Bộ đề ôn thi giữa kì 2 Sinh học 10 Cánh Diều 2025-2026 (Có đáp án)

docx 131 trang Hồng Hạnh 24/11/2025 100
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "Bộ đề ôn thi giữa kì 2 Sinh học 10 Cánh Diều 2025-2026 (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Bộ đề ôn thi giữa kì 2 Sinh học 10 Cánh Diều 2025-2026 (Có đáp án)

Bộ đề ôn thi giữa kì 2 Sinh học 10 Cánh Diều 2025-2026 (Có đáp án)
 Bộ đề ôn thi giữa kì 2 Sinh học 10 Cánh Diều 2025-2026 (Có đáp án) - De-Thi.com
Câu 4. Nhân bản vô tính ở động vật đã có những triển vọng như thế nào?
A. Nhân nhanh nguồn gene động vật quý hiếm có nguy cơ bị tuyệt chủng và nhân nhanh giống vật nuôi 
nhằm đáp ứng nhu cầu sản xuất.
B. Tạo ra giống vật nuôi mới có nhiều đặc tính quý.
C. Tạo ra cơ quan nội tạng từ các tế bào động vật đã được chuyển gene người.
D. Tạo ra giống có năng suất cao, miễn dịch tốt.
Phương pháp giải:
Nhân bản vô tính ở động vật đã mang tới triển vọng tạo ra cơ quan nội tạng từ các tế bào động vật đã 
được chuyển gene người, từ đó chủ động cung cấp cơ quan thay thế cho bệnh nhân bị hỏng cơ quan tương 
ứng.
Lời giải chi tiết:
Đáp án C.
Câu 5. Có bao nhiêu đặc điểm trong các đặc điểm sau đây là đặc trưng chung của vi sinh vật?
1. Tốc độ trao đổi chất nhanh
2. Sinh trưởng và sinh sản nhanh hơn thực vật và động vật
3. Cấu tạo cơ thể phức tạp
4. Tốc độ trao đổi chất chậm
A. 4 B. 3 C. 2 D. 1
Phương pháp giải:
Đặc điểm chung của vi sinh vật là tốc độ trao đổi chất nhanh; quá trình sinh trưởng và sinh sản nhanh hơn 
các loài động vật bậc cao; cấu tạo cơ thể đơn giản, đơn bào hoặc đa bào.
Lời giải chi tiết:
Đáp án C.
Câu 6. Ở người, loại tế bào chỉ tồn tại ở pha G1 mà gần như không phân chia là:
A. Tế bào cơ tim B. Hồng cầu
C. Bạch cầu D. Tế bào thần kinh
Phương pháp giải:
Ở người, loại tế bào chỉ tồn tại ở pha G1 mà gần như không phân chia là tế bào thần kinh.
Lời giải chi tiết:
Đáp án D.
Câu 7. Kết thúc giảm phân I, từ một tế bào ban đầu sinh ra 2 tế bào con, trong mỗi tế bào con có:
A. n NST đơn, dãn xoắn B. n NST kép, dãn xoắn
C. 2n NST đơn, co xoắn D. n NST đơn, co xoắn
Phương pháp giải:
Kết thúc giảm phân I, từ một tế bào ban đầu sinh ra 2 tế bào con, trong mỗi tế bào con có n NST kép, dãn 
xoắn.
Lời giải chi tiết:
Đáp án B.
Câu 8. Hình ảnh loài thạch sùng đứt đuôi rồi mọc lại đuôi mới là một ví dụ nói lên ý nghĩa của:
 De-Thi.com Bộ đề ôn thi giữa kì 2 Sinh học 10 Cánh Diều 2025-2026 (Có đáp án) - De-Thi.com
A. nguyên phân B. giảm phân
C. quá trình tiến hóa D. sự làm đẹp của loài trong tự nhiên
Phương pháp giải:
Loài thạch sùng đứt đuôi rồi mọc lại đuôi mới là một ví dụ nói lên ý nghĩa của quá trình nguyên phân.
