Bộ đề ôn thi giữa kì 2 Khoa Học Tự Nhiên 9 Chân Trời Sáng Tạo 2025-2026 (Có đáp án)

docx 95 trang butbi 24/11/2025 100
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "Bộ đề ôn thi giữa kì 2 Khoa Học Tự Nhiên 9 Chân Trời Sáng Tạo 2025-2026 (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Bộ đề ôn thi giữa kì 2 Khoa Học Tự Nhiên 9 Chân Trời Sáng Tạo 2025-2026 (Có đáp án)

Bộ đề ôn thi giữa kì 2 Khoa Học Tự Nhiên 9 Chân Trời Sáng Tạo 2025-2026 (Có đáp án)
 Bộ đề ôn thi giữa kì 2 Khoa Học Tự Nhiên 9 Chân Trời Sáng Tạo 2025-2026 (Có đáp án) – De-
 Thi.com
Phương pháp:
Vận dụng kiến thức đã học về bệnh và tật di truyền ở người.
Cách giải:
Lao động nặng nhọc hay tập thể dục thể thao quá sức không phải là nguyên nhân gây ra các bệnh và tật di 
truyền cho con người.
Chọn A.
Câu 18: 
Phương pháp:
Vận dụng kiến thức đã học về ứng dụng công nghệ di truyền vào đời sống.
Cách giải:
Hội chứng Đao: 3 NST 21 có thể phát hiện ra bằng phương pháp nghiên cứu tế bào.
Chọn C.
Phần II. Câu hỏi đúng, sai
Câu 1. 
Phương pháp
Dựa vào trạng thái tự nhiên của carbohydrate.
Lời giải
a. đúng
b. đúng
c. đúng
d. sai, có thể sử dụng ethylic alcohol trong quá trình trên để tạo ra xăng E5.
Câu 2. 
Phương pháp
Dựa vào phương pháp điều chế acetic acid.
Lời giải
a. đúng
b. sai, cần sử dụng oxygen.
c. đúng
d. đúng
Câu 3. 
Phương pháp
Dựa vào cấu tạo của polymer.
Lời giải
a. sai, amylose có mạch thẳng
b. đúng
c. đúng
d. đúng.
Câu 4: 
Phương pháp:
B1: Quy ước gene
 De-Thi.com Bộ đề ôn thi giữa kì 2 Khoa Học Tự Nhiên 9 Chân Trời Sáng Tạo 2025-2026 (Có đáp án) – De-
 Thi.com
B2: Viết sơ đồ lai và xác định các trường hợp có thể xảy ra ở F.
Cách giải:
Một cặp vợ chồng bình thường nhưng sinh đứa con đầu lồng bị bạch tạng → cả bố và mẹ đều mang gene 
bệnh.
→ a – Đúng.
b – Sai. Bệnh bạch tạng gây ra do gene không kiên quan đến chế độ dinh dưỡng.
c – Sai. Để đứa con thứ 2 không bị bệnh cần thực hiện xử lí ở giai đoạn giao tử của bố mẹ (thụ tinh nhân tạo).
d – Sai. Xác suất bạch tạng ở đứa con thứ 2 là 25%.
Phần III. Trả lời ngắn
Câu 1
Lời giải 
 150.70
VC2H5OH = = 1050 = D.V = 0,8.105 = 84kg
 100 ➝ mC2H5OH
 푙ê푛 푒푛
PTHH: C6H12O6 ⟶ 2C2H5OH + 2CO2
 180 gam→ 92 gam
 84.180 = 80%
 6 12 6 = 92.80% = 205,44 kg ≈ 205 kg ⟵ 84kg
Câu 2. 
Phương pháp
Dựa vào tính chất hóa học của glucose.
Lời giải
n Ag = 21,6 : 108 = 0,2 mol
1 mol glucose tạo ra 2 mol Ag n glucose = 0,2 : 2 = 0,1 mol
m glucose = 0,1 .180 = 18g Đáp số 18
Câu 3. 
