Bộ đề ôn thi học kì 1 Tiếng Việt 4 Kết Nối Tri Thức (Có lời giải)

docx 87 trang Nhật Minh 14/03/2026 10
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "Bộ đề ôn thi học kì 1 Tiếng Việt 4 Kết Nối Tri Thức (Có lời giải)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Bộ đề ôn thi học kì 1 Tiếng Việt 4 Kết Nối Tri Thức (Có lời giải)

Bộ đề ôn thi học kì 1 Tiếng Việt 4 Kết Nối Tri Thức (Có lời giải)
 Bộ đề ôn thi học kì 1 Tiếng Việt 4 Kết Nối Tri Thức (Có lời giải) - De-Thi.com
 Bức thư có 1 trong 2 sự sáng tạo sau: 0,5 điểm
 - Có những lời bày tỏ cảm xúc hoặc hỏi thăm của người viết một cách hợp 
 lí.
 - Có cách xưng hô phù hợp, thân mật, đáng yêu , lời hỏi thăm chân tình, 
 gần gũi.
 Bức thư chưa thể hiện sự sáng tạo nào ở mức đã nêu. 0 điểm
 De-Thi.com Bộ đề ôn thi học kì 1 Tiếng Việt 4 Kết Nối Tri Thức (Có lời giải) - De-Thi.com
 ĐỀ SỐ 5
 ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ I
 UBND XÃ TÂN LONG
 MÔN: TIẾNG VIỆT - LỚP 4
 TRƯỜNG TH TÂN TIẾN
 Thời gian: 70 phút không kể thời gian giao đề
A. PHẦN KIỂM TRA ĐỌC: (10 điểm)
I. Đọc thành tiếng: (3 điểm)
- Đọc không mắc lỗi phát âm, tốc độ đọc đạt khoảng 80 – 90 tiếng trong 1 phút: (1 điểm)
- Đọc diễn cảm (ngắt nghỉ hơi, giọng đọc phù hợp): (1 điểm)
- Trả lời được câu hỏi đưa ra sau bài đọc: (1 điểm)
II. Kiểm tra đọc hiểu kết hợp kiểm tra kiến thức tiếng Việt: (7 điểm)
 VẬT KỈ NIỆM CỦA NHỮNG NGƯỜI BẠN
 Bạn tôi có một chiếc “đàn chuông" xinh xắn. Đó là một chiếc hộp nhỏ, nhỉnh hơn chiếc đồng hồ để bàn 
một tí, bên trong có một bộ phận phát ra âm thanh. Mỗi lần lên dây cót, những tiếng thánh thót như tiếng 
dương cầm lại vẳng ra, dìu dặt, ngân nga, tiếng rất thanh và dịu, càng nghe càng thấy mê. Không phải chỉ 
mình tôi, mà cả các bạn tôi cũng say mê tiếng đàn ấy. Thỉnh thoảng cả bọn lại rủ nhau cùng đến nhà bạn 
để nghe tiếng đàn chuông. Nó có một cái gì thật trong trẻo, thật thơ ngây, dễ thương. Nhất là vào những 
đêm trăng sáng thì phải nói là tuyệt diệu.
 Chúng tôi tắt đèn cùng kéo nhau ra đứng ngoài ban công lắng nghe tiếng đàn chuông. Cây hoàng lan toả 
hương thơm ngọt ngào và hắt bóng lúc đậm lúc nhạt xuống chúng tôi. Không biết các bạn tôi lúc ấy nghĩ 
gì, còn tôi, tôi hình dung ra rất rõ, trên bãi cỏ trong khu vườn yên tỉnh loang loáng ánh trăng kia, trong tiếng 
đàn dìu dặt, những loài côn trùng nhỏ bé đang kéo nhau đi dự hội.
 Những kỉ niệm thời thơ ấu của bọn tôi gắn chặt với chiếc đàn chuông. Hoàng Lan, bạn tôi, cô bé có chiếc 
đàn chuông ấy được gọi một cách nghịch ngợm nhưng thân thiết là "Lan đàn chuông". Sau này, khi đã xa 
nhau, mỗi người đi một ngả, chúng tôi vẫn luôn nhớ về những buổi tối rất đẹp ấy. Mỗi lần gặp tôi, Lan vẫn 
nhắc lại kỉ niệm cũ và kể chuyện thỉnh thoảng nhận được thư của bạn bè, ai cũng nhắc đến chiếc đàn chuông 
và “hỏi thăm” người bạn thời thơ ấu ấy. Quả thực, đó đúng là một người bạn thân thiết đã góp phần không 
nhỏ vào sự gắn bó của chúng tôi.
