Bộ đề ôn thi Hóa học 12 giữa Kì 1 sách Kết Nối Tri Thức (Có lời giải chi tiết)

docx 71 trang Hạnh Phúc 13/03/2026 20
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "Bộ đề ôn thi Hóa học 12 giữa Kì 1 sách Kết Nối Tri Thức (Có lời giải chi tiết)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Bộ đề ôn thi Hóa học 12 giữa Kì 1 sách Kết Nối Tri Thức (Có lời giải chi tiết)

Bộ đề ôn thi Hóa học 12 giữa Kì 1 sách Kết Nối Tri Thức (Có lời giải chi tiết)
 Bộ đề ôn thi Hóa học 12 giữa Kì 1 sách Kết Nối Tri Thức (Có lời giải chi tiết) - De-Thi.com
A. 0,72. B. 0,45. C. 0,36. D. 0,9.
Câu 11. Chất nào sau đây là ester?
A. CH3OH. B. CH3COOCH3.
C. CH3CH2CHO. D. CH3COOH.
Câu 12. Cho các chất có công thức cấu tạo dưới đây:
Chất thuộc loại α-amino acid là
A. (2). B. (1). C. (4). D. (3).
Câu 13. Sản phẩm cuối cùng của sự thủy phân tinh bột trong cơ thể người là gì?
A. CO2 và H2O. B. Saccharose. C. Glycogen. D. Glucose.
Câu 14. Aminoacetic acid (H2N-CH2-COOH) tác dụng được với dung dịch nào sau đây?
A. Na2SO4. B. NaOH. C. NaNO3. D. NaCl.
Câu 15. Công thức cấu tạo thu gọn của alanine là
A. H2N-CH2-COOH B. CH3-NH-CH2-CH3.
C. H2N-CH(CH3)COOH. D. CH3-CH2-NH2.
Câu 16. Cho hình vẽ sau của valine trong môi trường pH = a. Giá trị nào của a sau đây phù hợp?
A. a = 3. B. a = 12. C. a = 9. D. a = 6.
Câu 17. Dung dịch nào sau đây là chất giặt rửa tự nhiên?
A. Nước quả cam. B. Nước quả bồ kết.
C. Nước quả dâu. D. Nước quả chanh.
Câu 18. Chất nào sau đây được sử dụng làm chất giặt rửa tổng hợp?
A. C15H31COONa. B. CH3COOK.
C. CH3(CH2]11OSO3Na. D. C15H31COOCH3.
Phần II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi 
câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 19. Trong cơ thể mỗi người đều có những hormone “hạnh phúc”, một trong số những hormone “hạnh 
phúc” đó là Dopamine. Dopamine có công thức cấu tạo như hình dưới đây
a) Dopamine có tính chất lưỡng tính.
b) Dopamine là hợp chất hữu cơ tạp chức, chứa đồng thời nhóm chức phenol và arylamine.
c) Công thức phân tử của Dopamine là C8H11NO2.
d) 1 mol Dopamine có thể tác dụng tối đa với 1 mol HCl hoặc 1 mol NaOH.
 De-Thi.com Bộ đề ôn thi Hóa học 12 giữa Kì 1 sách Kết Nối Tri Thức (Có lời giải chi tiết) - De-Thi.com
Câu 20. Nấm men là chất xúc tác cho phản ứng lên men rượu trong điều kiện không có khí oxygen. Quá 
trình lên men là một quá trình tỏa nhiệt. Từ 250 gam glucose, thực hiện quá trình lên men rượu trong phòng 
thí nghiệm, kết quả biểu thị theo đồ thị bên.
Kết quả nghiên cứu nhận thấy:
• Tốc độ phản ứng tăng lên và dung dịch trở nên đặc và ấm hơn.
• Từ ngày thứ 10, phản ứng hầu như dừng lại dù trong dung dịch vẫn còn glucose.
a) Glucose thuộc loại disaccharide.
b) Trong quá trình lên men, ngoài ethyl alcohol thì còn có thể tạo thành một số sản phẩm như CH3CHO, 
CH3COOH.
c) Đến ngày thứ 10, hiệu suất quá trình lên men rượu là 78%.
 men
d) Phương trình lên men glucose là C6H12O6  2C2H5OH + 2CO2.
