trừ 0,5 
điểm toàn bài.
* Điểm chung toàn bài: (Điểm Đọc + điểm Viết): 2
 De-Thi.com Bộ đề ôn thi học kì 2 Tiếng Việt 4 Kết Nối Tri Thức (Có lời giải) - De-Thi.com
 ĐỀ SỐ 10
 ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ II
 TRƯỜNG TIỂU HỌC-THCS AN CẦU
 Môn: Tiếng Việt 4 (Thời gian 70 phút)
I. KIỂM TRA ĐỌC (10 điểm)
1. Kiểm tra đọc thành tiếng. (3 điểm)
HS bốc thăm chọn bài đọc và trả lời 1câu hỏi bài tập đọc theo yêu cầu trong thăm mà GV đã chuẩn bị.
Căn cứ vào mức độ đọc của học sinh và trả lời được câu hỏi giáo viên đánh giá cho điểm.
 ĐỀ KIỂM TRA ĐỌC THÀNH TIẾNG
Đề 1
 Câu chuyện về mùa đông và chiếc áo khoác
Mùa đông đã tới, những cơn gió rét buốt rít ngoài cửa sổ. Ngoài đường, ai cũng bước vội vàng để tránh cái 
lạnh đang làm cứng đờ đôi bàn tay. Những khuôn mặt vui tươi, hớn hở biến đi đâu mất, thay vào đó là tái 
đi vì lạnh. Mùa rét năm nay, mẹ mua cho An một chiếc áo khoác mới, vì áo cũ của cậu đa phần đã bị rách 
do sự hiếu động của An. Khi nhận chiếc áo từ mẹ, An vùng vằng vì kiểu dáng và màu sắc của chiếc áo 
không đúng ý thích của cậu. Về phòng, cậu ném chiếc áo xuống đất, cả ngày lầm lì không nói gì.
Vì sao An không thích chiếc áo mới mà mẹ mua cho?
Đề 2
 Cuộc nói chuyện của các đồ dùng học tập
Tôi vốn là đứa con gái chẳng gọn gàng gì. Tự tôi thấy thế vì mỗi lần học xong là bàn học của tôi chẳng 
khác gì một bãi chiến trường. Nhất là thời tiết lạnh giá này tôi không tài nào chăm chỉ được.
Tối nay vừa chui vào chiếc chăn ấm áp, tôi chợt nghe thấy lời than thở của chị bút mực: “Tôi chẳng biết 
anh thước, bác tẩy, chị bút chì có thấy khổ không chứ tôi thì bị hành hạ ghê quá. Sinh ra tôi là một cây bút 
đẹp đẽ, mới mẻ, bọc cẩn thận trong hộp nhựa, mà giờ mặt mũi tôi lúc nào cũng nhem nhuốc, bẩn thỉu. 
Những mảng da của tôi loang lổ, bong tróc dần. Thỉnh thoảng tôi lại bị ngã xuống nền nhà đau điếng”.
Chị bút mực than vãn về điều gì?
Đề 3 
Con lừa già và người nông dân
 Một ngày nọ, con lừa của một ông chủ trang trại xảy chân rơi xuống một cái giếng. Con vật kêu la hàng 
giờ liền. Người chủ trang trại cố nghĩ xem nên làm gì. Và cuối cùng ông quyết định: con lừa đã già và cái 
giếng cũng cần được lấp lại và không ích lợi gì khi cứu con lừa lên cả. Thế là ông nhờ vài người hàng xóm 
sang giúp mình.
Họ xúc đất đổ vào giếng. Ngay từ đầu, con lừa như hiểu được chuyện gì đang xảy ra và nó kêu la thảm 
thiết. Nhưng sau đó con lừa bỗng trở nên im lặng. Sau một vài xẻng đất, ông chủ trang trại nhìn xuống 
giếng và ông vô cùng sửng sốt. Mỗi khi bị một xẻng đất đổ lên lưng, lừa lắc mình cho đất rơi xuống và 
bước chân lên trên.
Câu chuyện khuyên em điều gì?
Đề 4
 CÂU CHUYỆN VỀ CHỊ VÕ THỊ SÁU
 De-Thi.com Bộ đề ôn thi học kì 2 Tiếng Việt 4 Kết Nối Tri Thức (Có lời giải) - De-Thi.com
Vào năm mười hai tuổi, Sáu đã theo anh trai tham gia hoạt động cách mạng. Mỗi lần được các anh giao 
nhiệm vụ gì Sáu đều hoàn thành tốt. Một hôm, Sáu mang lựu đạn phục kích giết tên cai Tòng, một tên 
Việt gian bán nước ngay tại xã nhà. Lần đó, Sáu bị giặc bắt. Sau gần ba năm tra tấn, giam cầm, giặc Pháp 
đưa chị ra ở Côn Đảo. Trong ngục giam, chị vẫn hồn nhiên, vui tươi, tin tưởng vào ngày chiến thắng của 
đất nước. Bọn giặc Pháp đã lén lút đem chị đi thủ tiêu, vì sợ các chiến sĩ cách mạng trong tù sẽ nổi giận 
phản đối.