 Theo Trần Hoài Dương
Dựa vào nội dung bài đọc trên, em hãy khoanh tròn vào chữ cái trước câu trả lời đúng và làm theo 
yêu cầu:
Câu 1: (0,5 điểm) Âm thanh của chiếc đàn chuông có gì đặc biệt?
A. Lảnh lót, trầm bổng, trong trẻo. B. Trong sáng, vang ngân, réo rắt.
C. Lanh lảnh, cao vút, ngọt ngào. D. Thánh thót, dìu dặt, ngân nga.
Câu 2: (0,5 điểm) Thỉnh thoảng, nhóm bạn rủ nhau đến nhà bạn có chiếc đàn chuông để làm gì? 
A. Để nghe tiếng đàn chuông. B. Để cùng nhau ngắm trăng.
C. Để ngắm cây hoàng lan. D. Để xem chiếc đàn chuông.
Câu 3: (0,5 điểm) Nhân vật tôi hình dung ra những gì khi nghe tiếng đàn chuông? 
A. Cây hoàng lan toả hương thơm ngọt ngào.
B. Bãi cỏ và khu vườn yên tĩnh loang loáng ánh trăng.
 De-Thi.com Bộ đề ôn thi học kì 1 Tiếng Việt 4 Kết Nối Tri Thức (Có lời giải) - De-Thi.com
C. Những loài côn trùng nhỏ bé đang kéo nhau đi dự hội.
D. Đêm trăng sáng, các bạn cũng đứng dưới ánh trăng.
Câu 4: (1 điểm) Theo em, nội dung bài đọc nói lên điều gì? 
Câu 5: (0,5 điểm) Ý nào sau đây gồm những Danh từ trong câu: 
 "Tán cây xòe rộng như chiếc ô xanh khổng lồ"
A. Xòe rộng, khổng lồ B. Tán cây, chiếc ô C. Xanh, khổng lồ D. Như, của
Câu 6: (1 điểm) Đúng ghi Đ, sai ghi S vào ô trống
Trong câu "Chim chóc ríu rít chuyền cành, kể cho nhau nghe những câu chuyện về bầu trời và những 
cánh đồng xa", sự vật được Nhân hóa là:
 A. Chim chóc được nhân hóa bằng hành động "kể chuyện".
 B. Cánh đồng được nhân hóa bằng từ "xa".
Câu 7: (0,5 điểm) Dấu ngoặc kép trong câu nào dưới đây dùng để đánh dấu tên tác phẩm? 
A. Mẹ bảo: "Con phải chăm học hơn". 
B. Bài thơ "Tiếng ru" của nhà thơ Tố Hữu thật hay. 
C. Bác Hồ từng nói: "Không có việc gì khó, chỉ sợ lòng không bền". 
D. Bạn Lan nói: "Cuốn sách đó hay lắm!"
Câu 8: (0,5 điểm) Từ nào dưới đây có nghĩa là “ người trông coi thư viện”
A.Thủ thư B. Thủ sách C. Thủ kho D. Thư viện viên
Câu 9: (1 điểm) Điền dấu gạch ngang (-) vào vị trí thích hợp để đánh dấu các ý liệt kê trong câu sau: 
 “Để bảo vệ cây cổ thụ, chúng em cam kết: 
 Không trèo cây 
 Không bẻ cành 
 Không khắc tên lên thân cây.”
Câu 10: (1 điểm) Em hãy đặt một câu có sử dụng biện pháp nhân hóa.
B. KIỂM TRA VIẾT: (10 điểm)
Em hãy chọn 1 trong 2 đề sau:
Đề 1: Viết đoạn văn nêu cảm nghĩ của em về một nhân vật trong một câu chuyện đã học (hoặc đã đọc, đã 
nghe).
Đề 2: Viết đơn xin tham gia một hoạt động học tập (hoặc lao động, thể thao, văn nghệ).
