Bộ đề ôn thi giữa kì 1 Vật lí 12 Chân Trời Sáng Tạo 2025-2026 (Có đáp án)
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "Bộ đề ôn thi giữa kì 1 Vật lí 12 Chân Trời Sáng Tạo 2025-2026 (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Bộ đề ôn thi giữa kì 1 Vật lí 12 Chân Trời Sáng Tạo 2025-2026 (Có đáp án)
Bộ đề ôn thi giữa kì 1 Vật lí 12 Chân Trời Sáng Tạo 2025-2026 (Có đáp án) - De-Thi.com Câu 18. Chu trình biến đổi trạng thái của một khối khí lí tưởng được biểu diễn trong hệ tọa độ OVp như đồ thị hình bên. Biết đường biểu diễn trạng thái (1) sang trạng thái (2) là một phần nhánh hyperbol, nhiệt độ tuyệt đối của khí ở trạng thái (2) là 900 K. Thể tích khí ở trạng thái (2) và nhiệt độ khí ở trạng thái (3) lần lượt là A. 15 dm3 và 300 K.B. 15 dm3 và 200 K. C. 20 dm3 và 300 K.D. 20 dm3 và 200 K. Phần II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu thí sinh chọn đúng hoặc sai. Câu 1. Biết nhiệt dung riêng của đồng, nhôm, chì lần lượt là: 380 J/kg.K; 880 J/kg.K; 130 J/kg.K. Người ta thả ba miếng đồng, nhôm, chì có cùng khối lượng và cùng nhiệt độ 25 oC vào một sô nước nóng 100 oC. Các nhận xét sau nhận xét nào đúng, nhận xét nào sai? a) Nhôm tăng nhiệt độ chậm nhất, chì tăng nhiệt độ nhanh nhất. b) Khi cân bằng nhiệt xảy ra thì nhiệt độ của ba miếng và nước bằng nhau. c) Nhiệt lượng của miếng chì nhận được lớn nhất, rồi đến miếng đồng, miếng nhôm. d) Nội năng của nước giảm. Câu 2. Một lượng khí chứa trong một bình thép kín được nun nóng. Biết sự nở vì nhiệt của bình thép không đáng kể. a) Thể tích của mỗi phân tử tăng lên do sự nở vì nhiệt. b) Tốc độ chuyển động trung bình của các phân tử tăng lên. c) Mật độ phân tử khí trong bình không đổi. d) Khối lượng riêng của chất khí trong bình tăng. Câu 3. Một khối khí thực hiện các quá trình biến đổi trạng thái như hình bên. a) Áp suất của khối khí ở trạng thái (4) gấp 1,5 lần áp suất của khối khí ở trạng thái (3). b) (1) ⟶ (2) là quá trình nén đẳng nhiệt. c) (2) ⟶ (3) là quá trình đẳng áp. d) Ở trạng thái (2) và (3) khối khí có áp suất lớn nhất. Câu 4. Máy bơm nạp 0,035 m3 khí helium ở áp suất 2,6.106 Pa và nhiệt độ 25 oC từ bình chứa vào bóng thám không. Áp suất khí helium trong bóng thám không sau khi bơm là 1,0.105 Pa và nhiệt độ của nó bằng với nhiệt độ của khí trong bình chứa. a) Để bóng thám không bay lên cao, khí helium được bơm vào bóng thám không vì nó có khối lượng riêng nhỏ hơn so với không khí. b) Càng lên cao, nhiệt độ và áp suất không khí càng giảm. Vì thế, càng bay lên cao thì quả bóng thám không càng phình to lên. c) Thể tích của bóng thám không sau khi bơm là 1,2 m3. d) Giả sử khi bay đến một độ cao nhất định, nhiệt độ khí trong bóng thám không giảm còn – 2 oC và áp suất giảm còn 3,55.104 Pa. Khi đó, thể tích của quả bóng thám không tăng lên đến xấp xỉ 2,33 m3. Phần III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. De-Thi.com Bộ đề ôn thi giữa kì 1 Vật lí 12 Chân Trời Sáng Tạo 2025-2026 (Có đáp án) - De-Thi.com 1. Một cái bơm chứa 100 cm3 không khí ở nhiệt độ 27 oC và áp suất 105 Pa. Áp suất của không khí trong bơm khi nó nén xuống còn 20 cm3 và tăng nhiệt độ lên đến 39 oC là x.105 Pa. Giá trị của x là bao nhiêu? (kết quả lấy 2 chữ số có nghĩa). 