Bộ đề ôn thi Hóa học 12 giữa Kì 2 sách Chân Trời Sáng Tạo (Có lời giải chi tiết)

docx 75 trang Minh Trúc 11/03/2026 10
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "Bộ đề ôn thi Hóa học 12 giữa Kì 2 sách Chân Trời Sáng Tạo (Có lời giải chi tiết)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Bộ đề ôn thi Hóa học 12 giữa Kì 2 sách Chân Trời Sáng Tạo (Có lời giải chi tiết)

Bộ đề ôn thi Hóa học 12 giữa Kì 2 sách Chân Trời Sáng Tạo (Có lời giải chi tiết)
 Bộ đề ôn thi Hóa học 12 giữa Kì 2 sách Chân Trời Sáng Tạo (Có lời giải chi tiết) -
 De-Thi.com
d. Sử dụng hợp kim thép không gỉ (hợp kim của sắt với carbon, có bổ sung thêm chromium, 
nickel,...) là phương pháp ngăn rỉ sét từ bên ngoài.
Câu 3. Cho các phát biểu về tính chất của kim loại.
a. Tất cả các nguyên tử kim loại đều có 1, 2 hoặc 3 electron ở lớp ngoài cùng.
b. Các nhóm A bao gồm các nguyên tố s và nguyên tố p.
c. Trong một chu kì, bán kính nguyên tử kim loại nhỏ hơn bán kính nguyên tử phi kim.
d. Các kim loại thường có ánh kim do các electron tự do phản xạ ánh sáng nhìn thấy được.
Câu 4. Một nhóm học sinh tìm hiểu quá trình thu hồi kim loại đồng (copper) bằng phương 
pháp điện phân từ một đồng xu làm bằng hợp kim Cu-Zn chứa khoảng 95% đồng về khối 
lượng. Giả thuyết của nhóm học sinh là "khi điện phân, chỉ có tạp chất trong đồng xu tan hết 
vào trong dung dịch, còn lại sẽ là đồng tinh khiết". Để kiểm tra giả thuyết này, nhóm học 
sinh đã thực hiện thí nghiệm như sau:
- Cân để xác định khối lượng ban đầu của đồng xu (2,23 gam) và thanh đồng tinh khiết (2,55 
gam).
- Nối đồng xu với một điện cực và thanh đồng tinh khiết với điện cực còn lại của nguồn điện 
một chiều, rồi nhúng vào bình điện phân chứa dung dịch copper(II) sulfate.
- Điện phân ở hiệu điện thế phù hợp.
- Sau một thời gian điện phân, làm khô, rồi cân để xác định lại khối lượng của đồng xu và 
thanh đồng tinh khiết, thấy khối lượng đồng xu là 1,94 gam và khối lượng thanh đồng là 
m1 gam.
a. Trong thí nghiệm trên, đồng xu được nối với cực dương, thanh đồng tinh khiết được nối 
với cực âm của nguồn điện.
b. Giá trị của m1 lớn hơn 2,55 g.
c. Ở cực dương xảy ra quá trình khử.
d. Do khối lượng của đồng xu giảm, nên giả thuyết ban đầu của nhóm học sinh là đúng.
PHẦN III: Câu trắc nghiệm yêu cầu trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Câu 1. Cho dãy các kim loại: Ba, Mg, Cs, Fe, K và Au. Có bao nhiêu kim loại trong dãy 
phản ứng mạnh với nước ở điều kiện thường?
Câu 2. Cho luồng khí CO dư qua hỗn hợp các oxide MgO, CuO, FeO, PbO nung nóng ở 
nhiệt độ cao. Sau phản ứng, hỗn hợp chất rắn thu được gồm bao nhiêu kim loại? Giả sử hiệu 
suất của các phản ứng là 100%.