Phương pháp
Dựa vào phương pháp bảo toàn khối lượng và tính chất hóa học của chất béo.
Lời giải
푛glycerol = 1,84 : 92 = 0,02 mol
PTTQ: (푅 )3 3 5 + 3NaOH → 3RCOONa + 3 5( )3
vì n NaOH = 3. n glycerol → n NaOH = 0,02.3 = 0,06 mol
Bảo toàn khối lượng ta có: ℎấ푡 é표 + = m muối + m glycerol
m chất béo = 18,36 + 1,84 – 0,06.40 = 17,8
Đáp số 17,8
Câu 4: 
Phương pháp:
Vận dụng kiến thức đã học về ứng dụng di truyền học.
Cách giải:
Luật Hôn nhân và gia đình 2014 cấm hành vi kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng giữa những người 
cùng dòng máu về trực hệ giữa những người có họ trong phạm vi ba đời (hôn nhân cận huyết thống).
 De-Thi.com Bộ đề ôn thi giữa kì 2 Khoa Học Tự Nhiên 9 Chân Trời Sáng Tạo 2025-2026 (Có đáp án) – De-
 Thi.com
Đáp án: 3.
 ĐỀ SỐ 8
 ĐỀ THI GIỮA KÌ II 
 Môn: Khoa học tự nhiên 9
Câu 1. Hợp chất hữu cơ X được điều chế bằng cách cho C2H4 phản ứng với nước có acid làm xúc tác. 
Vậy X là chất nào trong các chất sau?
A. CH3COOH B. C3H7OH C. C2H5OH D. CH3OH
Câu 2. Sản phẩm nào sau đây không chứa ethylic alcohol?
A. Xăng sinh học E10 B. Nước rửa tay khử khuẩn
C. Dung môi pha sơn D. Nước tẩy sơn móng tay.
Câu 3. Cho các phát biểu sau:
(a) Trong 1 lít xăng E5 có 50 mL ethylic alcohol.
(b) Để giảm lượng khí thải có hại, một số xe đã chuyển sang sử dụng nhiên liệu ethylic alcohol thay cho 
xăng.
(c) Xăng E85 là loại xăng sinh học có chứa 85% thể tích ethylic alcohol, loại xăng này thường được sử 
dụng cho một số loại xe thể thao để giảm lượng khí thải có hại.
(d) Cồn khô dùng trong đun nấu thức ăn chỉ chứa ethylic alcohol.
(e) Trong các loại đồ uống có gas đều có chứa một lượng ethylic alcohol thích hợp. Số phát biểu đúng là
A. 2 B. 3 C. 4 D. 5
Câu 4. Lên men dung dịch chứa 300 gam glucose thu được 92 gam ethylic alcohol. Hiệu suất quá trình 
lên men tạo thành ethylic alcohol là
A. 54%. B. 40%. C. 80%. D. 60%.
Câu 5. Acetic acid không phản ứng với chất nào sau đây?
A. ZnO B. CaCO3 C. MgCl2 D. NaOH
Câu 6. Giấm ăn là dung dịch acetic acid có nồng độ khoảng
A. 1% B. 4% C. 10% D. 40%
Câu 7. Dung dịch acetic acid phản ứng được với tất cả các chất trong dãy nào sau đây?
A. NaOH, Na, CaCO3 B. Na, CuO, HCl C. Na, NaCl, CuO D. NaOH, Cu, H2SO4
Câu 8. Cho các phát biểu sau:
(a) Giấm ăn có thể làm sạch gỉ sét.
(b) Acetic acid, ethylic alcohol đều là các dẫn xuất của hydrocarbon.
(c) Từ ethylic alcohol có thể điều chế trực tiếp acetic acid.
(d) Từ ethylic alcohol và acetic acid có thể tạo ra hợp chất hữu cơ có mùi thơm dễ chịu được dùng trong 
thực phẩm.
