Bộ đề ôn thi giữa kì 1 Vật lí 9 Cánh Diều (Có đáp án)
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "Bộ đề ôn thi giữa kì 1 Vật lí 9 Cánh Diều (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Bộ đề ôn thi giữa kì 1 Vật lí 9 Cánh Diều (Có đáp án)
Bộ đề ôn thi giữa kì 1 Vật lí 9 Cánh Diều (Có đáp án) - De-Thi.com này có nghĩa là công suất mới sẽ là 5 W. PHẦN III. TRẢ LỜI NGẮN Câu 8: Biết chiết suất của thủy tinh là 1,5. Tính góc tới hạn phản xạ toàn phần khi ánh sáng truyền từ thủy tinh sang không khí. Câu 9: Một vật khối lượng 5 kg , ở độ cao 15 m so với mặt đất và chuyển động với tốc độ 2m/s. Chọn mốc thế năng ở mặt đất. Thế năng của vật là bao nhiêu? PHẦN IV. TỰ LUẬN Câu 10: Một tia sáng trong thủy tinh đến mặt phân cách giữa thủy tinh với không khí dưới góc tới 푖 = 30∘, thu được tia phản xạ và khúc xạ vuông góc nhau. a) Tính chiết suất của thủy tinh. b) Tính góc tới i để không có tia sáng ló ra không khí. De-Thi.com Bộ đề ôn thi giữa kì 1 Vật lí 9 Cánh Diều (Có đáp án) - De-Thi.com ĐÁP ÁN PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN Mỗi câu trả lời đúng được 0,25 điểm Câu 1 2 3 4 5 6 Đáp án C D A A C B PHẦN II. TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI Mỗi ý trả lời đúng được 0,25 điểm Câu a) b) c) d) 7 Đ S Đ Đ PHẦN III. TRẢ LỜI NGẮN Mỗi câu trả lời đúng được 0,5 điểm Câu Đáp án Biểu điểm 푛2 1 2 8 Sin 푖 = = = => 푖 = 41,8∘ 0.5 điểm ℎ 푛1 1,5 3 ℎ Đáp án: ퟒ , ∘ 9 Vật có khối lượng 5kg thì trọng lượng của vật là 0.5 điểm P = 10m = 10.5 = 50N. Thế năng của vật là: Wt = Ph = 50.15 = 750J Đáp án: 750J PHẦN IV. TỰ LUẬN Câu Đáp án Biểu điểm 10 a) Chiết suất của thủy tinh = 90∘ ― 푖 = 60∘⇒푛sin 30∘ = 1sin 60∘⇒푛 = 3 0,5 điểm ∘ 0,5 điểm b) Góc tới i để không có tia sáng ló ra không khí 3sin ith = 1sin 90 ⇒ith = 35, 26∘⇒i ≥ 35,26∘. De-Thi.com Bộ đề ôn thi giữa kì 1 Vật lí 9 Cánh Diều (Có đáp án) - De-Thi.com ĐỀ SỐ 13 Đề thi Giữa học kì 1 Môn: Vật Lí 9 Thời gian làm bài: 45 phút Phần I: Trắc nghiệm khách quan (4 điểm): Chọn câu trả lời đúng nhất Câu 1: Hệ thức của định luật Ôm là 푈 A. B. C. D. = 푈.푅 = 푅 푅 = 푈. 푈 = .푅 Câu 2: Trên bóng đèn có ghi 6V – 3W. Khi đèn sáng bình thường thì dòng điện chạy qua đèn có cường độ là: A. 0,5 A. B. 2 A. C. 18 A. D. 1,5 A. Câu 3: Biết điện trở suất của nhôm là 2,8.10-8 Ω.m, của vonfam là 5,5.10-8 Ω.m, của sắt là 12,0.10-8 Ω.m. Sự so sánh nào dưới đây là đúng ? A. Sắt dẫn điện điện tốt hơn vonfam và vonfam dẫn điện tốt hơn nhôm. B. Vonfam dẫn điện tốt hơn sắt và sắt dẫn điện tốt hơn nhôm. C. Nhôm dẫn điện tốt hơn vonfam và vonfam dẫn điện tốt