Bộ đề ôn thi giữa kì 2 Vật lí 10 Cánh Diều 2025-2026 (Có đáp án)
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "Bộ đề ôn thi giữa kì 2 Vật lí 10 Cánh Diều 2025-2026 (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Bộ đề ôn thi giữa kì 2 Vật lí 10 Cánh Diều 2025-2026 (Có đáp án)
Bộ đề ôn thi giữa kì 2 Vật lí 10 Cánh Diều 2025-2026 (Có đáp án) - De-Thi.com ĐÁP ÁN I. TRẮC NGHIỆM (7 điểm) 1. D 2. C 3. C 4. A 5. B 6. B 7. D 8. B 9. B 10. A 11. D 12. D 13. C 14. B 15. A 16. D 17. D 18. B 19. D 20. A 21. C 22. D 23. D 24. B 25. A 26. B 27. C 28. B II. TỰ LUẬN (3 điểm) Bài 1: a. Δp = 5kg.m/s (hướng lên), Ftb = 50N (hướng lên) b. Δp = 10 kg.m/s (hướng lên), Ftb = 100N (hướng lên) Bài 2: a. Mức không của thế năng đã chọn nằm cao hơn mặt đất 20m Vật đã rơi tự do cao 35m so với mặt đất b. Vận tốc của vật khi qua vị trí mức không là 푣0 = 10 3 m/s ≈ 17.32 m/s Bài 3: Lực kéo của đầu tàu là 48000 N De-Thi.com Bộ đề ôn thi giữa kì 2 Vật lí 10 Cánh Diều 2025-2026 (Có đáp án) - De-Thi.com ĐỀ SỐ 6 Sở Giáo dục và Đào tạo ... Đề thi Giữa kì 2 - Cánh diều năm 2025 Môn: Vật Lí 10 Thời gian: 45 phút (không kể thời gian phát đề) I. TRẮC NGHIỆM (7 điểm) Chọn chữ cái đứng trước câu trả lời mà em cho là đúng nhất. Mỗi câu trả lời đúng được 0,25 điểm. Câu 1: Khi một vật từ độ cao h, với cùng vận tốc đầu, bay xuống đất theo những con đường khác nhau (bỏ qua ma sát). Chọn câu sai. A. Gia tốc rơi bằng nhau. B. Thời gian rơi bằng nhau. C. Công của trọng lực bằng nhau. D. Độ lớn vận tốc chạm đất bằng nhau. Câu 2: Phát biểu nào sau đây là đúng? A. Khi vật chuyển động thẳng đều, công của hợp lực là khác không. B. Trong chuyển động tròn đều, lực hướng tâm thực hiện công khác không. C. Lực là đại lượng véctơ nên công cũng là véctơ. D. Công của lực là đại lượng vô hướng và có giá trị đại số. Câu 3: Một lực 퐹 không đổi liên tục kéo một vật chuyển động với vận tốc 푣 theo hướng của lực 퐹. Công suất của lực 퐹 là: A. F.v. B. F.v2. C. F.t. D. Fvt. Câu 4: Chọn đáp án đúng nhất. Công có thể biểu thị bằng tích của A. lực và quãng đường đi được. B. lực và vận tốc. C. năng lượng và khoảng thời gian. D. lực, quãng đường đi được và khoảng thời gian. Câu 5: Khi khối lượng giảm đi bốn lần nhưng vận tốc của vật tăng gấp đôi thì động năng của vật sẽ A. không đổi. B. tăng gấp 2. C. tăng gấp 4. D. tăng gấp 8. Câu 6: Động năng của vật tăng khi A. vận tốc vật dương. B. gia tốc vật dương. C. gia tốc vật tăng. D. ngoại lực tác dụng lên vật sinh công dương. De-Thi.com Bộ đề ôn thi giữa kì 2 Vật lí 10 Cánh Diều 2025-2026 (Có đáp án) - De-Thi.com Câu 7: Một vật đang đứng yên thì tác dụng một lực F không đổi làm vật bắt đầu chuyển động và đạt được vận tốc v sau khi đi được quãng đường là s. Nếu tăng lực tác dụng lên 9 lần thì vận tốc vật sẽ đạt được bao nhiêu khi cùng đi được quãng đường s. A. √3v B. 3.v C. 6.v D. 9.v Câu 8: Chọn câu sai: A. Công của trọng lượng có thể có giá trị dương hay âm. B. Công của trọng lực không phụ thuộc dạng đường đi của