Vì sao bọn giặc Pháp phải lén lút đem chị đi thủ tiêu?
Đề 5
 HÌNH DÁNG CỦA NƯỚC
Màn đêm đã buông xuống. Trong không gian yên ắng chỉ còn nghe thấy tiếng tí tách của những hạt mưa 
rơi. Nằm trong nhà bếp ghé mắt ra cửa sổ, anh Đũa Kều hỏi bác Tủ Gỗ.
- Bác Tủ Gỗ ơi, nước thì có hình gì bác nhỉ? Không kịp để bác Tủ Gỗ lên tiếng, Cốc Nhỏ nhanh nhảu:
- Tất nhiên là nước có hình chiếc cốc rồi. Anh Đũa Kều chưa bao giờ nhìn thấy nước được đựng vừa in 
trong những chiếc cốc xinh xắn à? Bát Sứ không đồng tình, ngúng nguẩy:
- Cốc Nhỏ nói sai rồi! Nước có hình giống một chiếc bát. Mọi người vẫn đựng nước canh trong những 
chiếc bát mà.
Chai Nhựa gần đấy cũng không chịu thua:
- Nước có hình dáng giống tôi. Cô chủ nhỏ lúc nào chẳng dùng tôi để đựng nước uống.
Cốc Nhỏ, Chai Nhựa và Bát Sứ tranh cãi nhau về điều gì?
2. Đọc hiểu. (7 điểm)
Hãy trả lời câu hỏi và làm bài tập:
CÔ GIÁO VÀ HAI EM NHỎ
 Nết sinh ra đã bất hạnh với bàn chân trái thiếu ba ngón. Càng lớn, đôi chân Nết lại càng teo đi và rồi 
Nết phải bò khi muốn di chuyển.
 Khi em Na vào lớp Một, ở nhà một mình Nết buồn lắm, chỉ mong Na chóng tan trường về kể chuyện ở 
trường cho Nết nghe. Na kể rất nhiều về cô giáo: tà áo dài của cô trắng muốt, miệng cô cười tươi như hoa, 
cô đi nhẹ nhàng đến bên từng học sinh dạy các bạn viết, vẽ...Nghe Na kể, Nết ước mơ được đi học như 
Na.
 Trong một tiết học vẽ, cô giáo cầm vở vẽ của Na. Na vẽ một cô gái đang cầm đôi đũa nhỏ đứng bên 
một cô gái. Na giải thích: “Em vẽ một cô tiên đang gõ đôi đũa thần chữa đôi chân cho chị em, để chị em 
cũng được đi học”. Cô giáo ngạc nhiên khi biết chị gái Na bị tật nguyền. Tối hôm ấy, cô đến thăm Nết. 
Biết Nết ham học, mỗi tuần ba buổi tối, cô dạy Nết học.
 Còn một tháng nữa là kết thúc năm học. Mấy hôm nay, cô giáo thường kể cho 35 học trò của mình về 
một bạn nhỏ. Đôi chân bạn ấy không may bị tê liệt nên bạn phải ngồi xe lăn nhưng bạn vẫn quyết tâm 
học. Có lúc đau tê cứng cả lưng nhưng bạn vẫn cố viết và viết rất đẹp. Năm học sau, bạn ấy sẽ vào học 
cùng các em. Nghe cô kể, mắt Na sáng lên, Na vui và tự hào về chị mình lắm.
Bố mẹ Nết rơm rớm nước mắt khi biết nhà trường sẽ đặc cách cho Nết vào học lớp Hai. Còn Nết, cô bé 
đang hình dung cách cô giáo cùng các bạn nhỏ xúm xít đầy chiếc xe lăn.
Theo Tâm huyết nhà giáo
 De-Thi.com Bộ đề ôn thi học kì 2 Tiếng Việt 4 Kết Nối Tri Thức (Có lời giải) - De-Thi.com
Câu 1: Nết là một cô bé như thế nào? (0,5 điểm) 
A. Thích chơi hơn thích học. B. Có hoàn cảnh bất hạnh.
C. Yêu mến cô giáo. D. Thương chị.
Câu 2: Hoàn cảnh của bạn Nết có gì đặc biệt? (0,5 điểm) 
A. Bị tật bẩm sinh và càng lớn đôi chân càng teo đi.
B. Gia đình Nết khó khăn không cho bạn đến trường.
C. Nết mồ côi cha mẹ từ nhỏ.
D. Nết học yếu nên không thích đến trường.
Câu 3: Vì sao cô giáo lại biết được hoàn cảnh của Nết mà giúp đỡ bạn? (0,5 điểm) 
A. Vì cô gặp Nết đang ngồi xe lăn trên đường đi dạy về.
B. Vì Na đã kể cho cô nghe về hoàn cảnh của chị mình.
C. Vì ba mẹ đến trường kể cho cô nghe và xin cho Nết đi học.
D. Vì cô đọc được hoàn cảnh của Nết trên báo.
Câu 4: Cô giáo đã làm gì để giúp Nết? (0,5 điểm) 
A. Mua cho bạn một chiếc xe lăn.
B. Cho Nết sách vở để đến lớp cùng bạn.
C. Đến nhà dạy học, kể cho học trò nghe về Nết, xin cho Nết vào học lớp Hai
D. Nhờ học sinh trong lớp kèm cặp cho Nết việc học ở nhà cũng như ở trường.
Câu 5: Câu chuyện muốn nói với chúng ta điều gì? (1 điểm) 
Câu 6: Nếu trong lớp em có một bạn học sinh khuyết tật, em sẽ làm gì để giúp đỡ bạn đó? (1 điểm) 
Câu 7: Động từ trong câu sau là?
Na vẽ một cô gái đang cầm đôi đũa nhỏ đứng bên một cô gái.
a) vẽ, đứng b) vẽ, cầm, đứng
c) đứng, đang cầm, cô gái d) Na, nhỏ, cô gái, cầm
Câu 8: Dòng nào trong các ý sau có đủ các thành phần câu: 
a) Khi em Na vào lớp Một
b) Nhờ Nết ham học
c) Cô giáo ngạc nhiên khi biết chị gái Na bị tật nguyền
d) Có lúc đau tê cứng cả lưng 
Câu 9: Gạch chân và viết kí hiệu dưới trạng ngữ (TN), chủ ngữ (CN) và vị ngữ (VN) trong câu: (1đ)
 “Năm học sau, bạn ấy sẽ vào học cùng các em”.
Câu 10: Dựa vào nội dung câu chuyện, đặt một câu có trạng ngữ chỉ mục đích hoặc nguyên nhân. 
(1 điểm) 
II. TẬP LÀM VĂN (10 điểm) 
Dân tộc Việt Nam trải qua hàng nghìn năm dưới sự xâm lược của triều đại phong kiến phương Bắc. 
Trong lịch sử dựng nước và giữ nước có rất nhiều anh hùng đã đứng lên lãnh đạo nhân dân chống lại kẻ 
thù được sử sách ghi danh.
Em hãy kể về một người anh hùng chống giặc ngoại xâm mà em yêu thích nhất.
 De-Thi.com Bộ đề ôn thi học kì 2 Tiếng Việt 4 Kết Nối Tri Thức (Có lời giải) - De-Thi.com
 HƯỚNG DẪN CHẤM
 I. KIỂM TRA ĐỌC (10 điểm)
 1. Kiểm tra đọc thành tiếng. (3 điểm)
 HS đọc một đoạn văn theo hình thức bốc thăm. 
 - Đọc vừa đủ nghe, rõ ràng: tốc độ đạt yêu cầu, giọng đọc có biểu cảm: 1điểm
 - Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa; đọc đúng tiếng, từ (không sai quá 5 tiếng): 1điểm
 - Trả lời đúng câu hỏi về nội dung đoạn đọc: 1điểm
 2. Đọc hiểu. (7 điểm)
 Câu Đáp án Điểm
 Câu 1 B 0,5
 Câu 2 A 0,5
 Câu 3 B 0,5
 Câu 4 C 0,5
 Câu 5 Chúng ta cần phải biết yêu thương giúp đỡ lẫn nhau để cuộc sống tươi đẹp 1
 hơn.