Lời giải chi tiết:
Đáp án A.
Câu 9. Nuôi cấy mô tế bào trong ống nghiệm là phương pháp được ứng dụng nhiều để tạo ra giống ở:
A. Vật nuôi B. Vi sinh vật
C. Vật nuôi và vi sinh vật D. Cây trồng
Phương pháp giải:
Nuôi cấy mô tế bào trong ống nghiệm là phương pháp được ứng dụng nhiều để tạo ra giống ở cây trồng.
Lời giải chi tiết:
Đáp án D.
Câu 10. Ý nghĩa về mặt di truyền của hiện tượng trao đổi chéo giữa các NST trong giảm phân là:
A. Làm tăng số lượng nhiễm sắc thể trong tế bào.
B. Tạo ra sự ổn định về mặt thông tin di truyền.
C. Tạo ra nhiều loại giao tử, góp phần tạo ra sự đa dạng sinh học.
D. Duy trì tính đặc trưng về cấu trúc di truyền.
Phương pháp giải:
Hiện tượng trao đổi chéo giữa các NST tại kì đầu I của quá trình giảm phân có ý nghĩa giúp tạo ra nhiều 
loại giao tử, góp phần tạo ra sự đa dạng sinh học.
Lời giải chi tiết:
Đáp án C.
Câu 11. Vi khuẩn khuyết dưỡng:
A. Không sinh trưởng được khi thiếu các chất dinh dưỡng.
B. Không tự tổng hợp được các nhân tố sinh trưởng.
C. Không tự tổng hợp được các chất cần thiết cho cơ thể.
D. Không tự tổng hợp được các chất dinh dưỡng.
Phương pháp giải:
 De-Thi.com Bộ đề ôn thi giữa kì 2 Sinh học 10 Cánh Diều 2025-2026 (Có đáp án) - De-Thi.com
Vi sinh vật khuyết dưỡng là vi sinh vật không tự tổng hợp được một vài chất cần thiết cho sự sinh trưởng 
của vi sinh vật.
Lời giải chi tiết:
Đáp án C.
Câu 12. Dựa vào độ pH của môi trường, vi sinh vật được chia thành mấy nhóm?
A. 2 B. 3 C. 4 D. 6
Phương pháp giải:
Dựa vào độ pH của môi trường, vi sinh vật được chia thành 3 nhóm là vi sinh vật ưa kiềm, vi sinh vật ưa 
acid, vi sinh vật ưa pH trung tính.
Lời giải chi tiết:
Đáp án B.
Câu 13. Để quan sát trạng thái sống của tế bào vi khuẩn, người ta áp dụng phương pháp quan sát:
A. Nhuộm Gram B. Nhuộm đơn
C. Nuôi cấy vi sinh vật D. Soi tươi
Phương pháp giải:
Có 3 phương pháp quan sát vi sinh vật đó là: phương pháp soi tươi, nhuộm đơn và nhuộm Gram.
Lời giải chi tiết:
Để quan sát trạng thái sống của tế bào vi khuẩn, người ta áp dụng phương pháp soi tươi. Đáp án D.
Câu 14. Nói về chu kì tế bào, phát biểu nào sau đây là không đúng?
A. Chu kì tế bào là khoảng thời gian giữa hai lần phân bào.
B. Chu kì tế bào gồm kì trung gian và quá trình nguyên phân.
C. Kì trung gian chiếm phần lớn chu kì tế bào.
D. Chu kì tế bào của mọi tế bào trong một cơ thể đều bằng nhau.
Phương pháp giải:
Chu kì tế bào là khoảng thời gian từ khi tế bào được sinh ra, lớn lên và phân chia thành hai tế bào con.
Lời giải chi tiết:
Đáp A, B, C đúng.
Đáp án D sai, vì mỗi tế bào trong cơ thể đều có độ dài chu kì tế bào là khác nhau.
