Bộ đề ôn thi học kì 1 môn Tiếng Anh 2 sách Global Success (Có giải chi tiết)
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "Bộ đề ôn thi học kì 1 môn Tiếng Anh 2 sách Global Success (Có giải chi tiết)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Bộ đề ôn thi học kì 1 môn Tiếng Anh 2 sách Global Success (Có giải chi tiết)
Bộ đề ôn thi học kì 1 môn Tiếng Anh 2 sách Global Success (Có giải chi tiết) - De-Thi.com Let’s look at the _____________ 3. III/ Reorder these words to have correct sentences 1. pizza/ yummy/ The/ is/ ./ ___________________________________ 2. she/ Is/ a/ flying/ kite/ ?/ ___________________________________ 3. rainbow/ I/ see/ can/ a/ ./ ___________________________________ -The end- Đáp án I/ Look at the picture and complete the words 1. sail 2. bike 3. sea 4. pasta 5. rainbow 6. kite II/ Look at the picture and write 1. I can see river 2. No, he isn’t 3. Let’s look at the kitten III/ Reorder these words to have correct sentences 1. The pizza is yummy. 2. Is she flying a kite? 3. I can see a rainbow. De-Thi.com Bộ đề ôn thi học kì 1 môn Tiếng Anh 2 sách Global Success (Có giải chi tiết) - De-Thi.com ĐỀ SỐ 10 ĐỀ THI GIỮA HỌC KÌ 1 Phòng Giáo dục và Đào tạo ..... MÔN: TIẾNG ANH – LỚP 2 Trường Tiểu học ..... (Bộ sách: Kết nối tri thức với cuộc sống) Thời gian làm bài phút A. LANGUAGE FOCUS Exercise 1: Choose the word whose underlined part is pronounced different from the others’. 1. A. condition B. protect C. tofu 2. A. maturity B. teenager C. orphanage 3. A. developed B. planted C. needed 4. A. enjoyed B. cooked D. volunteered Exercise 2: Fill each blank with the present simple, present continuous or past simple form of the verb in brackets. 1. When Tom was a teenager, his hobby ___________ (be) horse riding. 2. Alice often does judo at 5 p.m. every day, but today she _____________(do) some homework. 3. Do you know that the sun always _______________(rise) in the East? 4. Look! Toby _________________ (have) some fast food again! 5. When I was in Nha Trang last month, I _________ (collect) some beautiful seashells. 6. - Look at you! Why __________you __________ (pick) up litter? - To save the environment. 7. __________Jenny __________ (volunteer) in the local hospital last summer? 8. Trung never (watch) TV before finishing all his homework. 9. I (not study) now because I feel very tired. 10. Someone ___________(throw) away a pile of rubbish on the pavement yesterday. Exercise 3: Choose the best option to complete each sentence. Circle A, B, or C. 1. You can use this ________to stick these pieces of color paper to decorate your dollhouse. A. nail B. glue C. model 2. When children take care of their pets, they learn how to take on__________. A. happiness B. maturity C. responsibility 3. Some hobbies can help students learn to be __________with their work. A. patient B. popular C. valuable 4. Tom is having a lot of fast food! He needs to change his_________. A. hobby B. diet C. condition 5. – What is tofu? – It’s a from soybeans. A. produce B. product C. producer De-Thi.com Bộ đề ôn thi học kì 1 môn Tiếng Anh 2 sách Global Success (Có giải chi tiết) - De-Thi.com 6. Look at those students. They are picking ____________used bottles to help save the environment. A. over B. in C. up B. READING Exercise 4: Read the passage. Circle the best answer A, B, or C to each of the questions. Judo, one of the most popular martial arts, comes from Japan and it is quite well-known in Viet Nam. When we do judo, we will learn some basic techniques in throwing, grappling, and striking. We learn them carefully and steps by steps so that we do not have to worry too much about injuries. Judo teaches us how to train our bodies and minds as well as how to use our energy in the best way. It first appeared in the Olympic Games in Tokyo in 1964 and since 1972 it has been an official event in the Olympic Games. Vietnamese judokas – people who do judo – have won some international recognition and are trying their best to win first medals in the Olympic Games. 