Câu 3. Cho 4 cặp kim loại nguyên chất tiếp xúc trực tiếp với nhau: (1) Fe và Pb; (2) Fe và 
Zn; (3) Fe và Sn; (4) Fe và Ni. Khi nhúng các cặp kim loại trên vào dung dịch HCl, số cặp 
kim loại trong đó Fe bị ăn mòn trước là bao nhiêu?
Câu 4. Cho Na tác dụng vừa đủ với 400 mL dung dịch HCl 1 M, kết thúc thí nghiệm thu 
được 0,3 mol khí (đkc) và dung dịch X. Cô cạn X thu được m gam chất rắn. Tính m.
 De-Thi.com Bộ đề ôn thi Hóa học 12 giữa Kì 2 sách Chân Trời Sáng Tạo (Có lời giải chi tiết) -
 De-Thi.com
Câu 5. Trong công nghiệp sản xuất nhôm từ quặng bauxite theo quy trình Hall - Heroult 
được thực hiện theo sơ đồ: Quặng bauxite ⟶ Al2O3 ⟶ Al.
Theo tính toán, từ 4 tấn quặng tinh chế được 2 tấn Al2O3 và thu được 1 tấn Al, đồng thời thải 
ra môi trường 1,574 tấn CO2. Nếu sử dụng 2000 tấn quặng thì lượng khí CO2 thải ra môi 
trường là bao nhiêu tấn?
Câu 6. Để xác định thành phần phần trăm về khối lượng của Al trong hỗn hợp X gồm các 
kim loại Cu, Zn, Al ở dạng bột, một bạn học sinh đã tiến hành thí nghiệm như sau:
- Thí nghiệm 1: Cân 4,68 gam hỗn hợp X, đem hoà tan hoàn toàn trong dung dịch HCl 1 M 
thì cần dùng 150 mL.
- Thí nghiệm 2: Cân 3,12 gam hỗn hợp X, đem nung nóng trong không khí đến khối lượng 
không đổi thì thu được hỗn hợp oxide có khối lượng 4,24 gam.
Từ các số liệu thực nghiệm, bạn học sinh đó đã tính được % về khối lượng của nguyên tố Al 
trong hỗn hợp X là bao nhiêu (làm tròn kết quả đến hàng phần mười)?
 ----------HẾT----------
 De-Thi.com Bộ đề ôn thi Hóa học 12 giữa Kì 2 sách Chân Trời Sáng Tạo (Có lời giải chi tiết) -
 De-Thi.com
 ĐÁP ÁN
Phần I: Mỗi câu trả lời đúng được 0,25 điểm
 Câu Đáp án Câu Đáp án
 1 C 10 A
 2 A 11 D
 3 B 12 B
 4 B 13 C
 5 A 14 B
 6 B 15 A
 7 D 16 B
 8 C 17 A
 9 B 18 A
Phần II: Điểm tối đa của 01 câu hỏi là 1 điểm
- Thí sinh chỉ lựa chọn chính xác 01 ý trong 1 câu hỏi được 0,1 điểm;
- Thí sinh chỉ lựa chọn chính xác 02 ý trong 1 câu hỏi được 0,25 điểm;
- Thí sinh chỉ lựa chọn chính xác 03 ý trong 1 câu hỏi được 0,5 điểm;
- Thí sinh lựa chọn chính xác cả 04 ý trong 1 câu hỏi được 1 điểm;
 Câu Lệnh hỏi Đáp án (Đ/S) Câu Lệnh hỏi Đáp án (Đ/S)
 a Đ a S
 b Đ b Đ
 1 3
 c Đ c S
 d Đ d Đ
 a Đ a Đ
 b Đ b Đ
 2 4
 c Đ c S
 d Đ d S
Phần III: Mỗi câu trả lời đúng được 0,25 điểm
 Câu Đáp án Câu Đáp án
 1 3 4 31,4
 2 3 5 787
 3 3 6 17,3
 De-Thi.com Bộ đề ôn thi Hóa học 12 giữa Kì 2 sách Chân Trời Sáng Tạo (Có lời giải chi tiết) -
 De-Thi.com
 ĐỀ SỐ 8
 PHÒNG GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ II
 TRƯỜNG THPT MÔN: HÓA HỌC – LỚP 12
 ĐỀ 3 Thời gian: 50 phút, không kể thời gian phát đề
Cho nguyên tử khối: H = 1, C = 12, N = 14, O = 16, Na = 23, Al = 27, Cl = 35,5, Fe = 56, 
Cu = 64, Ag = 108.
