Bộ đề ôn thi giữa kì 2 Sinh học 10 KNTT 2025-2026 (Có đáp án)

docx 112 trang Hồng Hạnh 24/11/2025 110
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "Bộ đề ôn thi giữa kì 2 Sinh học 10 KNTT 2025-2026 (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Bộ đề ôn thi giữa kì 2 Sinh học 10 KNTT 2025-2026 (Có đáp án)

Bộ đề ôn thi giữa kì 2 Sinh học 10 KNTT 2025-2026 (Có đáp án)
 Bộ đề ôn thi giữa kì 2 Sinh học 10 KNTT 2025-2026 (Có đáp án) - De-Thi.com
 HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT
Phần I: Phần trắc nghiệm (7 điểm)
 1. B 2. A 3. B 4. C 5. A 6. C 7. D
 8. B 9. A 10. B 11. A 12. B 13. B 14. B
 15. D 16. A 17. B 18. A 19. B 20. D 21. D
 22. A 23. B 24. C 25. D 26. B 27. D 28. D
Câu 1. 
Phương pháp giải:
Trong hệ thống kiểm soát chu kì tế bào, tế bào sẽ đưa ra “quyết định” có nhân đôi DNA để bước 
vào phân bào hay không tại điểm kiểm soát G2/M.
Lời giải chi tiết:
Đáp án B.
Câu 2. 
Phương pháp giải:
Vi sinh vật có các đặc điểm chung là:
- Kích thước cơ thể nhỏ bé, chỉ nhìn rõ dưới kính hiển vi;
- Sinh trưởng, sinh sản rất nhanh, phân bố rộng;
- Cơ thể đơn bào hoặc đa bảo; nhân sơ hoặc nhân thực;
- Gồm nhiều nhóm phân loại khác nhau.
Lời giải chi tiết:
Phát biểu không đúng khi nói về vi sinh vật là đáp án A.
Đáp án A.
Câu 3. 
Phương pháp giải:
Phương trình tổng quát của quá trình quang hợp là:
CO2 + H2O + Năng lượng ánh sáng → (CH2O) + O2.
Lời giải chi tiết: Đáp án B.
Câu 4. Vi khuẩn nitrate hóa có kiểu dinh dưỡng nào sau đây?
A. Hóa dị dưỡng B. Quang dị dưỡng C. Hóa tự dưỡng D. Quang tự dưỡng
Phương pháp giải:
Vi khuẩn nitrate hóa dinh dưỡng kiểu hóa tự dưỡng, chúng lấy nguồn năng lượng từ chất vô cơ 
(NH3) và nguồn cacbon từ chất vô cơ (CO2 ).
Lời giải chi tiết: Đáp án C.
Câu 5. 
Phương pháp giải:
 De-Thi.com Bộ đề ôn thi giữa kì 2 Sinh học 10 KNTT 2025-2026 (Có đáp án) - De-Thi.com
Kết quả của quá trình nguyên phân là từ một tế bào ban đầu phân chia thành 2 tế bào con giống 
nhau và giống hệt tế bào ban đầu; bộ NST được giữ nguyên (2n).
Kết quả của quá trình giảm phân là từ một tế bào sinh dục chín giảm phân thành 4 tế bào con với 
bộ NST giảm đi một nửa (n).
Lời giải chi tiết:
Một trong những điểm khác biệt của nguyên phân so với giảm phân là giữ nguyên bộ NST của 
loài.
Đáp án A.
Câu 6. 
Phương pháp giải:
Trong hô hấp tế bào (hô hấp hiếu khí), giai đoạn tạo ra nhiều năng lượng nhất là chuỗi truyền điện 
tử hô hấp.
Lời giải chi tiết: Đáp án C.
Câu 7. 
Phương pháp giải:
Tại kì giữa của giảm phân II, các NST kép xếp thành 1 hàng tại mặt phẳng xích đạo. Số lượng 
NST của mỗi tế bào ở giai đoạn này là n kép.
