Bộ đề ôn thi giữa kì 2 Địa lí 12 Cánh Diều - Năm học 2024-2025 (Có đáp án)

docx 90 trang Minh Trúc 18/11/2025 150
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "Bộ đề ôn thi giữa kì 2 Địa lí 12 Cánh Diều - Năm học 2024-2025 (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Bộ đề ôn thi giữa kì 2 Địa lí 12 Cánh Diều - Năm học 2024-2025 (Có đáp án)

Bộ đề ôn thi giữa kì 2 Địa lí 12 Cánh Diều - Năm học 2024-2025 (Có đáp án)
 Bộ đề ôn thi giữa kì 2 Địa lí 12 Cánh Diều - Năm học 2024-2025 (Có đáp án) - De-Thi.com
 ĐÁP ÁN
A. TRẮC NGHIỆM (7.0 điểm)
PHẦN I. Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. 
 1. B 2. C 3. A 4. B 5. D 6. C
 7. D 8. B 9. A 10. D 11. A 12. A
PHẦN II. Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 2. Trong mỗi ý A, B, C, D ở mỗi câu, học sinh 
chọn đúng hoặc sai.
 Câu 1 a. Đúng b. Sai c. Sai d. Đúng
 Câu 2 a. Sai b. Sai c. Đúng d. Đúng
PHẦN III. Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4.
 Câu 1 8.83
 Câu 2 2.31
 Câu 3 116
 Câu 4 153
B. TỰ LUẬN (3.0 điểm)
Câu 1: (2.0 điểm): Trình bày thế mạnh tự nhiên để phát triển kinh tế - xã hội của Đồng bằng 
sông Hồng?
Gợi ý:
- Vị trí địa lí: Đồng bằng sông Hồng nằm ở vị trí trung tâm của miền Bắc Việt Nam, là cửa 
ngõ giao lưu với các vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc, Trung du và miền núi Bắc Bộ, Bắc 
Trung Bộ. Vị trí này tạo điều kiện thuận lợi cho việc kết nối giao thông, tiếp cận các nguồn 
tài nguyên khoáng sản, thủy điện từ các vùng lân cận và mở rộng thị trường tiêu thụ.
- Địa hình: Địa hình của Đồng bằng sông Hồng chủ yếu là tương đối bằng phẳng, cao ở rìa 
phía tây và tây bắc, thấp dần ra biển. Điều này rất thuận lợi cho:
+ Phát triển nông nghiệp: Đặc biệt là trồng lúa nước với quy mô lớn, do địa hình bằng phẳng 
giúp việc canh tác, thủy lợi dễ dàng.
+ Xây dựng cơ sở hạ tầng: Việc xây dựng các công trình giao thông, khu công nghiệp, đô thị 
ít gặp trở ngại về địa hình.
- Tài nguyên đất: Đồng bằng sông Hồng được bồi đắp bởi phù sa của hệ thống sông Hồng 
và sông Thái Bình, tạo nên nguồn đất phù sa màu mỡ, giàu dinh dưỡng chiếm diện tích 
lớn nhất. Đây là tài nguyên quý giá nhất cho nông nghiệp, đặc biệt là cây lúa. Ngoài ra, vùng 
còn có:
+ Đất feralit: Ở vùng tiếp giáp với Trung du và miền núi Bắc Bộ, phù hợp cho cây công 
nghiệp và cây ăn quả.
+ Đất phèn, đất mặn: Dọc theo bờ biển, có thể phát triển nuôi trồng thủy sản.
- Tài nguyên nước: Vùng có hệ thống sông ngòi dày đặc với hai hệ thống sông lớn là sông 
Hồng và sông Thái Bình, cung cấp nguồn nước dồi dào cho:
 De-Thi.com Bộ đề ôn thi giữa kì 2 Địa lí 12 Cánh Diều - Năm học 2024-2025 (Có đáp án) - De-Thi.com
+ Sản xuất nông nghiệp: Tưới tiêu cho cây trồng, đặc biệt là lúa nước.