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 
18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1. Điện phân dung dịch Cu(NO3)2 với điện cực trơ, ở anode xảy ra quá trình nào?
 1 + 1 -
A. H2O → O2 + 2H + 2e. B. 2H2O + 2e → H2 + 2OH .
 2 2
C. Cu → Cu2+ + 2e. D. Cu2+ + 2e → Cu.
Câu 2. Cho các cặp oxi hóa – khử và thế điện cực chuẩn tương ứng:
 + 2+ 2+ +
 Cặp oxi hóa – khử 2H /H2 Cu /Cu Fe /Fe Ag /Ag
 Thế điện cực chuẩn (V) 0,00 +0,34 –0,44 +0,799
Khi điện phân dung dịch chứa đồng thời bốn loại cation ở trên với nồng độ mol bằng nhau, 
cation đầu tiên bị điện phân ở cathode là
A. Cu2+. B. Ag+. C. H+. D. Fe2+.
Câu 3. Hợp kim là
A. vật liệu kim loại thu được sau khi làm nóng chảy hỗn hợp gồm kim loại cơ bản và một số 
kim loại khác hoặc phi kim.
B. vật liệu kim loại có chứa kim loại cơ bản và một số kim loại khác hoặc phi kim.
C. là hỗn hợp kim loại nóng chảy, để nguội.
D. là hỗn hợp kim loại và phi kim nóng chảy, để nguội.
Câu 4. Thành phần chính của khoáng vật hematite dùng để tách iron là
A. Fe3O4. B. Fe2O3. C. FeO. D. Fe(OH)CO3.
Câu 5. Bạc và vàng thường được dùng chế tạo thành đồ trang sức chủ yếu là do chúng
A. là các kim loại quý và hiếm.
B. có ánh kim, có tính dẻo và hầu như không bị oxi hóa bởi các chất trong môi trường.
C. dễ dát mỏng, kéo sợi, gia công và chế tác thành đồ trang sức với nhiều hình dạng theo 
mong muốn.
D. là kim loại có ánh kim, có tính dẻo và nhẹ do có khối lượng riêng thấp.
Câu 6. Trong quá trình tái chế kim loại, ở công đoạn phân loại phế liệu, có thể dùng nam 
châm lớn để tách riêng phế liệu
A. aluminium. B. thép. C. copper. D. zinc.
 De-Thi.com Bộ đề ôn thi Hóa học 12 giữa Kì 2 sách Chân Trời Sáng Tạo (Có lời giải chi tiết) -
 De-Thi.com
Câu 7. Nguyên tố nào sau đây mà nguyên tử có 3 electron ở lớp ngoài cùng?
A. Na (Z = 11). B. Al (Z = 13). C. Si (Z = 14). D. Mg (Z = 12).
Câu 8. Cho các phát biểu sau:
(1) Tất cả các nguyên tố nhóm B đều là kim loại.
(2) Ở trạng thái rắn, đơn chất kim loại có cấu tạo tinh thể.
(3) Các kim loại đều có bán kính nguyên tử lớn hơn bán kính nguyên tử của các phi kim 
thuộc cùng một chu kì.
(4) Liên kết kim loại được hình thành do lực hút tĩnh điện giữa các electron tự do với các ion 
dương kim loại trong mạng tinh thể kim loại.