hơn sắt. D. Nhôm dẫn điện tốt hơn sắt và sắt dẫn điện tốt hơn vonfam. Câu 4: Ba điện trở có các giá trị là 10 Ω, 20 Ω, 30 Ω. Có bao nhiêu cách mắc các điện trở này vào mạch có hiệu điện thế 12V để dòng điện trong mạch có cường độ 0,4 A? A. Chỉ có 1 cách mắc. B. Có 2 cách mắc. C. Có 3 cách mắc. D. Không thể mắc được. Câu 5: Ký hiệu đơn vị đo công của dòng điện là A. J.B. kW.C. W.D. V. Câu 6: Điện trở R1 = 6 Ω, R2 = 9 Ω, R3 = 15 Ω chịu được dòng điện có cường độ lớn nhất tương ứng là I1 = 5 A, I2 = 2 A, I3 = 3 A. Hỏi có thể đặt một hiệu điện thế lớn nhất là bao nhiêu vào hai đầu đoạn mạch gồm 3 điện trở mắc nối tiếp với nhau ? A. 45 V. B. 60 V. C. 93 V. D. 150 V. Câu 7: Một bếp điện hoạt động liên tục trong 2 giờ ở hiệu điện thế 220V. Khi đó số chỉ của công tơ điện tăng thêm 1,5 số. Công suất của bếp điện là A. 150 kW.B. 75 kW.C. 750 W.D. 150 W. Câu 8: Cho 100 điện trở có giá trị lần lượt là các số tự nhiên từ 1 đến 100 ghép nối tiếp với nhau. Điện trở tương đương Rtđ của đoạn mạch gồm 100 điện trở trên là A. 5050 Ω.B. 10100 Ω.C. 2525 Ω.D. 3787 Ω. Phần II: Tự luận (6 điểm) Câu 1 (4đ): Giữa hai điểm A, B có hiệu điện thế không đổi U = 12 V, người ta mắc nối tiếp điện trở R1 = 25Ω và một biến trở có điện trở lớn nhất R2 = 15Ω. a) Khi R2 = 15Ω. Tính điện trở tương đương của mạch và cường độ dòng điện chạy qua mỗi điện trở khi đó. 2 -6 b) Biến trở R2 là một dây dẫn đồng chất có tiết diện S = 0,06 mm và có điện trở suất ρ = 0,5.10 Ωm. De-Thi.com Bộ đề ôn thi giữa kì 1 Vật lí 9 Cánh Diều (Có đáp án) - De-Thi.com Hãy tính chiều dài của dây dẫn quấn biến trở. c) Mắc thêm một bóng đèn Đ (6V - 3W) song song với điện trở R1 trong mạch trên. Điều chỉnh biến trở để đèn sáng bình thường. Tính điện trở của biến trở khi đó. Câu 2 (2đ): Một bếp điện hoạt động bình thường có điện trở R = 80 Ω và cường độ dòng điện qua bếp khi đó là I = 2,5 A. a) Dùng bếp điện trên để đun sôi 1,5 ℓ nước có nhiệt độ ban đầu là 25o C thì thời gian đun nước là 20 phút. Coi rằng nhiệt lượng cung cấp để đun sôi nước là có ích, tính hiệu suất của bếp. Cho biết nhiệt dung riêng của nước là c = 4200 J/kg.K. b) Mỗi ngày sử dụng bếp điện này 3 giờ. Tính tiền điện phải trả cho việc sử dụng bếp điện đó trong 30 ngày, nếu giá 1 kWh là 700 đồng. De-Thi.com Bộ đề ôn thi giữa kì 1 Vật lí 9 Cánh Diều (Có đáp án) - De-Thi.com ĐÁP ÁN Phần I: Trắc nghiệm khách quan (4 điểm) Câu 1: Chọn B. Câu 2: Chọn A. Ta có: P = U.I ⇒ I = P /U = 3/6 = 0,5 A. Câu 3: Chọn D. Câu 4: Chọn C. 