+ Sinh hoạt và công nghiệp: Đáp ứng nhu cầu nước cho dân cư và các ngành công nghiệp.
+ Giao thông đường thủy: Các tuyến sông lớn là đường giao thông huyết mạch, vận chuyển 
hàng hóa và hành khách.
+ Nước ngầm, nước nóng, nước khoáng: Có tiềm năng phát triển du lịch nghỉ dưỡng và các 
ngành công nghiệp chế biến.
- Khí hậu: Đồng bằng sông Hồng mang đặc điểm khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, có mùa 
đông lạnh.
+ Nhiệt độ trung bình năm cao, lượng mưa lớn: Thuận lợi cho việc thâm canh, tăng vụ trong 
sản xuất nông nghiệp nhiệt đới.
+ Mùa đông lạnh: (khoảng 2-3 tháng nhiệt độ dưới 18°C) cho phép đa dạng hóa cây trồng, 
kết hợp sản xuất cây nhiệt đới với các loại cây ưa lạnh ngắn ngày (như rau vụ đông), tạo nên 
một vụ sản xuất quan trọng.
- Tài nguyên biển: Vùng có bờ biển dài khoảng 400 km với nhiều vũng vịnh, đầm phá, tạo 
nên thế mạnh lớn cho:
+ Khai thác và nuôi trồng thủy sản: Nhiều ngư trường lớn, bãi triều và đầm phá thích hợp 
cho việc đánh bắt và nuôi trồng hải sản.
+ Du lịch biển: Nhiều bãi biển đẹp và danh lam thắng cảnh nổi tiếng như Vịnh Hạ Long, 
Vịnh Lan Hạ.
+ Giao thông vận tải biển và cảng biển: Thuận lợi xây dựng các cảng biển lớn, phục vụ xuất 
nhập khẩu và giao thương quốc tế.
- Tài nguyên khoáng sản: Mặc dù không phong phú nhưng Đồng bằng sông Hồng vẫn có 
một số loại khoáng sản có giá trị như:
+ Đá vôi, sét: Phân bố ở Hải Phòng, Ninh Bình, Hải Dương, là nguyên liệu quan trọng cho 
ngành sản xuất vật liệu xây dựng (xi măng, gạch ngói).
+ Than nâu: Ở Hưng Yên.
+ Khí tự nhiên: Ở Thái Bình, có tiềm năng phát triển ngành công nghiệp năng lượng.
Câu 2: (1.0 điểm): Các mặt hàng nhập khẩu của nước ta ngày càng phong phú, đa dạng. Em 
hãy chứng minh nhận định đó bằng cơ cấu hàng nhập khẩu của nước ta?
Gợi ý:
- Các mặt hàng nhập khẩu của nước ta ngày càng đa dạng (0.25 điểm)
- Các mặt hàng nhập khẩu chính như: tư liệu sản xuất gồm máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ 
tùng, nguyên vật liệu, hàng tiêu dùng như thực phẩm, tân dược (0.75 điểm)
 De-Thi.com Bộ đề ôn thi giữa kì 2 Địa lí 12 Cánh Diều - Năm học 2024-2025 (Có đáp án) - De-Thi.com
 ĐỀ SỐ 7
 Sở Giáo dục và Đào tạo ... Đề thi Giữa kì 2 - Cánh diều Năm 2025
 Môn: Địa Lí 12
 Thời gian: .. phút (không kể thời gian giao đề)
PHẦN I. TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN
1. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi 
câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1. Đầu mối giao thông vận tải đường sắt lớn nhất nước ta là
A. Hà Nội. B. Hải Phòng.
C. Đà Nẵng. D. TP Hồ Chí Minh.
Câu 2. Khó khăn lớn nhất của ngành bưu chính nước ta hiện nay là
A. thiếu lao động có trình độ cao.
B. thiếu đồng bộ, tốc độ vận chuyển thư tín chậm.
C. mạng lưới phân bố chưa đều, công nghệ lạc hậu.
D. quy trình nghiệp vụ ở các địa phương mang tính thủ công.
Câu 3. Nhận định nào sau đây đúng với tình hình phát triển và phân bố của ngành ngoại 
thương ở nước ta hiện nay?