vật. C. Công của lực ma sát phụ thuộc vào dạng đường đi của vật chịu lực. D. Công của lực đàn hồi phụ thuộc dạng đường đi của vật chịu lực. Câu 9: Một người nhấc một vật có m = 2 kg lên độ cao 2 m rồi mang vật đi ngang được một độ dời 10 m. Công tổng cộng mà người đã thực hiện là bao nhiêu? Lấy g = 10 m/s2 A. 240 J. B. 2400 J. C. 120 J. D. 1200 J. Câu 10: Một người nặng 60 kg leo lên một cầu thang. Trong 10 s người đó leo được 8m tính theo phương thẳng đứng. Cho g = 10 m/s2. Công suất người đó thực hiện được tính là A. 480 Hp. B. 480 W. C. l56 W. D. 643 Hp. Câu 11: Một lực 퐹 không đổi liên tục kéo một vật chuyển động với vận tốc 푣 theo hướng của lực 퐹. Công của lực 퐹 thực hiện trong khoảng thời gian t là: A. F.v B. F.v2 C. F.t D. Fvt Câu 12: Chọn câu đúng. A. Công của trọng lượng có thể có giá trị dương hay âm. B. Công của trọng lực phụ thuộc dạng đường đi của vật. C. Công của lực ma sát không phụ thuộc vào dạng đường đi của vật chịu lực. D. Công của lực đàn hồi phụ thuộc dạng đường đi của vật chịu lực. Câu 13: Công suất là đại lượng A. đặc trưng cho mức độ nhanh hay chậm của chuyển động. B. đặc trưng cho khả năng thực hiện công nhanh hay chậm. C. đặc trưng cho mức độ thay đổi vận tốc nhanh hay chậm. D. đặc trưng cho khả năng tác dụng lực. Câu 14: Lực nào sau đây không làm vật thay đổi động năng? A. Lực cùng hướng với vận tốc vật. B. Lực vuông góc với vận tốc vật. C. Lực ngược hướng với vận tốc vật. D. Lực hợp với vận tốc một góc nào đó. Câu 15: Hai vật va chạm với nhau, động lượng của hệ thay đổi như thế nào? Xét hệ này được coi là hệ kín. A. Tổng động lượng trước lớn hơn tổng động lượng sau. B. Tổng động lượng trước bằng tổng động lượng sau. De-Thi.com Bộ đề ôn thi giữa kì 2 Vật lí 10 Cánh Diều 2025-2026 (Có đáp án) - De-Thi.com C. Tổng động lượng trước nhỏ hơn tổng động lượng sau. D. Động lượng của từng vật không thay đổi trong quá trình va chạm. Câu 16: Trong va chạm đàn hồi, tổng động năng của các vật thay đổi như thế nào? A. Tăng lên. B. Giảm đi. C. Không thay đổi. D. Ban đầu tăng sau đó giảm. Câu 17: Một ô tô khối lượng 1200 kg chuyển động với vận tốc 72 km/h. Động năng của ô tô bằng: A. 1,2.105 J. B. 2,4.105 J. C. 3,6.105 J. D. 2,4.104 J. Câu 18: Một vật có khối lượng m = 400 g và động năng 20 J. Khi đó vận tốc của vật là: A. 0,32 m/s. B. 36 km/h. C. 36 m/s. D. 10 km/h. Câu 19: Phát biểu nào sau đây là sai? Trong một hệ kín A. các vật trong hệ chỉ tương tác với nhau. B. các nội lực từng đôi một trực đối. C. không có ngoại lực tác dụng lên các vật trong hệ. D. nội lực và ngoại lực cân bằng nhau. Câu 20: Một vật 3 kg rơi tự do rơi xuống đất trong khoảng thời gian 2 s. Độ biến thiên động lượng của vật trong khoảng thời gian đó là bao nhiêu? Lấy g = 9,8 m/s2. A. 60 kg.m/s. B. 61,5 kg.m/s. C. 57,5 kg.m/s. D. 58,8 kg.m/s. Câu 21: Một vật có khối lượng 1 kg chuyển động với vận tốc 2 m/s thì va chạm vào một vật có khối lượng 3 kg đang đứng yên. Sau va chạm 2 vật dính vào nhau và cùng chuyển động