Ví dụ: ở người, tế bào phôi 20 phút phân chia 1 lần; tế bào gan phân chia 6 tháng 1 lần; còn tế bào thần 
kinh luôn tồn tại ở pha G1 của chu kì tế bào và không phân chia.
Đáp án D.
Câu 15. Ở gà, bộ NST lưỡng bội 2n = 78. Theo lý thuyết, số chromatide trong mỗi tế bào tại kì sau của 
giảm phân I là?
A. 78 B. 39 C. 156 D. 32
Phương pháp giải:
Tại kì sau của giảm phân I, các NST kép phân li về hai cực tế bào. Mỗi tế bào ở giai đoạn này có số NST 
là 2n, ở trạng thái kép.
Mỗi NST kép có 2 chromatide.
Lời giải chi tiết:
Số lượng NST kép trong mỗi tế bào ở kì sau I là: 2n = 78 (kép)
 De-Thi.com Bộ đề ôn thi giữa kì 2 Sinh học 10 Cánh Diều 2025-2026 (Có đáp án) - De-Thi.com
=> Số lượng chromatide có trong mỗi tế bào là: 78 x 2 = 156. Đáp án C.
Câu 16. Vi khuẩn lam được xếp vào nhóm vi sinh vật nào sau đây?
A. Hóa dị dưỡng B. Quang tự dưỡng
C. Hóa tự dưỡng D. Quang dị dưỡng
Phương pháp giải:
Vi khuẩn lam được xếp vào nhóm vi sinh vật quang tự dưỡng, chúng sử dụng nguồn năng lượng từ quang 
năng và nguồn cacbon từ CO2.
Lời giải chi tiết:
Đáp án B.
Câu 17. Trong quá trình phân chia tế bào chất, hoạt động chỉ xảy ra ở tế bào thực vật mà không có ở tế 
bào động vật là:
A. Hình thành vách ngăn ở giữa tế bào.
B. Màng nhân xuất hiện bao lấy nhiễm sắc thể.
C. Nhiễm sắc thể xoắn cực đại.
D. Thoi phân bào tiêu biến.
Phương pháp giải:
Trong quá trình phân chia tế bào chất, hoạt động chỉ xảy ra ở tế bào thực vật mà không có ở tế bào động 
vật là hình thành vách ngăn ở giữa tế bào.
Lời giải chi tiết:
Đáp án A.
Câu 18. Hình vẽ dưới đây mô tả giai đoạn và quá trình phân bào nào sau đây?
A. Kì cuối giảm phân II B. Kì sau giảm phân I
C. Kì sau nguyên phân D. Kì sau giảm phân II
Phương pháp giải:
Dựa vào kiến thức về quá trình giảm phân để xác định tế bào trong hình vẽ đang ở giai đoạn nào.
Lời giải chi tiết:
Quan sát hình vẽ, ta thấy các NST kép đang phân li về hai cực tế bào => tế bào này đang ở kì sau của 
giảm phân I.
Đáp án B.
Câu 19. Trong môi trường nuôi cấy không liên tục, số lượng tế bào vi khuẩn tăng nhanh nhất ở pha nào?
A. Pha lũy thừa B. Pha cân bằng
 De-Thi.com Bộ đề ôn thi giữa kì 2 Sinh học 10 Cánh Diều 2025-2026 (Có đáp án) - De-Thi.com
C. Pha suy vong D. Pha tiềm phát
Phương pháp giải:
Trong môi trường nuôi cấy không liên tục, quần thể vi sinh vật phát triển theo 4 pha lần lượt là: pha tiềm 
phát, pha lũy thừa, pha cân bằng và pha suy vong.
Lời giải chi tiết:
Trong môi trường nuôi cấy không liên tục, số lượng tế bào vi khuẩn tăng nhanh nhất ở pha lũy thừa. Đáp 
án A.