Các phát biểu đúng là
A. (1), (2), (3), B. (1), (2), (4). C. (1), (2), (3), (4). D. (2), (3), (4).
Câu 9. Cho dãy các kim loại: Li, Na, Al, Ca, K và Rb. Số kim loại kiềm trong dãy là
A. 1. B. 2. C. 3. D. 4.
Câu 10. Dãy nào sau đây sắp xếp các kim loại nhóm IA theo mức độ phản ứng với nước 
tăng dần?
A. K, Na, Li. B. Na, K, Li. C. Li, Na, K. D. K, Li, Na.
Câu 11. Khi so sánh kim loại nhóm IA với các nguyên tố khác trong cùng chu kì, nhận định 
nào sau đây không đúng?
A. Có tính khử mạnh nhất. B. Có thế điện cực chuẩn âm nhất.
C. Có bán kính nguyên tử lớn nhất. D. Có liên kết kim loại mạnh nhất.
Câu 12. Cho khí CO (dư) đi qua ống sứ nung nóng đựng hỗn hợp X gồm Al2O3, MgO, 
Fe3O4 và CuO, thu được chất rắn Y. Cho Y vào dung dịch NaOH dư, khuấy kĩ, thấy còn lại 
phần không tan Z. Giả sử các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Phần không tan Z gồm
A. MgO, Fe, Cu. B. Mg, Fe, Cu.
C. MgO, Fe3O4, Cu. D. Mg, Al, Fe, Cu.
Câu 13. Một lượng lớn soda được điều chế bằng phương pháp Solvay bằng cách cho khí 
CO2 vào dung dịch NaCl bão hòa và NH3 bão hòa. Đặc điểm của phương pháp này là
 -
A. ở áp suất cao, khí CO2 có thể đẩy Cl ra khỏi mối NaCl tạo thành NaHCO3.
B. phản ứng oxi - hóa khử xảy ra trong dung dịch.
C. NaHCO3 có độ tan kém trong dung dịch phản ứng, dễ dàng kết tinh.
D. phản ứng trao đổi ưu tiên xảy ra theo chiều thuận để làm giảm số mol khí.
Câu 14. Kim loại không tan trong dung dịch HCl là
A. Zn. B. Ag. C. Mg. D. K.
Câu 15. Cho a mol CO2 vào dung dịch chứa b mol NaOH, dung dịch thu được chứa muối 
Na2CO3 và NaHCO3. Giá trị của a và b trong trường hợp nào sau đây là đúng?
A. a > b. B. a 2a. D. a = b.
 De-Thi.com Bộ đề ôn thi Hóa học 12 giữa Kì 2 sách Chân Trời Sáng Tạo (Có lời giải chi tiết) -
 De-Thi.com
Câu 16. Phát biểu nào dưới đây là không đúng về chống ăn mòn kim loại?
A. Phủ lên bề mặt của kim loại một lớp sơn, dầu, mỡ, chất dẻo hoặc tráng, mạ bằng một kim 
loại khác là những cách chống ăn mòn kim loại theo phương pháp phủ bề mặt.
B. Nối kim loại cần bảo vệ với một kim loại hoạt động hóa học mạnh hóa học mạnh hơn là 
cách chống ăn mòn kim loại theo phương pháp điện hóa.
C. Quấn một dây kẽm quanh đinh sắt là cách để chống ăn mòn kẽm trong môi trường có chất 
điện li.
D. Đồ trang sức bằng bạc có thể bị chuyển sang màu đen do có phản ứng giữa bạc với O2 và 
H2S trong không khí để tạo thành Ag2S và hơi nước. Đây là sự ăn mòn hóa học đối với đồ 
trang sức bằng bạc.