Số lượng tâm động trong mỗi tế bào = số lượng NST của tế bào đó.
Lời giải chi tiết:
Số lượng NST trong tế bào tại kì giữa giảm phân II là: n = 39 (kép).
=> Số tâm động trong mỗi tế bào ở kì giữa II là: 39. Đáp án D.
Câu 8. 
Phương pháp giải:
Môi trường nuôi cấy mẻ là môi trường nuôi cấy liên tục bởi vì chúng ta thường cách 3 – 4 ngày 
lại thay cơm (thay đổi môi trường nuôi cấy) và đồng thời lấy ra 1 lượng mẻ để nấu canh.
Lời giải chi tiết: Đáp án B.
Câu 9. 
Phương pháp giải:
Ở đường cong sinh trưởng của quần thể vi khuẩn trong nuôi cấy không liên tục chia thành 4 pha: 
pha tiềm phát, pha lũy thừa, pha cân bằng và pha suy vong.
Lời giải chi tiết:
Ở pha tiềm phát, số lượng tế bào trong quần thể chưa tăng vì tại thời điểm này, vi khuẩn thích nghi 
với môi trường nuôi cấy và tổng hợp vật chất chuẩn bị cho sự phân chia.
Đáp án A.
Câu 10. 
Phương pháp giải:
Trong giảm phân II, các NST có trạng thái kép ở các kì đầu II và kì giữa II. Từ kì sau II, các NST 
 De-Thi.com Bộ đề ôn thi giữa kì 2 Sinh học 10 KNTT 2025-2026 (Có đáp án) - De-Thi.com
kép tách nhau ở tâm động thành các NST đơn và phân li về 2 cực tế bào.
Lời giải chi tiết: Đáp án B.
Câu 11. 
Phương pháp giải:
Trong phân tử lipid, liên kết giữa các acid béo và glycerol là liên kết este.
Lời giải chi tiết:
Đáp án A.
Câu 12. Phương pháp giải:
Trong quá trình hô hấp tế bào, giai đoạn chuỗi truyền electron hô hấp xảy ra tại màng trong ti thể.
Lời giải chi tiết:
Đáp án B.
Câu 13
Phương pháp giải:
Sản phẩm lên men của nấm men Saccharomyces cerevisiae là: bánh mì, bia, rượu Pho mát là 
một sản phẩm từ quá trình lên men lactic của vi khuẩn lactic.
Lời giải chi tiết:
Đáp án B.
Câu 14. 
Phương pháp giải:
Sản phẩm nào của pha sáng không được sử dụng cho quá trình tổng hợp glucose trong pha tối là 
O2.
Lời giải chi tiết:
Đáp án B.
Câu 15. 
Phương pháp giải:
Kì đầu của giảm phân I xảy ra hiện tượng tiếp hợp và có thể trao đổi chéo giữa các chromatide 
khác nguồn gốc. Ngoài ra tại giai đoạn này, màng nhân tiêu biến, thoi phân bào xuất hiện và NST 
bắt đầu co xoắn.
Lời giải chi tiết: Đáp án D.
Câu 16.
Phương pháp giải:
Loại enzyme tham gia vào quá trình phân giải polisaccharide của vi sinh vật là amilase.
Lời giải chi tiết: Đáp án A.
Câu 17. 
Phương pháp giải:
Một loại vi sinh vật có thể phát triển trong môi trường có ánh sáng, giàu CO2, giàu một số chất vô 
cơ khác. Loại sinh vật đó có hình thức dinh dưỡng là quang tự dưỡng.
 De-Thi.com Bộ đề ôn thi giữa kì 2 Sinh học 10 KNTT 2025-2026 (Có đáp án) - De-Thi.com
Lời giải chi tiết: Đáp án B.
Câu 18. 