A. Khoáng sản là mặt hàng xuất khẩu chủ lực ở nước ta.
B. Đang chú trọng vào việc đa dạng hoá các mặt hàng xuất khẩu.
C. Tư liệu sản xuất là nhóm hàng nhập khẩu chính hiện nay ở nước ta.
D. Thị trường xuất nhập khẩu chủ yếu là các quốc gia trong khu vực Đông Nam Á.
Câu 4. Đặc điểm nào sau đây đúng với ngành du lịch của nước ta hiện nay?
A. Tạo động lực thúc đẩy các ngành kinh tế.
B. Khách quốc tế luôn cao hơn khách nội địa.
C. Tập trung phát triển ở các khu vực ven biển.
D. Những năm gần đây doanh thu tăng liên tục.
Câu 5. Đặc điểm nào sau đây đúng với dân cư vùng TD&MNBB?
A. Mật độ dân số thấp.
B. Tỉ lệ dân thành thị cao.
C. Chủ yếu là dân tộc Tày.
D. Quy mô dân số đông.
Câu 6. Thế mạnh nào sau đây không phải của Trung du và miền núi Bắc Bộ?
A. Phát triển chăn nuôi trâu, bò, ngựa và lợn.
B. Phát triển các ngành kinh tế biển và đảo.
D. Khai thác, chế biến khoáng sản, thuỷ điện.
C. Trồng cây công nghiệp lâu năm cận nhiệt.
 De-Thi.com Bộ đề ôn thi giữa kì 2 Địa lí 12 Cánh Diều - Năm học 2024-2025 (Có đáp án) - De-Thi.com
Câu 7. Vùng nào nước ta có mật độ dân số lớn nhất?
A. Đông Nam Bộ. B. Duyên Hải Nam Trung Bộ.
C. Đồng bằng sông Hồng. D. Đồng bằng sông Cửu Long.
Câu 8. Vùng Đồng bắng sông Hồng tiếp giáp với quốc gia nào sau đây?
A. Trung Quốc. B. Hàn Quốc. C. Cam-pu-chia. D. Lào.
Câu 9. Đặc điểm nào sau đây đúng với vị trí địa lí của Bắc Trung Bộ?
A. Giáp với 3 vùng kinh tế của nước ta.
B. Có biên giới kéo dài với Trung Quốc và Lào.
C. Nằm ở vị trí trung gian giữa Lào, Cam-pu-chia và Biển Đông.
D. Có biên giới đường bộ kéo dài với Lào thông qua các cửa khẩu.
Câu 10. Tất cả các tỉnh ở Bắc Trung Bộ đều có thế mạnh để
A. trồng rau vụ đông. B. trồng lúa có năng suất cao.
C. phát triển kinh tế biển. D. nuôi trồng thuỷ sản nước ngọt.
Câu 11. Hai quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa là phần lãnh thổ không tách rời của hai 
tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương của DHNTB lần lượt là
A. TP. Đà Nẵng và Quảng Nam. B. TP. Đà Nẵng và Quảng Ngãi.
C. TP. Đà Nẵng và Khánh Hoà. D. TP. Đà Nẵng và Bình Định.
Câu 12. Đặc điểm nào sau đây đúng với phân bố dân cư DHNTB?