1. What is the passage mainly about? A. The development of judo. B. The development and benefits of judo. C. The development of judo in Viet Nam. 2. What does the word It in bold in the paragraph mean? A. Energy. B. Mind. C. Judo. 3. What is one of the benefits of practising judo? A. Knowing how to throw people. B. Learning to control our bodies. C. Winning medals in competitions. 4. When did Judo first appear in the Olympic Games? A. In 1954. B. In 1964. C. In 1968. 5. How many Olympic medals did Vietnamese judokas win in 1972? A. None. B. One C. Two. Exercise 5: Complete the reading passage. Write ONE suitable word in each blank. A Grade 7 student and his friends have an idea of collecting (1) for homeless children in his town. They call it the “Book Birthday Party”. Every month they will select a birthday of a friend in his class or a child in his neighbourhood to celebrate (2) special birthday party. It is just a simple party. Everyone who comes to the party should bring some healthy food, drink, and a book (3) any kinds: storybook, textbook, notebook, comic, etc. Those who cannot bring books will help with the collecting and sending books to the homeless children. They believe that the healthy food and drink will help them stay (4) and the books will help homeless children with their study. Everyone will be (5)________! De-Thi.com Bộ đề ôn thi học kì 1 môn Tiếng Anh 2 sách Global Success (Có giải chi tiết) - De-Thi.com C. LISTENING Exercise 6: You are going to hear a man introducing about the volunteer program in Galapos Islands Farm Ecuador. Listen and decide if the statements below are True or False. Statements True/False 1. Volunteers of this campaign will do the same thing every day. 2. There are more than one main job to do there. 3. There is no machine to support volunteers when they do farming. 4. Half of the schools there are old. 5. The school maintenance work is as important as the farm work. D. WRITING Exercise 7: For each question, complete the second sentence so that it means the same as the first one. Use the word in brackets and do not change it. Write NO MORE THAN THREE WORDS. 1. My father often collects stamps in his free time. (HOBBY) ➜ My collecting stamps. 2. It often takes her hours to draw pictures every Sunday. (SPENDS) ➜ She often pictures every Sunday. 3. The Japanese have a healthy diet so they live long lives. (OF) ➜ The Japanese live long lives___________healthy diet. 4. We donate these clothes to children who have no home. (HOMELESS) ➜ We give these clothes____________. 5. My mother began to teach English in 1996. (WORKING) ➜My mother started English teacher in 1996. -----THE END----- De-Thi.com Bộ đề ôn thi học kì 1 môn Tiếng Anh 2 sách Global Success (Có giải chi tiết) - De-Thi.com ĐÁP ÁN Exercise 1: 1. C 2. B 3. A 4. B Exercise 2: 1. was 2. is doing 3. rises 4. is having 5. collected 6. are - picking 1. 7. Did - volunteer2. 8. watches 3. 9. am not studying4. 10. threw Exercise 3: 1. B 2. C 3. A 4. B 5. B 6. C Exercise 4: 1. B 2. C 3. B 4. B 5. A Exercise 5: 5. 1. books 6. 2. a 7. 3. of 8. 4. healthy 9. 5. happy Exercise 6: 1. F 2. T 3. F 4. F 5. T Exercise 7: 1. father’s hobby 2. spends hours 3. because of their 4. to homeless 5. working as an drawing children H ƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT Exercise 1: 1. K iến thức: Phát âm “o” Giải thích: A. condition /kənˈdɪʃn/ B. protect /prəˈtekt/ C. tofu /ˈtəʊfuː/ Đáp án C. 2. K iến thức: Phát âm “a” Giải thích: A. maturity /məˈtʃʊərəti/ or /məˈtjʊərəti/ B. teenager ˈtiːneɪdʒə(r)/ C. orphanage /ˈɔːfənɪdʒ/ Đáp án B. 3. K iến thức: Phát âm “ed” Giải thích: Cách phát âm đuôi “ed”: + Đuôi “ed” được phát âm là /t/ khi động từ có phát âm kết thúc là /tʃ/, /θ/, /ʃ/, /s/, /k/, /p/, /f/ De-Thi.com Bộ đề ôn thi học kì 1 môn Tiếng