Bộ đề ôn thi Hóa học 12 cuối Kì 1 sách Kết Nối Tri Thức (Có lời giải chi tiết)

docx 67 trang Hạnh Phúc 13/03/2026 10
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "Bộ đề ôn thi Hóa học 12 cuối Kì 1 sách Kết Nối Tri Thức (Có lời giải chi tiết)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Bộ đề ôn thi Hóa học 12 cuối Kì 1 sách Kết Nối Tri Thức (Có lời giải chi tiết)

Bộ đề ôn thi Hóa học 12 cuối Kì 1 sách Kết Nối Tri Thức (Có lời giải chi tiết)
 Bộ đề ôn thi Hóa học 12 cuối Kì 1 sách Kết Nối Tri Thức (Có lời giải chi tiết) - De-Thi.com
Câu 11: Trong nước, thế điện cực chuẩn của kim loại M+/M càng nhỏ thì dạng khử
có tính khử ...(I) và dạng oxi hoá có tính oxi hoá ...(II) Các cụm từ cần đỉền vào (I) và (II) lần lượt là
A. Càng mạnh và càng yếu. B. Càng mạnh và càng mạnh.
C. Càng yếu và càng yếu. D. Càng yếu và càng mạnh.
Câu 12: PVC là polymer được điều chế từ phản ứng trùng hợp. PVC có nhiều ứng dụng trong thực tế như 
làm ống dẫn nước, đồ giả da, vải che mưa,... Monomer dùng để tổng hợp tạo PVC bằng phương pháp 
trùng hợp là
A. CH2=CH–CN. B. CH2=CH2.
C. CH2=CH–Cl. D. CH2=CH–CH3.
Câu 13: Cao su chloroprene có tính đàn hồi cao, bền với dầu mỡ; được dùng để bọc các ống thuỷ lực 
công nghiệp, ống nhún và đệm làm kín, làm đai truyền năng lượng. Cao su chloroprene được tổng hợp 
bằng cách trùng hợp monomer từ chất nào sau đây?
A. CH2=C(Cl)-CH=CH2. B. CH2=CH-CN.
C. CH2=CH-CH-CH3. D. C6H5-CH=CH2.
Câu 14: Dung dịch chất nào sau đây hòa tan Cu(OH)2, thu được dung dịch có màu xanh lam?
A. Propan-1,3-diol. B. Ethanol. C. Maltose. D. Albumin.
Câu 15: Vật liệu nào sau đây có khả năng kết dính bề mặt của hai vật liệu rắn với nhau, mà không làm 
biến đổi bản chất các vật liệu được kết dính?
A. Composite. B. Keo dán. C. Cao su. D. Chất dẻo.
 0 0
Câu 16: Cho biết: 2+/ = -2,356 V; +/ = +0,799 V. Phát biểu nào sau đây đúng?
A. Tính oxi hoá của magnesium (Mg) lớn hơn tính oxi hoá của silver (Ag).
B. Tính khử của cation Mg2+ lớn hơn tính khử của cation Ag+.
C. Tính oxi hoá của cation Mg2+ lớn hơn tính oxi hoá của cation Ag+.
D. Tính khử của magnesium (Mg) lớn hơn tính khử của silver (Ag).
Câu 17: Một học sinh tiến hành thí nghiệm sau:
- Cho khoảng 2mL dung dịch AgNO3 1% vào ống nghiệm, thêm từ từ dung dịch ammonia 5%, lắc đều đến 
khi kết tủa tan hết. Dung dịch thu được là thuốc thử Tollens.
- Thêm tiếp vào ống nghiệm khoảng 2 mL dung dịch glucose 2%, lắc đều. Sau đó, ngâm ống nghiệm vào 
cốc thuỷ tinh chứa nước nóng trong vài phút.
Sau khi kết thúc thí nghiệm, hiện tượng quan sát được là
A. Có kết tủa đỏ gạch bám thành ống nghiệm. 
B. Có kết tủa trắng bám thành ống nghiệm.
C. Có kết tủa đen bám thành ống nghiệm. 
D. Có tạo thành dung dịch màu xanh lam.
Câu 18: Ion kim loại nào sau đây bị điện phân trong dung dịch (với điện cực graphite)?