Câu 20. Trong quá trình giảm phân, các NST chuyển từ trạng thái kép sang trạng thái đơn bắt đầu từ kì:
A. Kì sau II B. Kì sau I C. Kì đầu II D. Kì cuối I
Phương pháp giải:
Trong quá trình giảm phân, các NST chuyển từ trạng thái kép sang trạng thái đơn bắt đầu từ kì sau II. Tại 
đó, các NST kép tách nhau tại tâm động thành các NST đơn và phân li về 2 cực tế bào.
Lời giải chi tiết:
Đáp án A.
Câu 21. Bệnh ung thư là 1 ví dụ về:
A. Sự điều khiển chặt chẽ chu kì tế bào của cơ thể.
B. Hiện tượng tế bào thoát khỏi các cơ chế điều hòa phân bào của cơ thể.
C. Chu kì tế bào diễn ra ổn định.
D. Sự phân chia tế bào được điều khiển bằng một hệ thống điều hòa rất tinh vi.
Phương pháp giải:
Bệnh ung thư là 1 ví dụ về hiện tượng tế bào thoát khỏi các cơ chế điều hòa phân bào của cơ thể. Cụ thể, 
khi xuất hiện một đột biến dẫn đến rối loạn cơ chế điều hòa phân bào của cơ thể, khiến tế bào phân chia 
không kiểm soát tạo nên khối u ác tính.
Lời giải chi tiết:
Đáp án B.
Câu 22. Theo lý thuyết, một tế bào sinh dưỡng trải qua n lần nguyên phân sẽ tạo ra số tế bào con là:
A. 2n B. n C. 2n D. 4n
Phương pháp giải:
Theo lý thuyết, một tế bào sinh dưỡng trải qua n lần nguyên phân sẽ tạo ra số tế bào con là 2n.
Lời giải chi tiết:
Đáp án A.
Câu 23. Mô sẹo là mô:
A. Gồm nhiều tế bào đã biệt hóa và có khả năng sinh trưởng mạnh.
B. Gồm nhiều tế bào chưa biệt hóa và có khả năng sinh trưởng mạnh.
C. Gồm nhiều tế bào chưa biệt hóa và có kiểu gen tốt.
D. Gồm nhiều tế bào đã biệt hóa và có kiểu gen tốt.
Phương pháp giải:
Mô sẹo là mô gồm nhiều tế bào chưa biệt hóa và có khả năng sinh trưởng mạnh.
Lời giải chi tiết:
Đáp án B.
 De-Thi.com Bộ đề ôn thi giữa kì 2 Sinh học 10 Cánh Diều 2025-2026 (Có đáp án) - De-Thi.com
Câu 24. Từ một hợp tử của loài ruồi giấm (2n = 8) nguyên phân 4 đợt liên tiếp thì số lượng tâm động có 
ở kì sau của đợt nguyên phân cuối cùng là bao nhiêu?
A. 128. B. 256. C. 160. D. 64.
Phương pháp giải:
Tại kì sau của nguyên phân, số NST có tỏng mỗi tế bào là 4n (đơn).
Số lượng tế bào con được tạo ra sau n lần nguyên phân từ một hợp tử được tính bằng: 2n (tế bào).
Lời giải chi tiết:
Tại lần nguyên phân cuối cùng (lần NP thứ tư), số tế bào đang ở kì sau là: 23 = 8 (tế bào) Số lượng NST 
có trong các tế bào con là: 8 x 16 = 128 (NST đơn).
Đáp án A.
Câu 25. Đâu không phải là ứng dụng của quá trình phân giải polysachcharide ở vi sinh vật?
A. Phân giải xác thực vật thành phân bón hữu cơ
B. Sản xuất ethanol sinh học
C. Muối chua rau, củ, quả, thịt, ...
D. Sản xuất nước tương, nước mắm
Phương pháp giải:
Ứng dụng của quá trình phân giải polysachcharide ở vi sinh vật bao gồm: phân giải xác động thực vật 
thành phân bón hữu cơ; sản xuất ethanol sinh học; muối chua rau củ 
Sản xuất nước tương, nước mắm là ứng dụng của quá trình phân giải protein của vi sinh vật.