(e) Acetic acid có nhiều trong một số quả có vị chua như chanh, cam, quýt, cà chua, ...
(g) Giấm có thể được tạo ra từ trái cây. Giấm nho, giấm táo, giấm lê, giấm dứa và đều có chứa acetic 
acid. 
Số phát biểu đúng là
A. 2. B. 3. C. 4. D. 5.
Câu 9. Cho 9 gam CH3COOH tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH, thu được dung dịch chứa m gam 
 De-Thi.com Bộ đề ôn thi giữa kì 2 Khoa Học Tự Nhiên 9 Chân Trời Sáng Tạo 2025-2026 (Có đáp án) – De-
 Thi.com
muối. Giá trị của m là
A. 8,2. B. 12,5. C. 12,3. D. 15,0.
Câu 10. Mẫu chất nào sau đây không chứa chất béo?
A. Dầu dừa B. Mỡ gà C. Dầu hỏa D. Mỡ lợn
Câu 11. Cho các nhận định sau:
(a) Các chất béo lỏng đều có nguồn gốc từ dầu thực vật
(b) Chất béo rắn đều có nguồn gốc từ động vật
(c) Có thể dùng xăng để làm sạch vết dầu ăn bám trên quần áo
(d) Xà phòng có thể được sản xuất tại nhà từ dầu dừa
(e) Chất béo là chất lỏng hoặc rắn, nhẹ hơn nước, không tan trong nước và phản ứng được với dung dịch 
NaOH ở nhiệt độ thường
Số nhận định đúng là
A. 2 B. 3 C. 4 D. 5
Câu 12. Để tạo ra 306 g xà phòng thì cần tối thiểu bao nhiêu gam tristearin và bao nhiêu gam NaOH? 
Biết hiệu suất của phản ứng đạt 95%.
A. 42,1 và 312,28 B. 312,28 và 42,1 C. 296,6 và 40 D. 40 và 296,6
Câu 13. Một trong những nguyên nhân gây bệnh béo phì là do chế độ ăn uống quá nhiều chất béo. Để 
hạn chế bệnh béo phì và các bệnh liên quan, bệnh nhân nên sử dụng:
A. Chất béo giàu omega – 3 B. Chất béo có nguồn gốc từ động vật.
C. Bơ nhân tạo D. Đồ ăn nhanh
Câu 14. Loại quả nào sau đây chứa hàm lượng glucose lớn nhất?
A. Quả dưa hấu B. Quả nho chín C. Quả chuối chín D. Quả xoài chín
Câu 15. Saccharose có nhiều nhất trong sản phẩm nào sau đây
A. Mật ong B. Các loại quả chín C. Củ cải đường D. Quả bơ
Câu 16. Tinh thể chất rắn Y không màu, vị ngọt, dễ tan trong nước. Y có nhiều trong cây mía, củ cải đường 
và hoa thốt nốt. Trong công nghiệp, Y được chuyển hóa thành chất Z dùng để tráng bạc, sản xuất ruột 
phích. Tên gọi của Y và Z lần lượt là
A. Glucose và saccharose B. Saccharose và fructose C. Glucose và fructose D. Saccharose và glucose
Câu 17. Mật rỉ đường là sản phẩm phụ thu được trong quá trình sản xuất đường mía. Một cơ sở sản xuất 
ốp lưng điện thoại dùng mật rỉ đường để tráng bạc cho ốp lưng điện thoại. Giả sử khối lượng bạc tráng 
lên mỗi ốp lưng điện thoại là 0,27 g. Khi dùng 171 kg mật rỉ có chứa 40% saccharose sẽ tráng bạc được 
tối đa bao nhiêu ốp lưng điện thoại? Biết quá trình thủy phân saccharose xảy ra hoàn toàn và phản ứng 
tráng bạc có hiệu suất 40%.