 Câu 6 Tùy thuộc vào ý kiến của học sinh để có cách cho điểm phù hợp. 1
 Câu 7 B 0,5
 Câu 8 C 0,5
 Câu 9 Năm học sau, bạn ấy sẽ vào học cùng các em. 1
 TN CN VN
 Câu 10 Nhờ ham học, Nết được cô giáo nhận vào học. 1
 HS đặt một câu cho phù hợp với nội dung yêu cầu của bài vẫn cho đủ số 
 điểm.Nếu không viết hoa đầu câu, thiếu dấu câu trừ 0,25 đ
 II. TẬP LÀM VĂN (10 điểm)
Đ Em hãy kể về một người anh hùng chống giặc ngoại xâm mà em yêu thích nhất.
iể 1. Mở bài: 1 điểm Mở bài trực tiếp hoặc gián tiếp Giới thiệu về người anh hùng định kể.
m
 2. Thân bài: 4 điểm 
 - Nội dung: 1,5 điểm - Giới thiệu chi tiết: (tên/ tuổi/ quê quán/ cuộc đời )
 - Kể về những thành tích, đóng góp của người anh hùng đó cho dân tộc.
 - Người anh hùng đó chính là tấm gương cho cả dân tộc.
 - Kĩ năng: 1,5 điểm + Điểm tối đa cho kĩ năng dùng từ, đặt câu đúng: 1 điểm
 + Điểm tối đa cho phần diễn đạt mạch lạc: 0,5 điểm 
 - Cảm xúc: 1 điểm Thể hiện cảm xúc của em qua các câu văn
 3. Kết bài: 1 điểm Cảm nghĩ của em về người anh hùng dân tộc đó.
 4. Liên kết câu thành đoạn, Biết liên kết các câu văn theo các cách hợp lí, liên kết các đoạn bài 
 thành bài văn: 0,5 điểm logic.
 5. Sử dụng các biện pháp Biết sử dụng từ ngữ có hình ảnh, âm thanh, các biện pháp nghệ thuật... 
 nghệ thuật: 0,5 điểm 
 De-Thi.com Bộ đề ôn thi học kì 2 Tiếng Việt 4 Kết Nối Tri Thức (Có lời giải) - De-Thi.com
6. Sáng tạo: 1 điểm Bài văn thể hiện sự sáng tạo trong cách viết, cách thể hiện tạo ra điểm 
 khác biệt
7. Chính tả, chữ viết: 2 điểm - Viết sai chính tả không quá 5 lỗi: + 1 điểm
 - Trình bày sạch sẽ, không gạch xóa: 0,5 điểm, 
 - Chữ viết: đúng mẫu: 0,5 điểm
 De-Thi.com Bộ đề ôn thi học kì 2 Tiếng Việt 4 Kết Nối Tri Thức (Có lời giải) - De-Thi.com
 ĐỀ SỐ 11
 ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ II
 TRƯỜNG TH&THCS BA LÒNG
 MÔN TIẾNG VIỆT 4
I. Đọc thành tiếng: (2 điểm)
Nội dung kiểm tra:
+ HS bốc thăm và đọc một đoạn văn hoặc thơ mà giáo viên đã chuẩn bị. (GV in đoạn cần đọc vào phiếu 
cho từng học sinh bốc thăm rồi đọc thành tiếng)
+ HS trả lời một câu hỏi về nội dung đoạn đọc do GV đưa ra.
 ĐỀ KIỂM TRA ĐỌC LỚP 4
 Bài: Cây đa quê hương - SGK Trang 80 (từ đầu đến trong cành, trong lá)
 - TLCH: Vì sao tác giả gọi cây đa quê mình là cây đa nghìn năm?
 Bài: Chiều ngoại ô- SGK Trang 93,94 (từ đầu đến thật đáng yêu)
 - TLCH: Vì sao tác giả nói vùng ngoại ô mang vẻ đẹp bình dị?
 Bài: Những cánh buồm- SGK Trang 98,99 (đọc đoạn 1,2)
 - TLCH: Cánh buồm được miêu tả như thế nào vào buổi nắng đẹp?
 Bài: Ngôi nhà của yêu thương - SGK Trang 117 (từ đầu đến của trẻ con)
 - TLCH: tình huống nào khiến bạn nhỏ viết thư cho bạn của mình?
 Bài: Băng tan - SGK Trang 120 (đọc đoạn 1)
 - TLCH: Nguyên nhân nào dẫn đến hiện tượng bang tan
 Bài: Chuyến du lịch thú vị - SGK Trang 123 (đọc đoạn 3)
 - TLCH: Theo em vì sao Dương cảm thấy Pa-ri trở nên thân thiện hơn?
 Bài: Lễ hội ở Nhật Bản - SGK Trang 127,128 (đọc đoạn 1)
 - TLCH: Có những hoạt động gì trong lễ hội ở Nhật Bản?