 De-Thi.com Bộ đề ôn thi học kì 1 Tiếng Việt 4 Kết Nối Tri Thức (Có lời giải) - De-Thi.com
 ĐÁP ÁN
A. PHẦN KIỂM TRA ĐỌC: (10 điểm)
I. Đọc thành tiếng: (3 điểm)
- Đọc không mắc lỗi phát âm, tốc độ đọc đạt khoảng 80 – 90 tiếng trong 1 phút: (1 điểm)
- Đọc diễn cảm (ngắt nghỉ hơi, giọng đọc phù hợp): (1 điểm)
- Trả lời được câu hỏi đưa ra sau bài đọc: (1 điểm)
II. Kiểm tra đọc hiểu kết hợp kiểm tra kiến thức tiếng Việt: (7 điểm)
 Câu Câu 1 Câu 2 Câu 3 Câu 5 Câu 7 Câu 8
 Đáp án D A C B B A
 Điểm 0,5 điểm 0,5 điểm 0,5 điểm 0,5 điểm 0,5 điểm 0,5 điểm
Câu 4: (1 điểm) Nói lên những kỷ niệm đẹp và sự gắn bó sâu sắc trong tâm trí những người bạn, khi họ 
cùng nhau trải qua những khoảnh khắc thân thiết nghe tiếng đàn chuông và cảm nhận sự gần gũi, ấm áp 
của tình bạn.
Câu 6: (1 điểm) Mỗi ý đúng 0, 5 điểm: a – Đ; b – S
Câu 9: (1 điểm) Điền dấu gạch ngang (-) vào vị trí thích hợp để đánh dấu các ý liệt kê trong câu sau: 
 “Để bảo vệ cây cổ thụ, chúng em cam kết: 
 - Không trèo cây 
 - Không bẻ cành 
 - Không khắc tên lên thân cây.”
Câu 10. (1 điểm) Đặt được một câu có sử dụng biện pháp nhân hóa.
Ví dụ: "Ông Mặt Trời thức dậy, mỉm cười và ban tặng những tia nắng vàng óng ả xuống sân trường."
B. KIỂM TRA VIẾT: (10 điểm)
- Viết bài văn có bố cục hợp lí; nội dung đầy đủ, có sáng tạo; Sắp xếp các ý trong đoạn văn, bài văn hợp lí. 
(3 điểm)
- Biết cách dùng từ, đặt câu đúng ngữ pháp. (3 điểm)
- Biết sử dụng biện pháp tu từ đã học, xây dựng câu văn có hình ảnh. (2 điểm)
- Viết đúng chính tả. Bài viết sạch sẽ, trình bày hợp lí. (2 điểm)
 De-Thi.com Bộ đề ôn thi học kì 1 Tiếng Việt 4 Kết Nối Tri Thức (Có lời giải) - De-Thi.com
 ĐỀ SỐ 6
 BÀI KIỂM TRA HỌC KÌ I
 UBND XÃ THỔ TANG
 MÔN: TIẾNG VIỆT - LỚP 4
 TRƯỜNG TIỂU HỌC NGUYỄN THÁI HỌC I
 (Thời gian: 70 phút)
A. PHẦN KIỂM TRA ĐỌC: (10 điểm)
I. Đọc thành tiếng: (3 điểm)
Học sinh bốc thăm 1 trong các đề sau.
 TT TÊN BÀI HỌC
 1 Về miền đất đỏ
 2 Hội mùa thu
 3 Những ngày hè tươi đẹp
 4 Chia sẻ niềm vui
 5 Cây trái trong vườn Bác
Bài đọc 1:
 Về miền Đất Đỏ
 Về miền Đất Đỏ Chúng tôi đang tiến về miền Đất Đỏ. Hôm đi rừng học sa bàn đánh vào Đất Đỏ, anh 
Ba Đẩu nói, về Đất Đỏ là về quê hương chị Võ Thị Sáu. Chúng ta phải đánh thắng, phải đưa cho được 
đồng bào ở đó ra khỏi vùng kìm kẹp của giặc. Miền Đất Đỏ xích lại gần mãi. Đường di chuyển dần từ 
màu cát ngả sang màu nâu nhạt, và đến ngày thứ tư thì đỏ hẳn lên. Đất Đỏ không còn xa chúng tôi nữa. 