Câu 21. Thực hiện thí nghiệm theo các bước như sau :
Bước 1: Thêm 4 mL isoamyl alcohol và 4 mL acetic acid và khoảng 2 mL H2SO4 đậm đặc vào một ống 
nghiệm (1) khô. Lắc đều.
Bước 2: Đưa ống nghiệm (1) vào nồi nước sôi từ 10-15 phút. Sau đó lấy ống nghiệm (1) ra.
Bước 3: Cho ống nghiệm (1) vào một ống nghiệm (2) lớn hơn chứa 10 mL nước lạnh.
a) Sau bước 3, hỗn hợp chất lỏng trong ống nghiệm (1) tách thành 2 lớp.
b) Sau bước 3, hỗn hợp chất lỏng thu được có mùi chuối chín.
c) H2SO4 đặc đóng vai trò chất xúc tác và hút nước để chuyển dịch cân bằng theo chiều thuận.
d) Tại bước 2 xảy ra phản ứng xà phòng hóa.
Câu 22. Triglyceride đóng vai trò là nguồn cung cấp năng lượng và chuyên chở các chất béo trong quá 
trình trao đổi chất. Cho triglyceride X có công thức cấu tạo như hình sau:
a) Công thức phân tử của X là C55H98O6.
b) Acid béo có gốc kí hiệu (2) thuộc loại acid béo omega-9.
c) Hydrogen hoá hoàn toàn 427 kg X bằng hydrogen (dư) ở nhiệt độ cao và áp suất cao, Ni xúc tác được 
432 kg chất béo rắn.
d) Các gốc của acid béo không no trong phân tử X đều có cấu hình cis-.
 De-Thi.com Bộ đề ôn thi Hóa học 12 giữa Kì 1 sách Kết Nối Tri Thức (Có lời giải chi tiết) - De-Thi.com
Phần III. Câu trắc nghiệm yêu cầu trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Câu 23. Sắn khô chứa 38% khối lượng là tinh bột, còn lại là các chất không có khả năng lên men thành 
ethanol. Lên men 2 tấn sắn khô với hiệu suất cả quá trình là 81%. Toàn bộ lượng ethanol sinh ra để điều 
chế xăng E5 (có chứa 5% thể tích ethanol). Biết khối lượng riêng của ethyl alcohol là 0,8 g/mL, thể tích 
xăng E5 thu được là bao nhiêu lít?
Câu 24. Có tổng số bao nhiêu đồng phân cấu tạo amine bậc 2 và bậc 3 ứng với công thức phân tử C4H11N?
Câu 25. Cho dãy các ester sau: HCOOC2H5; CH3COOCH3; (HCOO)2C2H4; CH2=CHCOOCH3 và 
C6H5COOCH2CH3. Có bao nhiêu ester trong dãy thuộc loại ester no, đơn chức, mạch hở?
Câu 26. Phần trăm khối lượng của nguyên tố nitrogen trong glycine là a%. Giá trị của a là bao nhiêu? (làm 
tròn kết quả đến hàng phần chục).
Câu 27. Cho các nhận định sau :
(1) Các chất CH3[CH2]10CH2-C6H4-SO3Na và CH3[CH2]10CH2OSO3Na là chất giặt rửa tổng hợp.
(2) Cấu tạo chung của xà phòng và chất giặt rửa gồm một phần ưa nước nối với một phần kị nước; trong 
đó phần ưa nước là các gốc hydrocarbon mạch dài tan nhiều trong nước.
(3) Khi xà phòng tan vào nước phần kị nước trong xà phòng thâm nhập vào vết bẩn, phân chia vết bẩn 
thành những hạt rất nhỏ; phần ưa nước quay ra ngoài, mang theo các vết bẩn phân tán vào nước và bị rửa 
trôi.
(4) Xà phòng bị giảm hoặc mất tác dụng giặt rửa khi dùng với nước cứng vì tạo kết tủa với cation Ca 2+, 
Mg2+.
(5) Từ dầu mỏ, có thể sản xuất được xà phòng và chất giặt rửa tổng hợp.