A. 128 B. 128000 C. 256000 D. 2560
Câu 18. Chất X được sinh ra trong quá trình quang hợp của cây xanh. Ở nhiệt độ thường, X tác dụng với 
dung dịch iodine tạo ra hợp chất có màu xanh tím.
Chất X là
A. glucose B. cellulose C. saccharose D. tinh bột
Câu 19. Hàm lượng cellulose chiếm tỉ lệ % lớn nhất trong mẫu chất nào sau đây?
A. Tre, nứa B. Sợi đay C. Bông vải D. Gỗ
 De-Thi.com Bộ đề ôn thi giữa kì 2 Khoa Học Tự Nhiên 9 Chân Trời Sáng Tạo 2025-2026 (Có đáp án) – De-
 Thi.com
Câu 20. Khi nhai chậm cơm trắng (không có thức ăn), cảm giác có vị ngọt là do
A. trong cơm có đường saccharose
B. tinh bột có trong cơm bị phân hủy tạo thành glucose bởi enzyme có trong tuyến nước bọt
C. trong cơm có đường glucose
D. trong cơm có tinh bột, tinh bột có vị ngọt.
Câu 21. Từ 1 tấn tinh bột ngô có thể sản xuất được bao nhiêu lít xăng E5 (chứa 5% ethanol về thể tích), 
biết tinh bột ngô chứa 75% tinh bột, hiệu suất chung của cả quá trình điều chế ethanol là 70%, khối lượng 
riêng của ethanol là 0,789 g/mL.
A. 7767,6L B. 7557,6L C. 5775,7L D. 756L
Câu 22. Trứng là loại thực phẩm chứa nhiều
A. chất béo B. glucose và saccharose C. tinh bột D. protein
Câu 23. Cho một ít giấm ăn vào cốc sữa (sữa bò hoặc sữa đậu nành) sẽ xảy ra hiện tượng gì trong các 
hiện tượng sau đây?
A. Dung dịch trong suốt B. Sữa bị vón cục C. Sủi bọt khí D. Kết tủa và sủi bọt khí
Câu 24. Một số loài thủy hải sản như lươn, cá da trơn, ... thường có nhiều nhớt (là các loại protein). Để 
làm sạch nhớt, người ta có thể dùng những cách sau đây:
(a) rửa bằng nước lạnh (b) Dùng nước vôi ngâm ít phút rồi rửa
(c) Dùng giấm ăn và muối ăn để rửa (d) Dùng tro thực vật Số cách được dùng là
A. 1 B. 2 C. 3 D. 4
Câu 25. Cho các đặc điểm sau đây về polymer:
(a) Dễ bay hơi (b) Dễ tan trong nước
(c) Ở thể rắn, một số ít ở dạng lỏng (d) Không bay hơi
(e) Không thấm khí (g) Không dẫn điện
Số đặc điểm đúng là
A. 2 B. 3 C. 4 D. 5
Câu 26. Dãy nào sau đây gồm các polymer thiên nhiên có nguồn gốc từ thực vật?
A. Cellulose, sợi bông, cao su thiên nhiên B. Polyethylene, polypropylene, sợi đay
C. Len, sợi đay, sợi gai D. Tơ tằm, tre, nứa
Câu 27. Nếu không có những giải pháp phù hợp và cấp bách cho việc khai thác tài nguyên, khoáng sản 
hiện nay thì sẽ ra sao trong tương lai?
A. Môi trường bị ô nhiễm
B. Ảnh hưởng tiêu cực đến phát triển kinh tế - xã hội
C. Đa dạng sinh học suy giảm, nguy cơ mất cân bằng sinh thái
D. Một số loại tài nguyên bị khai thác quá mức dẫn tới suy thoái, cạn kiệt.
Câu 28. Tính chất nào của thủy tinh được sử dụng để tạo ra được những vật có hình dạng như mong 
muốn?
