Bộ đề ôn thi Hóa học 12 cuối Kì 2 sách Kết Nối Tri Thức (Có lời giải chi tiết)

docx 75 trang Hạnh Phúc 14/03/2026 10
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "Bộ đề ôn thi Hóa học 12 cuối Kì 2 sách Kết Nối Tri Thức (Có lời giải chi tiết)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Bộ đề ôn thi Hóa học 12 cuối Kì 2 sách Kết Nối Tri Thức (Có lời giải chi tiết)

Bộ đề ôn thi Hóa học 12 cuối Kì 2 sách Kết Nối Tri Thức (Có lời giải chi tiết)
 Bộ đề ôn thi Hóa học 12 cuối Kì 2 sách Kết Nối Tri Thức (Có lời giải chi tiết) - De-Thi.com
(X)
(Y)
(Z)
(T)
a. Tên gọi của ester tạo thành từ acid (Z) và methanol có tên là methyl acrylate.
b. Thủy phân 1 mol triglyceride A thu được 1 mol glycerol, 2 mol acid (Y) và 1 mol acid (T). Công thức 
phân tử của A là C57H104O6.
c. Mục đích của việc thêm dung dịch NaCl bão hòa khi sản xuất xà phòng là làm kết tinh muối của acid 
béo.
d. Hỗn hợp muối sodium hoặc potassium của acid (X) và các chất phụ gia được gọi là xà phòng. 
Câu 3. Polymer là vật liệu vô cùng đa dạng với nhiều tính chất đặc trưng, như tính dẻo cao (chất dẻo), 
tính đàn hồi (cao su), dai, bền và có khả năng nhuộm màu (tơ),... Vì vậy, vật liệu polymer được ứng dụng 
rộng rãi trong đời sống và sản xuất.
a. Để điều chế được cao su buna-S người ta tiến hành nấu cao su buna với lưu huỳnh.
b. Trùng hợp styrene được một polymer có tính dẻo.
c. Các polymer thường là chất rắn, không tan trong dung môi thông thường như nước, có nhiệt độ nóng 
chảy không xác định.
d. Tơ tằm có bản chất là protein nên khi sử dụng vải làm từ tơ tằm phải giặt với xà phòng có tính tẩy rửa 
nhẹ.
Câu 4. Cho một peptide (A) có tên gọi như sau: Gly-Ala-Glu-Ala.
a. Có thể dùng phản ứng màu biuret để phân biệt (A) và lòng trắng trứng.
b. (A) được tạo nên từ các α-amino acid.
c. Dung dịch của cả ba amino acid tạo nên (A) đều không làm đổi màu quỳ tím.
d. Thực hiện thí nghiệm về phản ứng giữa (A) và Cu(OH)2.
- Bước 1: Cho khoảng 1 mL dung dịch NaOH 30% vào ống nghiệm, nhỏ thêm 2-3 giọt dung dịch CuSO4 
2%, lắc đều.
- Bước 2: Cho khoảng 4 mL dung dịch lỏng của (A) vào ống nghiệm, lắc đều.
Sau bước 1 thấy xuất hiện kết tủa xanh lam và sau bước 2 thu được dung dịch màu tím.
PHẦN III. (1,5 điểm – Gồm 06 câu) Câu trắc nghiệm yêu cầu trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến 
câu 6.
Câu 1. Một loại chất béo có chứa 80% tristearin về khối lượng. Để sản xuất 9,2 triệu chai nước rửa tay 
(có chứa chất dưỡng ẩm glycerol) cần dùng tối thiểu x tấn loại chất béo trên cho phản ứng với dung dịch 
NaOH, đun nóng. Biết rằng trong mỗi chai nước rửa tay có chứa 6 gam glycerol. Giá trị của x là bao 
nhiêu? (Làm tròn kết quả đến phần nguyên)
Câu 2. Nhỏ dung dịch của mỗi chất methylamine, ethylamine, ammonia, aniline, dimethylamine vào các 
 De-Thi.com Bộ đề ôn thi Hóa học 12 cuối Kì 2 sách Kết Nối Tri Thức (Có lời giải chi tiết) - De-Thi.com
mẩu giấy quỳ tím riêng rẽ. Số trường hợp mẩu giấy quỳ tím bị chuyển thành màu xanh là bao nhiêu?