 Tên đất nghe sao như nỗi đắng cay lắng đọng, như mồ hôi, như màu cờ hòa chan với máu. Miền đất rất 
giàu mà đời người thì lại rất nghèo. Xưa nay, máu không khi nào ngơi tắm đẫm gốc cao su. Tôi biết đó là 
một miền đất anh hùng như mọi miền đất khác của Tổ quốc. Tại đó có một người con gái chết rồi mà bất 
tử. Người con gái sống mãi trong bài hát ca ngợi như một kỉ niệm rưng rưng: “Mùa hoa lê-ki-ma nở, quê 
ta miền đất đỏ ”. Hôm nay, lời ca đó đã mấp máy trên môi chúng tôi khi cầm súng tiến về nơi đã sinh ra 
người nữ anh hùng thời kháng Pháp.
 Theo Anh Đức
Bài đọc 2: 
 Hội mùa thu
 Cái sông ấy nhỏ như một đầm lầy, nhưng cũng quy tụ biết bao nhiêu sinh vật. Mùa thu đến, mang theo 
làn hương dìu dịu của cốm xanh thì anh chàng Dế Mèn trở về quê hương với cây vĩ cầm. Rừng cỏ may 
vang động tiếng nói tiếng cười. Họ đang chuẩn bị cho đêm hội đấy!
 Màn đêm buông xuống, ông trăng hiện ra vành vạnh, tròn như một mâm cỗ chan chứa ánh vàng. Đêm 
hội bắt đầu trong tiếng vỗ tay rì rào của rừng cỏ, trong muôn vàn âm thanh khác lạ của đất trời. Những 
chàng đom đóm như những ngọn đèn sáng lập lòe nhẹ nhàng quanh sân khấu. Những giọng hát, những 
điệu múa chan hòa trong hương sen thơm thoang thoảng. Mặt ai cũng vui tươi, rạng rỡ như được thắp 
đèn.
 Theo Nguyễn Thị Châu Giang
Bài đọc 3: 
 De-Thi.com Bộ đề ôn thi học kì 1 Tiếng Việt 4 Kết Nối Tri Thức (Có lời giải) - De-Thi.com
 Những ngày hè tươi đẹp
 Cuối cùng, kì nghỉ hè của tớ cũng khép lại. Tớ đã chuẩn bị sẵn sàng trở lại thành phố để bước vào năm 
học mới, vậy mà lúc chia tay, tớ cứ tiếc những ngày ở quê trôi nhanh quá.
 Sáng đó, như bao buổi sáng khác ở làng, trời lấp lánh nắng. Ông bà ôm tớ và nói: “Hè năm sau, anh em 
cháu nhớ về nhé!". Tớ "dạ" thật to, không quên nhờ ông bà đặc biệt để ý đến con lợn út. Cô Lâm nói không 
cần đợi đến năm sau, cuối năm về dự đám cưới của cô với chủ Khang Khi ấy, chắc lợn út của tớ đã lớn 
tướng rồi. Ông bà cùng cô Lâm bịn rịn tiễn bố mẹ và anh em tớ ra đầu ngõ.
 (Văn Thành Lê)
Bài đọc 4: 
 Chia sẻ niềm vui
 Mấy ngày liền, báo chí liên tục đưa tin về thiệt hại do cơn bão mới nhất gây ra. Có một bức ảnh làm tôi 
rất xúc động: Một phụ nữ trẻ ngồi thẫn thờ trước ngôi nhà đổ nát của mình. Đứng cạnh chị là một bé gái 
đang bám chặt lấy mẹ, mắt mở to, sợ hãi.
 Con trai tôi sốt sắng nói:
 - Trường con đang quyên góp sách vở, quần áo giúp các bạn vùng bị bão, mẹ ạ.
 - Bố mẹ giúp con chuẩn bị nhé? Mẹ còn muốn đóng một thùng riêng gửi tặng hai mẹ con trong bức ảnh 
này.
 Theo Minh Thư
Bài đọc 5:
 Cây trái trong vườn Bác
 Vườn cây ôm tròn gần nửa vòng cung quanh ao cá cứ nở đầy nỗi thương nhớ không nguôi. Vị khế ngọt 
Ba Đình, hồng xiêm Xuân Đỉnh cát mịn, bưởi đỏ Mê Linh. Hồng Yên Thôn! Cả một rặng cây hồng! Mùa 
đông, cây trụi hết lá, chỉ còn hàng trăm quả trĩu trịt trên cành màu hồng chói như hàng trăm chiếc đèn lỗng 
giữa sương giá, ơi cái màu hồng thắm thiết và vồn vã... Sum vầy muôn loài quả khác mang bóng dáng miền 
quê yêu thương. Bãi bờ Nam Bộ đậm vị phù sa trong mùi bưởi Biên Hoà. Lặng lờ Hương Giang phảng 
phất hương khói trên cành quýt Hương Cần nhỏ nhắn và quả thanh trà tròn xinh xứ Huế.