A. Đồng đều giữa các vùng. B. Tập trung chủ yếu ở thành thị.
C. Thưa thớt ở vùng đồi núi. D. Mật độ dân số cao nhất cả nước.
2. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 2. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở 
mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1. Đọc đoạn thông tin và chọn đúng hoặc sai ở mỗi ý a, b, c, d sau đây:
Trung du và miền núi Bắc Bộ là vùng có diện tích lãnh thổ lớn ở nước ta. Vùng có địa hình 
đa dạng, phức tạp, gồm các dãy núi cao, điển hình là dãy Hoàng Liên Sơn. Đất fe-ra-lit đỏ 
vàng chiếm 2/3 diện tích của vùng. Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, có mùa đông lạnh, phân 
hóa rõ rệt theo độ cao địa hình. Điều này đã tạo nên thế mạnh để phát triển các ngành kinh tế 
khác nhau như: trồng cây công nghiệp, cây ăn quả, chăn nuôi gia súc lớn 
a) Trung du và miền núi Bắc Bộ là có diện tích lãnh thổ lớn ở nước ta.
b) Vùng có thế mạnh để phát triển cây công nghiệp có nguồn gốc nhiệt đới.
c) Sự phân hóa địa hình, đất, khí hậu là cơ sở để đa dạng hóa cơ cấu cây công nghiệp.
d) Cây cà phê phát triển mạnh trong vùng chủ yếu do lãnh thổ rộng, diện tích đất fe-ra-lit 
lớn.
Câu 2. Đọc đoạn thông tin và chọn đúng hoặc sai ở mỗi ý a, b, c, d sau đây:
Hầu hết các địa phương của Duyên hải Nam Trung Bộ đều là những địa phương trọng điểm 
thu hút khách du lịch quốc tế và trong nước của Việt Nam. Trong đó Quảng Nam, Đà Nẵng 
và Khánh Hòa thuộc nhóm 5 địa phương hàng đầu của cả nước thu hút khách quốc tế. Địa 
 De-Thi.com Bộ đề ôn thi giữa kì 2 Địa lí 12 Cánh Diều - Năm học 2024-2025 (Có đáp án) - De-Thi.com
bàn trọng điểm phát triển du lịch biển và Vân Phong, Nha Trang, Ninh chữ. Các loại hình du 
lịch biển ưu thế hiện đang phát triển ở khu vực này là nghỉ dưỡng biển, tham quan thắng 
cảnh biển, đảo sinh thái biển đảo; đặc biệt là lặn tham quan san hô biển, thể thao biển, Mice, 
tham quan di sản. Trong vùng, 3 cảng loại 1 là Đà Nẵng, Dung Quất, Quy Nhơn; ngoài ra 
đang thu hút đầu tư xây dựng cảng loại 1A ở Vân Phong (Khánh Hòa). Đến năm 2020, có 
năm khu bảo tồn biển chính thức đi vào hoạt động là Cù Lao Chàm, Lý Sơn, vịnh Nha 
Trang, Núi Chúa, Hòn Cau.
a) Là địa bàn thu hút nhiều khách du lịch trong nước và quốc tế.
b) Khu vực trọng điểm phát triển du lịch biển là Bình Định, Nha Trang.
c) Loại hình du lịch biển đang được đẩy mạnh là tham quan miệt vườn.
d) Các khu bảo tồn biển hoạt động của vùng là Lý Sơn, Núi Chúa, Hòn Cau.
3. Câu trắc nghiệm yêu cầu trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4.
Câu 1. Cho bảng số liệu:
Tình hình xuất khẩu của nước ta năm 2022
 Năm 2022
 Giá trị xuất khẩu (Nghìn tỷ đồng) 8 941
 Tỷ trọng giá trị xuất khẩu trong cơ cấu XNK (%) 50,61
 (Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam, Tổng cục Thống kê)
Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy:
a) Tính giá trị nhập khẩu năm 2022 (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
b) Tính cán cân xuất nhập khẩu của nước ta năm 2022.
Câu 2. Biết năm 2018, sản lượng gia cầm hơi xuất chuồng ở vùng Trung du và miền núi Bắc 
Bộ là 235,5 nghìn tấn năm; 2021 là 374,2 nghìn tấn.