(6) Chất giặt rửa tổng hợp dễ bị các vi sinh vật phân hủy nên thân thiện với môi trường.
Các nhận định đúng gồm những nhận định nào? (Liệt kê theo thứ tự từ nhỏ đến lớn, ví dụ 123; 234;.). 
Câu 28. Cho các phát biểu sau:
(a) Saccharose là một monosaccharide.
(b) Saccharose là chất rắn, vị ngọt, tan tốt trong nước ở điều kiện thường.
(c) Maltose là đồng phân của saccharose.
(d) Saccharose và maltose đều có cấu tạo dạng mạch hở và mạch vòng.
Có bao nhiêu phát biểu đúng? 
 ------ HẾT ------
 De-Thi.com Bộ đề ôn thi Hóa học 12 giữa Kì 1 sách Kết Nối Tri Thức (Có lời giải chi tiết) - De-Thi.com
 ĐÁP ÁN
Phần I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. 
 1. D 2. C 3. B 4. B 5. B 6. B 7. D 8. D 9. D
 10. A 11. B 12. A 13. D 14. B 15. C 16. A 17. B 18. C
Phần II. Câu trắc nghiệm đúng sai. 
Câu 19: Đ – Đ - Đ - S
Câu 20: S – Đ – S - Đ
Câu 21: Đ – Đ - Đ - S
Câu 22: Đ – Đ – S - Đ
Phần III. Câu trắc nghiệm yêu cầu trả lời ngắn. 
Câu 23: 8740
Câu 24: 4
Câu 25: 2 
Câu 26: 18,7
Câu 27: 1345
Câu 28: 2
 De-Thi.com Bộ đề ôn thi Hóa học 12 giữa Kì 1 sách Kết Nối Tri Thức (Có lời giải chi tiết) - De-Thi.com
 ĐỀ SỐ 8
 KIỂM TRA GIỮA KỲ I
 SỞ GDĐT QUẢNG NAM
 MÔN: HÓA HỌC 12
 TRƯỜNG THPT HÙNG VƯƠNG
 Thời gian làm bài: 45 phút (không kể thời gian phát đề)
* Cho biết nguyên tử khối của các nguyên tố: H = 1; C = 12; N = 14; O = 16 ; Ag=108 ; Na=23.
PHẦN I. Câu hỏi trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 28. Mỗi câu 
hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1: Điều chế xà phòng bằng thí nghiệm nào sau đây?
A. Cho chất béo tác dụng với muối.
B. Cho chất béo tác dụng với acid.
C. Cho chất béo tác dụng với ammonia.
D. Cho chất béo tác dụng với dung dịch base.
Câu 2: Thêm methylamine đến dư vào dung dịch FeCl3 thì thu được
A. dung dịch màu nâu đỏ. B. dung dịch màu vàng nâu.
C. kết tủa màu nâu đỏ. D. kết tủa màu vàng nâu. 
Câu 3: Mùi tanh của cá là hỗn hợp các amine và một số tạp chất khác. Để khử mùi tanh của cá trước khi 
chế biến thực phẩm, nên áp dụng cách nào sau đây?
A. Rửa cá bằng dung dịch nước muối. B. Rửa cá bằng giấm ăn.
C. Rửa cá bằng dung dịch soda Na2CO3. D. Ngâm cá trong nước để amine tan vào nước.
Câu 4: Phân tử maltose được tạo bởi
A. một gốc glucose và một gốc fructose. B. hai gốc fructose.
C. một gốc glucose và một gốc maltose. D. hai gốc glucose.
Câu 5: Trong quá trình sản xuất bia bằng phương pháp lên men sinh học, dưới tác dụng của enzyme sẽ xảy 
ra quá trình chuyển hoá: X  maltose  Y. Tên gọi của X,Y tương ứng là
A. cellulose và glucose. B. cellulose và fructose.
C. tinh bột và fructose. D. tinh bột và glucose.
Câu 6: Khi nói về peptide và protein, phát biểu nào sau đây là sai?