Câu 3. Trong công nghiệp, polymer A được điều chế theo sơ đồ sau:
Trong một mắt xích của polymer A, phần trăm về khối lượng của carbon là bao nhiêu? (Làm tròn kết quả 
đến phần mười)
Câu 4. Phân tử khối của một hemoglobin chứa 0,4% iron về khối lượng có dạng a.10 3 amu. Tính a, biết 
mỗi phân tử hemoglobin chỉ chứa một nguyên tử iron.
Câu 5. Quá trình quang hợp là nguồn tạo ra năng lượng nuôi sống sinh vật trên Trái Đất, cân bằng lượng 
khí oxygen và carbon dioxide trong khí quyển. Quá trình quang hợp tạo ra tinh bột trong hạt gạo được biểu 
diễn như sau:
 á푛ℎ 푠á푛 
 6nCO2 + 5nH2O ― ― ― ― ― → C6H10O5)푛 + 6nO2
 푖ệ 푙ụ 
Trên một sào ruộng có diện tích 360 m 2, trung bình mỗi vụ đã tạo ra 202,5 kg gạo (chứa 80% tinh bột), 
đồng thời giải phóng ra V m3 khí oxygen (đkc). Tính giá trị của V. (Làm tròn kết quả đến phần nguyên)
Câu 6. Tiến hành thí nghiệm theo các bước sau đây:
Bước 1: Chuẩn bị ống nghiệm, thêm vào ống nghiệm 0,5 – 1 mL dung dịch CuSO4 5% và 1 mL dung dịch 
NaOH 10%, lắc nhẹ.
Bước 2: Cho 3 mL dung dịch glucose 2% vào ống nghiệm, lắc nhẹ.
Bước 3: Đun nhẹ ống nghiệm cho đến khi hóa chất trong ống nghiệm đổi màu hoàn toàn. Phản ứng ở bước 
số mấy giúp chứng minh glucose có tính chất của nhóm aldehyde?
 -----HẾT-----
 De-Thi.com Bộ đề ôn thi Hóa học 12 cuối Kì 2 sách Kết Nối Tri Thức (Có lời giải chi tiết) - De-Thi.com
 ĐÁP ÁN
PHẦN I. (4,5 điểm – Gồm 18 câu) Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. 
 1.A 2.A 3.B 4.B 5.D 6.D 7.A 8.C 9.D
 10.A 11.C 12.C 13.D 14.B 15.D 16.A 17.B 18.C
PHẦN II. (4,0 điểm – Gồm 04 câu) Câu trắc nghiệm đúng sai. 
 Ý Câu 1 Câu 2 Câu 3 Câu 4
 a Đ Đ S S
 b Đ S Đ Đ
 c Đ Đ Đ S
 d S Đ Đ Đ
PHẦN III. (1,5 điểm – Gồm 06 câu) Câu trắc nghiệm yêu cầu trả lời ngắn. 
 Câu 1 668
 Câu 2 4
 Câu 3 92,3
 Câu 4 14
 Câu 5 149
 Câu 6 3
 De-Thi.com Bộ đề ôn thi Hóa học 12 cuối Kì 2 sách Kết Nối Tri Thức (Có lời giải chi tiết) - De-Thi.com
 ĐỀ SỐ 8
 SỞ GD&ĐT QUẢNG NGÃI KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ II
 TRƯỜNG THPT PHẠM VĂN ĐỒNG MÔN: Hóa - Lớp 12 
 Thời gian làm bài: 50 phút (không kể thời gian phát đề)
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 16. Mỗi câu hỏi 
thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1. Phát biểu nào không đúng?