A. Tính chất giòn, dễ vỡ B. Nhiệt độ nóng chảy cao
C. Có nhiều màu sắc khác nhau D. Khi thổi lửa, thủy tinh sẽ mềm nhão rồi nóng chảy.
Câu 29. Các nhà khoa học hiện nay đã nghiên cứu và phát triển nguồn năng lượng nhân tạo mới với trữ 
lượng lớn nhằm đáp ứng nhu cầu tiêu thụ của con người, đó là năng lượng
 De-Thi.com Bộ đề ôn thi giữa kì 2 Khoa Học Tự Nhiên 9 Chân Trời Sáng Tạo 2025-2026 (Có đáp án) – De-
 Thi.com
 A. hạt nhân B. mặt trời C. thủy điện D. gió
 Câu 30. Các nhà sản xuất khẩu trang y tế đã thêm vào vải sợi một lớp màng màu đen trong quá trình sản 
 xuất khẩu trang với chức năng lọc không khí. Lớp màng này có chứa thành phần là
 A. carbon hoạt tính B. thạch cao C. vôi sống D. phèn chua
 Câu 31: Trong chọn giống thực vật, con người đã áp dụng dạng đột biến nào sau đây để loại bỏ những 
 gene không mong muốn?
 A. Mất đoạn NST. B. Đảo đoạn NST. C. Lặp đoạn NST. D. Chuyển đoạn NST.
 Câu 32: Dạng đột biến cấu trúc NST nào làm giảm số lượng gene trên 1 NST?
 A. Mất đoạn. B. Đảo đoạn. C. Thay thế đoạn. D. Lặp đoạn.
 Câu 33: Nguyên nhân nào là chủ yếu gây ra đột biến NST?
 A. Điều kiện sống của sinh vật bị thay đổi. B. Quá trình sinh lí, sinh hóa nội bào bị rối loạn.
 C. Các tác nhân lí hóa học của ngoại cảnh. D. Cả B và C đều đúng.
 Câu 34: Ý nào sau đây không đúng?
 A. Đột biến gene gây tác hại nguy hiểm hơn đột biến NST.
 B. Đột biến gene gây biến đổi cấu trúc của gene, còn đột biến NST gây biến đổi cấu trúc hoặc số lượng NST.
 C. Đột biến gene ít được biểu hiện ra kiểu hình, còn đột biến NST khi xảy ra sẽ được biểu hiện ngay 
 trong đời cá thể hoặc biểu hiện ở đời con.
 D. Đột biến gene chỉ làm thay đổi 1 vài tính trạng, đột biến NST làm thay đổi cả 1 cơ quan hoặc bộ phận.
 Câu 35: Những biện pháp nào nêu dưới đây có thể góp phần hạn chế phát sinh bệnh và tật di truyền?
 A. Sử dụng đúng quy cách các loại thuốc trừ sâu, thuốc diệt cỏ dại, thuốc chữa bệnh, một số chất độc có 
 khả năng gây đột biến gene và nhiễm sắc thể.
 B. Đấu tranh chống sản xuất, thử và sử dụng vũ khí hạt nhân, vũ khí hoá học, cùng các hành vi gây ô 
 nhiễm môi trường khác.
 C. Hạn chế kết hôn giữa những người có nguy cơ mang gene gây các tật, bệnh di truyền hoặc hạn chế 
 sinh con của các cặp vợ chồng nêu trên.
 D. Cả A, B và C.
 Câu 36: Ý nghĩa cơ bản của quá trình nguyên phân là gì?
A. Sự phân chia đồng đều chất nhân của tế bào mẹ cho 2 tế bào con.
B. Sự sao chép nguyên vẹn bộ NST của tế bào mẹ cho 2 tế bào con.
C. Sự phân li đồng đều của các crômatit về 2 tế bào con.
D. Sự phân chia đồng đều chất tế bào của tế bào mẹ cho 2 tế bào con.
Câu 37: Phép lai nào sau đây cho F1 có 3 kiểu gene?