Phương pháp giải:
Trong điều kiện lý tưởng, sau n lần phân chia từ No tế bào ban đầu, trong thời gian t, số tế bào 
thành Nt là:
 2t/g n
 Nt = No x = No x 2
Lời giải chi tiết:
Trong 5 giờ, loài sinh vật này trải qua số thế hệ là: n = 5 (thế hệ). Số cá thể ban đầu của quần thể 
là:
 n 5
No = Nt : 2 => No = 256 : 2 = 8 (tế bào).
Đáp án A.
Câu 19
Phương pháp giải:
Chu kì tế bào là khoảng thời gian giữa hai lần phân bào liên tiếp.
Lời giải chi tiết:
Đáp án B không đúng. Vì mỗi loại tế bào của cơ thể đều có thời gian chu kì tế bào khác nhau. Ví 
dụ: chu kì tế bào của tế bào gan là 6 tháng; tế bào phôi là 20 phút.
Đáp án B.
Câu 20. 
Phương pháp giải:
Chất ức chế sinh trưởng đối với vi sinh vật ví dụ như hợp chất phenol, các loại cồn (ethanol, ), 
cloramin, aldehyde, natri hypocloride 
Lời giải chi tiết:
Chất không phải chất ức chế sinh trưởng là vitamin. Vitamin là chất dinh dưỡng đối với vi sinh 
vật.
Đáp án D.
Câu 21. 
Phương pháp giải:
Ở kì cuối I, trong mỗi tế bào con có số lượng NST là n (kép).
Lời giải chi tiết:
Ở kì cuối I số NST trong mỗi tế bào con là: n = 4 NST kép. Đáp án D.
Câu 22. 
Phương pháp giải:
Clo có khả năng diệt vi sinh vật có hại nên người ta thường sử dụng clo vào việc thanh trùng nước 
máy, nước bể bơi.
Lời giải chi tiết: Đáp án A.
Câu 23. 
 De-Thi.com Bộ đề ôn thi giữa kì 2 Sinh học 10 KNTT 2025-2026 (Có đáp án) - De-Thi.com
Phương pháp giải:
Ý nghĩa của quá trình giảm phân là:
- Kết hợp với sự thụ tinh, giải thích được cơ sở khoa học của biến dị tổ hợp trong sinh sản hữu 
tính.
- Tạo sự đa dạng di truyền ở những loài sinh sản hữu tính nhờ hiện tượng trao đổi chéo giữa các 
chromatide khác nguồn gốc ở kì đầu I.
- Tạo giao tử trong sinh sản.
Lời giải chi tiết: Đáp án B.
Câu 24. 
Phương pháp giải:
Vi khuẩn không tự tổng hợp được các nhân tố sinh dưỡng được gọi là vi khuẩn khuyết dưỡng.
Lời giải chi tiết: Đáp án C.
Câu 25. 
Phương pháp giải:
Trong nuôi cấy liên tục, pha tiềm phát chỉ diễn ra khi cho chất dinh dưỡng vào môi trường lần đầu 
tiên.
Lời giải chi tiết: Đáp án D.
Câu 26. 
Lời giải chi tiết:
Các phát biểu đúng là: 1, 4.
2) sai vì dựa vào khả năng chịu nhiệt, vi sinh vật được chia thành 4 nhóm: ưa lạnh, ưa ấm, ưa 
nhiệt, chịu nhiệt.
3) sai vì nhiệt độ thấp chỉ kìm hãm sự sinh trưởng của vi sinh vật mà không gây chết được vi sinh 
vật.
Đáp án B.
Câu 27.
Phương pháp giải:
Số lượng tế bào con được sinh ra sau n lần nguyên phân từ a tế bào ban đầu được tính theo công 
thức: a . 2n (tế bào)
Lời giải chi tiết:
Số lượng tế bào được tạo ra sau nguyên phân là: 8 . 23 = 64 (tế bào). Đáp án D.
Câu 28. 
Phương pháp giải:
Trong nguyên phân, tế bào thực vật phân chia tế bào chất bằng cách tạo vách ngăn ở mặt phẳng 
xích đạo.
Lời giải chi tiết: Đáp án D.