Trong các phản ứng hóa học, kim loại nhóm IA
A. Khi phản ứng với oxygen tạo ra oxide kim loại kiềm.
B. Phản ứng êm dịu với sulfuric acid đậm đặc tạo ra các muối sulfate.
C. Phản ứng với khí chorine, tạo ra muối chloride
D. Dễ dàng phản ứng với nước tạo thành dung dịch kiềm và giải phóng khí hydrogen.
Câu 2. Kim loại nào sau đây không phải kim loại chuyển tiếp dãy thứ nhất?
A. Cr B. Zn C. Ti D. Mn
Câu 3. Phát biểu nào đúng?
 2+ 2+ - -
A. Nước có chứa nhiều các ion Ca , Ba , Cl , HCO3 gọi là nước cứng toàn phần
B. Nước có chứa nhiều các ion Na+, Ba2+, Cl- gọi là nước cứng vĩnh cữu
 2+ 2+ 2- -
C. Nước có chứa ít các ion Ca , Mg , SO4 , HCO3 gọi là nước cứng toàn phần
D. Nước có chứa nhiều các ion Ca2+, Ba2+, Cl- gọi là nước cứng tạm thời
Câu 4. Tính chất hóa học đặc trưng của kim loại là?
A. tính base. B. tính acid. C. tính oxi hóa. D. tính khử.
Câu 5. Hiện tượng “nước chảy đá mòn” và hiện tượng “xâm thực” của nước mưa vào các phiến đá vôi là 
do có phản ứng nào sau đây?
A. Ca(HCO3)2 ⇌ CaCO3 + CO2 + H2O B. CaCO3 + CO2 + H2O ⇌ Ca(HCO3)2
C. Ca(OH)2 + 2CO2 Ca(HCO3)2 D. Ca(OH)2 + CO2 CaCO3 + H2O
 2-
Câu 6. Phối tử trong phức chất [PtCl4] và [Fe(CO)5] là
A. Pt và Fe B. Cl và C C. Cl và CO D. Cl– và CO
 2+ 
Câu 7. Phức chất [Cu(H2O)6] có dạng hình học là
A. Tứ diện. B. Bát diện. C. Vuông phẳng. D. Đường thẳng.
Câu 8. Trong bình điện phân, cực âm được gọi là:
A. anode, xảy ra quá trình oxi hóa. B. anode, xảy ra quá trình khử
C. cathode, xảy ra quá trình khử D. cathode, xảy ra quá trình oxi hóa
Câu 9. Dung dịch nào sau đây tác dụng với dung dịch Ba(HCO3)2 vừa thu được kết tủa, vừa có khí thoát 
ra?
A. H2SO4 B. HCl. C. NaOH. D. Ca(OH)2
 2+ 3-
Câu 10. Xét phức chất [PtCl2(NH3)4] và [ FeF6] . Phát biểu nào sau đây đúng?
A. Điện tích của mỗi phức chất lần lượt là +2 và - 3.
 2+ 3- 
B. Thành phần [PtCl2(NH3)4] và [ FeF6] còn được gọi là cầu ngoại của phức chất
C. Số lượng phối tử có trong mỗi phức chất lần lượt là 4 và 6.
 De-Thi.com Bộ đề ôn thi Hóa học 12 cuối Kì 2 sách Kết Nối Tri Thức (Có lời giải chi tiết) - De-Thi.com
D. Nguyên tử trung tâm mỗi phức chất là Pt4+ và Fe2+.
Câu 11. Kim loại chuyển tiếp dãy thứ nhất có bao nhiêu nguyên tố ?
A. 12. B. 9. C. 8. D. 10.
Câu 12. Phát biểu nào sau đây không đúng?
A. Số oxi hóa phổ biến của Mn là: +2, +4, +7
B. Số oxi hóa phổ biến của sắt là: +2, +3
 5 1
C. Cấu hình electron của 24Cr: [Ar]3d 4s
D. Cấu hình electron của ion Fe3+ (Z=26) là: [Ar]3d6
Câu 13. Phát biểu nào không đúng?