푈 12 푅 = = = 30Ω 푡đ 0,4 Điện trở của đoạn mạch là: ⇒ Có 3 cách mắc các điện trở đó vào mạch: ● Cách 1: Chỉ mắc điện trở R = 30Ω trong đoạn mạch ● Cách 2: Mắc hai điện trở R = 10Ω và R = 20Ω nối tiếp nhau trong đoạn mạch. ● Cách 3: Mắc ba điện trở R = 10Ω nối tiếp nhau. Câu 5: Chọn A. Câu 6: Chọn B. Ba điện trở mắc nối tiếp với nhau nên I = I1 = I2 = I3 = 2 A (lấy giá trị nhỏ nhất vì nếu lấy giá trị lớn hơn thì điện trở bị hỏng). Theo định luật Ôm, hiệu điện thế lớn nhất có thể đặt vào hai đầu đoạn mạch là: U = I.R = I.(R1 + R2 + R3) = 2.(6 + 9 + 15) = 60 V. Câu 7: Chọn C. Đổi 2 giờ = 2 h = 2.3600 s = 7200 s Lượng điện năng mà bếp điện sử dụng là: A = 1,5 kWh = 1,5.1000.3600 = 5,4.106 J Công suất của bếp điện: P = A/t = 5,4.106/7200 = 750 W. Câu 8: Chọn A. Ta có: 푅푡đ = 푅1 + 푅2 + 푅3 + + 푅100 = 1 + 2 + 3 + + 100 (100 + 1).100 = = 5050Ω 2 Phần II: Tự luận (6 điểm) Câu 1 (4đ): Lời giải a) Điện trở tương đương của mạch là: Rtđ = R1 + R2 = 40. Cường độ dòng điện qua mỗi điện trở là: 푈 12 = = = 0,3 푅1 + 푅2 25 + 15 b) Đổi S = 0,06 mm2 = 0,06.10-6 m2 Công thức tính điện trở: De-Thi.com Bộ đề ôn thi giữa kì 1 Vật lí 9 Cánh Diều (Có đáp án) - De-Thi.com 1 푅.푆 15.0,06.10―6 푅 = 휌 => 1 = = = 1,8 푆 휌 0,5.10―6 c) Cường độ dòng điện định mức của đèn: 푃 3 = = = 0,5 đ 푈 6 Vì đèn sáng bình thường nên hiệu điện thế giữa hai đầu R1 là 6 V. Vậy hiệu điện thế hai đầu biến trở là: Ub = U - Uđ = 12 - 6 = 6 V. Cường điện dòng điện chạy qua R1 là: I1 = 6/25 = 0,24 A. Cường điện dòng điện chạy qua biến trở là: Ib = I1 + Iđm = 0,74 A. 푈 6 푅 = = = 8,12Ω 0,74 Vậy điện trở biến trở khi đó là: Câu 2 (2đ): Tóm tắt Bếp đun có R = 80 Ω; I = 2,5 A. o o o o a) V = 1,5 lít ⇔ m = 1,5 kg; t0 = 25 C, nước sôi: t = 100 C, c = 4200 J/kg.K, t = 20 phút = 1200 s; Hiệu suất H = ? b) t = 3.30 = 90 h; 700đ/kWh; tiền = ? đồng Giải a) Nhiệt lượng do bếp tỏa ra trong 1 giây là: 2 2 Q = R.I .t1 = 80.(2,5) .1 = 500 J b) Nhiệt lượng cần thiết để đun sôi nước là: o o Qích = Qi = m.c.Dt =1,5.4200.(100 - 25 ) = 472500 J Nhiệt lượng do bếp tỏa ra là: 2 2 Qtp = R.I .t = 80.(2,5) .1200 = 600000 J Hiệu suất của bếp là: 푄푖 472500 = .100% = .100% = 78,75% 푄푡 600000 c) Điện năng sử dụng trong 30 ngày là: A = P.t = I2.R.t = (2,5)2 .80.90 h = 45000 Wh = 45 kWh Tiền điện phải trả là: Tiền = 700.45 = 31500 đồng. De-Thi.com Bộ đề ôn thi giữa kì 1 Vật lí 9 Cánh Diều (Có đáp án) - De-Thi.com ĐỀ SỐ 14 ĐỀ THI GIỮA HỌC KÌ 1 MÔN: VẬT LÍ 9 Thời gian làm bài: 45 phút Câu 1: Mắc song song hai điện trở R1 và R2 (với R1 > R2) thành một đoạn mạch. Điện trở tương đương R của đoạn mạch thõa mãn điều kiện nào sau đây? A. R > R1. B. R < R1. C. R < R2. D. R1 < R < R2. Câu 2: Đoạn mạch gồm các điện trở mắc nối tiếp là đoạn mạch không có đặc điểm nào dưới đây? A. Đoạn mạch có những điểm nối chung của nhiều điện trở. B. Đoạn mạch có những điểm nối chung của hai điện trở. C. Dòng điện chạy qua các điện trở của đoạn mạch có cùng cường độ. D. Đoạn mạch gồm những điện trở mắc liên tiếp với nhau và không có mạch rẽ. Câu 3: Khi cho dòng điện chạy qua đoạn mạch gồm R1 và R2 mắc nối tiếp thì nhiệt lượng tỏa ra ở mỗi điện trở có mối quan hệ với các điện trở đó như thế nào? 푄1 푅1 푄2 푅1 푄1 푅1 푄1 푅1 A. = B. = C. 푄2 푅2 푄1 푅2 푄2 푅2 푄2 푅2 Câu 4: Điện trở của dây dẫn không phụ thuộc vào yếu tố nào dưới đây ? A. Vật liệu làm dây dẫn. B. Khối lượng của dây dẫn. C. Chiều dài của dây dẫn. D. Tiết diện của dây dẫn. Câu 5: Một bóng đèn có ghi (220V- 60W) mắc vào một nguồn điện. Khi đó cường độ dòng điện qua đèn là 0,18A thì ta thấy đèn sáng A. bình thường B. sáng yếu C. sáng mạnh D. không sáng Câu 6: Trong số các kim loại đồng, nhôm, sắt, bạc, kim loại nào dẫn điện tốt nhất? A. Sắt. B. Nhôm. C. Bạc. D. Đồng. Câu 7: Biểu thức nào sau đây xác định điện trở tương đương của đoạn mạch có hai điện trở R1, R2 mắc song song? 1 1 1 1 푅 .푅 A. = + B. = 1 2 C. 푅 = 푅 + 푅 D. 푅 = 푅 ― 푅 푅푡 푅1 푅2 푅푡 푅1 푅2 푡 1 2 푡 1 2 Câu 8: Hai đoạn dây bằng đồng, cùng chiều dài có tiết diện và điện trở tương ứng là S1, R1 và S2, R2. Hệ thức nào dưới đây là đúng? 푆 푆 A. 푆 푅 = 푆 푅 B. 1 = 2 1 1 2 2 푅1 푅2 C. 푅1푅2 = 푆1푆2 D. Cả ba hệ thức trên đều sai Câu 9: Nội dung định luật Ôm là: A. Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn tỉ lệ với hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn và tỉ lệ với điện trở của dây. B. Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn tỉ lệ thuận với hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn và không tỉ lệ với điện trở của dây. C. Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn tỉ lệ thuận với hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn và tỉ lệ nghịch với điện trở của dây. De-Thi.com Bộ đề ôn thi giữa kì 1 Vật lí 9 Cánh Diều (Có đáp án) - De-Thi.com D. Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn tỉ lệ nghịch với hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn và tỉ lệ thuận với điện trở của dây. Câu 10: Trong mạch điện có sơ đồ như hình 5.5, hiệu điện thế U và điện trở R1 được giữ không đổi. Hỏi khi giảm dần điện trở R2 thì cường độ I của dòng điện mạch chính sẽ thay đổi như thế nào? A. Tăng.B. Không thay đổi. C. Giảm.D. Lúc đầu tăng, sau đó giảm. Câu 11: Có ba dây dẫn với chiều dài và tiết diện như nhau. Dây thứ nhất bằng bạc có điện trở R1, dây thứ hai bằng đồng có điện trở R2, dây thứ ba bằng nhôm có điện trở R3. Khi so sánh các điện trở này ta có: A. R1 > R2 > R3. B. R 1 > R3 > R2. C. R 2 > R1 > R3. D. R 3 > R2 > R1. Câu 12: Đơn vị nào dưới đây không phải là đơn vị của điện năng? A. Jun (J). B. Niutơn (N). C. Kilôoat giờ (kWh.) D. Số đếm của công tơ điện. Câu 13: Điện năng không thể biến đổi thành: A. Cơ năng. B. Nhiệt năng. C. Hóa năng. D. Năng lượng nguyên tử. Câu 14: Cho đoạn mạch gồm điện trở R1 mắc nối tiếp với điện trở R2 mắc vào mạch điện. Gọi U, U1, U2 lần lượt là hiệu điện thế của toàn mạch, hiệu điện thế qua R1, R2. Biểu thức nào sau đây đúng? A. U = U1 = U2 B. U = U1 + U2 C. U ≠ U1 = U2 D. U1 ≠ U2 Câu 15: Công có ích của một động cơ điện trong thời gian làm việc 10 phút là 211200J, hiệu suất của động cơ là 80%. Biết rằng hiệu điện thế của động cơ là 220V, cường độ dòng điện qua động cơ là: A. 2A B. 2,5A C. 3,5A D. 4,5A Câu 16: Dây dẫn bằng đồng được sử dụng rất phổ biến. Điều này không phải vì lí do nào dưới đây. A. Dây bằng đồng chịu được lực kéo căng tốt hơn dây bằng nhôm. B. Đồng là kim loại có trọng lượng riêng nhỏ hơn nhôm. C. Đồng là chất dẫn điện vào loại tốt nhất trong số các kim loại và và tốt hơn nhôm. D. Đồng là vật liệu không quá đắt so với nhôm và dễ kiếm. Câu 17: Cho hai điện trở, R1 = 20 Ω chịu được dòng điện có cường độ tối đa 2A và R2 = 40 Ω chịu được dòng điện có cường độ tối đa 1,5 A. Hiệu điện thế tối đa có thể đặt vào hai đầu đoạn mạch gồm R1 nối tiếp R2 là: A. 210V. B. 120V. C. 90V. D. 100V. Câu 18: Biến trở không có kí hiệu sơ đồ nào dưới đây? De-Thi.com Bộ đề ôn thi giữa kì 1 Vật lí 9 Cánh Diều (Có đáp án) - De-Thi.com Câu 19: Điện trở tương đương của đoạn mạch AB có sơ đồ như trên hình vẽ là RAB = 10 Ω, trong đó các điện trở R1 = 7 Ω; R2 = 12 Ω. Hỏi điện trở Rx có giá trị nào dưới đây? A. 9 Ω B. 5 Ω C. 15 Ω D. 4 Ω Câu 20: Một bàn là được sử dụng với hiệu điện thế 220V thì tiêu thụ một lượng điện năng là 990 kJ trong 15 phút, cường độ dòng điện chạy qua dây nung của bàn là khi đó là bao nhiêu? A. 5A B. 10A C. 15A D. 20A Câu 21: Cho hai điện trở, R1 = 15Ω chịu được dòng điện có cường độ tối đa 2A và R2 = 10Ω chịu được dòng điện có cường độ tối đa 1A. Hiệu điện thế tối đa có thể đặt vào hai đầu đoạn mạch gồm R1 và R2 mắc song song là: A. 40V B. 10V C. 30V D. 25V Câu 22: Trong 30 ngày chỉ số công tơ điện của một gia đình tăng thêm 90 số. Biết rằng thời gian sử dụng điện trung bình mỗi ngày là 4 giờ, công suất tiêu thụ điện năng trung bình của gia đình này là A. 900 W. B. 