với cùng một vận tốc. Độ lớn vận tốc ngay sau va chạm đó là: A. 1 m/s. B. 0,5 m/s. C. 0,25 m/s. D. 0,75 m/s. Câu 22: Hai vật có khối lượng m1 = 2 kg và m2 = 5 kg chuyển động với vận tốc v1 = 5 m/s và v2 = 2 m/s. Tổng động lượng của hệ trong các trường hợp v1 và v2 cùng phương, ngược chiều: A. 0 kg.m/s. B. 3 kg.m/s. C. 6 kg.m/s. D. 10 kg.m/s. Câu 23: Từ điểm M có độ cao so với mặt đất bằng 4 m ném lên một vật với vận tốc đầu 4 m/s. Biết khối lượng của vật bằng 200 g, lấy g = 10 m/s2. Khi đó cơ năng của vật bằng: A. 6 J. B. 9,6 J. C. 10,4 J. D. 11 J. Câu 24: Khi một tên lửa chuyển động thì cả vận tốc và khối lượng của nó đều thay đổi. Khi khối lượng giảm một nửa (phần nhiên liệu bị đốt cháy), vận tốc tăng gấp đôi thì động năng của tên lửa: A. Không đổi. B. Tăng gấp đôi. C. Tăng bốn lần. D. Tăng tám lần. Câu 25: Một vật có khối lượng không đổi động năng của nó tăng lên bằng 16 lần giá trị ban đầu của nó. Khi đó động lượng của vật sẽ: A. Bằng 8 lần giá trị ban đầu. De-Thi.com Bộ đề ôn thi giữa kì 2 Vật lí 10 Cánh Diều 2025-2026 (Có đáp án) - De-Thi.com B. Bằng 4 lần giá trị ban đầu. C. Bằng 256 lần giá trị ban đầu. D. Bằng 16 lần giá trị ban đầu. Câu 26: Đơn vị của công là A. J. B. N. C. K. D. m. Câu 27: Một học sinh nâng tạ có khối lượng 80 kg lên cao 60 cm trong t = 0,8 s. Trong trường hợp nâng tạ này học sinh đã hoạt động với công suất là bao nhiêu? Lấy g = 10 m/s2 A. 400 W. B. 500 W. C. 600 W. D. 700 W. Câu 28: Chọn phát biểu đúng. Một vật nằm yên, có thể có A. vận tốc. B. động lượng. C. động năng. D. thế năng. II. TỰ LUẬN (3 điểm) Bài 1: Một búa máy có khối lượng m1 = 1000 kg rơi từ độ cao 3,2 m vào một cái cọc có khối 2 lượng m2 = 100 kg. Va chạm là mềm. Lấy g = 10 m/s . Tính tỉ số (tính ra phần trăm) giữa nhiệt tỏa ra và động năng của búa. Bài 2. Một viên đạn pháo đang bay ngang với vận tốc 300 (m/s) thì nổ và vỡ thành hai mảnh có khối lượng lần lượt là 15 kg và 5 kg. Mảnh to bay theo phương thẳng đứng xuống dưới với vận tốc 400 √3 (m/s). Hỏi mảnh nhỏ bay theo phương nào với vận tốc bao nhiêu? Bỏ qua sức cản không khí. Bài 3. Một học sinh làm thí nghiệm (trong điều kiện an toàn) ở sân thượng của toà nhà có độ cao 45 m, thả rơi tự do một vật có khối lượng 100 g xuống mặt đất (bãi cát). Lấy g = 10 m/s2. a. Tính vận tốc của vật khi vật chạm đất. b. Tính độ cao của vật khi Wđ = 2Wt c. Tính vận tốc của vật khi 2Wđ = 5Wt ----------HẾT---------- De-Thi.com Bộ đề ôn thi giữa kì 2 Vật lí 10 Cánh Diều 2025-2026 (Có đáp án) - De-Thi.com ĐÁP ÁN I. TRẮC NGHIỆM (7 điểm) 1. B 2. D 3. A 4. A 5. A 6. D 7. B 8. D 9. A 10. B 11. D 12. A 13. B 14. B 15. B 16. C 17. B 18. C 19. D 20. D 21. B 22. A 23. B 24. B 25. B 26. A 27. C 28. D II. TỰ LUẬN (3 điểm) 1 Bài 1: Tỉ số giữa nhiệt tỏa ra và động năng của búa là: ≈ 9,09% 11 Bài 2: Mảnh nhỏ bay với vận tốc 2400m/s theo phương ngang một góc 600 (chếch lên) Bài 3: a. vđất = 30 m/s b. h = 15 m c. 