 Theo Võ Văn Trực
- Giáo viên hỏi một câu hỏi có liên quan đến nội dung đoạn vừa đọc cho HS trả lời. 
 TT Tên bài đọc Nội dung câu hỏi
 1 Về miền đất Đỏ - HS đọc “Từ đầu .....thời kháng Pháp”.
 - TLCH1: Đất Đỏ là quê hương của ai? 
 2 Hội mùa thu - HS đọc “Từ đầu .. như được thắp đèn”.
 - TLCH: Hội mùa thu diễn ra vào lúc nào? 
 3 Những ngày hè - HS đọc “Từ đầu ..... anh em tớ ra đầu ngõ”
 tươi đẹp - TLCH1: Kết thúc kì nghỉ hè ở quê, bạn nhỏ tiếc điều gì? 
 - TLCH2: Những chi tiết nào cho thấy ông bà và cô Lâm rất yêu quý con 
 cháu? 
 De-Thi.com Bộ đề ôn thi học kì 1 Tiếng Việt 4 Kết Nối Tri Thức (Có lời giải) - De-Thi.com
 4 Chia sẻ niềm - HS đọc “Từ đầu .. trong bức ảnh này”.
 vui - TLCH1: Điều gì làm nhận vật tôi xúc động? 
 5 Cây trái trong - HS đọc “Từ Vườn cây ôm tròn .....quả thanh trà tròn xinh xứ Huế.”.
 vườn Bác - TLCH1: Mỗi loại cây, quả trong vườn Bác được tả bằng những từ ngữ, 
 hình ảnh nào?
 - TLCH2: Vì sao nói mảnh vườn quanh nhà sàn của Bác là "cái gốc của mọi 
 niềm vui, của màu xanh và vị ngọt bùi nở ra vô tận"? 
II. Đọc thầm và làm bài tập: (7 điểm) 
 CHÚ CHIM SÂU
Một hôm, chim sâu vào rừng chơi và được nghe họa mi hót. Trở về cái tổ trong vườn, chim sâu phụng phịu 
với bố mẹ:
- Bố mẹ ơi! Con có thể trở thành hoạ mi được không?
- Tại sao con muốn trở thành họa mi? - Chim mẹ ngạc nhiên hỏi.
- Vì con muốn có tiếng hót hay để được mọi người yêu quý. 
Chim bố nói: 
- Người ta yêu quý chim không chỉ vì tiếng hót đâu, con ạ. Con hãy cứ là chim sâu. Bắt thật nhiều sâu, bảo 
vệ cây cối hoa màu, con sẽ được mọi người yêu quý.
Một buổi chiều, trời đầy dông bão. Chim sâu bị gió thổi bạt vào một khung cửa sổ và rơi xuống nền nhà. 
Một cậu bé chạy tới nâng chim sâu lên và đặt nó vào trong một chiếc hộp cứng. Sáng hôm sau, trời quang 
mây tạnh, câu bé đến mở nắp hộp, nhẹ nhàng nâng chim sâu trên tay. Bố cậu bé nói: 
- Con hãy thả chim sâu ra. Loài chim này có ích với vườn cây lắm đấy! 
Cậu bé vuốt ve chim sâu rồi khẽ tung nó lên. Chim sâu chợt nhớ đến lời bố ngày nào. Chú vội vã bay về 
phía vườn cây.
 (Theo Nguyễn Đình Quảng)
Khoanh tròn chữ cái trước câu trả lời đúng nhất hoặc làm theo yêu cầu.
Câu 1: Chim sâu muốn trở thành loài chim nào?
A. Hoạ mi B. Cú mèo C. Phượng hoàng D. Chèo bẻo
Câu 2: Vì sao chim sâu muốn trở thành loài chim đó?
A. Vì muốn có tiếng hót hay. B. Vì muốn được mọi người yêu quý.
C. Vì cho rằng loài chim đó có ích cho vườn cây. D. Cả A và B.
Câu 3: Vào hôm trời dông bão, chuyện gì đã xảy ra với chim sâu? 