360 W. C. 300 W. D. 750 W. Câu 23: Một sợi dây đồng dài 100 m có tiết diện là 2 mm2. Tính điện trở của sợi dây đồng này, biết điện trở suất của đồng là l,7.10-8 Ω.m. A. 1 Ω. B. 0,85 Ω. C. 2 Ω. D. 1,5 Ω. Câu 24: Trên bóng đèn Đ1 có ghi 220 – 100W, trên bóng đèn, Đ2 có ghi 220V – 25W. Khi sáng bình thường, điện trở tương ứng R1 và R2 của dây tóc bóng đèn này có mối quan hệ như thế nào dưới đây? A. R1 = 4R2. B. 4R1 = R2. C. R1 = 16R2. D. 16R1 = R2. Câu 25: Một ấm điện có ghi 220V - 1000W được sử dụng với hiệu điện thế 220V để đun sôi 2 lít nước từ nhiệt độ ban đầu 20oC. Hiệu suất của ấm là 90%, trong đó nhiệt lượng cung cấp để đun sôi nước được coi là có ích. Biết nhiệt dung riêng của nước là 4200 J/kg.K. Thời gian đun sôi lượng nước trên là A. 790,2 s. B. 746,7 s. C. 672 s. D. 90,02 s. De-Thi.com Bộ đề ôn thi giữa kì 1 Vật lí 9 Cánh Diều (Có đáp án) - De-Thi.com ĐÁP ÁN 1.C 2.A 3.A 4.B 5.B 6.C 7.A 8.A 9.C 10.A 11.D 12.B 13.D 14.A 15.A 16.B 17.C 18.B 19.D 20.A 21.B 22.D 23.B 24.B 25.B Hướng dẫn giải chi tiết Câu 1: Chọn C. Ta có 1/R = 1/R1 + 1/R2 nên 1/R > 1/R1 và 1/R > 1/R2. Suy ra R < R1 và R< R2. Vì R1 > R2 nên R < R2 là thỏa mãn được tất cả. Câu 2: Chọn A. Vì đoạn mạch gồm các điện trở mắc nối tiếp là đoạn mạch có những điểm nối chỉ của hai điện trở. Nếu có điểm nối chung của nhiều điện trở thì sẽ có nhiều nhành rẻ, không phù hợp với đoạn mạch nối tiếp. Câu 3: Chọn A. R1 và R2 mắc nối tiếp nên dòng điện chạy qua chúng có cùng cường độ I. Kí hiệu nhiệt lượng tỏa ra ở các điện trở này tương ứng là Q1 và Q2 Ta có: 푄1 푄2 푄1 푅1 2푡 = = => = 푅1 푅2 푄2 푅2 Câu 4: Chọn B. Điện trở của dây dẫn không phụ thuộc vào khối lượng của dây dẫn. Câu 5: Chọn B. Cường độ dòng điện định mức để đèn sáng bình thường là: Iđm = Pđm /Uđm = 60/220 = 3/11 A = 0,27 A. Như vậy khi I = 0,18 A < Iđm = 0,27 A thì đèn sáng yếu hơn bình thường. Câu 6: Chọn C. Bạc. Câu 7: Chọn A. Biểu thức xác định điện trở tương đương của đoạn mạch có hai điện trở R1, R2 mắc song song: 1 1 1 = + 푅푡 푅1 푅2 Câu 8: Chọn A. 푅 푆 Điện trở tỷ lệ nghịch với tiết diện của dây => 1 = 2 푅2 푆1 Câu 9: Chọn C Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn tỉ lệ thuận với hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn và tỉ lệ nghịch với điện trở của dây. Câu 10: Chọn A. Vì khi giảm dần điện trở R2 , hiệu điện thế U không đổi thì cường độ dòng điện I2 tăng nên cường độ I = I1 + I2 của dòng điện trong mạch chính cũng tăng. Câu 11: Chọn D. R3 > R2 > R1. Câu 12: Chọn B. De-Thi.com
File đính kèm:
bo_de_on_thi_giua_ki_1_vat_li_9_canh_dieu_co_dap_an.docx