A. Ca2+. B. Na+ C. Cu2+. D. K+.
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi 
câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
 De-Thi.com Bộ đề ôn thi Hóa học 12 cuối Kì 1 sách Kết Nối Tri Thức (Có lời giải chi tiết) - De-Thi.com
Câu 1. Cho các phát biểu sau đây về carbohydrate: 
a. Fructose có khả năng hòa tan Cu(OH)2 trong môi trường kiềm ở điều kiện thường tạo dung dịch xanh 
lam.
b. Saccharose là carbohydrate có nhiều trong cây mía.
c. Có thể dùng dung dịch AgNO3/NH3 (thuốc thử Tollens) để phân biệt glucose và fructose.
d. Ngâm ống nghiệm đựng dung dịch hỗn hợp gồm glucose và AgNO 3/NH3 trong nước nóng, thấy có kết 
tủa Ag bám trên thành ống nghiệm.
Câu 2. Leucine là một -amino acid có khả năng điều hoà sự tổng hợp protein của cơ. Leucine có công 
thức cấu tạo như sau:
a. Leucine là hợp chất hữu cơ tạp chức.
b. Ở điều kiện thường, leucine tồn tại ở trạng thái rắn và tan được trong nước.
c. Đặt leucine ở pH = 6,0 vào một điện trường, leucine di chuyển về cực dương.
d. Dung dịch leucine không làm đổi màu quỳ tím.
Câu 3. Polypropylene (PP) được sản xuất từ propylene. Polymer này được dùng nhiều trong sản xuất bao 
bì, hộp đựng thực phẩm..., có kí hiệu mô tả như hình sau:
a. Polypropylene là chất nhiệt dẻo có thể tái chế.
b. Monomer được dùng để trùng ngưng tạo thành PP có công thức CH2=CHCH3.
c. Polypropylene là polymer tổng hợp.
d. Khi thủy phân polypropylene trong môi trường kiềm, đun nóng thu được propylene.
Câu 4. Xét quá trình hoạt động của một pin điện hóa Cu – Ag. Cho thế điện cực chuẩn của các cặp Cu2+/Cu 
và Ag+/Ag lần lượt là +0,340 V và +0,799 V. 
a. Giá trị sức điện động chuẩn của pin điện hoá trên là 0,459 V.
b. Ở anode xảy ra quá trình oxi hoá Cu, ở cathode xảy ra quá trình khử Ag+.
c. Phản ứng hoá học xảy ra trong pin: Cu(s) + 2Ag+(aq)  Cu2+(aq) + 2Ag(s).
d. Điện cực Cu tăng khối lượng, điện cực Ag giảm khối lượng.
PHẦN III: Câu trắc nghiệm yêu cầu trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4.
Câu 1. Xà phòng hóa hoàn toàn 132,9 kg chất béo bằng dung dịch NaOH vừa đủ, thu được 13,8 kg glycerol 
và muối dùng để làm xà phòng. Hỏi dùng toàn bộ lượng muối trên trộn với chất phụ gia thì thu được bao 
nhiêu bánh xà phòng? Cho biết, mỗi bánh xà phòng nặng 200 gam, trong đó lượng muối của acid béo chiếm 
75% về khối lượng. Kết quả làm tròn đến hàng đơn vị.
Câu 2. Cho các phát biểu sau: 
 De-Thi.com Bộ đề ôn thi Hóa học 12 cuối Kì 1 sách Kết Nối Tri Thức (Có lời giải chi tiết) - De-Thi.com
(a) Lysine có tính chất lưỡng tính.
(b) Ala – Gly – Gly có phản ứng màu biuret.
(c) Dung dịch glutamic acid không làm chuyển màu quỳ tím.
(d) Thành phần nguyên tố của bột ngọt (mì chính) chỉ gồm C, H, Na và O.
(e) Dung dịch Glycine làm quỳ tím chuyển sang màu xanh.
Có bao nhiêu phát biểu đúng ? 