2. Ở 27 oC thể tích của một lượng khí là 6 lít. Thể tích của lượng khí đó ở nhiệt độ 127 oC khi áp suất không đổi là bao nhiêu lít? Kết quả làm tròn đến phần nguyên. 3. Xác định lượng nhiệt cần cung cấp cho cục nước đá khối lượng 0,3 kg ở - 20 oC biến hoàn toàn thành hơi nước ở 100 oC. Cho biết nước đá có nhiệt nóng chảy riêng là 3,4.105 J/kg và nhiệt dung riêng là 2,09.103 J/kg.K; nước có nhiệt dung riêng là 4,18.103 J/kg.K và nhietj hóa hơi riêng là 2,3.106 J/kg. Kết quả tính theo đơn vị kJ và làm tròn đến phần nguyên. 4. Thế giới từng ghi nhận sự thay đổi nhiệt độ rất lớn diễn ra ở Spearfish, South Dakota vào ngày 22/01/1943. Lúc 7h20 sáng, nhiệt độ ngoài trời là – 20 oC. Hai phút sau, nhiệt độ ngoài trời tăng lên đến 7,2 oC. Độ tăng nhiệt độ trung bình trong 2 phút đó là y K/s. Giá trị của y là bao nhiêu? (kết quả lấy 2 chữ số có nghĩa). 5. Một bình thể tích 5 lít chứa 1 mol khí lí tưởng. Van bảo hiểm của bình là một xilanh, thể tích không đáng kể so với thể tích bình, pittong có diện tích 3 cm2 giữ bằng lò xo có độ cứng 100 N/m (mô tả như hình dưới). Lực ma sát giữa pittong và thành van không đáng kể. Khi nhiệt độ của khí là T1 thì pittong cách lỗ thoát một đoạn L = 3 cm. Khi nhiệt độ khí tăng đến nhiệt độ T2 với T2 = T1 + ∆T thì pittong vừa đến lỗ thoát khí. Giá trị ∆T bằng bao nhiêu K? (kết quả làm tròn đến phần nguyên). 6. Người ta thả rơi trong không khí một mảnh thép từ độ cao 1000 m, khi tới mặt đất nó có tốc độ 90 m/s. Cho biết nhiệt dung riêng của thép là c = 460 J/kg.K và lấy g = 10 m/s2. Nếu cho rằng toàn bộ công cản của không khí chỉ dùng để làm nóng mảnh thép, mảnh thép đã nóng thêm bao nhiêu độ khi chạm đất? Kết quả tính theo đơn vị celsius và làm tròn đến phần nguyên. De-Thi.com Bộ đề ôn thi giữa kì 1 Vật lí 12 Chân Trời Sáng Tạo 2025-2026 (Có đáp án) - De-Thi.com ĐÁP ÁN Phần I. Mỗi câu trả lời đúng học sinh được 0,25 điểm. 1B 2D 3D 4C 5B 6B 7D 8C 9C 10B 11A 12B 13A 14C 15B 16D 17A 18A Phần II. Điểm tối đa của 01 câu hỏi là 1 điểm. - Thí sinh chỉ lựa chọn chính xác 01 ý trong 1 câu hỏi được 0,1 điểm. - Thí sinh chỉ lựa chọn chính xác 02 ý trong 1 câu hỏi được 0,25 điểm. - Thí sinh chỉ lựa chọn chính xác 03 ý trong 1 câu hỏi được 0,25 điểm. - Thí sinh lựa chọn chính xác cả 04 ý trong 1 câu hỏi được 1 điểm. Câu 1. Câu 2. Câu 3. Câu 4. a) Đ a) S a) S a) Đ b) Đ b) Đ b) Đ b) Đ c) S c) Đ c) Đ c) S d) Đ d) S d) Đ d) Đ Phần III. Mỗi câu trả lời đúng học sinh được 0,25 điểm Câu Đáp án Câu Đáp án 1 5,2 4 0,23 2 8 5 6 3 930 6 13 De-Thi.com Bộ đề ôn thi giữa kì 1 Vật lí 12 Chân Trời Sáng Tạo 2025-2026 (Có đáp án) - De-Thi.com ĐỀ SỐ 8 ĐỀ THI GIỮA KÌ I SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TÂY NINH NĂM HỌC 2025-2026 TRƯỜNG THPT CHUYÊN HOÀNG LÊ KHA Môn: VẬT LÍ 12CB. ĐỀ CHÍNH THỨC Thời gian làm bài:50 phút (không kể thời gian phát đề) PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án. Câu 1: Một vật được làm lạnh từ 300C xuống 50C. Nhiệt độ của vật theo thang Kelvin giảm đi bao nhiêu kelvin? A. 25 K. B. 150 K. C. 298 