Phần II: Phần tự luận (3 điểm)
 De-Thi.com Bộ đề ôn thi giữa kì 2 Sinh học 10 KNTT 2025-2026 (Có đáp án) - De-Thi.com
Câu 1
Phương pháp giải:
Nguyên phân có 4 kì với diễn biến như sau:
- Kì đầu: thoi phân bào bắt đầu hình thành, NST co xoắn và màng nhân và hạch nhân tiêu biến.
- Kì giữa: các NST co xoắn tối đa và nằm ở mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào. Các vi ống của 
thoi phân bào đính vào 2 phía tâm động của NST.
- Kì sau: Hai chromatid chị em của mỗi NST kép bắt đầu tách rời nhau thành hai NST đơn và di 
chuyển trên thoi phân bào về hai cực đối diện của tế bào. Đây là kì có thời gian ngắn nhất.
- Kì cuối: Các NST dãn xoắn, hạch nhân và màng nhân tái xuất hiện hình thành nhân mới; thoi 
phân bào tiêu biến.
Các kì của nguyên phân có mối quan hệ chặt chẽ với nhau nên các sự kiện ở mỗi kì đều có ý nghĩa 
riêng.
Lời giải chi tiết:
Các NST co xoắn cực đại và tập trung ở mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào vào kì giữa có ý 
nghĩa là:
- Việc co ngắn giúp NST dễ dàng xếp hàng trên mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào hơn.
- Việc NST xếp hàng trên mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào: giúp tâm động của các NST kép 
dễ dàng tương tác đồng đều với các vi ống của thoi phân bào ở cả 2 phía. Nhờ đó, ở kì sau các 
NST đơn (thực chất là 2 chromatid tách rời nhau từ 1 NST kép) sẽ được phân chia đồng đều về 2 
cực đối diện của tế bào theo sự co ngắn của vi ống.
Nếu các NST không co xoắn lại mà vẫn ở dạng sợi mảnh thì khi NST phân li ở kì sau, cấu hình này 
có thể cản trở sự phân li đồng đều của NST về 2 cực đối diện của tế bào. Kết quả nguyên phân sẽ là 
tạo ra tế bào con mang đột biến NST.
Câu 2. 
Phương pháp giải:
Bên cạnh những lợi ích được ứng dụng trong cuộc sống của con người như tạo ra các nguyên
- vật liệu, các vi sinh vật còn có thể tác động xấu đến sức khỏe và các vật dụng của con người.
Lời giải chi tiết:
Lợi ích: Góp phần khép kín vòng tuần hoàn các chất trong tự nhiên, được ứng dụng trong xử lý ô 
nhiễm môi trường, tạo ra các sản phẩm hữu ích như hóa chất, nguyên liệu, nhiên liệu.
Tác hại: Có thể gây hại đến lương thực, thực phẩm; làm các vật dùng, đồ gỗ bị hư hỏng và mất mỹ 
quan, 
 De-Thi.com Bộ đề ôn thi giữa kì 2 Sinh học 10 KNTT 2025-2026 (Có đáp án) - De-Thi.com
 ĐỀ SỐ 5
 ĐỀ THI HỌC KÌ II 
 MÔN: SINH HỌC 10 – KẾT NỐI TRI THỨC
A. Phần trắc nghiệm (7 điểm)
Câu 1: Nhóm vi sinh vật có hình thức quang dị dưỡng là:
A. nấm, động vật nguyên sinh.
B. vi khuẩn không chứa lưu huỳnh màu lục và màu tía.
C. vi tảo, vi khuẩn lam.
D. vi khuẩn nitrit hoá, vi khuẩn sắt.
Câu 2: Formaldehyde là chất làm bất hoạt các protein. Do đó, chất này được sử dụng rộng rãi trong thanh 
trùng, đối với vi sinh vật, formaldehyde là
A. chất ức chế sinh trưởng B. nhân tố sinh trưởng.
C. chất dinh dưỡng D. chất hoạt hóa enzyme.
Câu 3: Trong quá trình nguyên phân, các NST co xoắn cực đại ở kỳ nào?