A. Liên kết của nhóm CO với nhóm NH giữa hai đơn vị -amino acid được gọi là liên kết peptide.
B. Tất cả các protein đều tan trong nước tạo thành dung dịch keo.
C. Trong protein luôn luôn chứa nguyên tố nitrogen.
D. Thủy phân hoàn toàn protein đơn giản thu được các -amino acid .
Câu 7: Chất X có công thức phân tử C 2H4O2, cho chất X tác dụng với dung dịch NaOH tạo ra muối và 
alcohol. Chất X thuộc loại
A. alcohol no đa chức. B. acid không no đơn chức. 
C. ester no đơn chức. D. acid no đơn chức.
Câu 8: Phân tử cellulose cấu tạo từ các đơn vị nào sau đây?
A. Galactose. B. β-glucose. C. Fructose. D. α -glucose.
Câu 9: Số cấu tạo dipeptide đều được tạo thành từ 1 phân tử glycine (Gly) và 1 phân tử alanine (Ala) là?
A. 1. B. 2. C. 3. D. 4.
 De-Thi.com Bộ đề ôn thi Hóa học 12 giữa Kì 1 sách Kết Nối Tri Thức (Có lời giải chi tiết) - De-Thi.com
Câu 10: Chất X có các đặc điểm sau: phân tử có nhiều nhóm -OH, có vị ngọt, hoà tan Cu(OH)2 ở nhiệt độ 
thường, phân tử có liên kết glycoside, không làm mất màu nước bromine. Chất X là
A. saccharose. B. tinh bột. C. cellulose. D. glucose.
Câu 11: Bệnh nhân phải tiếp đường (truyền dung dịch đường vào tĩnh mạch), đó là loại đường nào?
A. Glucose. B. Cellulose. C. Saccharose. D. Fructose.
Câu 12: Ở nhiệt độ thường, nhỏ vài giọt dung dịch iodine vào hồ tinh bột thấy xuất hiện màu
A. xanh tím. B. hồng. C. vàng. D. nâu đỏ.
Câu 13: Ứng với công thức phân tử C4H8O2 có bao nhiêu ester là đồng phân cấu tạo của nhau?
A. 5. B. 4. C. 6. D. 7.
Câu 14: Công thức phân tử chung của glucose và fructose là
A. C12H22O11. B. C5H10O5. C. C6H12O6. D. C6H10O5.
Câu 15: Dung dịch nào sau đây là chất giặt rửa tự nhiên?
A. Nước quả dâu. B. Nước quả cam.
C. Nước quả bồ kết. D. Nước quả chanh.
Câu 16: Một số ester được dùng trong tách, chiết các hợp chất hữu cơ, do các ester
A. hòa tan tốt trong các hợp chất hữu cơ.
B. là chất lỏng dễ bay hơi.
C. đều có nguồn gốc từ thiên nhiên.
D. có mùi thơm, an toàn với người.
Câu 17: Công thức phân tử của dimethylamine là
A. CH6N2. B. C4H11N. C. C2H7N. D. C2H8N2.
Câu 18: Xà phòng và chất giặt rửa có đặc điểm chung nào sau đây?
A. Là muối sodium hoặc potassium của acid béo.
B. Không tan trong nước.
C. Thường có cấu tạo gồm đầu ưa nước gắn với một đuôi dài kị nước.
D. Là muối sulfonate hoặc sulfate của acid béo.
Câu 19: Glucose quan trọng đối với cơ thể sống vì nó
A. là nguồn cung cấp nước và carbon dioxide.
B. cung cấp năng lượng cho quá trình sinh hoá tế bào.
C. làm giảm quá trình oxi hoá của gốc tự do.
D. xúc tác cho các quá trình sinh hoá.
Câu 20: Tính chất nào sau đây là tính chất hoá học đặc trưng của amino acid?