푣 = 642.86 ≈ 25.35 m/s De-Thi.com Bộ đề ôn thi giữa kì 2 Vật lí 10 Cánh Diều 2025-2026 (Có đáp án) - De-Thi.com ĐỀ SỐ 7 ĐỀ THI GIỮA HỌC KÌ II NĂM HỌC 2025-2026 MÔN: VẬT LÍ – LỚP 10 Thời gian: phút (không kể thời gian giao đề) Phần 1: Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn Câu 1: Hai lực đồng quy 퐹1 và 퐹2 hợp với nhau một góc 훼, hợp lực của hai lực này có độ lớn là: A. F = F1 + F2 +2F1F2cos α. 2 2 2 B. F = F1 + F2 ―2F1F2. 2 2 C. F = F1 + F2. 2 2 D. F = F1 + F2 + 2F1F2cos α. Câu 2: Điền từ vào chỗ trống sao cho có nội dung phù hợp: "Hợp lực của 2 lực song song cùng chiều là một lực (1) với 2 lực và có độ lớn bằng (2) các độ lớn của 2 lực thành phần". A. (1) song song, cùng chiều; (2) tổng. B. (1) song song, ngược chiều; (2) tổng. C. (1) song song, cùng chiều; (2) hiệu. D. (1) song song, ngược chiều; (2) hiệu. Câu 3: Công thức tính momen lực đối với một trục quay F d A. M = F.d B. M = C. M = D. M = F2.d d F Câu 4: Công suất có độ lớn được xác định bằng: A. Giá trị công có khả năng thực hiện. B. Công thực hiện trong một đơn vị thời gian. C. Công thực hiện trên một đơn vị độ dài. D. Tích của công và thời gian thực hiện công. Câu 5: Thế năng hấp dẫn là đại lượng A. vô hướng, có thể dương hoặc bằng không. B. vô hướng, có thể âm, dương hoặc bằng không. C. vectơ cùng hướng với vectơ trọng lực. D. vectơ có độ lớn luôn dương hoặc bằng không. Câu 6: Đơn vị nào không phải đơn vị của công suất: A. N.m/s. B. W. C. J.s. D. HP. De-Thi.com Bộ đề ôn thi giữa kì 2 Vật lí 10 Cánh Diều 2025-2026 (Có đáp án) - De-Thi.com Câu 7: Chọn từ thích hợp để điền vào chỗ trống. Momen của một lực đối với một trục quay là đại lượng đặc trưng cho tác dụng ... của lực. A. làm quay B. kéo C. đẩy D. hút Câu 8: Gọi 퐹1 và 퐹2 là độ lớn của hai lực thành phần, là độ lớn hợp lực của chúng. Câu nào sau đây là ĐỨNG. A. F không bao giờ nhỏ hơn cả 퐹1 và 퐹2. B. F không bao giờ bằng 퐹1 hoặc 퐹2. C. F luôn lớn hơn cả 퐹1 và 퐹2. D. Trong mọi trường hợp: |퐹1 ― 퐹2| ≤ 퐹 ≤ 퐹1 + 퐹2 Câu 9: Công của trọng lực khi vật rơi tự do: A. Bằng tích của khối lượng với gia tốc rơi tự do và hiệu độ cao hai đầu quỹ đạo. B. Phụ thuộc vào hình dạng và kích thước đường đi. C. Chỉ phụ thuộc vào vị trí đầu và vị trí cuối đường đi. D. Không phụ thuộc vào khối lượng của vật di chuyển. Câu 10: Điền vào chỗ trống tên thế năng tương ứng với đặc điểm của nó. ... là đại lượng vô hướng, có thể âm, dương hoặc bằng không. ... là đại lượng vô hướng, luôn dương hoặc bằng không. A. Thế năng hấp dẫn, thế năng đàn hồi B. Thế năng đàn hồi, thế năng tĩnh điện C. Thế năng hấp dẫn, thế năng tĩnh điện D. Thế năng tĩnh điện, thế năng đàn hồi Câu 11: Chọn phát biểu SAI ? A. Tác dụng của hai vật bao giờ cũng có tính tương hỗ. B. Lực tác dụng lên vật thì luôn gây ra gia tốc cho vật. C. Lực là đại lượng vecto. D. Lực đặc trưng cho tác dụng của vật này lên vật khác. Câu 12: Chọn câu sai A. Với cánh tay đòn không đổi, lực càng lớn thì tác dụng làm quay càng lớn. B. Cánh tay đòn càng lớn thì tác dụng làm quay càng bé. C. Momen lực tác dụng vào một vật quay