A. Kỳ đầu B. Kỳ giữa C. Kỳ sau D. Kỳ cuối.
Câu 4: Quá trình giảm phân xảy ra ở
A. tế bào sinh dục. B. tế bào sinh dưỡng C. hợp tử D. giao tử.
Câu 5: Vật chất di truyền của virus:
A. DNA B. RNA C. DNA và RNA D. DNA hoặc RNA
Câu 6: Ở một loài động vật (2n = 78), trong điều kiện giảm phân bình thường có 116 tế bào sinh trứng 
tham gia tạo trứng. Nếu hiệu suất thụ tinh là 25% thì tạo được bao nhiêu hợp tử?
A. 29. B. 32 C. 48 D. 64
Câu 7: Hình thức dinh dưỡng bằng nguồn cacbon chủ yếu là CO2, nguồn năng lượng là ánh sáng được 
gọi là
A. Quang tự dưỡng. B. Hóa dị dưỡng C. Quang dị dưỡng. D. Hóa tự dưỡng.
Câu 8: Trong nguyên phân sự phân chia NST nhìn thấy rõ nhất ở kì:
A. Kì sau B. Kì đầu C. Kì giữa D. Kì cuối
Câu 9: Cấu tạo của virut bao gồm
A. vỏ protein, nucleic acid và có thể có vỏ ngoài. B. vỏ protein và DNA.
C. vỏ protein và RNA. D. vỏ protein, ARN và có thể có vỏ ngoài.
Câu 10: Một nhóm vi khuẩn thích nghi tối ưu ở nhiệt độ 55 – 60oC và pH = 4 – 6 được xếp vào nhóm
A. ưa nhiệt và ưa acid. B. ưa ấm và ưa kiềm.
C. ưa siêu nhiệt và ưa kiềm D. ưa ấm và ưa acid.
Câu 11: Có 3 tế bào sinh dưỡng cùng loài nguyên phân liên tiếp 3 đợt. Số tế bào con tạo thành là:
A. 8 B. 12 C. 24 D. 48
Câu 12: Điều quan trọng nhất khiến virus chỉ là dạng sống kí sinh nội bào bắt buộc?
A. Virus có thể có hoặc không có vỏ ngoài.
B. Virus có cấu tạo quá đơn giản gồm axit nucleic và protein.
C. Virus không có cấu trúc tế bào.
D. Virus chỉ có thể nhân lên trong tế bào của vật chủ.
 De-Thi.com Bộ đề ôn thi giữa kì 2 Sinh học 10 KNTT 2025-2026 (Có đáp án) - De-Thi.com
Câu 13: Trong bình nuôi cấy nấm men rượu ban đầu có số lượng 4×102 tế bào, thời gian thế hệ (g) là 120 
phút.Vậy số lượng tế bào trong quần thể nấm men rượu sau 24 giờ là
A. 1232400 B. 1228400. C. 1638400. D. 1632400.
Câu 14: Vì sao khi rửa rau sống nên ngâm trong nước muối pha 5 - 10 phút?
A. Vì nước muối gây co nguyên sinh vi sinh vật không phân chia được.
B. Vì nước muối làm vi sinh vật phát triển.
C. Vì nước muối gây dãn nguyên sinh làm cho vi sinh vật bị vỡ ra.
D. Vì nước muối làm vi sinh vật chết lập tức.
Câu 15: Khi nói về virut HIV, phương án nào sau đây đúng:
A. Khi xâm nhập vào cơ thể, HIV tấn công vào các tế bào hồng cầu gây mất máu.
B. Người ta tìm thấy HIV trong máu, tinh dịch hoặc dịch nhầy âm đạo của người nhiễm loại virut này.
C. HIV dễ lan truyền qua đường hô hấp và khi dùng chung bát đũa với người bệnh.
D. HIV có thể lây lan do các vật trung gian truyền bệnh như muỗi, bọ chét
Câu 16: Phát biểu nào sau đây không đúng?