K. D. 35 K. Câu 2: Người ta đồng thời thực hiện công 1200 J và truyền nhiệt lượng Q để làm nóng miếng đồng thêm 500C. Biết miếng đồng có khối lượng 300g, nhiệt dung riêng của đồng là 380 J/kgK. Tính độ biến thiên nội năng của miếng đồng? Bỏ qua sự trao đổi nhiệt với môi trường. A. 38022 J. B. 5700 J. C. 6900 J. D. – 5700 J. Câu 3: Biết nhiệt nóng chảy của nước đá là 3,34.105 J / kg. Nhiệt lượng cần cung cấp để làm nóng chảy hoàn toàn một cục nước đá có khối lượng 200 gam ở 00C là A. 1670.103 J. B. 6,68 .107 J. C. 66,8.103 J. D. 16,7.103 J. Câu 4: Trong quá trình đẳng áp của một lượng khí lí tưởng nhất định, thể tích của khối khí A. tỉ lệ với áp suất của khối khí. B. tỉ lệ nghịch với nhiệt độ tuyệt đối của khối khí. C. tỉ lệ nghịch áp suất của khối khí. D. tỉ lệ với nhiệt độ tuyệt đối của khối khí. Câu 5: Tính số phân tử nước có trong 9 g nước cất. Biết khối lượng mol của phân tử nước là 18 g/mol, cho 23 -1 NA = 6,02.10 mol . A. 6,02.1023. B. 54,18.1023. C. 3,01.1023. D. 12,04.1023. Câu 6: Đặc điểm nào sau đây không phải tính chất của các phân tử chất khí? A. Nhiệt độ càng cao thì các phân tử chuyển động càng nhanh. B. Lực tương tác giữa các phân tử rất nhỏ. C. Các phân tử khí va chạm vào thành bình gây áp suất. D. Các phân tử chuyển động hỗn loạn quanh vị trí cân bằng cố định. Câu 7: Trong mô hình động học phân tử, phát biểu nào sau đây là đúng? A. Các phân tử có thể chuyển động không ngừng theo mọi hướng, hoặc đứng yên. B. Các chất được cấu tạo bởi các phân tử, nguyên tử có kích thước rất nhỏ. C. Các phân tử chuyển động hỗn loạn, không phụ thuộc vào nhiệt độ. D. Giữa các phân tử có khoảng cách nên chúng luôn tương tác nhau bởi lực hút rất mạnh. Câu 8: Cho biết nước đá có nhiệt nóng chảy riêng là λ = 3,34.105 J/kg và nhiệt dung riêng c =2100 J/kgK. Biết nhiệt độ nóng chảy của nước đá là 00C. Nhiệt lượng cần cung cấp để làm nóng chảy cục nước đá khối lượng 250 g và đang có nhiệt độ - 200C là A. 83,5 kJ. B. 94,0 kJ. C. 73,0 kJ. D. 10,5 kJ. De-Thi.com Bộ đề ôn thi giữa kì 1 Vật lí 12 Chân Trời Sáng Tạo 2025-2026 (Có đáp án) - De-Thi.com Câu 9: Gọi ΔU là độ biến thiên nội năng, A là công vật nhận được, Q là nhiệt lượng vật nhận được. Công thức của định luật I của nhiệt động lực học là A. ΔU = Q – A. B. A = ΔU + Q. C. ΔU = A – Q. D. ΔU = A + Q. Câu 10: Một khối khí lí tưởng biến đổi đẳng nhiệt từ áp suất ban đầu là 3.105 Pa đến áp suất 105 Pa thì thể tích biến đổi một lượng 5 lít. Thể tích ban đầu của khối khí là A. 7,5 lít. B. 2 lít. C. 15 lít. D. 2,5 lít. Câu 11: Đặc điểm nào sau đây là đặc điểm của chuyển động Brown A. là sự chuyển động hỗn loạn của các hạt nhẹ trong chất lỏng và chất khí. B. nhiệt độ chất lỏng càng cao thì các hạt nhẹ không chuyển động. C. chuyển động của các hạt phấn hoa trong nước là chuyển động đều. D. có quỹ đạo là những đường gấp khúc theo qui luật xác định. Câu 12: Một lượng chất lỏng có khối lượng m (kg) và nhiệt hoá hơi riêng L (J/kg). Nhiệt lượng cần cung cấp cho lượng chất lỏng trên hoá hơi hoàn toàn ở nhiệt độ không đổi là Q (J). Hệ thức nào sau đây đúng? L L A. m QL B. Q C. Q mL D. m m Q Câu 13: Trong quá trình