A. Phản ứng xảy ra trong quá trình ăn mòn kim loại thuộc loại phản ứng oxi hóa – khử.
B. Ăn mòn kim loại là sự phá hủy kim loại hoặc hợp kim do tác dụng của các chất trong môi trường.
C. Để bảo vệ tàu biển làm bằng thép, người ta gắn các tấm kẽm lên vỏ tàu
D. Vật bằng hợp kim sắt- đồng để lâu trong không khí ẩm sẽ bị ăn mòn điện hóa, lúc đó kim loại đồng bị 
oxi hóa trước
Câu 14. Khi đốt nóng tinh thể KCl trong ngọn lửa đèn khí không màu thì tạo ra ngọn lửa có màu
A. tím nhạt. B. đỏ cam. C. vàng. D. đỏ tía.
Câu 15. Phản ứng nào dưới đây không phải là phản ứng thay thế phối tử trong phức chất?
 - 2- 
A. 2[Au(CN)2] (aq) + Zn(s) [Zn(CN)4] (aq) + 2Au(s)
 2+ - 4-
B. [Fe(OH2)6] (aq) + 6CN (aq) [Fe(CN)6] (aq) + 6H2O(l)
 2+ - 2-
C. [Cu(OH2)6] (aq) + 4Cl (aq) [CuCl4] (aq) + 6H2O(l)
 2- - -
D. [PtCl4] (aq) + NH3(aq) [PtCl3(NH3)] (aq) + Cl (aq)
Câu 16. Ở trạng thái cơ bản, cấu hình electron lớp ngoài cùng của các kim loại nhóm IIA có dạng chung 
là
A. ns2np5 B. ns1 C. ns2np3 D. ns2
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi 
câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1. Các muối carbonate của kim loại nhóm IIA đều bị phân hủy bởi nhiệt:
 t 0 0
 ΔrH298
MCO3 (s)  MO (s) + CO2 (g) 
Cho bảng sau
 Muối MgCO3 CaCO3 SrCO3 BaCO3
 Δ H0 100,7 179,2 234,6 271,5
 r 298 (kJ)
a) Sản phẩm rắn thu được khi nhiệt phân CaCO3 được gọi là vôi sống (vôi bột)
b) Nhiệt lượng tỏa ra khi phân hủy hoàn toàn 1 mol BaCO3 lớn hơn nhiệt lượng tỏa ra khi phân hủy hoàn 
toàn 1 mol CaCO3.
c) Từ MgCO3 đến BaCO3, độ bền nhiệt giảm dần
d) CaCO3 dễ bị nhiệt phân hơn BaCO3
Câu 2. Trong công nghiệp, sodium hydrogencarbonate và sodium carbonate được sản xuất bằng phương 
pháp Solvay theo sơ đồ sau:
 De-Thi.com Bộ đề ôn thi Hóa học 12 cuối Kì 2 sách Kết Nối Tri Thức (Có lời giải chi tiết) - De-Thi.com
 Cho các phát biểu sau:
 a) Để tái sử dụng NH3, người ta cho NH4Cl tác dụng với CaO (thu được từ quá trình nhiệt phân đá vôi)
 b) Nguyên liệu chính của quy trình Solvay là đá vôi, muối ăn, ammonia và nước.
 c) Trong thực tiễn, NaHCO3 được sử dụng làm bột nở trong chế biến thực phẩm.
 d) Khi làm lạnh, NaHCO3 kết tinh và được lọc ra khỏi dung dịch.
 Câu 3. Có những phát biểu nào sau về phức chất?
 - -
 a) Các phần tử gồm NH3, H2O , OH ,C1 đều có thể trở thành phối tử trong phức chất.
 2+
 b) Phức chất [Cu(OH2)6] được hình thành từ quá trình nguyên tử Cu sử dụng 6 orbital trống để nhận các 
 cặp electron chưa liên kết của 6 phân tử H2O.
 c) Nguyên tử trung tâm trong phức chất là cation kim loại hoặc nguyên tử kim loại đã nhận cặp electron 
 chưa liên kết của phân tử hoặc anion.
 d) Phối tử là các phân tử hoặc anion có một hoặc một số cặp electron chưa liên kết
 Câu 4. Có các phát biểu sau về các nguyên tố kim loại chuyển tiếp dãy thứ nhất?
 a) Hầu hết có các electron hoá trị phân bố cả trên phân lớp 3d và phân lớp 4s
 b) Đều là kim loại
 c) Thường tạo thành các hợp chất với nhiều số oxi hoá khác nhau
 d) Đều có cấu hình electron ở phân lớp 3d chưa đầy đủ
 PHẦN III: Câu trắc nghiệm yêu cầu trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4.