Căn cứ vào số liệu đã cho, tính:
a) Sản lượng thịt gia cầm hơi xuất chuồng năm 2021 tăng gấp mấy lần năm 2018 (làm tròn 
kết quả đến chữ số thập phân thứ hai của đơn vị lần)
b) Sản lượng thịt gia cầm hơi xuất chuồng năm 2021 tăng bao nhiêu nghìn tấn so với năm 
2018.
Câu 3. Cho bảng số liệu:
 Quy mô dân số của vùng Đồng bằng sông Hồng năm 2021 và năm 2022
 Tiêu chí Năm 2021 Năm 2022
 Số dân (nghìn người) 23 224,84 23 454,2
 (Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam, Tổng cục Thống kê)
Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy:
a) Tính tốc độ gia tăng dân số năm 2022 của Đồng bằng sông Hồng. (làm tròn kết quả đến 
chữ số thập phân thứ hai của đơn vị %)
 De-Thi.com Bộ đề ôn thi giữa kì 2 Địa lí 12 Cánh Diều - Năm học 2024-2025 (Có đáp án) - De-Thi.com
b) Tính mật độ dân số của vùng Đồng bằng sông Hồng năm 2022. Biết, diện tích của vùng 
Đồng bằng sông Hồng là 21,3 nghìn km². (làm tròn kết quả đến chữ số thập phân đầu tiên 
của đơn vị người/km²)
Câu 4. Cho bảng số liệu:
 Sản lượng hải sản khai thác của Duyên hải Nam Trung Bộ giai đoạn 2010-2021
 Năm
 2010 2015 2020 2021
Tiêu chí
Sản lượng (nghìn tấn) 707,1 913,6 1 144,8 1 167,9
Trong đó: Cá biển 516,9 721,9 940,4 988,5
 (Nguồn: Tổng cục Thống kê năm 2011, 2022)
Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy:
a) Tính trung bình mỗi năm sản lượng hải sản khai thác của Duyên hải Nam Trung Bộ tăng 
thêm bao nhiêu nghìn tấn? (làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị của đơn vị nghìn tấn)
b) Tính tỉ lệ cá biển trong tổng sản lượng hải sản khai thác của Duyên hải Nam Trung Bộ 
năm 2021. (làm tròn kết quả đến hai chữ số thập phân của đơn vị %)
PHẦN II. TỰ LUẬN
Câu 1. Phân tích thế mạnh về điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên trong phát triển 
kinh tế - xã hội ở Đồng bằng sông Hồng.
Câu 2. Cho bảng số liệu:
 Tổng diện tích rừng và rừng trồng của vùng Bắc Trung Bộ giai đoạn 2010 - 2021.
 Năm
 2010 2015 2020 2021
Diện tích
Tổng diện tích rừng 2 807,2 3 045,0 3 126,7 3 131,1
Trong đó: Rừng trồng 679,9 808,9 921,2 929,6
 (Nguồn: Tổng cục Thống kê năm 2016, 2022)
Tính và nhận xét về tỉ trọng diện tích rừng trồng trong tổng diện tích rừng của vùng Bắc 
Trung Bộ giai đoạn 2010 - 2021.
 -----------HẾT-----------
 De-Thi.com Bộ đề ôn thi giữa kì 2 Địa lí 12 Cánh Diều - Năm học 2024-2025 (Có đáp án) - De-Thi.com
 ĐÁP ÁN
PHẦN I. TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN
1. (Mỗi câu trả lời đúng thí sinh được 0,25 điểm)
 Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12
Đáp án A C C A A B C A D C C C
2. (Mỗi lựa chọn đúng thí sinh được 0,25 điểm)
 Nội dung a Nội dung b Nội dung c Nội dung d
 Câu 1 Đúng Sai Đúng Sai
 Câu 2 Đúng Sai Sai Đúng
3. (Mỗi câu trả lời đúng thí sinh được 0,25 điểm)
 Câu Câu 1 Câu 2 Câu 3 Câu 4
 Đáp án a 8726 nghìn tỉ đồng 1,6 lần 0,98% 42 nghìn tấn
 Đáp án b 215 nghìn tỉ đồng 138,7 nghìn tấn 1101,1 người/km² 84,6%
PHẦN II. TỰ LUẬN
Câu 1.