Anh 2 sách Global Success (Có giải chi tiết) - De-Thi.com + Đuôi “ed” được phát âm là /ɪd/ khi động từ có phát âm kết thúc là /t/, /d/ + Đuôi “ed” được phát âm là /d/ với các trường hợp còn lại C ác đáp án B, C “ed” phát âm thành /ɪd/; đáp án A “ed” phát âm thành /t/. Đáp án A. 4. K iến thức: Phát âm “ed” Giải thích: Cách phát âm đuôi “ed”: + Đuôi “ed” được phát âm là /t/ khi động từ có phát âm kết thúc là /tʃ/, /θ/, /ʃ/, /s/, /k/, /p/, /f/ + Đuôi “ed” được phát âm là /ɪd/ khi động từ có phát âm kết thúc là /t/, /d/ + Đuôi “ed” được phát âm là /d/ với các trường hợp còn lại Các đáp án A, C “ed” phát âm là /d/, đáp án B “ed” phát âm là /t/ Đáp án B. Exercise 2: 1. K iến thức: Thì quá khứ đơn Giải thích: D ấu hiệu: Vế đầu tiên chỉ thời gian chia thì quá khứ đơn “When Tom was ”; chủ ngữ: his hobby là d anh từ số ít T ạm dịch: K hi Tom còn là thiếu niên, sở thích của cậu ấy là cưỡi ngựa. Đáp án was. 2. K iến thức: Thì hiện tại tiếp diễn G iải thích: Cách dùng: Diễn tả một sự thay đổi trong thói quen. T ạm dịch: Alice thường tập võ judo lúc 5 giờ chiều mỗi ngày, nhưng hôm nay cô ấy đang làm bài về nhà. Đáp án is doing. 3. K iến thức: Thì hiện tại đơn G iải thích: Cách dùng: Diễn tả một chân lý, sự thật hiển nhiên; Dấu hiệu: “always” T ởạ m dịch: Cậu biết rằng mặt trời luôn mọc đằng Đông không? Đáp án rises. 4. K iến thức: Thì hiện tại tiếp diễn G iải thích: Cách dùng: Diễn tả hành động đang diễn ra tại thời điểm nói; Dấu hiệu: “Look!” T ạm dịch: Nhìn kìa! Toby lại đang ăn đồ ăn nhanh nữa rồi! Đáp án is having. De-Thi.com Bộ đề ôn thi học kì 1 môn Tiếng Anh 2 sách Global Success (Có giải chi tiết) - De-Thi.com 5. K iến thức: Thì quá khứ đơn G iải thích: Dấu hiệu: Vế đầu tiên chỉ thời gian chia thì quá khứ đơn “When I was ”; chủ ngữ “I” số ít T ởạm dịch: Tháng trước khi tôi vẫn đang Nha Trang, tôi đã sưu tập một vài vỏ sò đẹp. Đáp án collected. 6. K iến thức: Thì hện tại tiếp diễn G iải thích: Cách dùng: Diễn tả hành động đang diễn ra tại thời điểm nói; Dấu hiệu: “Look at you!” T ạm dịch: Nhìn cậu kìa! Sao cậu lại đang nhặt rác rồi? Đáp án are - picking. 7. K iến thức: Thì quá khứ đơn G iải thích: Dấu hiệu: “last summer”: mùa hè năm ngoái T ở ạm dịch: Jenny có từng làm tình nguyện viên bệnh viện địa phương vào mùa hè năm ngoái không? Đáp án Did - volunteer. 8. K iến thức: Thì hiện tại đơn G iải thích: Cách dùng: Diễn tả một thói quen; Dấu hiệu: “never” T ạm dịch: Trung không bao giờ xem ti-vi trước khi hoàn thiện hết bài tập về nhà. Đáp án watches. 9. K iến thức: Thì hiện tại tiếp diễn G iải thích: Cách dùng: Diễn tả một hành động đang diễn ra tại thời điểm nói T ạm dịch: Tôi đang không học bài vì tôi cảm thấy mệt mỏi. Đáp án am not studying. 10. K iến thức: Thì quá khứ đơn G iải thích: Dấu hiệu: “yesterday”: ngày hôm qua T ở ạm dịch: Ai đó đã vứt một đống rác vỉa hè vào ngày hôm qua. Đáp án threw. Exercise 3: 1. K iến thức: Từ vựng G iải thích: Bạn có thể dùng này để dán những tờ giấy màu và trang trí nhà búp bê của mình. A. nail: móng tay B. glue: keo dán C. model: mô hình Đáp án B. 2. K iến thức: Từ vựng De-Thi.com Bộ đề ôn thi học kì 1 môn Tiếng Anh 2 sách Global Success (Có giải chi tiết) - De-Thi.com Giải thích: Khi trẻ em chăm sóc thú cưng, các em học cách gánh vác . A. happiness (n): hạnh phúc B . maturity (n): sự trưởng thành C. responsibility (n): trách nhiệm Đáp án C. 3. K iến thức: Từ vựng G iải thích: Một số thú vui có thể giúp học sinh học cách với công việc của mình. A. patient (adj): kiên nhẫn B . popular (adj): phổ biến C. valuable (adj): quý giá Đáp án A. 4. K iến thức: Từ vựng G iải thích: Tom đang ăn quá nhiều đồ ăn nhanh. Cậu ấy cần thay đổi của mình. A. hobby (n): sở thích B . diet (n): chế độ ăn C. condition (n): tình trạng Đáp án B. 5. K iến thức: Từ vựng G iải thích: - Đậu phụ là gì? - Đó là một từ đậu nành. A . produce (v): sản xuất B . product (n): sản phẩm C . producer (n): nhà sản xuất Đáp án B. 6. K iến thức: Kết