Câu 3. Cho biết giá trị thế điện cực chuẩn của các cặp oxi hoá – khử sau:
 Cặp oxi hóa – khử Cu2+/Cu Zn2+/Zn Fe3+/Fe2+ Ag+/Ag Ni2+/Ni
 Thế điện cực chuẩn (V) 0,340 –0,763 0,771 0,799 –0,257
Cho các phản ứng hoá học sau: 
 (1) Zn(s) + 2Fe3+(aq) Zn2+(aq) + 2Fe2+(aq) 
 (2) Ni(s) + 2Fe3+(aq) Ni2+(aq) + 2Fe2+(aq) 
 (3) Cu(s) + 2Fe3+(aq) Cu2+(aq) + 2Fe2+(aq) 
 (4) Fe2+(aq) + Ag+(aq) Ag(s) + Fe3+(aq)
Ở điều kiện chuẩn, có bao nhiêu phản ứng hoá học xảy ra theo chiều thuận?
Câu 4. Tiến hành điện phân dung dịch copper sulfate (CuSO4) với anode làm bằng copper(Cu) để tinh 
chế copper(Cu). Để hòa tan 100 gam copper ở anode trong 5 giờ thì cần cường độ dòng điện bằng bao 
nhiêu ampe? Kết quả làm tròn đến hàng phần mười.
 ----------- HẾT ----------
 De-Thi.com Bộ đề ôn thi Hóa học 12 cuối Kì 1 sách Kết Nối Tri Thức (Có lời giải chi tiết) - De-Thi.com
 HƯỚNG DẪN CHẤM
PHẦN I (4,5 đ). Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi 
câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Mỗi câu trả lời đúng thí sinh được 0,25 đ
 1.C 2.A 3.D 4.B 5.B 6.D 7.C 8.A 9.D
 10.B 11.A 12.C 13.A 14.C 15.B 16.D 17.B 18.C
PHẦN II (4 đ). Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) 
ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Điểm tối đa của 01 câu hỏi là 1 điểm.
- Thí sinh chỉ lựa chọn chính xác 01 ý trong 1 câu hỏi được 0.1 điểm.
- Thí sinh chỉ lựa chọn chính xác 02 ý trong 1 câu hỏi được 0.25 điểm.
- Thí sinh chỉ lựa chọn chính xác 03 ý trong 1 câu hỏi được 0.5 điểm.
- Thí sinh lựa chọn chính xác cả 04 ý trong 1 câu hỏi được 1 điểm.
 Câu Lệnh hỏi Đáp án Câu Lệnh hỏi Đáp án
 (Đ/S) (Đ/S)
 a Đ a S
 b Đ b Đ
 1 3
 c S c S
 d Đ d Đ
 a Đ a Đ
 b Đ b Đ
 2 4
 c S c Đ
 d Đ d S
PHẦN III (1,5 đ): Câu trắc nghiệm yêu cầu trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 3.
Mỗi câu trả lời đúng thí sinh được 0,375 điểm.
 Câu 1 2 3 4
 ĐA 914 3 4 16,8
 De-Thi.com Bộ đề ôn thi Hóa học 12 cuối Kì 1 sách Kết Nối Tri Thức (Có lời giải chi tiết) - De-Thi.com
 ĐỀ SỐ 8
 SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐỀ THI KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG HỌC KỲ I 
 NAM ĐỊNH Môn: Hóa học – lớp 12 THPT, GDTX 
 ĐỀ CHÍNH THỨC (Thời gian làm bài: 50 phút)
Cho biết nguyên tử khối: H = 1, C = 12, N = 14, O = 16, Na = 23.
PHẦN I. Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18 . Mỗi câu hỏi thí 
sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1. Ester X (công thức phân tử C5H10O2) có mùi đặc trưng giống mùi dứa chín. Thủy phân X trong 
dung dịch NaOH, thu được sodium propionate và một alcohol. Công thức của X là:
A. CH3CH2CH2COOCH3. B. (CH3)2CHCOOCH2CH3.
C. CH3COOCH2CH2CH3. D. CH3CH2COOCH2CH3.
Câu 2. Ở điều kiện chuẩn, điện cực Zn2+/Zn được thiết lập bằng cách nhúng thanh Zn vào dung dịch
A. HCl 1M. B. H2SO4 1M.
C. CuSO4 1M. D. ZnSO4 1M.
Câu 3. Chất nào sau đây thuộc loại amine bậc một?