Câu 17. Hợp chất A tan nhiều trong nước; khi được đốt cháy trên ngọn lửa đèn khí thì tạo ra 
ngọn lửa màu vàng; khi tan trong dung dịch hydrochloric acid tạo ra khí, khí này làm đục 
nước vôi trong. Hợp chất A có thể là
A. K2CO3. B. NaNO3. 
C. CaCO3 hoặc Ca(HCO3)2. D. Na2CO3 hoặc NaHCO3.
Câu 18. Ứng dụng nào sau đây không phải là của sodium carbonate?
A. Làm mềm nước cứng.
B. Là một trong các nguyên liệu sản xuất bột giấy.
C. Tẩy rửa dầu, mỡ bám trên các dụng cụ, thiết bị, đường ống dẫn nước ở cá nhà bếp.
D. Sản xuất sodium hydrogencarbonate.
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), 
b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1. Mỗi phát biểu nào sau đây là đúng hay sai?
a. Đồng là kim loại dẫn điện tốt nhất nên thường được dùng làm dây dẫn điện.
b. Duralumin thường được dùng để chế tạo vỏ máy bay.
c. Nhôm thường được điều chế bằng phương pháp thủy luyện.
d. Có thể bảo vệ sắt thép khỏi bị ăn mòn bằng cách gắn thêm magnesium.
Câu 2. Một học sinh tiến hành thí nghiệm sau:
Bước 1: Lấy cùng thể tích 10 mL dung dịch Fe(NO3)3 0,1 M vào cốc (1) và dung dịch 
AgNO3 0,1 M vào cốc (2).
Bước 2: Cho vào cốc (1) một lá sắt và cốc (2) một lá đồng.
a. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, khối lượng lá sắt ở cốc (1) giảm xuống, khối lượng lá 
đồng ở cốc (2) tăng lên.
b. Dung dịch ở cốc (2) từ màu xanh chuyển thành không màu do phản ứng oxi hóa ion 
Ag+ thành Ag kim loại.
c. Nếu ở bước 2 học sinh cho vào cốc (1) một lá đồng thì dung dịch ở cốc (1) từ màu vàng 
nâu chuyển sang màu xanh.
 De-Thi.com Bộ đề ôn thi Hóa học 12 giữa Kì 2 sách Chân Trời Sáng Tạo (Có lời giải chi tiết) -
 De-Thi.com
d. Ở cốc (2) có vảy bạc bám vào lá đồng.
Câu 3. Điện phân dung dịch NaCl bão hòa (với điện cực trơ, màng ngăn xốp) đến khi nồng 
độ NaCl giảm đi một nửa thì dừng điện phân.
a. Dung dịch sau điện phân làm phenolphthalein chuyển màu hồng.
b. Ở cathode chỉ xảy ra quá trình khử ion Na+.
c. Số mol khí Cl2 thoát ra ở anode bằng số mol H2 thoát ra ở cathode.
 –
d. Thứ tự điện phân ở anode là H2O, Cl .
Câu 4. Tiến hành thí nghiệm như sau: Rót dung dịch NaCl bão hoà vào cốc 1, cốc 2, cốc 3; 
cho dầu nhờn vào cốc 4. Cho vào cốc 1 và cốc 4 một đinh sắt sạch, cho vào cốc 2 đinh sắt 
sạch được quấn bởi dây kẽm, cho vào cốc 3 đinh sắt sạch được quấn bởi dây đồng. Để 4 cốc 
trong không khí khoảng 5 ngày.
a. Ở cốc 4, đinh sắt không bị gỉ (không bị ăn mòn). 
b. Ở cốc 2, đinh sắt không bị gỉ, dây sắt bị ăn mòn và có khí thoát ra.
c. Ở cốc 3, đinh sắt bị gỉ nhiều nhất và dây đồng không bị ăn mòn. 
d. Ở cốc 1, đinh sắt bị gỉ và dung dịch có màu vàng của FeCl2.
PHẦN III: Câu trắc nghiệm yêu cầu trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Câu 1. Cho các yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ ăn mòn kim loại:
(1) Thời gian phản ứng.