A. Nó bị gió thổi bạt vào cửa sổ và rơi vào một cái hộp.
B. Nó bị gió thổi bạt vào cửa sổ và rơi xuống nền nhà.
C. Nó bị gió thổi bạt vào một đám lá ẩm ướt.
D. Nó bị gió thổi bạt vào một cái hộp.
Câu 4: Khi được cậu bé thả ra, chim sâu nhớ đến lời nào của bố? 
A. Loài chim này có ích với vườn cây lắm đấy!
B. Con hãy thả chim sâu ra!
C. Bắt thật nhiều sâu, bảo vệ cây cối, hoa màu, con sẽ được mọi người yêu quý.
D. Con hãy cứ là chim sâu.
 De-Thi.com Bộ đề ôn thi học kì 1 Tiếng Việt 4 Kết Nối Tri Thức (Có lời giải) - De-Thi.com
Câu 5: Điều gì đã thay đổi suy nghĩ của chim sâu?
A. Chim sâu bị gió thổi bạt đạp vào cửa sổ.
B. Chim sâu được cậu bé cứu.
C. Chim sâu được cậu bé thả ra.
D. Lời của người bố cậu bé khẳng định chim sâu có ích cho vườn cây.
Câu 6: Em rút ra được bài học gì từ câu chuyện trên?
Câu 7: Tìm danh từ, động từ trong đoạn văn sau: “Một buổi chiều, trời đầy dông bão. Chim sâu bị gió 
thổi bạt vào một khung cửa sổ và rơi xuống nền nhà.”
Câu 8: Viết lại tên các cơ quan tổ chức sau cho đúng quy tắc:
báo nhi đồng => .
mặt trận tổ quốc việt nam => 
Câu 9: Nêu tác dụng của dấu hai chấm trong trường hợp sau:
Chim bố nói: 
- Người ta yêu quý chim không chỉ vì tiếng hót đâu, con ạ! 
Câu 10: Tìm 3 từ có nghĩa giống với từ mừng rỡ. Đặt câu với một từ mà em vừa tìm được. 
B. PHẦN KIỂM TRA VIẾT: (10 điểm)
Viết bài văn kể lại một câu chuyện mà em thích.
 De-Thi.com Bộ đề ôn thi học kì 1 Tiếng Việt 4 Kết Nối Tri Thức (Có lời giải) - De-Thi.com
 HƯỚNG DẪN CHẤM 
A. PHẦN KIỂM TRA ĐỌC: (10 điểm)
I. Đọc thành tiếng (3 điểm)
+ Đọc vừa đủ nghe, rõ ràng ; tốc độ đạt yêu cầu: 0,5 điểm
+ Đọc đúng tiếng, từ (không đọc sai quá 5 tiếng): 1 điểm
+ Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa: 0,5 điểm
+ Trả lời đúng câu hỏi về nội dung đoạn đọc: 1 điểm
II. Đọc hiểu (7 điểm)
 Câu 1 Câu 2 Câu 3 Câu 4 Câu 5
 A D B C D
 0,5 điểm 0,5 điểm 0,5 điểm 0,5 điểm 0,5 điểm
Câu 6 (1,0 điểm)
Mỗi chúng ta đều có một giá trị riêng nên ta cần nỗ lực nhân rộng giá trị của bản thân mình. (Tuỳ theo ý 
viết của học sinh, GV cho điểm)
Câu 7 (1,0 điểm) 
- Các danh từ là: buổi chiều, trời, dông bão, chim sâu, gió, khung cửa sổ, nền nhà.
- Các động từ là: thổi, bạt, rơi (xuống)
(Mỗi từ đúng được 0,1 điểm).
Câu 8 (1,0 điểm)
Báo Nhi đồng, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam
(Mỗi tên viết đúng được 0,5 điểm)
Câu 9 (0,5 điểm)
Báo hiệu lời nói trực tiếp.
Câu 10 (1 điểm) 
Từ có nghĩa giống vơi từ mừng rỡ: vui mừng, vui vẻ, vui sướng, phấn khởi, hạnh phúc, hân hoan, 
Đặt câu (Tuỳ câu HS đặt, GV cho điểm)
(Tìm đúng và đủ từ 0,5 điểm; đặt câu đúng 0,5 điểm)
B. KIỂM TRA VIẾT: (10 ĐIỂM)
- Trình bày dưới dạng một bài văn, kể được một câu chuyện theo trình tự sự việc xảy ra trước kể trước, sự 
việc xảy ra sau kể sau và chia sẻ suy nghĩ, cảm xúc, rút ra được bài học qua câu chuyện đó, câu văn viết 
đủ ý, trình bày bài sạch đẹp, bố cục đầy đủ, rõ ràng (mở bài, thân bài, kết bài): 10 điểm.