A. (CH3)3N. B. CH3NH2.
C. CH3CH2NHCH3. D. CH3NHCH3.
Câu 4. Poly(methyl methacrylate) (PMMA) cho ánh sáng truyền qua trên 90% nên được sử dụng làm 
thuỷ tinh hữu cơ. Thực hiện phản ứng trùng hợp monomer nào sau đây thu được PMMA?
A. CH2=C(CH3)-COOC2H5. B. CH3COOCH=CH2.
C. CH2=C(CH3)-COOCH3. D. CH2=CH-COOC2H5.
Câu 5. Thành phần chính của chất giặt rửa tổng hợp có công thức cấu tạo là
A. (C17H35COO-)2Ca2+. B. C17H35COO-K+.
 - + − +
C. C15H31COO Na . D. CH3[CH2]11C6H4SO3 Na .
Câu 6. Chất nào sau đây thuộc loại polysaccharide?
A. Glucose. B. Fructose. C. Cellulose. D. Saccharose.
Câu 7. Hợp chất nào sau đây chứa nhóm chức ester?
A. CH3COOC2H5.В. СН3СООН.
C. H2N-CH2-COOH. D. CH3СНО.
Câu 8. Số liên kết peptide trong một phân tử peptide Gly-Ala-Val-Gly-Ala là
A. 5. B. 3. C. 4. D. 2.
Câu 9. Để tạo ra một loại cao su có cấu trúc dạng mạch không gian, làm tăng cao tính bền cơ học, khả năng 
chịu được sự ma sát, va chạm người ta sử dụng phương pháp kết hợp giữa nguyên tố S (sulfur) với cao su 
ở điều kiện thích hợp. Loại cao su tạo thành có tên là
A. cao su buna-S. B. cao su buna-N. C. cao su buna. D. cao su lưu hóa.
Câu 10. Trên một số vật dụng làm từ chất dẻo polypropylene (PP) có ký hiệu 3 mũi tên tạo thành tam giác, 
kí hiệu này giúp người sử dụng và thu gom vật liệu polymer biết được thông tin gì?
A. Vật liệu có thể đốt và không gây ô nhiễm môi trường.
B. Vật liệu độc hại, cần tránh xa tầm tay trẻ em.
 De-Thi.com Bộ đề ôn thi Hóa học 12 cuối Kì 1 sách Kết Nối Tri Thức (Có lời giải chi tiết) - De-Thi.com
C. Vật liệu dễ cháy, nên bảo quản ở nhiệt độ thấp.
D. Vật liệu có thể tái chế được.
Câu 11. Polysaccharide X là một trong những nguồn cung cấp dinh dưỡng chủ yếu của con người. Trong 
cơ thể người, X bị thuỷ phân thành monosaccharide Y nhờ enzyme. Hai chất X, Y lần lượt là
A. cellulose và fructose. B. tinh bột và glucose.
C. saccharose và glucose. D. tinh bột và fructose.
Câu 12. Cho hình vẽ sau của amino acid X trong môi trường pH = 6 dưới tác dụng của điện trường:
X không thể là
A. Alanine. B. Valine. C. Glycine. D. Lysine.
Câu 13. Trong quá trình pin Galvani Cu – Ag hoạt động
A. Điện cực Cu là cực cathode.
B. Khối lượng điện cực Ag giảm.
C. Dòng electron chuyển dời từ cực Cu sang Ag.
D. Ở điện cực Ag xảy ra quá trình oxi hóa.
Câu 14. Khi nhỏ acid HNO3 đậm đặc vào ống nghiệm chứa lòng trắng trứng ta thấy (1) . Mặt khác, 
nêu đun nóng ống nghiệm chứa lòng trắng trứng ta thấy lòng trắng trứng hóa rắn đó là hiện tượng (2) 
Nội dung phù hợp trong ô trống (1), (2) lần lượt là
A. (1) kết tủa vàng; (2) thủy phân. B. (1) kết tủa vàng; (2) đông tụ.
C. (1) kết tủa xanh; (2) đông tụ. D. (1) kết tủa trắng; (2) kết tủa.
Câu 15. Phát biểu nào sau đây đúng?