Lời giải chi tiết:
Đáp án D.
Câu 26. Tạo giống cây trồng bằng công nghệ tế bào không bao gồm phương pháp:
A. Nuôi cấy hạt phấn B. Cấy truyền phôi
C. Lai tế bào sinh dưỡng D. Nuôi cấy mô tế bào
Phương pháp giải:
Tạo giống cây trồng bằng công nghệ tế bào bao gồm 3 phương pháp: nuôi cấy mô tế bào, nuôi cấy hạt 
phấn hoặc noãn chưa thụ tinh và lai tế bào sinh dưỡng.
Cấy truyền phôi là thành tựu của công nghệ tế bào động vật.
Lời giải chi tiết:
Đáp án B.
Câu 27. Những phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về giảm phân?
1. Giai đoạn thực chất làm giảm đi một nửa số lượng NST ở các tế bào con là giảm phân I
2. Trong giảm phân có 2 lần nhân đôi NST ở hai kì trung gian
3. Giảm phân sinh ra các tế bào con có số lượng NST giảm đi một nửa so với tế bào mẹ
4. Bốn tế bào con được sinh ra đều có n NST giống nhau về cấu trúc Những phương án trả lời đúng là
A. 1, 2 B. 1, 3 C. 1, 2, 3 D. 1, 2, 3, 4
Phương pháp giải:
Dựa vào kiến thức đã học về quá trình giảm phân để xác định các phát biểu chính xác.
Lời giải chi tiết:
Các phát biểu đúng về quá trình giảm phân là: 1; 3.
 De-Thi.com Bộ đề ôn thi giữa kì 2 Sinh học 10 Cánh Diều 2025-2026 (Có đáp án) - De-Thi.com
2 sai vì NST chỉ nhân đôi 1 lần tại kì trung gian trước khi tế bào bước vào giảm phân.
4 sai vì 4 tế bào con được sinh ra đều có bộ NST đơn bội n nhưng cấu trúc và trình tự gen trên các NST 
của mỗi tế bào con là khác nhau.
Đáp án B.
Câu 28. Sau khi giải phóng năng lượng, ATP trở thành dạng?
A. AMP B. AAP C. NADP+ D. ADP
Phương pháp giải:
Sau khi giải phóng năng lượng, ATP trở thành dạng ADP và giải phóng 1 gốc P tự do.
Lời giải chi tiết:
Đáp án D.
Phần tự luận (3 điểm)
Câu 1. Chu kì tế bào là gì? Mô tả các sự kiện chính của chu kì tế bào.
Lời giải chi tiết:
Tế bào ung thư khác tế bào thường ở những điểm sau:
- Không thể tự ngừng lại khi đã đáp ứng đủ nhu cầu tế bào của cơ thể (phân chia mất kiểm soát) và tạo 
thành khối u.
- Không thể thực hiện truyền tin tế bào với tế bào khác.
- Có khả năng tự sửa chữa, không chịu tác động của chu trình chết, tránh được hệ thống miễn dịch và các 
chất ức chế tăng trưởng.
- Có thể di căn đến cơ quan khác.
Câu 2. Trong nuôi cấy quần thể vi khuẩn ở môi trường nuôi cấy không liên tục, giải thích:
a) Vì sao ở pha tiềm phát chất dinh dưỡng đầy đủ mà mật độ quần thể vi khuẩn gần như không thay đổi?
b) Sinh khối vi khuẩn đạt cao nhất vào thời điểm nào? Giải thích.
c) Vì sao số tế bào chết trong quán thế vi khuẩn tăng dần từ pha cân bằng đến pha suy vong?