Tiêu chí Đặc điểm Ảnh hưởng
 - Phần lớn diện tích của vùng là địa hình đồng → thuận lợi để quy hoạch vùng 
 bằng được bồi đắp bởi hệ thống sông Hồng và chuyên canh cây lương thực, thực 
 sông Thái Bình, có đất phù sa màu mỡ phẩm.
 Vùng còn có địa hình đồi núi ở phía bắc, rìa → thuận lợi cho phát triển cây công 
Địa hình phía tây và tây nam, với đất feralit nghiệp, cây ăn quả.
 Vùng biển Quảng Ninh, Hải Phòng có nhiều → thuận lợi để phát triển du lịch.
 đảo, quần đảo
 Khu vực ven biển có diện tích mặt nước → với cảnh quan đa dạng, thuận 
 lợi cho nuôi trồng thuỷ sản.
 - Vùng có khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, nhiệt → thuận lợi để phát triển nông 
 độ trung bình năm cao, lượng mưa trung bình nghiệp nhiệt đới và trồng cây ưa 
Khí hậu năm từ 1 500 đến 2 000 mm lạnh trong vụ đông.
 - Trong năm có một mùa đông lạnh (2 đến 3 
 tháng nhiệt độ dưới 18°C),
 - Mạng lưới sông ngòi dày đặc, có nhiều hệ → cung cấp nước cho sản xuất và 
 thống sông lớn, nguồn nước ngầm phong phú sinh hoạt.
 Nguồn 
 - Vùng có nguồn nước khoáng ở Quang Hanh → thuận lợi cho phát triển du lịch 
 nước
 (Quảng Ninh), Tiền Hải (Thái Bình), Kênh nghỉ dưỡng.
 Gà (Ninh Bình),...
 Rừng - Diện tích rừng trong vùng là 487,4 nghìn ha, → Cung cấp nguyên nhiên liệu cho 
 De-Thi.com Bộ đề ôn thi giữa kì 2 Địa lí 12 Cánh Diều - Năm học 2024-2025 (Có đáp án) - De-Thi.com
 tập trung chủ yếu ở Quảng Ninh và các khu sản xuất công nghiệp, dự trữ và bảo 
 vực đồi núi ở rìa phía tây, tây nam của vùng tồn tài nguyên sinh vật.
 và trên các đảo, ven biển có rừng ngập mặn. 
 Trong vùng có các vườn quốc gia như: Ba Vì 
 (Hà Nội), Cát Bà (Hải Phòng), Tam Đảo 
 (Vĩnh Phúc).... và các khu dự trữ sinh quyển 
 Cát Bà, Châu thổ sông Hồng.
 - Than có trữ lượng lớn nhất, chiếm trên 90% → có giá trị để phát triển công 
 trữ lượng than cả nước. Than đá phân bố ở nghiệp.
 Khoáng Quảng Ninh, than nâu ở các tỉnh phía nam 
 sản của vùng. Ngoài ra, đá vôi có ở Ninh Bình, 
 Hà Nam, Hải Phòng, ...; sét, cao lanh ở Hải 
 Dương, Quảng Ninh,...
 Vùng có đường bờ biển dài từ Quảng Ninh → tạo thuận lợi để phát triển du 
 đến Ninh Bình, có nhiều bãi tắm, trên biển có lịch
 nhiều đảo, đặc biệt quần thể vịnh Hạ Long – 
 quần đảo Cát Bà là Di sản thiên nhiên thế 
 Biển
 giới.