 Câu 1. Trong các chất: NaCl, NaHCO3, Ba(OH)2, Na2CO3. Chất vừa tác dụng được với dung dịch HCl, 
 vừa tác dụng được với dung dịch NaOH có khối lượng mol phân tử là bao nhiêu?
 Câu 2. Cho các kim loại sau: K, Fe, Ba, Cu, Al và Ag. Có bao nhiêu kim loại điều chế được bằng phương 
 pháp nhiệt luyện?
 Câu 3. Điện phân dung dịch NaCl (điện cực trơ, có màng ngăn). Đầu tiên ở anode sinh ra chất X, sau đó 
 đến chất Y. Hỏi giá trị tổng khối lượng mol phân tử của X và Y (MX+ MY) là bao nhiêu?
 Câu 4. Có các chất sau: 
(1) (1) MgCO3, (2) CaSO4, (3) CaCO3, (4) Ba(NO3)2, 
(5) (5) SrCO3, (6) Ba (OH)2, (7) MgSO4, (8) Sr(NO3)2
 Những chất tan nào tốt trong nước ở nhiệt độ thường? (Hãy gán các số gắn với mỗi chất theo thứ tự tăng 
 dần (ví dụ: 12, 134, 2456, ...)
 PHẦN IV: Tự luận
 Câu 1. Trong quá trình bảo quản, một mẫu muối FeSO4.7H2O (có khối lượng m gam) bị oxi hóa bởi 
 oxygen trong không khí tạo thành hỗn hợp X chứa các hợp chất của Fe(II) và Fe(III). Hòa tan hoàn toàn 
 X trong dung dịch loãng chứa 0,004 mol H2SO4 loãng, thu được 100 mL dung dịch Y. Tiến hành hai thí 
 nghiệm với dung dịch Y:
 De-Thi.com Bộ đề ôn thi Hóa học 12 cuối Kì 2 sách Kết Nối Tri Thức (Có lời giải chi tiết) - De-Thi.com
Thí nghiệm 1: Cho lượng dư dung dịch BaCl2 vào 10,0 mL dung dịch Y, thu được 0,3495 gam kết tủa.
Thí nghiệm 2: Thêm dung dịch H2SO4 (loãng, dư) vào 20,0 ml dung dịch Y, thu được dung dịch Z. Nhỏ 
từ từ dung dịch KMnO4 0,01M vào Z đến khi phản ứng vừa đủ thì hết 18,4 mL. Tính m và phần trăm số 
mol Fe(II) đã bị oxi hóa trong không khí 
(HS giải bằng pp nhanh nhất có thể, trình bày ngắn gọn, không yêu cầu viết phương trình phản ứng)
 ------ HẾT ------
 De-Thi.com Bộ đề ôn thi Hóa học 12 cuối Kì 2 sách Kết Nối Tri Thức (Có lời giải chi tiết) - De-Thi.com
 ĐÁP ÁN 
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. 
 Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16
 Đáp án B B A D B D B C A A B D D A A D
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. 
 Câu 1a 1b 1c 1d 2a 2b 2c 2d 3a 3b 3c 3d 4a 4b 4c 4d
 Đáp án D S S D D D D D D S D D D D D S
PHẦN III: Câu trắc nghiệm yêu cầu trả lời ngắn. 