Lời giải chi tiết:
a)Ở pha tiềm phát chất dinh dưỡng đầy đủ mà mật độ quán thế vi khuẩn gần như không thay đổi vì vi 
khuẩn đang dần thích ứng với môi trường mới do đó số lượng tế bào sinh ra bằng số lượng tế bào chết đi 
do không thích ứng được với môi trường.
b)Sinh khối vi khuẩn đạt cao nhất tại pha cân bằng vì số lượng tế bào đã tăng đến cực đại tại cuối pha lũy 
thừa nhưng dinh dưỡng giảm dần nên số lượng tế bào sinh ra bằng số lượng tế bào chết đi.
c)Số tế bào chết tăng dần từ pha cân bằng đến pha suy vong vì dinh dưỡng lúc này dần cạn kiệt, các chất 
độc hại cho sự sinh trưởng tăng dần, dẫn đến số lượng tế bào chết hoặc phân hủy nhiều hơn số tế bào sinh 
ra.
 De-Thi.com Bộ đề ôn thi giữa kì 2 Sinh học 10 Cánh Diều 2025-2026 (Có đáp án) - De-Thi.com
 ĐỀ SỐ 4
Phần trắc nghiệm (7 điểm)
Câu 1. Trong hệ thống kiểm soát chu kì tế bào, tế bào sẽ đưa ra “quyết định” có nhân đôi DNA để bước 
vào phân bào hay không tại điểm kiểm soát nào sau đây?
A. điểm G1/S B. điểm G2/M
C. điểm kiểm soát thoi phân bào D. điểm kiểm soát NST
Câu 2. Vi sinh vật không có đặc điểm nào sau đây?
A. Cơ thể đơn bào nhân sơ hoặc nhân thực, một số là đa bào phức tạp.
B. Sinh trưởng, sinh sản rất nhanh, phân bố rộng.
C. Kích thước cơ thể nhỏ bé, chỉ nhìn rõ dưới kính hiển vi.
D. Gồm nhiều nhóm phân loại khác nhau.
Câu 3. Phương trình tổng quát của quá trình quang hợp là?
 A. CO2 + H2O + Năng lượng → (CHO) + O2.
 B. CO2 + H2O + Năng lượng ánh sáng → (CH2O) + O2.
 C. CO2 + H2O + Năng lượng → (CH2O) + O2
 D. (CH2O) + O2→ CO2 + H2O + Năng lượng
Câu 4. Vi khuẩn nitrate hóa có kiểu dinh dưỡng nào sau đây?
A. Hóa dị dưỡng B. Quang dị dưỡng
C. Hóa tự dưỡng D. Quang tự dưỡng
Câu 5. Khi bị bệnh, một số người thường tự mua thuốc kháng sinh để điều trị, thậm chí có người còn 
mua 2 – 3 loại kháng sinh uống cho nhanh khỏi. Việc làm này sẽ dẫn đến hậu quả gì?
A. Gây ra hiện tượng nhờn kháng sinh.
B. Gây hiện tượng tiêu chảy.
C. Gây bệnh tiểu đường.
D. Gây bệnh tim mạch.
Câu 6. Trong hô hấp tế bào (hô hấp hiếu khí), giai đoạn nào tạo ra nhiều năng lượng nhất?
A. Đường phân B. Chu trình Calvin
C. Chuỗi truyền điện tử hô hấp D. Chu trình Krebs
Câu 7. Một loài sinh vật có bộ NST lưỡng bội là 2n = 78. Số lượng tâm động trong một tế bào của loài 
này ở kì giữa của giảm phân II là bao nhiêu?
A. 48 B. 78 C. 156 D. 39
Câu 8. Ông bà ta thường “nuôi mẻ” để nấu canh chua Vậy môi trường nuôi cấy mẻ là môi trường nuôi 
cấy:
A. Trung tính B. Liên tục C. Không liên tục D. Acid
Câu 9. Ở đường cong sinh trưởng của quần thể vi khuẩn trong nuôi cấy không liên tục, tại pha nào thì số 
lượng tế bào trong quần thể chưa tăng?