(2) Nhiệt độ phản ứng.
(3) Nồng độ các chất trong môi trường phản ứng.
(4) Diện tích tiếp xúc của kim loại với môi trường phản ứng.
Liệt kê các yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ ăn mòn kim loại theo dãy số thứ tự tăng dần (Ví dụ: 
1234, 24, ).
 2+ + 2+ 2+ – 2– –
Câu 2. Cho các ion sau: Fe , Na , Cu , Ba , Br , SO4 và NO3 . Dãy gồm các ion hầu như 
không điện phân trong dung dịch?
Câu 3. Quá trình sản xuất gang từ nguyên liệu là quặng hematite, than cốc, chất chảy trong 
lò cao xảy ra các phản ứng chính:
 De-Thi.com Bộ đề ôn thi Hóa học 12 giữa Kì 2 sách Chân Trời Sáng Tạo (Có lời giải chi tiết) -
 De-Thi.com
 Khoảng nhiệt độ (oC) Phản ứng
400 푡0 
 (1) Fe2O3 + CO → Fe3O4 + CO2
500 - 600 푡0 
 (2) Fe3O4 + CO → FeO + CO2
700 - 800 푡0 
 (3) FeO + CO → Fe + CO2
1 000 푡0 
 (4) CaCO3 → CaO + CO2
1 300 푡0 
 (5) CaO + SiO2 → CaSiO3
1 500 푡0 
 (6) C + CO2 → 2CO
1 800 푡0 
 (7) C + O2 → CO2
Trong các phản ứng trên có bao nhiêu phản ứng oxi hoá – khử? 
Câu 4. Hòa tan hỗn hợp bột kim loại gồm 8,4 g Fe và 6,4 g Cu vào 350 mL dung dịch 
AgNO3 2 M. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được bao nhiêu gam chất rắn?
Câu 5. Khi điện phân 500 mL dung dịch NaCl với điện cực trơ, có màng ngăn xốp đến khi 
khối lượng dung dịch giảm 5,475 g thì ngừng điện phân, thu được dung dịch X. Tính giá trị 
pH của dung dịch X (làm tròn kết quả đến phần mười).
Câu 6. Một vết nứt trên đường ray tàu hỏa có thể tích 6,72 cm3. Dùng hỗn hợp tecmite (Al 
và Fe2O3 theo tỉ lệ mol tương ứng 2: 1) để hàn vết nứt trên.
Biết: lượng Fe cần hàn cho vết nứt bằng 79% lượng Fe sinh ra; khối lượng riêng của sắt là 
 3
7,9 gam/cm ; chỉ xảy ra phản ứng khử Fe2O3 thành Fe với hiệu suất của phản ứng bằng 96%. 
Khối lượng của hỗn hợp tecmite tối thiểu cần dùng là bao nhiêu gam (làm tròn kết quả đến 
hàng đơn vị)?