A. Bình đựng nước đường để lâu có mùi chua do có sự tạo axit hữu cơ nhờ vi sinh vật.
B. Nhờ protease của vi sinh vật mà protein được phân giải thành các axit amin.
C. Làm tương và nước mắm đều là ứng dụng của quá trình phân giải polysaccharide.
D. Bình đựng nước thịt để lâu có mùi thối do sự phân giải prôtein tạo các khí NH3, H2S... 
Câu 17: Khi chất dinh dưỡng bắt đầu cạn, một số chất độc tích lũy ngày một tăng làm cho số lượng tế 
bào chết đi bằng với số lượng tế bào sinh ra là đặc điểm của pha nào trong nuôi cấy không liên tục vi sinh 
vật ?
A. Tiềm phát B. Cân bằng C. Lũy thừa D. Suy vong 
Câu 18: Làm mứt trái cây là một trong những biện pháp bảo quản thực phẩm lâu dài. để ức chế sự sinh 
trưởng của vi sinh vật có hại trong quá trình này, yếu tố vật lý được con người vận dụng là
A. độ pH B. ánh sáng C. áp suất thẩm thấu. D. nhiệt độ. 
Câu 19: Một tế bào có bộ NST 2n = 14 đang thực hiện quá trình giảm phân, ở kì cuối I số NST trong mỗi 
tế bào con là
A. 7 NST kép B. 7 NST đơn C. 14 NST kép D. 14 NST đơn
Câu 20: Hoạt động quan trọng nhất của NST trong nguyên phân là
A. Sự tự nhân đôi và sự đóng xoắn. B. Sự phân li đồng đều về 2 cực của tế bào.
C. Sự tự nhân đôi và sự phân li. D. Sự đóng xoắn và tháo xoắn.
Câu 21: Sự sinh trưởng của quần thể vi sinh vật được đánh giá thông qua sự tăng lên về
A. kích thước của từng tế bào trong quần thể.
B. số lượng tế bào của quần thể.
C. khối lượng của từng tế bào trong quần thể.
D. cả kích thước và khối lượng của từng tế bào trong quần thể.
Câu 22: Virus nào sau đây có dạng khối?
A. Virus gây bệnh dại
B. Virus gây bệnh khảm ở cây thuốc lá.
C. Thể thực khuẩn
 De-Thi.com Bộ đề ôn thi giữa kì 2 Sinh học 10 KNTT 2025-2026 (Có đáp án) - De-Thi.com
D. Virus gây bệnh bại liệt
Câu 23: Không thể tiến hành nuôi virut trong môi trường nhân tạo giống như nuôi vi khuẩn được vì:
A. Hệ gen chỉ chứa một loại axit nuclêic.
B. Kích thước của nó vô cùng nhỏ bé.
C. Virut chỉ sống kí sinh nội bào bắt buộc.
D. Virut không có hình dạng đặc thù
Câu 24: Khi có ánh sáng và giàu CO2, một loại vi sinh vật có thể phát triển trên môi trường với thành 
phần được tính theo đơn vị g/l như sau: (NH4)3PO4 – 1,5; KH2PO4 – 1,0; MgSO4 –0,2; CaCl2 – 0,1; NaCl 
– 5,0. Cho các phát biểu sau:
1. Môi trường trên là môi trường bán tổng hợp.
2. Vi sinh vật phát triển trên môi trường này có kiểu dinh dưỡng là quang tự dưỡng.
3. Nguồn cacbon của vi sinh vật này là CO2.
4. Nguồn năng lượng của vi sinh vật này là từ các chất vô cơ.
5. Nguồn nitơ của vi sinh vật này là (NH4)3PO4. Có bao nhiêu phát biểu đúng?
A. 1 B. 4 C. 3 D. 2
Câu 25: Sản phẩm nào không phải là ứng dụng của virut trong thực tiễn?