A. Pha tiềm phát B. Pha cân bằng
C. Pha lũy thừa D. Pha suy vong
 De-Thi.com Bộ đề ôn thi giữa kì 2 Sinh học 10 Cánh Diều 2025-2026 (Có đáp án) - De-Thi.com
Câu 10. Khi sản xuất phomat, người ta dùng vi khuẩn lactic nhằm mục đích gì?
A. Để phân hủy protein trong sữa thành các amino acid và làm cho sữa đông lại.
B. Để lên men đường lactose có trong sữa, tạo độ pH thấp làm đông tụ sữa.
C. Để thủy phân k-casein trong sữa và làm cho sữa đông lại.
D. Để tạo enzyme rennin, nhằm thủy phân sữa thành các thành phần dễ tiêu hóa.
Câu 11. Trong quá trình nguyên phân, các nhiễm sắc thể co xoắn cực đại, có hình thái đặc trưng cho loài 
và dễ quan sát nhất ở kì nào sau đây?
A. Kì đầu B. Kì giữa C. Kì sau D. Kì cuối
Câu 12. Chuỗi truyền electron hô hấp xảy ra tại:
A. tế bào chất B. màng trong ti thể
C. màng sinh chất D. chất nền ti thể
Câu 13. Sản phẩm nào sau đây không phải là sản phẩm lên men của nấm men Saccharomyces cerevisiae?
A. Bia B. Pho mát C. Rượu D. Bánh mì 
Câu 14. Sản phẩm nào của pha sáng không được sử dụng cho quá trình tổng hợp glucose trong pha tối?
A. NADPH B. O2 C. RiDP D. ATP
Câu 15. Kì đầu của giảm phân I xảy ra hiện tượng nào sau đây?
A. Màng nhân xuất hiện
B. Nhiễm sắc thể xếp thành 1 hàng trên mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào
C. Các nhiễm sắc thể tự nhân đôi
D. Tiếp hợp và có thể trao đổi chéo giữa các chromatide khác nguồn gốc
Câu 16. Nhóm nào sau đây không phải vi sinh vật?
A. Vi khuẩn B. Tảo đơn bào C. Đông vật nguyên sinh D. Rêu
Câu 17. Mục đích của việc ủ chua thức ăn cho vật nuôi là gì?
A. Phân hủy cellulose trong thức ăn thành đường.
B. Tăng hàm lượng protein, lipid cho thức ăn.
C. Lên men lactic để thức ăn được bảo quản lâu hơn.
D. Tăng hệ vi sinh vật kháng khuẩn cho vật nuôi.
Câu 18. Một loài sinh vật đơn bào có thời gian thế hệ là 60 phút. Người ta tiến hành nuôi cấy một nhóm 
cá thể của loài này trong 5 giờ, sau đó thu được số cá thể ở thế hệ cuối cùng là
256. Số cá thể trong quần thể ban đầu là:
A. 8 B. 4 C. 16 D. 32
Câu 19. Khi nói về chu kì tế bào, phát biểu nào sau đây không đúng?
A. Kì trung gian chiếm phần lớn chu kì tế bào.
B. Chu kì tế bào của mọi tế bào trong một cơ thể đều bằng nhau.
C. Chu kì tế bào là khoảng thời gian giữa hai lần phân bào liên tiếp
D. Chu kì tế bào gồm kì trung gian và quá trình nguyên phân.
Câu 20. Mốc vàng hoa cau (Aspergillus oryzae) có vai trò gì trong sản xuất tương?