A. Cấu trúc phân tử tinh bột gồm nhiều gốc β-Glucose liên kết với nhau thành mạch kéo dài.
B. Saccharose không có phản ứng tráng bạc.
C. Ở dạng mạch hở, glucose có 6 nhóm -OH liền kề.
D. Có thể nhận biết glucose và fructose bằng thuốc thử Tollens.
Sử dụng thông tin ở bảng dưới đây để trả lời các câu 16 – 17:
Cho bảng giá trị thế điện cực chuẩn của các cặp oxi hóa – khử như sau:
 Cặp oxi hóa – khử Zn²⁺ /Zn Fe²⁺ /Fe Pb2+/Pb Cu²⁺ /Cu Fe3⁺ /Fe2⁺ Ag⁺ /Ag
 Thế điện cực chuẩn (V) −0,76 −0,44 −0,13 +0,34 + 0,77 +0,80
Câu 16. Trong số kim loại gồm Fe, Ag, Zn và Cu. Kim loại có tính khử yếu nhất là
A. Zn. B. Ag. C. Cu. D. Fe.
Câu 17. Dùng lượng dư kim loại nào sau đây có thể khử ion Fe3+ trong dung dịch thành Fe?
A. Pb. B. Ag. C. Cu. D. Zn.
Câu 18. Tên gọi của polymer có các mắt xích cho dưới đây là
A. Tơ nylon-6,6. B. Tơ nitron (hay tơ olon).
C. Tơ capron. D. Tơ cellulose acetate.
 De-Thi.com Bộ đề ôn thi Hóa học 12 cuối Kì 1 sách Kết Nối Tri Thức (Có lời giải chi tiết) - De-Thi.com
PHẦN II. Trắc nghiệm đúng-sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi 
câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1. Glutamic acid được sử dụng bởi hầu hết các sinh vật sống trong quá trình tổng hợp ra protein, được 
xác định trong DNA bằng mã di truyền GAA hay GAG. Nó không phải là hoạt chất thiết yếu trong cơ thể 
người, có nghĩa là cơ thể có thể tự tổng hợp nó. Glutamic acid có công thức cấu tạo như sau:
a) Glutamic acid là một α-amino acid.
b) Glutamic acid có tính lưỡng tính, có thể tác dụng với acid mạnh cũng như base mạnh.
c) Glutamic acid là một hợp chất hữu cơ đa chức có công thức phân tử là C4H9O4N.
d) Đặt glutamic acid ở pH = 6,0 vào một điện trường, glutamic acid dịch chuyển về phía điện cực dương.
Câu 2. Cellulose được sử dụng để sản xuất giấy, tơ sợi, ethanol Cellulose có cấu tạo như sau:
a) Phân tử cellulose được tạo thành từ nhiều đơn vị α -glucose liên kết với nhau bằng liên kết α-1,4-
glycoside.
b) Cellulose có công thức phân tử (C6H10O5)n, mỗi mắt xích của cellulose chứa 5 nhóm -OH.
c) Khi cho cellulose tác dụng với hỗn hợp HNO3 đặc và H2SO4 đặc ở điều kiện thích hợp có thể thu 
được cellulose trinitrate là chất dễ cháy và nổ mạnh, dùng để chế tạo thuốc súng không khói.
d) Cellulose không tan trong nước nóng nhưng tan được trong nước Schweizer.
Câu 3. Nhóm các bạn học sinh tiến hành làm thí nghiệm theo các bước sau:
Bước 1: Cho vào cốc thủy tinh chịu nhiệt khoảng 5 gam dầu dừa và 10 mL dung dịch NaOH 40%.
Bước 2: Đun sôi nhẹ hỗn hợp, liên tục khuấy đều bằng đũa thủy tinh khoảng 10 phút. Thỉnh thoảng cho 
thêm vài giọt nước cất để tránh hỗn hợp bị cạn.