A. Tính oxi hoá mạnh. B. Tính khử mạnh.
C. Tính lưỡng tính. D. Tính acid mạnh.
Câu 21: Valine có công thức cấu tạo như sau:
 CH3 CH CH COOH
 | |
 CH3 NH2
 Tên hệ thống của valine là
A. 3-methyl -2- aminobutyric acid. B. 3-methyl-2-aminbutanoic acid.
C. 2-amine-3-methylbutanoic acid. D. 2-amino-3-methylbutanoic acid.
 De-Thi.com Bộ đề ôn thi Hóa học 12 giữa Kì 1 sách Kết Nối Tri Thức (Có lời giải chi tiết) - De-Thi.com
Câu 22: Dầu mỡ (thực phẩm) để lâu bị ôi thiu là do
A. chất béo bị oxi hóa chậm bởi oxygen không khí.
B. chất béo bị vữa ra. 
C. chất béo bị thủy phân với nước trong không khí.
D. bị vi khuẩn tấn công. 
Câu 23: Ethyl acetate được viết tắt là EtOAc, được sản xuất ở quy mô khá lớn để làm dung môi, là một 
loại hoá chất được sử dụng rất nhiều trong nước hoa, trong các loại sơn móng tay, hóa chất này rất phổ biến 
trong đời sống sinh hoạt hằng ngày. Ethyl acetate có công thức thu gọn nào sau đây?
A. CH3COOC2H5. B. CH3COOCH2CH2CH3.
C. CH3COOCH=CH2. D. CH3COOC6H5.
Câu 24: Khi nấu món canh làm từ thịt cua, tôm, tép có nhiều mảng thịt đóng rắn lại. Hiện tượng trên gây 
ra bởi tính chất nào sau đây?
A. Sự đông tụ protein bởi sự thay đổi pH.
B. Sự thuỷ phân protein bởi nhiệt độ.
C. Kết tủa carbonate của các chất khoáng có trong vỏ.
D. Sự đông tụ protein bởi nhiệt độ.
Câu 25: Enzyme giúp các phản ứng xảy ra ..nhiều lần so với khi dùng xúc tác . Cụm từ thích 
hợp điền vào các khoảng trống lần lượt là
A. chậm hơn, hóa học. B. nhanh hơn, hóa học.
C. chậm hơn, sinh học. D. nhanh hơn, sinh học.
Câu 26: Amine nào sau đây là chất lỏng ở nhiệt độ phòng?
A. Methylamine. B. Ethylamine. C. Dimethylamine. D. Aniline.
Câu 27: Các amino acid tồn tại chủ yếu ở dạng
A. ion lưỡng cực. B. ion âm. C. muối acid. D. ion dương.
Câu 28: Loại dầu nào sau đây không phải là chất béo?
A. Dầu dừa. B. Dầu vừng (mè).
C. Dầu lạc (đậu phộng). D. Dầu luyn.
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 2. Trong mỗi ý a, b, c, d ở mỗi 
câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai
Câu 1. Ester no, đơn chức, mạch hở (X) là dung môi hữu cơ được sử dụng nhiều trong công nghiệp hóa 
chất. Trên phổ MS của X thấy xuất hiện peak của ion phân tử có giá trị m/z =88. Thực hiện các phản ứng 
ở điều kiện thích hợp theo sơ đồ sau:
(1) X + NaOH → X1 + X2
(2) X1 + HCl → X3 + NaCl
 MemgiÊm 
(3) X2 + O2 X3 + H2O 
(4) 3X3 + C3H5(OH)3 → X4 +3H2O.
a. Thứ tự nhiệt độ sôi được sắp xếp theo chiều: X < X2 < X3 < X1.
b. X tan tốt trong nước do tạo được liên kết hidrogen với nước.
c. X4 là chất béo bỡi vì nó là triester của glyxerol.
 De-Thi.com Bộ đề ôn thi Hóa học 12 giữa Kì 1 sách Kết Nối Tri Thức (Có lời giải chi tiết) - De-Thi.com
d. Trộn 20 ml X2 với 20 ml X3, thêm 10 ml H2SO4 đặc rồi tiến hành phản ứng ester hoá. Sau một thời 
gian với hiệu suất phản ứng 58,3% thì thu được 17,6 g ester. Biết khối lượng riêng của X2 và X3 lần lượt 
là 0,789 g/ml và 1,05 g/ml.
Câu 2. Tiến hành thí nghiệm phản ứng của dung dịch glucose với thuốc thử Tollens theo các bước sau đây:
Bước 1: Cho 1 ml AgNO3 1% vào ống nghiệm sạch.
Bước 2: Nhỏ từng giọt dung dịch NH 3 5% vào ống nghiệm ở trên và lắc đều đến khi thu được dung dịch 
trong suốt thì dừng lại.