A. Sản xuất thuốc trừ sâu sinh học B. Sản xuất vaccine
C. Sản xuất rượu D. Sản xuất Inteferon
Câu 26: Thực phẩm có thể giữ được khá lâu trong tủ lạnh vì:
A. Nhiệt độ thấp có thể diệt khuẩn.
B. Nhiệt độ thấp làm cho thức ăn đông lại, vi khuẩn không thể phân huỷ được.
C. Trong tủ lạnh vi khuẩn bị mất nước nên không hoạt động được.
D. Nhiệt độ thấp trong tủ lạnh ức chế hoạt động của các vi sinh vật.
Câu 27: Phagơ là virus gây bệnh cho
A. người B. động vật C. thực vật. D. vi khuẩn. 
Câu 28: Các loại đồ ăn, thức uống, quần áo, đồ dùng trong gia đình ... có vi khuẩn, nấm sinh sống thì môi 
trường sống đó của vi sinh vật được gọi là:
A. Môi trường tự nhiên B. Môi trường bán tổng hợp
C. Môi trường tổng hợp D. Môi trường nuôi cấy liên tục
B. Phần tự luận (3 điểm):
Câu 1 (2 điểm): Quá trình tổng hợp và phân giải các chất ở vi sinh vật có gì giống và khác so với các quá 
trình này ở động vật và thực vật?
Câu 2 (1 điểm): Thời gian thế hệ là gì? Tính số lượng tê bào vi khuẩn E. coli trong bình nuôi sau 2 giờ 
20 phút. Biết số lượng tế bào ban đầu là 64 và thời gian thế hệ của E. coli là 20 phút.
 De-Thi.com Bộ đề ôn thi giữa kì 2 Sinh học 10 KNTT 2025-2026 (Có đáp án) - De-Thi.com
 HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT
A. Phần trắc nghiệm (7 điểm)
 1. B 2. A 3. B 4. A 5. D 6. A 7. A
 8. C 9. A 10. A 11. C 12. D 13. C 14. A
 15. B 16. C 17. B 18. C 19. A 20. B 21. B
 22. D 23. C 24. C 25. C 26. D 27. D 28. A
Câu 1: 
Phương pháp giải:
Nhóm sinh vật có hình thức quang dị dưỡng lấy năng lượng từ ánh sáng mặt trời và nguồn carbon từ chất 
hữu cơ.
Lời giải chi tiết:
Nhóm vi sinh vật có hình thức quang dị dưỡng là vi khuẩn không chứa lưu huỳnh màu lục và màu tía.
Chọn B.
Câu 2: 
Lời giải chi tiết:
Formaldehyde là chất làm bất hoạt các protein. Do đó, chất này được sử dụng rộng rãi trong thanh trùng, 
đối với vi sinh vật, formaldehyde là chất ức chế sinh trưởng.
Chọn A.
Câu 3: 
Phương pháp giải:
Trong quá trình nguyên phân, các NST co xoắn cực đại ở kỳ giữa.
Lời giải chi tiết:
Chọn B.
Câu 4: 
Phương pháp giải:
Quá trình giảm phân xảy ra ở các tế bào mầm sinh dục.
Lời giải chi tiết:
Chọn A.
Câu 5:
Phương pháp giải:
Lõi nucleic acid của vi sinh vật có thể là DNA hoặc RNA.
Lời giải chi tiết:
Chọn D.
Câu 6: 
Phương pháp giải:
Mỗi tế bào trứng trải qua giảm phân sẽ tạo ra 1 trứng cùng với 3 thể cực sau này sẽ bị tiêu biến.
Hiệu suất thụ tinh được tính bằng số giao tử được thụ tinh (số hợp tử) chia tổng số giao tử được tạo ra.
Lời giải chi tiết:
Số trứng được tạo ra sau giảm phân là: 116 (trứng). Số hợp tử được tạo thành là: 116 x 25% = 29 (hợp tử) 
 De-Thi.com

File đính kèm:

  • docxbo_de_on_thi_giua_ki_2_sinh_hoc_10_kntt_2025_2026_co_dap_an.docx