A. Tạo ra enzyme để thủy phân tinh bột và protein có trong đậu tương.
B. Lên men tạo vị chua cho tương
C. Tạo độ pH thấp làm tương không bị thối.
 De-Thi.com Bộ đề ôn thi giữa kì 2 Sinh học 10 Cánh Diều 2025-2026 (Có đáp án) - De-Thi.com
D. Làm cho tương có màu vàng như màu của nấm mốc.
Câu 21. Một tế bào có bộ NST lưỡng bội 2n = 28 đang thực hiện quá trình giảm phân, ở kì cuối I số NST 
trong mỗi tế bào con là:
A. 14 NST đơn B. 28 NST đơn C. 28 NST kép D. 14 NST kép
Câu 22. Clo có khả năng diệt vi sinh vật có hại nên người ta thường sử dụng clo vào việc
thanh trùng nước máy, nước bể bơi, thuốc uống diệt khuẩn ở người và động vật.
A. Tẩy uế và ướp xác.
B. Sát trùng vết thương sâu trong giải phẫu.
Câu 23. Ý nghĩa nào sau đây không phải là ý nghĩa của giảm phân?
A. Kết hợp với sự thụ tinh, giải thích được cơ sở khoa học của biến dị tổ hợp trong sinh sản hữu tính.
B. Tăng nhanh số lượng tế bào giúp cơ thể lớn nhanh.
C. Tạo sự đa dạng di truyền ở những loài sinh sản hữu tính.
D. Tạo giao tử trong sinh sản.
Câu 24. Vai trò của pipette (ống hút thủy tinh) trong nuôi cấy vi sinh vật là gì?
A. Dùng để chuyển một lượng vi khuẩn xác định lên bề mặt môi trường rắn hoặc lỏng.
B. Dùng cấy vi khuẩn từ môi trường rắn hoặc lỏng lên môi trường rắn, lỏng.
C. Dùng để dàn trải vi khuẩn trên bề mặt thạch rắn.
D. Dùng để cấy vi sinh vật có tạo khuẩn ti.
Câu 25. Trong nuôi cấy liên tục, pha tiềm phát chỉ diễn ra khi cho chất dinh dưỡng:
A. lần 2. B. lần 3. C. lần 4. D. lần 1.
Câu 26. Khi nói về ảnh hưởng của nhiệt độ đến vi sinh vật, có bao nhiêu phát biểu sau đây là đúng?
1. Người ta sử dụng nhiệt độ cao để thanh trùng.
2. Dựa vào khả năng chịu nhiệt, chia làm 2 nhóm vi sinh vật là vi sinh vật ưa ấm và vi sinh vật ưa nhiệt.
3. Nhiệt độ thấp trong tủ lạnh làm cho vi sinh vật gây bệnh ở người sẽ chết.
4. Vi sinh vật kí sinh động vật thích hợp nhiệt độ từ 30oC – 40oC.
A. 1 B. 2 C. 3 D. 4
Câu 27. Có 8 tế bào của loài ruồi giấm đều tham gia nguyên phân 3 lần liên tiếp. Số lượng tế bào được 
tạo ra sau nguyên phân là:
A. 16 B. 8 C. 32 D. 64
Câu 28. Đặc điểm có ở hầu hết các loài vi sinh vật là gì?
A. Hấp thụ và chuyển hóa chất dinh dưỡng nhanh.
B. Thuộc nhiều giới: Nguyên sinh, Nấm và Động vật.
C. Kích thước siêu hiển vi (được đo bằng nanomet).
D. Chỉ phân bố ở những nơi có điều kiện khắc nghiệt.
Phần tự luận (3 điểm)
Câu 1. Các NST co xoắn cực đại và tập trung ở mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào vào kì giữa có ý 
nghĩa gì? Nếu các NST không co xoắn lại mà vẫn ở dạng sợi mảnh thì điều gì sẽ xảy ra khi các NST phân 
li ở kì sau?
Câu 2. Nêu những lợi ích và tác hại của quá trình phân giải các chất nhờ vi sinh vật.
 De-Thi.com

File đính kèm:

  • docxbo_de_on_thi_giua_ki_2_sinh_hoc_10_canh_dieu_2025_2026_co_da.docx