 Diện tích vùng biển rộng nhiều vịnh, nhiều → thuận lợi để nuôi trồng khai thác 
 của sông, có ngư trường trọng điểm Hải thuỷ sản và phát triển giao thông 
 Phòng – Quảng Ninh,... vận tải biển.
 Câu 2.
 - Tính tỉ lệ rừng trồng trong tổng diện tích rừng của vùng Bắc Trung Bộ giai đoạn 2010 – 
 2021:
 CT: Tỉ trọng = Diện tích rừng trồng : Tổng diện tích rừng x 100.
 Bảng số liệu: Tỉ trọng diện tích rừng trồng trong tổng diện tích rừng của Bắc Trung Bộ
 giai đoạn 2010 – 2021 (Đơn vị: %)
 Năm
 2010 2015 2020 2021
Diện tích
Tổng diện tích rừng (nghìn ha) 100 100 100 100
Trong đó: rừng trồng 24 27 29 30
 - Nhận xét: Diện tích rừng trồng trong tổng diện tích rừng của vùng Bắc Trung Bộ giai đoạn 
 2010 – 2021 không ngừng tăng lên, từ 24% năm 2010 đã tăng lên 30% năm 2021, tăng 6% 
 trong 11 năm.
 De-Thi.com Bộ đề ôn thi giữa kì 2 Địa lí 12 Cánh Diều - Năm học 2024-2025 (Có đáp án) - De-Thi.com
 ĐỀ SỐ 8
A. TRẮC NGHIỆM: 8 điểm
PHẦN I. Câu hỏi trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. 
Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 16. Mỗi câu hỏi học sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1. Chiếm tỉ trọng lớn nhất trong cơ cấu sản lượng điện của nước ta hiện nay là
A. thuỷ điện. B. điện nguyên tử. C. điện mặt trời. D. nhiệt điện.
Câu 2. Trung tâm công nghiệp quan trọng nhất của Đông Nam Bộ là
A. TP Hồ Chí Minh. B. Biên Hòa.
C. Vũng Tàu. D. Thủ Dầu Một.
Câu 3. Ngành công nghiệp chế biến thủy sản nước ta tập trung chủ yếu ở
A. vùng nguyên liệu. B. các đô thị rất lớn.
C. các cảng biển lớn. D. khu vực đông dân.
Câu 4. Nhân tố nào sau đây là chủ yếu làm cho cơ cấu ngành của công nghiệp nước ta tương 
đối đa dạng?
A. Sự phân hóa lãnh thổ công nghiệp ngày càng sâu.
B. Trình độ người lao động ngày càng được nâng cao.
C. Nguồn nguyên, nhiên liệu nhiều loại và phong phú.
D. Nhiều thành phần kinh tế cùng tham gia sản xuất.
Câu 5. Khu vực nào sau đây có hoạt động dịch vụ đa dạng và phát triển mạnh mẽ nhất?
A. Nông thôn. B. Đô thị. C. Hải đảo. D. Miền núi.
Câu 6. Thị trường nhập khẩu hàng hóa lớn của nước ta trong những năm gần đây là
A. EU. B. Liên bang Nga.
C. Hoa Kỳ. D. Trung Quốc.
Câu 7. Vùng bờ biển tập trung nhiều bãi tắm đẹp có giá trị hàng đầu đối với hoạt động du 
lịch biển ở nước ta là
A. Đồng bằng sông Hồng. B. Bắc Trung Bộ.
C. Duyên hải Nam Trung Bộ. D. Đông Nam Bộ.
Câu 8. Sông có trữ năng thủy điện lớn nhất vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ là
A. sông Gâm. B. sông Đà. C. sông Chảy. D. sông Lô.
Câu 9. Tỉnh nào sau đây ở Trung du và miền núi Bắc Bộ có chung biên giới với cả Lào và 
Trung Quốc?