Bước 3: Thêm tiếp 1 ml dung dịch glucose vào ống nghiệm đó.
Bước 4: Lắc đều ống nghiệm, đun cách thủy (trong cốc nước nóng) vài phút ở 60 – 70oC.
a. Gương chiếu hậu ô tô Toyota Camry - gương cầu lồi kích thước 16x22cm. Để tráng 500 gương soi có 
diện tích bề mặt như trên với độ dày 0,1 μm người ta cần đun nóng dung dịch chứa khoảng 28,32 gam 
glucose với một lượng dung dịch silver nitrate trong ammonia. Biết khối lượng riêng của silver là 10,49 
g/cm³, hiệu suất phản ứng tráng gương là 84% tính theo glucose.
b. Trong phản ứng với thuốc thử Tollens, glucose là chất bị oxi hóa do có nhóm chức aldehyde.
c. Sau bước 4, hiện tượng thu được là lớp kim loại màu xám bám vào thành ống nghiệm đó là bạc.
d. Có thể thay thế dung dịch NH3 bằng dung dịch NaOH vẫn thu được kết quả tương tự.
PHẦN III. Câu trắc nghiệm yêu cầu trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. 
Câu 1. Cho các chất: CH3[CH2]14COONa, CH3[CH2]10CH2OSO3Na, CH3[CH2]16COOK, 
CH3[CH2]7CH=CH[CH2]7COONa, CH3[CH2]4 COONa, CH3[CH2]14COOK, (C15H31COO)3C3H5. Có bao 
nhiêu chất là thành phần chính của xà phòng?
Câu 2. Bột ngọt (hay còn gọi mì chính có thành phần chính là mono sodium glutamate) là một loại gia vị, 
được sản xuất từ dung dịch NaOH 40% và tinh thể glutamic acid (chứa 80,33% acid này) bằng cách dùng 
dung dịch NaOH trung hòa dung dịch glutamic acid đến pH = 6,8. Sau đó đem lọc, cô đặc và kết tinh 
dung dịch sản phẩm bằng phương pháp sấy chân không ở nhiệt độ thấp. Bột ngọt thu được có độ tinh 
khiết 99,5%. Giả thiết hiệu suất của cả quá trình tính theo glutamic acid là 90%. Để thu được 1,5 tấn bột 
ngọt cần m tấn tinh thể glutamic acid. Tính m ? ( kết quả làm tròn đến phần trăm)
Câu 3. Khi vận động mạnh cơ thể không đủ cung cấp oxygen, thì cơ thể sẽ chuyển hóa glucozơ thành lactic 
acid từ các tế bào để cung cấp năng lượng cho cơ thể ( lactic acid tạo thành từ quá trình này sẽ gây mỏi cơ), 
nhiệt lượng tỏa ra từ phản ứng này là 150 kJ. Biết rằng cơ thể chỉ cung cấp 98% năng lượng nhờ oxygen, 
năng lượng còn lại nhờ vào sự chuyển hóa glucozơ thành lactic acid. Giả sử một người chạy bộ trong một 
thời gian tiêu tốn 420 kcal thì khối lượng lactic acid tạo ra từ quá trình chuyển hóa từ glucose bằng bao 
nhiêu? (làm tròn đến phần mười) (biết 1 cal = 4,184 J).
Câu 4. Củ sắn khô chứa 38% khối lượng là tinh bột, còn lại là các chất không có khả năng lên men thành 
ethyl alcohol. Lên men 1 tấn sắn khô với hiệu suất cả quá trình là 81%. Toàn bộ lượng ancol etylic sinh ra 
để điều chế xăng E5 (có chứa 5% thể tích ethyl alcohol). Biết khối lượng riêng của ethyl alcohol là 0,8 
g/ml, thể tích xăng E5 thu được là bao nhiêu lít ?
 ------ HẾT ------
 De-Thi.com Bộ đề ôn thi Hóa học 12 giữa Kì 1 sách Kết Nối Tri Thức (Có lời giải chi tiết) - De-Thi.com
 ĐÁP ÁN
PHẦN I. Câu hỏi trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. 