Bước 3: Kết thúc phản ứng rót vào cốc thủy tinh trên 50 mL dung dịch NaCl bão hòa, khuấy nhẹ. Để nguội 
hỗn hợp, tách lấy khối xà phòng màu trắng nổi lên ở trên đem trộn với chất tạo hương rồi ép thành bánh.
a) Cấu tạo của phân tử xà phòng và chất giặt rửa phổ biến thường gồm 2 phần: Phần ưa nước và phần kị 
nước.
b) Sau bước 3 thấy có lớp chất rắn màu trắng nổi lên chứa muối sodium của acid béo.
c) Nếu thay dầu dừa bằng dầu mỡ bôi trơn máy (thành phần chính là hydrocarbon) thì hiện tượng cũng xảy 
ra tương tự.
d) Sau khi thành công với mẫu ban đầu, nhóm các bạn học sinh cải tiến để sản xuất qui mô lớn hơn. Các 
bạn sử dụng một loại chất béo chứa 88,4% triolein về khối lượng còn lại là tạp chất trơ. Thực hiện phản 
ứng xà phòng hóa trên bằng dung dịch NaOH thu được một loại xà phòng chứa 82,08% muối sodium oleate 
 De-Thi.com Bộ đề ôn thi Hóa học 12 cuối Kì 1 sách Kết Nối Tri Thức (Có lời giải chi tiết) - De-Thi.com
về khối lượng. Giả thiết hiệu suất của cả quá trình là 80%. Qui cách đóng gói mỗi bánh xà phòng có khối 
lượng tịnh là 100 gam. Để sản xuất được một đơn hàng 1000 bánh xà phòng thì khối lượng chất béo tối 
thiểu cần sử dụng là 99,45 kg (kết quả làm tròn đến hàng phần trăm).
Câu 4. Dopamine hay còn gọi là hormone “hạnh phúc” là một chất dẫn truyền thần kinh được tạo ra từ 
tyrosine (một α-amino acid) – có nhiều trong thực phẩm cá, thịt bò, thịt gà, trứng, sữa và các loại đậu. 
Trong cơ thể Dopamine giúp con người tăng cảm giác vui vẻ, hạnh phúc, tăng hứng thú, đồng thời tăng 
cường trí nhớ và khả năng tập trung. Công thức cấu tạo của dopamine là
 HO
 NH2
 HO
 Dopamine
 Kết quả nghiên cứu nồng độ Dopamin cùng các chất chuyển hóa của Dopamin (DOPAC) trong dịch não 
tủy và mối liên quan với một số biểu hiện lâm sàng ở bệnh nhân mắc bệnh Parkinson được công bố trong 
tập 502, số 2 năm 2021 của Tạp chí Y học Viêt Nam như sau:
 Nhóm người Giá trị nồng độ Dopamine Giá trị nồng độ DOPAC
 trung bình trung bình
 Nhóm bệnh nhân Parkinson 20,10 ± 3,52 pg/mL 3,75 ± 3,00 pg/mL
 Nhóm chứng 31,85 ± 12,56 pg/mL 7,03 ± 4,14 ng/mL
 (không bị bệnh Parkinson)
a) Có sự giảm đáng kể nồng độ Dopamine, DOPAC trung bình trong dịch não tủy ở nhóm chứng so với 
nhóm bệnh nhân Parkinson.
b) Dopamine là hợp chất hữu cơ tạp chức, chứa đồng thời nhóm chức phenol và amine bậc hai.
c) Công thức phân tử của Dopamine là C8H11NO2.
d) Trong các bữa ăn của người nên bổ sung một số thực phẩm có chứa nhiều tyrosine để có nguồn tổng 
hợp hormone “hạnh phúc”.
PHẦN III. Trắc nghiệm câu trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Câu 1. Acid béo omega-n là cách gọi phổ biến của các acid béo không no trong các thực phẩm dinh 
dưỡng. Trong đó n là vị trí xuất hiện liên kết đôi C=C đầu tiên trong mạch carbon (từ nhóm -CH3). Công 
thức khung phân tử của một acid béo không no được cho như sau:
Giá trị n tương ứng với acid béo trên là bao nhiêu?