- Tùy từng mức độ bài viết trừ dần điểm nếu bài viết không đủ ý, trình bài xấu, không đúng nội dung yêu 
cầu.
 De-Thi.com Bộ đề ôn thi học kì 1 Tiếng Việt 4 Kết Nối Tri Thức (Có lời giải) - De-Thi.com
 ĐỀ SỐ 7
 KIỂM TRA HỌC KÌ I
 ỦY BAN NHÂN DÂN XÃ MINH TÂM
 Môn: Tiếng Việt
 TRƯỜNG TIỂU HỌC MINH TÂM
 Thời gian: 60 phút
A. Phần kiểm tra đọc: (10 điểm)
I. Đọc thành tiếng: (3 điểm)
- GV cho học sinh bốc thăm đọc một đoạn văn bản trong các phiếu đọc. Đảm bảo đọc đúng tốc độ, thời 
gian 3 – 5 phút/ HS.
- Dựa vào nội dung bài đọc, GV đặt câu hỏi để học sinh trả lời.
II. Đọc thầm và làm bài tập: (7 điểm) 
Đọc đoạn văn sau:
 Ước vọng và hạt giống
 Ngày xưa có hai đứa trẻ đều có nhiều ước vọng rất đẹp đẽ. "Làm sao có thể thực hiện được ước vọng?". 
Tranh luận hoài, 2 đứa trẻ mang theo câu hỏi đến cụ già, mong tìm những lời chỉ bảo. Cụ già cho mỗi đứa 
trẻ một hạt giống, và bảo:
 - Đấy chỉ là hạt giống bình thường, nhưng ai có thể bảo quản nó tốt thì người đó có thể tìm ra con đường 
thực hiện ước vọng!
 Nói xong cụ già quay lưng rồi đi khuất ngay. Sau đó mấy năm , cụ già hỏi hai đứa trẻ về tình trạng bảo 
quản hạt giống. Đứa trẻ thứ nhất mang ra một chiếc hộp được quấn bằng dây lụa nói:
 - Cháu đặt hạt giống trong chiếc hộp , suốt ngày giữ nó.
 Nói rồi nó lấy hạt giống ra cho cụ già xem, thấy rõ hạt giống nguyên vẹn như trước.
 Đứa trẻ thứ hai mặt mũi xám nắng, hai bàn tay nổi chai. Nó chỉ ra cánh đồng mênh mông lúa vàng phấn 
khởi nói:
 - Cháu đem hạt giống gieo xuống đất, mỗi ngày lo tưới nước, chăm sóc, bón phân, diệt cỏ.... tới nay nó 
đã kết hạt mới đầy đồng.
 Cụ già nghe xong mừng rỡ nói:
 - Các cháu, ước vọng cũng như hạt giống đó. Chỉ biết khư khư giữ lấy nó thì chẳng có thể lớn lên được. 
Chỉ khi dùng mồ hôi, sức lực, tưới tắm vun trồng cho nó thì mới có thể biến thành hoa trái, mùa màng bội 
thu thôi!
 (Sưu tầm)
Khoanh tròn vào chữ cái trước ý trả lời đúng:
Câu 1. Khi hai đứa trẻ mang câu hỏi đến gặp cụ già, chúng nhận được điều gì? (0,5đ)
A. Cụ già cho mỗi đứa trẻ một hạt giống thần kì để biến ước vọng thành sự thật.
B. Cụ già dạy cho chúng cách tìm ra con đường thực hiện ước vọng.
C. Cụ già cho mỗi đứa trẻ một nắm hạt giống và nói rằng: Ai bảo quản tốt sẽ tìm được con đường thực hiện 
ước vọng.
D. Cụ già cho mỗi đứa trẻ một nắm cây nhỏ và dạy chúng trồng cây.
Câu 2. Ai trong hai đứa trẻ đã bảo quản hạt giống nguyên vẹn như ban đầu ? (0,5đ)
 De-Thi.com

File đính kèm:

  • docxbo_de_on_thi_hoc_ki_1_tieng_viet_4_ket_noi_tri_thuc_co_loi_g.docx