quanh một trục cố định làm thay đổi tốc độ góc của vật. D. Mọi vật quay quanh một trục đều có mức quán tính. Phần 2: Trắc nghiệm Đúng/Sai Những phát biểu dưới đây là đúng hay sai? Câu 13: Động năng của một vật chỉ phụ thuộc vào khối lượng và vận tốc của vật. Thế năng chỉ phụ thuộc vị trí tương đối giữa các phần của hệ với điều kiện lực tương tác trong hệ là lực thế. De-Thi.com Bộ đề ôn thi giữa kì 2 Vật lí 10 Cánh Diều 2025-2026 (Có đáp án) - De-Thi.com Câu 14: Công của trọng lực luôn luôn làm giảm thế năng nên công của trọng lực luôn luôn dương. Câu 15: Giá trị của thế năng và độ biến thiên thế năng đều phụ thuộc vào mốc tính thế năng. Câu 16: Thế năng của một vật có tính tương đối. Thế năng tại mỗi vị trí có thể có giá trị khác nhau tùy theo cách chọn gốc tọa độ. Phần 3: Trắc nghiệm trả lời ngắn Câu 17: Cho hai lực đồng quy có độ lớn 퐹1 = 20 ,퐹2 = 30 . Hãy tìm độ lớn của hai lực khi chúng cùng hướng? Câu 18: Hai lực của ngẫu lực có độ lớn F = 40N, khoảng cách giữa hai giá của ngẫu lực là d = 20cm. Mômen của ngẫu lực có độ lớn là bao nhiêu? Câu 19: Một người kéo một hòm gỗ trượt trên sàn nhà bằng một dây có phương hợp với phương ngang một góc 45∘. Lực tác dụng lên dây bằng 120 N. Bỏ qua ma sát. Tính công của lực đó thực hiện được khi hòm trượt đi được 5 m. Câu 20: Để có momen của một vật có trục quay cố định là 30 Nm thì cần phải tác dụng vào vật một lực bằng bao nhiêu? Biết khoảng cách từ giá của lực đến tâm quay là 40 cm. ----------HẾT---------- De-Thi.com Bộ đề ôn thi giữa kì 2 Vật lí 10 Cánh Diều 2025-2026 (Có đáp án) - De-Thi.com ĐÁP ÁN Phần 1: Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn 1. D 2. A 3. A 4. B 5. B 6. C 7. A 8. D 9. A 10. A 11. B 12. B Phần 2: Trắc nghiệm Đúng/Sai Câu 1: D Câu 2: S Câu 3: S Câu 4: D Phần 3: Trắc nghiệm trả lời ngắn Câu 17: Cho hai lực đồng quy có độ lớn 퐹1 = 20 ,퐹2 = 30 . Hãy tìm độ lớn của hai lực khi chúng cùng hướng? Phương pháp giải Tổng hợp hai lực cùng hướng Cách giải Độ lớn hợp lực của 2 lực trên là: F = 20 + 30 = 50 N Câu 18: Hai lực của ngẫu lực có độ lớn F = 40 N, khoảng cách giữa hai giá của ngẫu lực là d = 20 cm. Mômen của ngẫu lực có độ lớn là bao nhiêu? Phương pháp giải Sử dụng công thức tính M = F.d Cách giải M = F.d = 40.0,2 = 8 N Câu 19: Một người kéo một hòm gỗ trượt trên sàn nhà bằng một dây có phương hợp với phương ngang một góc 45∘. Lực tác dụng lên dây bằng 120 N . Bỏ qua ma sát. Tính công của lực đó thực hiện được khi hòm trượt đi được 5 m . Phương pháp giải Áp dụng công thức tính công của lực Cách giải A = F.s.cosα = 120.4.cos450 = 315 J Câu 20: Để có momen của một vật có trục quay cố định là 30 Nm thì cần phải tác dụng vào vật một lực bằng bao nhiêu? Biết khoảng cách từ giá của lực đến tâm quay là 40 cm . Phương pháp giải Vận dụng công thức tính momen lực Cách giải Ta có, momen lực: M = F.d Theo yêu cầu của đề bài, ta suy ra: F = = 75 N. De-Thi.com
File đính kèm:
bo_de_on_thi_giua_ki_2_vat_li_10_canh_dieu_2025_2026_co_dap.docx