 ----------HẾT----------
 De-Thi.com Bộ đề ôn thi Hóa học 12 giữa Kì 2 sách Chân Trời Sáng Tạo (Có lời giải chi tiết) -
 De-Thi.com
 ĐÁP ÁN
Phần I: Mỗi câu trả lời đúng được 0,25 điểm
 Câu Đáp án Câu Đáp án
 1 A 10 C
 2 B 11 D
 3 B 12 A
 4 B 13 C
 5 B 14 B
 6 B 15 B
 7 B 16 C
 8 C 17 D
 9 D 18 D
Phần II: Điểm tối đa của 01 câu hỏi là 1 điểm
- Thí sinh chỉ lựa chọn chính xác 01 ý trong 1 câu hỏi được 0,1 điểm;
- Thí sinh chỉ lựa chọn chính xác 02 ý trong 1 câu hỏi được 0,25 điểm;
- Thí sinh chỉ lựa chọn chính xác 03 ý trong 1 câu hỏi được 0,5 điểm;
- Thí sinh lựa chọn chính xác cả 04 ý trong 1 câu hỏi được 1 điểm;
 Đáp án Đáp án 
 Câu Lệnh hỏi Câu Lệnh hỏi
 (Đ/S) (Đ/S)
 a S a Đ
 b Đ b S
 1 3
 c S c Đ
 d Đ d S
 a Đ a Đ
 b S b S
 2 4
 c Đ c Đ
 d Đ d S
Phần III: Mỗi câu trả lời đúng được 0,25 điểm
 Câu Đáp án Câu Đáp án
 1 234 4 70,2
 2 4 5 13,5
 3 5 6 134
 De-Thi.com Bộ đề ôn thi Hóa học 12 giữa Kì 2 sách Chân Trời Sáng Tạo (Có lời giải chi tiết) -
 De-Thi.com
 ĐỀ SỐ 9
 PHÒNG GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ II
 TRƯỜNG THPT MÔN: HÓA HỌC – LỚP 12
 ĐỀ 4 Thời gian: 50 phút, không kể thời gian phát đề
Cho nguyên tử khối: H = 1, C = 12, N = 14, O = 16, Na = 23, Mg = 24, Al = 27, Cl = 35,5, 
Fe = 56, Cu = 64, Zn = 65, Ag = 108.
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 
18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1. Có thể sử dụng phương pháp điện phân dung dịch muối để điều chế dãy các kim loại 
nào sau đây?
A. Mg, Cu, Zn. B. Fe, Al, Cr. C. Ag, Cu, Fe. D. Au, Ag, Ca.
Câu 2. Ở nhiệt độ thường, có thể dùng thùng phuy bằng thép để đựng dung dịch nào sau 
đây?
A. HCl đặc. B. H2SO4 loãng. C. H2SO4 đặc. D. HNO3 loãng.
Câu 3. Cấu hình electron nào sau đây không phải của nguyên tử kim loại?
A. [Ne]3s23p3. B. [Ne]3s2. C. [Ar]3d34s2. D. [Ar]3d64s2.
Câu 4. Nếu dùng kim loại kẽm thì có thể tách được từng kim loại trong dãy ion kim loại 
riêng biệt nào sau đây?
A. Sn2+, Pb2+, Cu2+. B. Mg2+, Pb2+, Cu2+.
C. Pb2+, Ag+, Al3+. D. Ag+, Cu2+, Na+.
Câu 5. Các đơn chất kim loại có một số tính chất vật lí chung là do
A. chúng có cấu trúc mạng tinh thể. B. chúng có các electron tự do. 
C. chúng có ít electron hóa trị. D. chúng có năng lượng ion hóa nhỏ.
Câu 6. Kim loại tungsten (W) được sử dụng làm dây tóc bóng điện. Ứng dụng này được dựa 
trên cơ sở tính chất vật lí nào sau đây của tungsten?
A. Tính dẫn nhiệt. B. Tỉ trọng nhỏ. 
C. Tính dẻo. D. Nhiệt độ nóng chảy cao.
Câu 7. Nếu vật dụng được làm bằng tôn (sắt tráng kẽm) bị ăn mòn điện hóa trong không khí 
ẩm thì
A. kẽm đóng vai trò là cathode và bị oxi hóa. 
B. sắt đóng vai trò là cathode và bị oxi hóa. 
C. kẽm đóng vai trò là anode và bị oxi hóa. 
D. sắt đóng vai trò là anode và bị oxi hóa.
Câu 8. Người ta có thể tách các cation kim loại ra khỏi dung dịch bằng cách điện phân phân 
đoạn (điện phân khống chế hiệu điện thế áp đặt vào hai cực), khi đó cation có tính oxi hoá 
 De-Thi.com

File đính kèm:

  • docxbo_de_on_thi_hoa_hoc_12_giua_ki_2_sach_chan_troi_sang_tao_co.docx