Câu 2. Có bao nhiêu polymer được điều chế bằng phản ứng trùng hợp trong các polymer: polyethylene, 
poly(vinyl chloride), poly(methyl methacrylate), polyacrylonitrile?
Câu 3. Cho các chất có công thức cấu tạo như sau:
 De-Thi.com Bộ đề ôn thi Hóa học 12 cuối Kì 1 sách Kết Nối Tri Thức (Có lời giải chi tiết) - De-Thi.com
Có bao nhiêu chất trong số các chất trên không phải là α–amino acid?
Câu 4. Tơ cellulose acetate có thành phần chủ yếu là cellulose triacetate và cellulose diacetate được sản 
xuất theo các phương trình sau:
[C6H7O2(OH)3]n + 2n(CH3CO)2O → [C6H7O2(OCOCH3)2(OH)]n + 2nCH3COOH. 
[C6H7O2(OH)3]n + 3n(CH3CO)2O → [C6H7O2(OCOCH3)3]n + 3nCH3COOH.
Phân tích thành phần nguyên tố của một mẫu tơ cellulose acetate người ta thấy carbon chiếm 49,785%
theo khối lượng. Tính số gốc acetate trung bình trong một mắt xích cellulose (kết quả làm tròn đến hàng 
phần mười)?
Câu 5. Cho sức điện động chuẩn của các pin sau:
 Pin điện hóa Ni - Sn Al - X Sn - X
 Sức điện động chuẩn (V) 0,12 2,016 0,477
Biết X là một kim loại. Sức điện động chuẩn của pin Al - Ni bằng bao nhiêu (kết quả làm tròn đến hàng 
phần trăm)?
Câu 6. Thuốc Methyldopa là một loại thuốc hạ huyết áp. Sau khi uống, Methyldopa được chuyển hóa ở 
gan và thần kinh trung ương để tạo thành α-Methylnorepinephrine có tác dụng hạ huyết áp.
Một bệnh nhân uống 2 viên thuốc Methyldopa, mỗi viên thuốc chứa 125 mg Methyldopa. Sau 5 giờ thì 
lượng Methyldopa trên đã chuyển hóa thành a (mg) α-Methylnorepinephrine. Biết hiệu suất quá trình 
chuyển hóa trên là 25%. Hãy cho biết giá trị của a là bao nhiêu (kết quả làm tròn đến hàng phần mười)?
 De-Thi.com Bộ đề ôn thi Hóa học 12 cuối Kì 1 sách Kết Nối Tri Thức (Có lời giải chi tiết) - De-Thi.com
 HƯỚNG DẪN CHẤM
 PHẦN I. Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. 
 Mỗi câu trả lời đúng được 0,25 điểm
 1.D 2.D 3.B 4.C 5.D 6.C 7.A 8.C 9.D
 10.D 11.B 12.D 13.C 14.B 15.B 16.B 17.D 18.C
 PHẦN II. Trắc nghiệm đúng-sai. 
 Điểm tối đa của 01 câu hỏi là 1 điểm
- Thí sinh chỉ lựa chọn chính xác 01 ý trong 1 câu hỏi được 0,1 điểm
- Thí sinh chỉ lựa chọn chính xác 02 ý trong 1 câu hỏi được 0,25 điểm
- Thí sinh chỉ lựa chọn chính xác 03 ý trong 1 câu hỏi được 0,5 điểm
- Thí sinh lựa chọn chính xác cả 04 ý trong 1 câu hỏi được 1 điểm
 Lệnh hỏi Câu 1 Câu 2 Câu 3 Câu 4
 a) Đ S Đ S
 b) Đ S Đ S
 c) S Đ S Đ
 d) Đ Đ S Đ
 PHẦN III. Trắc nghiệm câu trả lời ngắn. 
 Mỗi câu trả lời đúng được 0,25 điểm
 Câu Đáp án
 1 6
 2 4
 3 2
 4 2,8
 5 1,42
 6 54,2
 ----------HẾT---------
 De-Thi.com

File đính kèm:

  • docxbo_de_on_thi_hoa_hoc_12_cuoi_ki_1_sach_ket_noi_tri_thuc_co_l.docx