hợp từ Giải thích: Cụm “pick up sth”: nhặt cái gì T ạm dịch: Nhìn những học sinh kia. Họ đang nhặt những chai lọ đã qua sử dụng để giúp bảo vệ môi trường. Đáp án C. Exercise 4: 1. K iến thức: Đọc hiểu G iải thích: Nội dung chính của đoạn văn là? A . Sự phát triển của judo B. Sự phát triển và lợi ích của judo C ở . Sự phát triển của judo Việt Nam Đáp án B. De-Thi.com Bộ đề ôn thi học kì 1 môn Tiếng Anh 2 sách Global Success (Có giải chi tiết) - De-Thi.com 2. K iến thức: Đọc hiểu G iải thích: Từ “It” được in đậm trong đoạn văn có nghĩa là? A . Năng lượng B. Tâm trí C. Judo Thông tin: It first appeared in the Olympic Games in Tokyo in 1964 T ạm dịch: Nó lần đầu xuất hiện trong Thế Vận hội Tokyo vào năm 1964 Đáp án C. 3. K iến thức: Đọc hiểu G iải thích: Đâu là một trong những lợi ích của việc luyện tập võ judo? A. Biết cách “ném” người B . Học cách điều khiển cơ thể C . Chiến thắng nhiều giải trong các cuộc thi Thông tin: Judo teaches us how to train our bodies T ạm dịch: Judo dạy chúng ta cách rèn luyện thân thể Đáp án B. 4. K iến thức: Đọc hiểu G ởi ải thích: Judo lần đầu tiên xuất hiện Thế Vận Hội năm nào? A. năm 1954 B. năm 1964 C. năm 1968 Thông tin: It first appeared in the Olympic Games in Tokyo in 1964 T ạm dịch: Nó lần đầu xuất hiện trong Thế Vận hội Tokyo vào năm 1964 Đáp án B. 5. K iến thức: Đọc hiểu G iải thích: Đội judokas Việt Nam đã chiến thắng bao nhiêu huy chương vào năm 1972? A. 0 B. 1 C. 2 Thông tin: Vietnamese judokas – people who do judo – have won some international recognition and are trying their best to win first medals in the Olympic Games. T ạm dịch: Judokas Việt Nam -những người Việt học Judo - đã có được những chiến thắng quốc tế đáng k ởể và đang cố gắng hết mình để thắng giải nhất đầu tiên Thế Vận hội. Đáp án A. De-Thi.com Bộ đề ôn thi học kì 1 môn Tiếng Anh 2 sách Global Success (Có giải chi tiết) - De-Thi.com D ịch đoạn văn: J udo, một trong những môn võ thuật nổi tiếng nhất, có nguồn gốc từ Nhật Bản và khá nổi tiếng ở Việt N am. Khi chúng ta học judo, chúng ta sẽ học về một số những kĩ thuật cơ bản như: vật ngã (throwing), đè k hóa (grappling) và tấn công (striking). Chúng ta cần học một cách cẩn thận và từ từ để không quá lo lắng v ề chấn thương. Judo dạy chúng ta cách rèn luyện thân thể và tâm trí cũng như cách tốt nhất để dùng n ăng lượng của chúng ta. Nó lần đầu xuất hiện trong Thế Vận hội Tokyo vào năm 1964 và từ 1972 nó đã t rở thành một sự kiện chính thức có trong Thế Vận Hội. Judokas Việt Nam -những người Việt học Judo - đ ã có được những chiến thắng quốc tế đáng kể và đang cố gắng hết mình để thắng giải nhất đầu tiên ở T hế Vận hội. Exercise 5: 1. K iến thức: Từ vựng G iải thích: Một học sinh lớp 7 và những người bạn của cậu ấy có một ý tưởng về sưu tầm (26) cho n ởh ững trẻ em lang thang cơ nhỡ thị trấn. Họ gọi dó là “Tiệc Sinh nhật Sách”. = ởở> thông tin “sách” xuất hiện câu sau, tên bữa tiệc nên lựa chọn được từ “books” Đáp án books. 2. K iến thức: Từ vựng Giải thích: Every month they will select a birthday of a friend in his class or a child in his neighbourhood to celebrate (27) special birthday party. V ị trí còn trống một mạo từ, cụm danh từ “special birthday party” lần đầu xuất hiện, không chỉ cụ thể một b ữa tiệc cụ thể nào. => dùng mạo từ không xác định “a” Đáp án a. 3. K iến thức: Từ vựng Giải thích: Everyone who comes to the party should bring some healthy food, drink, and a book (28) any kinds: storybook, textbook, notebook, comic, etc. V ị trí còn trống một giới từ, nghĩa là “thuộc”. Đáp án of. 4. K iến thức: Từ vựng Giải thích: They believe that the healthy food and drink will help them stay(29)___________ C ụm “stay healthy”: giữ sức khỏe Đáp án healthy. 5. K iến thức: Từ vựng Giải thích: Everyone will be (30)_______! V ị trí cần một tính từ, mang ý nghĩa tích cực Đáp án happy. D ịch đoạn văn: De-Thi.com
File đính kèm:
bo_de_on_thi_hoc_ki_1_mon_tieng_anh_2_sach_global_success_co.pdf