A. BbDd × BBDd. B. BbDd × bbDd. C. Bbdd × BbDD. D. BbDd × BbDd.
Câu 38: Số NST trong tế bào là thể 3 nhiễm ở người là:
A. 47 chiếc NST. B. 47 cặp NST. C. 45 chiếc NST. D. 45 cặp NST.
Câu 39: Nếu bố và mẹ có kiểu hình bình thường nhưng đều có mang gene gây bệnh câm điếc bẩm sinh thì 
xác suất sinh con mắc bệnh nói trên là:
A. 25%. B. 50%.C. 75%. D. 100%.
Câu 40: Bệnh/tật nào dưới đây không phải là bệnh/tật di truyền?
A. Câm điếc bẩm sinh. B. Viêm loét dạ dày.C. Hở khe, môi hàm. D. Bạch tạng.
 De-Thi.com Bộ đề ôn thi giữa kì 2 Khoa Học Tự Nhiên 9 Chân Trời Sáng Tạo 2025-2026 (Có đáp án) – De-
 Thi.com
 ---HẾT---
 De-Thi.com Bộ đề ôn thi giữa kì 2 Khoa Học Tự Nhiên 9 Chân Trời Sáng Tạo 2025-2026 (Có đáp án) – De-
 Thi.com
 ĐÁP ÁN
 1C 2D 3B 4D 5C 6B 7A 8D 9C 10C
 11B 12A 13A 14B 15C 16D 17B 18D 19A 20B
 21B 22D 23B 24C 25C 26A 27D 28D 29A 30A
 31A 32A 33D 34A 35D 36B 37C 38A 39A 40B
Câu 1. 
Phương pháp
Dựa vào phương pháp điều chế ethylic alcohol.
Lời giải
Khi cho C2H4 phản ứng với nước có acid làm xúc tác thu được C2H5OH. Đáp án C
Câu 2. 
Phương pháp
Dựa vào ứng dụng của ethylic alcohol.
Lời giải
Nước tẩy sơn móng tay không chứa ethylic alcohol. Đáp án D
Câu 3. 
Lời giải
(a) Đúng vì xăng E5 có chứa 5% ethylic alcohol (theo thể tích).
(b) Đúng vì nhiên liệu ethylic alcohol thải khí ít độc hại hơn so với xăng.
(c) Đúng vì có một số loại xe thể thao đã dùng xăng E85 là loại xăng sinh học chứa 85% thể tích ethylic 
alcohol để giảm lượng khí thải có hại cho môi trường.
(d) Sai vì cồn khô dùng trong đun nấu thức ăn có thể chứa ethylic alcohol hoặc methylic alcohol.
(e) Sai vì trong các loại đồ uống có gas có thể không chứa ethylic alcohol (các loại nước giải khát có gas).
Câu 4. 
Phương pháp
Dựa vào tính chất hóa học của glucose
Lời giải
푛 푙 표푠푒 = 300 : 180 = 5/3 mol 
푛푒푡ℎ 푙푖 푙 표ℎ표푙 = 92 : 46 = 2 mol 
 6 12 6 → 2 2 5OH + 2CO2 
 5/3 2
 1
H% = 5 . 100 = 60%
 3
Đáp án D
Câu 5. 
Phương pháp
Dựa vào tính chất hóa học của acetic acid.
Lời giải
Acetic không phản ứng với MgCl2
Đáp án C
 De-Thi.com Bộ đề ôn thi giữa kì 2 Khoa Học Tự Nhiên 9 Chân Trời Sáng Tạo 2025-2026 (Có đáp án) – De-
 Thi.com
 Câu 6. 
 Phương pháp
 Dựa vào tính chất vật lí của acetic acid.
 Lời giải
 Giấm ăn là dung dịch acetic acid có nồng độ khoảng 4%. Đáp án B
 Câu 7
 Phương pháp
 Dựa vào tính chất hóa học của acetic acid.