A. Lai Châu. B. Điện Biên. C. Lạng Sơn. D. Lào Cai.
Câu 10. Cây công nghiệp chính của Trung du và miền núi Bắc Bộ là
A. thuốc lá. B. cao su. C. cà phê. D. chè.
Câu 11. Trung du và miền núi Bắc Bộ không có thế mạnh nổi bật nào sau đây?
A. Khai thác khoáng sản. B. Phát triển thủy điện.
C. Trồng cây cận nhiệt. D. Phát triển kinh tế biển.
 De-Thi.com Bộ đề ôn thi giữa kì 2 Địa lí 12 Cánh Diều - Năm học 2024-2025 (Có đáp án) - De-Thi.com
Câu 12. Vùng Đồng bằng sông Hồng 
A. nằm ở phía nam nước ta. B. có diện tích rộng nhất nước ta.
C. gồm 11 tỉnh, thành phố. D. có vùng biển rộng, nước sâu.
Câu 13. Phía bắc vùng Đồng bằng sông Hồng là vùng
A. Đồng bằng sông Cửu Long. B. Đông Nam Bộ.
C. Trung du và miền núi Bắc Bộ. D. Tây Nguyên.
Câu 14. Vùng Bắc Trung Bộ và Duyên hải Miền Trung gồm bao nhiêu tỉnh?
A. 10. B. 14. C. 17. D. 8.
Câu 15. Diện tích rừng giàu của Bắc Trung Bộ hiện nay chủ yếu tập trung ở
A. vùng núi biên giới. B. vùng đồi núi thấp.
C. đồng bằng ven biển. D. các đảo nằm gần bờ.
Câu 16. Khu du lịch biển đảo Nha Trang thuộc tỉnh nào sau đây?
A. Khánh Hoà. B. Phú Yên. C. Quảng Ngãi. D. Bình Định.
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 3. Trong mỗi ý a), 
b), c), d) ở mỗi câu, học sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1. Cho thông tin sau:
Công nghiệp sản xuất sản phẩm điện tử, máy vi tính là ngành xuất hiện muộn hơn so với các 
ngành công nghiệp khác. Cơ cấu của ngành rất đa dạng, phân bố tập trung ở các thành phố 
lớn. Sự phát triển của ngành tạo nguồn hàng xuất khẩu giá trị cao.
a) Máy tính, quần áo là sản phẩm của công nghiệp điện tử, máy vi tính. 
b) Khó khăn chủ yếu với phát triển các khu vực sản xuất sản phẩm điện tử, máy vi tính là 
diện tích mặt bằng hạn chế. 
c) Giải pháp chủ yếu để đẩy mạnh tái chế sản phẩm điện tử là đầu tư cơ sở hạ tầng, nâng cao 
trình độ lao động. 
d) Để phát triển ngành điện tử, máy vi tính cần áp dụng công nghệ cao, thu hút đầu tư nước 
ngoài, tăng cường xuất khẩu. 
Câu 2. Cho thông tin sau:
Phát triển công nghiệp chế biến, chế tạo, năng lượng; nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, 
hữu cơ đặc sản, mở rộng diện tích cây ăn quả, dược liệu. Phát triển kinh tế cửa khẩu. Hình 
thành các trung tâm du lịch, sản phẩm du lịch mang nét đặc trưng riêng của vùng Trung du 
và miền núi Bắc Bộ.
a) Vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ có khoáng sản giàu có bậc nhất nước ta. 
b) Vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ có nhiều lợi thế để phát triển nhiều ngành kinh tế hiện 
đại. 
c) Tài nguyên của Trung du và miền núi Bắc Bộ ngày càng được khai thác hiệu quả do đầu 
tư công nghệ, hạ tầng, thu hút vốn, phát triển dịch vụ. 
d) Trung du và miền núi Bắc Bộ phát triển được cơ cấu kinh tế đa dạng chủ yếu do lao động 
 De-Thi.com

File đính kèm:

  • docxbo_de_on_thi_giua_ki_2_dia_li_12_canh_dieu_nam_hoc_2024_2025.docx