II. Đọc hiểu: (4 điểm) 
Đọc thầm bài sau và làm bài tập (thời gian 20 phút)
 LẠC ĐÀ VÀ CHUỘT CỐNG
Sáng hôm ấy, bác Lạc Đà chậm rãi đi một mình trên đường. Sợi dây thừng từ cổ bác thong xuống đất cả 
một khúc dài. Thấy vậy, Chuột Cống bên chạy đến. Nó cắn lấy sợi dây thừng, chạy lên trước Lạc Đà và 
vênh váo nói:
- Mọi người xem này, tôi có thể kéo theo một con Lạc Đà lớn!
Lạc Đà không nói gì, tiếp tục đi. Đến bờ sông, cả hai dừng lại, Lạc Đà bảo Chuột Cống:
 De-Thi.com Bộ đề ôn thi học kì 2 Tiếng Việt 4 Kết Nối Tri Thức (Có lời giải) - De-Thi.com
- Này, Chuột Cống, anh qua sông trước đi! 
Chuột Cống trả lời ra vẻ thản nhiên:
- Nhưng nước quá sâu.
Lạc Đà đi xuống sông, rồi gọi Chuột Cống:
- Anh yên tâm đi! Nước chỉ sâu tới đầu gối của tôi thôi.
Lúc này, Lạc Đà cười to:
- Bây giờ anh cũng biết nói sự thật rồi à? Lần sau đừng có ba hoa khoác lác nữa nhé!
 (Theo Truyện Ngụ Ngôn Thế Giới)
Em hãy khoanh tròn vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng hoặc viết câu trả lời của em vào chỗ chấm 
cho thích hợp.
I. Phần trắc nghiệm (1,5 điểm)
Câu 1. (0,25 điểm) Chuột Cống làm gì và nói gì khi thấy Lạc Đà đi một mình trên đường?
A. Đuổi theo và cắn lấy dây thừng trên cổ Lạc Đà.
B. Cắn sợi dây thừng, chạy lên trước và huyênh hoang mình dắt được Lạc Đà.
C. Chạy lên trước và huyênh hoang là mình dắt được Lạc Đà.
D. Cắn sợi dây thừng để Lạc Đà kéo nó đi.
Câu 2. (0,25 điểm) Khi Chuột Cống bảo dắt Lạc Đà đi, thái độ của Lạc Đà như thế nào?
A. Lạc Đà tức giận, mắng Chuột Cống. B. Lạc Đà không nghe thấy lời Chuột Cống nói.
D. Lạc Đà không đi với Chuột Cống nữa. C. Lạc Đà coi như không có chuyện gì xảy ra. 
Câu 3. (0,25 điểm) Tại sao Lạc Đà cười to?
A. Vì Chuột Công không thể qua sông được, phải nhờ Lạc Đà chở.
B. Vì Chuột Cống biết nói sự thật, không huyênh hoang nữa.
C. Vì sông cạn, nước sông chỉ tới đầu gối Lạc Đả.
D. Vì Chuột Cống bị đuối nước và khẩn khoản nhờ Lục Di cứu giúp.
Câu 4. (0,25 điểm) Qua câu chuyện, ta thấy bạn Chuột Cống là người?
A. Ba hoa, khoác lác B. Chăm chỉ, nhanh nhẹn C. Tự kiêu, ích kỉ D. Hiền lành, thật thà
Câu 5. (0,25 điểm) Trạng ngữ trong câu “Sáng hôm ấy, bác Lạc Đà chậm rãi đi một mình trên 
đường.” là gì?
A. Bác Lạc Đà B. Sáng hôm ấy
C. Chậm rãi D. Chậm rãi đi một mình trên đường
Câu 6. (0,25 điểm) Trạng ngữ trong câu “ Đến bờ sông, cả hai dừng lại, Lạc Đà bảo Chuột Cống” bổ 
sung thông tin gì cho câu?
A. Thời gian B. Nguyên nhân C. Mục đích D. Nơi chốn
II. Phần tự luận (2,5 điểm)
Câu 7. (0,5 điểm) Em hãy xác định các thành phần câu và ghi “TN” dưới trạng ngữ, “CN” dưới chủ 
ngữ, “VN” dưới vị ngữ?
a) Nửa đêm, trời nổi cơn mưa lớn.
b) Hè năm ngoái, em được bố mẹ dẫn đi du lịch Bắc Kinh.
Câu 8. (0,5 điểm) Dấu gạch ngang trong đoạn văn sau có nghĩa là gì?
“Thấy tôi sán đến gần, ông hỏi tôi
 De-Thi.com

File đính kèm:

  • docxbo_de_on_thi_hoc_ki_2_tieng_viet_4_ket_noi_tri_thuc_co_loi_g.docx