 Câu 1 2 3 4
 Đáp án 84 3 103 4678
PHẦN IV: Tự luận
Tự luận:1đ (HS giải bằng bất kỳ pp nào, nếu đúng thì được điểm tối đa)
 2+ 2+ 
 Fe 0,0046 Fe : 0,0046 BaSO4: 0,015 mol
 H SO :0,004
 O 3+ 2 4 3+ BaCl
FeSO4.7H2O  X Fe : 0,0064  Y Fe : 2
 2- 2-
m (g) 0,011mol SO4 : 0,011 100ml SO4 : 0,015 KMnO4: 0,00092
 O2- .
m= 0,011x 278= 3,058g
%Fe (bị oxi hóa trong không khí)= (0,0064x 100%)/0,011= 58,18%
 De-Thi.com Bộ đề ôn thi Hóa học 12 cuối Kì 2 sách Kết Nối Tri Thức (Có lời giải chi tiết) - De-Thi.com
 ĐỀ SỐ 9
 KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ II
 SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐẮK LẮK
 MÔN: HÓA HỌC 12 
 TRƯỜNG THPT NGÔ GIA TỰ
 Thời gian làm bài: 45 phút
(Cho nguyên tử khối của các nguyên tố: Fe = 56, Cu=64, Al=27, C=12, H=1, O=16, Ca=40, Na=23, 
K=39, Cl=35,5)
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu Mã đề 001
hỏi học sinh chỉ chọn 1 phương án.
Câu 1. Chất nào sau đây làm mất tính cứng của nước cứng vĩnh cửu?
A. HCl. B. Na2CO3. C. NaCl. D. NaNO3.
Câu 2. Tính chất hoá học đặc trưng của kim loại là
A. tính base. B. tính oxi hoá.
C. tính khử. D. tính oxi hoá và tính khử.
Câu 3. Liên kết trong mạng tinh thể kim loại là loại liên kết nào sau đây?
A. Liên kết van der Waals. B. Liên kết cộng hoá trị.
C. Liên kết ion. D. Liên kết kim loại.
 2 
Câu 4. Khi cho dung dịch ammonia dư vào dung dịch chứa phức chất Ni H O và anion Cl- thì có 
 2 6 
 2 2 
phản ứng sau: Ni H O (aq) 6NH (aq) Ni NH (aq) 6H O(l)(*)
 2 6 3 3 6 2
Phát biểu nào dưới đây là không đúng?
A. Trong phản ứng không có sự thay đổi số oxi hoá của các nguyên tố.
 2 
B. Trong điều kiện của phản ứng (*), phức chất Ni NH (aq) kém bền hơn phức chất 
 3 6 
 2 
 Ni H O (aq) .
 2 6 
C. Phản ứng (*) là phản ứng thế phối tử.
D. Dung dịch sau phản ứng có pH > 7.
Câu 5. Để bảo vệ khung xe đạp khỏi bị ăn mòn có thể dùng cách nào sau đây?
A. Để trong không khí ẩm. B. Ngâm trong dung dịch acid.
C. Phủ kín bề mặt bằng lớp sơn. D. Bọc dây đồng quanh khung xe.
Câu 6. Thành phần chính của quặng dolomite là :
A. FeCO3.Na2CO3 B. CaCO3.MgCO3 C. MgCO3.Na2CO3 D. CaCO3.Na2CO3
Câu 7. Hoà tan 5,6 gam Fe bằng dung dịch H2SO4 loãng (dư), thu được dung dịch X. Dung dịch X phản 
ứng vừa đủ với V ml dung dịch KMnO4 0,5M. Giá trị của V là
A. 60. B. 40. C. 20. D. 80.
Câu 8. Vôi tôi (Ca(OH)2) được sử dụng trong nuôi trồng thuỷ sản để cải tạo ao, đầm trước khi bắt đầu vụ 
mới. Khối lượng vôi tôi để cải tạo một đầm nuôi tôm rộng 3000 m2 với hàm lượng 8 kg /100 m2 là
A. 300 kg B. 80 kg C. 30 kg D. 240 kg 
Câu 9. Kim loại nào sau đây thường có ở dạng đơn chất trong tự nhiên?