 1. D 2. C 3. B 4. D 5. D 6. B 7. C
 8. B 9. B 10. A 11. A 12. A 13. B 14. C
 15. C 16. A 17. C 18. C 19. B 20. C 21. D
 22. A 23. A 24. D 25. B 26. D 27. A 28. D
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. 
Câu 1: Đ – S – S – S – Đ
Câu 2: S – Đ – Đ - S 
PHẦN III. Câu trắc nghiệm yêu cầu trả lời ngắn. 
Câu 1: 4 
Câu 2: 1,80 
Câu 3: 42,2 
Câu 4: 4370 
 De-Thi.com Bộ đề ôn thi Hóa học 12 giữa Kì 1 sách Kết Nối Tri Thức (Có lời giải chi tiết) - De-Thi.com
 ĐỀ SỐ 9
 SỞ GD & ĐT QUẢNG NAM KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I
 TRƯỜNG THPT HỒ NGHINH MÔN HÓA HỌC - LỚP 12
 Thời gian làm bài: 45 Phút; 
Cho biết nguyên tử khối của các nguyên tố: H=1; C=12; N=14; O=16; Na=23; Cl=35,5; Ca=40; K=39; 
Br=80; Mg=40; Al=27; F= 9; Ag= 108.
PHẦN I. CÂU TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN (7,0 ĐIỂM). 
Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 21. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án. 
Câu 1: Chất X có công thức C2H5NH2. Tên gọi của X là
A. trimethylamine. B. dimethylamine. C. ethylamine. D. methylamine.
Câu 2: Dãy gồm các chất được xếp theo chiều tính base tăng dần từ trái sang phải là (C6H5: gốc phenyl)
A. C6H5NH2, NH3, C2H5NH2. B. NH3, C2H5NH2, C6H5NH2. 
C. C2H5NH2, C6H5NH2, NH3. D. C2H5NH2, NH3, C6H5NH2. 
Câu 3: HCOOCH3 được sử dụng làm dung môi cho nitrocellulose và cellulose acetate, một chất trung 
gian trong sản xuất dược phẩm và thuốc xông hơi. Tên gọi của HCOOCH3 là
A. methyl formate. B. ethyl acetate. C. methyl acetate. D. ethyl formate.
Câu 4: Phát biểu nào sau đây sai?
A. Thủy phân (xúc tác H+, t0) saccharose, cellulose, tinh bột cho cùng một monosaccharide.
B. Dung dịch glucose làm mất màu dung dịch bromine.
C. Dung dịch fructose hoà tan được Cu(OH)2 .
D. Sản phẩm thủy phân cellulose (xúc tác H+, t0) có thể tham gia phản ứng tráng gương. 
Câu 5: Dung dịch của chất nào sau đây không làm đổi màu quỳ tím?
A. Lysine (H2NCH2-[CH2]3CH(NH2)-COOH). 
B. Sodiumphenolate (C6H5ONa).
C. Glycine (H2N-CH2-COOH). 
D. Glutamic acid (HOOCCH2CH2CHNH2COOH). 
Câu 6: Phân tử maltose được tạo bởi
A. một gốc glucose và một gốc fructose. B. hai gốc fructose.
C. một gốc glucose và một gốc maltose. D. hai gốc glucose.
Câu 7: Chất béo nào sau đây tồn tại trạng thái lỏng ở điều kiện thường ?
A. (C17H35COO)3C3H5. B. (C17H33COO)3C3H5.
C. (C15H31COO)3C3H5. D. C15H31COOC3H5(OOCC17H35)2.
Câu 8: Các gốc -glucose trong phân tử tinh bột tạo dạng mạch amylopectin phân nhánh. Phần phân 
nhánh liên kết với nhau bởi liên kết 
A. -1,3-glycoside. B.  -1,2-glycoside. C. -1,4-glycoside. D. -1,6-glycoside.
Câu 9: Chất nào sau đây là thành phần chính của chất giặt rửa tổng hợp ?
 OH
 CH3[CH2]11 S O
A. C17H35COONa. B. O
C. C15H31COOH. D. (C15H31COO)3C3H5. 
 De-Thi.com

File đính kèm:

  • docxbo_de_on_thi_hoa_hoc_12_giua_ki_1_sach_ket_noi_tri_thuc_co_l.docx