 Lời giải
 CH3COOH tác dụng với NaOH, Na, CaCO3. Đáp án A
 Câu 8. 
 Lời giải
 (a) Đúng vì gỉ sét bị hoà tan bởi acetic acid có trong giấm ăn.
 (b) Đúng vì acetic acid, ethylic alcohol đều chứa các nguyên tố carbon, hydrogen, oxygen. Các hợp chất 
 hữu cơ chứa từ 3 nguyên tố trở lên đều là các dẫn xuất của hydrocarbon.
 (c) Đúng vì có phản ứng theo phương trình hoá học sau:
 C2H5OH + O2 ⇆ CH3COOH + H2O
 (d) Đúng vì khi acetic acid tác dụng với ethylic alcohol trong điều kiện nhiệt độ cao, xúc tác là dung dịch 
 H2SO4 đặc sẽ tạo thành CH3COOC2H5 là ester được dùng làm dung môi và chất pha loãng trong ngành 
 sơn.
 2푆 4
 CH3COOH + C2H5OH ⇆ CH3COOC2H5 + H2O
 (e) Sai vì acetic acid không có nhiều trong các loại quả để bài cho.
 (g) Đúng vì trong thực tế có các loại giấm nho, giấm táo, giám lê, giấm dứa đều có chứa acetic acid. Đáp 
 án D
 Câu 9. 
 Phương pháp
 Tính số mol acetic acid và dựa vào tính chất hóa học của acid.
 Lời giải
 n CH3COOH = 9 : 60 = 0,15 mol
CH3COOH + NaOH → CH3COONa + H2O 0,15 → 0,15
 m CH3COONa = 0,15.82 = 12,3 gam
 Đáp án C
 Câu 10. 
 Phương pháp
 Dựa vào các loại chất béo.
 Lời giải
 Dầu hỏa không thuộc chất béo. Đáp án C
 Câu 11
 Phương pháp
 De-Thi.com Bộ đề ôn thi giữa kì 2 Khoa Học Tự Nhiên 9 Chân Trời Sáng Tạo 2025-2026 (Có đáp án) – De-
 Thi.com
Dựa vào tính chất của chất béo.
Lời giải
a. sai, vì dầu cá ở thể lỏng và có nguồn gốc từ động vật
b. sai, chất béo rắn có thể có nguồn gốc từ thực vật.
c. đúng
d. đúng
Đáp án B
Câu 12
Phương pháp
Dựa vào tính chất hóa học của chất béo.
Lời giải
 306
 ( COONa) = = 1mol
푛 à ℎò푛 17 35 306
PTHH: ( 17 35COO)3 3 5 + 3NaOH ⟶ 3 17 35COONa + 3 5( )3
 1
 1 20
 = : 95% = mol
푛tristearin 3 57
 20
 = .890 = 312, 28g
 tristearin 57
 NaOH = 1:95%.40 = 42,1g
Câu 13.
Phương pháp
Dựa vào chế độ dinh dưỡng.
Lời giải
Để hạn chế bệnh béo phì và các bệnh liên quan, bệnh nhân nên sử dụng chất béo giàu omega – 3 thay cho 
mỡ động vật.
Đáp án A
Câu 14. 
Phương pháp
Dựa vào trạng thái tự nhiên của glucose.
Lời giải
Quả nho chín chứa nhiều glucose. Đáp án B
Câu 15. 
Phương pháp
Dựa vào trạng thái tự nhiên của saccharose.
Lời giải
Saccharose có nhiều trong củ cải đường. Đáp án C
Câu 16. 
Phương pháp
Dựa vào đặc điểm của Y.
Lời giải
Y có nnhiều trong cây mía, củ cải đường và hoa thốt nốt nên Y là saccharose. Y thủy phân tạo ra glucose (Z).
 De-Thi.com

File đính kèm:

  • docxbo_de_on_thi_giua_ki_2_khoa_hoc_tu_nhien_9_chan_troi_sang_ta.docx