 De-Thi.com Bộ đề ôn thi Hóa học 12 cuối Kì 2 sách Kết Nối Tri Thức (Có lời giải chi tiết) - De-Thi.com
A. Vàng. B. Kẽm. C. Sắt. D. Đồng.
Câu 10. Cấu hình electron của nguyên tử nguyên tố chromium (24Cr) là
A. [Ar]3 d4 4 s2 . B. [Ar]4 d5 5 s1 . C. [Kr]3 d5 4 s1 . D. [Ar]3 d5 4 s1 .
Câu 11. Phát biểu nào sau đây không đúng về phức chất?
A. Liên kết giữa nguyên tử trung tâm và phối tử trong phức chất là liên kết ion.
B. Phức chất đơn giản thường có một nguyên tử trung tâm liên kết với các phối tử bao quanh.
C. Phức chất có thể mang điện tích hoặc không mang điện tích.
 2 
D. K2 PtCl4  hoặc anion PtCl4  đều được xếp vào loại phức chất.
Câu 12. Phức chất nào sau đây có dạng hình học không phải là tứ diện?
 2 2 2 
A. CoCl4  . B. CuCl4  . C. Pt(NH3 )4  . D. FeCl4  .
Câu 13. Dung dịch Ringer dùng để rửa vết bỏng và các vết thương trầy xước được pha chế bằng cách 
cho 4,300 gam NaCl ; 0,150 gam KCl và 0,165 gam CaCl2 vào nước sôi để nguội, pha loãng đến 500 ml 
để sử dụng. Nồng độ mol/L gần đúng của ion Cl- trong dung dịch Ringer là:
A. 0,225 B. 0,157 C. 0,125 D. 0,212
Câu 14. Nhỏ từng giọt dung dịch sodium hydroxide cho đến dư vào dung dịch aluminium chloride, dấu 
hiệu chứng tỏ đã tạo ra phức chất chứa phối tử OH- là
A. kết tủa bị hòa tan. B. dung dịch bị mất màu.
C. kết tủa keo trắng tạo thành. D. dung dịch bị chuyển từ không màu sang có màu.
Câu 15. Muốn bảo quản kim loại kiềm Na, K người ta ngâm chúng trong
A. Dầu hỏa B. Nước cất C. Alcohol D. Xút
Câu 16. Hợp kim là vật liệu kim loại chứa một kim loại cơ bản với
A. một số oxide của kim loại đó. B. một số kim loại khác hoặc phi kim.
C. một số oxide kim loại khác hoặc phi kim. D. một số phi kim và oxide của phi kim đó.
Câu 17. Kim loại nào sau đây là kim loại kiềm
A. Mg B. Ca C. Al D. Li
Câu 18. Cho luồng khí CO (dư) đi qua 9,1 gam hỗn hợp X gồm CuO và Al 2O3 nung nóng đến khi phản 
ứng hoàn toàn, thu được 8,3 gam chất rắn. Khối lượng CuO có trong hỗn hợp ban đầu là
A. 2,0 gam. B. 4,0 gam. C. 8,3 gam. D. 0,8 gam.
PHẦN II. Câu hỏi trắc nghiệm đúng sai. Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), 
d) ở mỗi câu học sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1. Kim loại kiềm và hợp chất của kim loại kiềm có nhiều ứng dụng trong đời sống và sản xuất.
a) Trong hợp chất, tất cả các kim loại kiềm đều có số oxi hóa +1.
 1
b) Giá trị biến thiên enthalpy tạo thành chuẩn kJmol của NaHCO3 (s), Na 2CO3 (s) , CO2 ( g) và H2O(g)
lần lượt là -950,81; -1130,70; -393,51 và -241,80. Giá trị biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng sau 
 o
phản ứng sau: 2NaHCO3 (s) Na 2CO3 (s) H2O(g) CO2 (g) có rH298 =135,61 kJ
c) Phương pháp Solvay là phương pháp chính để sản xuất sodium carbonate (soda).
d) Cho các kim loại Na, K, Be, Ca, Fe. Có 4 kim loại tác dụng được với nước ở nhiệt độ thường.
 De-Thi.com

File đính kèm:

  • docxbo_de_on_thi_hoa_hoc_12_cuoi_ki_2_sach_ket_noi_tri_thuc_co_l.docx