đẳng nhiệt của một lượng khí lí tưởng nhất định, áp suất của khối khí A. tỉ lệ nghịch với thể tích của khối khí. B. tỉ lệ nghịch với nhiệt độ của khối khí. C. tỉ lệ với thể tích của khối khí. D. tỉ lệ với nhiệt độ của khối khí. Câu 14: Một vật bằng sắt có khối lượng 400g đang ở nhiệt độ 350C. Khi nhận được nhiệt lượng 7500 J thì vật đạt đến nhiệt độ t0C. Bỏ qua sự trao đổi nhiệt với môi trường. Biết nhiệt dung riêng của sắt là 460 J/kg.K. Nhiệt độ t là A. 138,0 0C. B. 348,8 0C. C. 40,8 0C. D. 75,8 0C. Câu 15: Khi hai vật tiếp xúc nhau mà ở trạng thái cân bằng nhiệt thì A. số phân tử trong hai vật bằng nhau. B. không có nhiệt lượng trao đổi giữa hai vật. C. khối lượng hai vật bằng nhau. D. vận tốc của hệ hai vật bằng không. Câu 16: Một khối khí đựng trong xy lanh ở trạng thái ban đầu có nhiệt độ 17oC và thể tích 1,45 lít. Sau đó người ta hơ nóng xy lanh để nhiệt độ khí trong bình tăng lên thành 77oC. Giả sử áp suất trong xy lanh luôn được giữ không đổi. Thể tích khí sau khi bị hơ nóng là A. 0,32 lít. B. 1,20 lít. C. 1,75 lít. D. 6,57 lít. Câu 17: Người ta truyền cho khí trong xilanh nhiệt lượng 175J. Khí nở ra thực hiện công 40J đẩy pittông lên. Độ biến thiên nội năng của khí là A. 215 J. B. – 135 J. C. 145 J. D. 135 J. Câu 18: Một số chất có khả năng chuyển trực tiếp từ thể rắn sang thể hơi khi nó nhận nhiệt. Hiện tượng đó gọi là A. Sự hóa hơi. B. Sự nóng chảy. C. Sự ngưng kết. D. Sự thăng hoa. PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai. Câu 1: Một khối khí đựng trong xy lanh ở trạng thái ban đầu có nhiệt độ 27oC và thể tích 1,5 lít. Sau đó người ta hơ nóng xy lanh làm thể tích khí tăng thêm 0,5 lít. Giả sử áp suất trong xy lanh luôn được giữ không đổi. De-Thi.com Bộ đề ôn thi giữa kì 1 Vật lí 12 Chân Trời Sáng Tạo 2025-2026 (Có đáp án) - De-Thi.com a) Quá trình biến đổi khí tuân theo định luật Boyle. b) Khi nhiệt độ tăng gấp 2 lần thì thể tích của khí tăng gấp 2 lần. c) Nhiệt độ lúc sau của khí là 1270C. d) Nhiệt độ tuyệt đối ban đầu của khí là 300K. Câu 2: Một khối khí đựng trong xilanh có pit-tông. Đốt nóng xilanh trong thời gian đủ dài (trong quá trình đốt pít-tông không dịch chuyển). a) Khối khí thực hiện công. b) Nội năng của khí giảm. c) Khí nhận nhiệt lượng. d) Động năng trung bình của phân tử khí tăng. Câu 3: Cho một chất khí xác định có khối lượng m, biết khí có khối lượng mol là M, số Avogadro NA = 6,02.1023 mol-1. m a) Số mol của chất khí trên được xác định bởi công thức n . M b) Số phân tử chứa trong lượng chất khí trên là N = m.NA. c) Các phân tử chất khí chuyển động nhiệt hỗn loạn, không ngừng. Câu 4: Một khối nước đá ở thể rắn có khối lượng 500g, ở áp suất 1 atm được đun nóng bằng nguồn nhiệt có công suất không đổi. Cho đồ thị biểu diễn sự thay đổi nhiệt độ của nước theo thời gian đun như hình vẽ. Biết nước đá có nhiệt nóng chảy riêng là 3,34.105 (J/kg) và nhiệt dung riêng là 2,09.103 (J/kg.K); nước có nhiệt dung riêng là 4180 (J/kg.K) và nhiệt hoá hơi riêng là 2,3.106 (J/kg). a) Quá trình B C tương ứng trên đồ thị là quá trình đông đặc. b) Quá trình D E tương ứng trên đồ thị là quá trình hóa hơi. c) Nhiệt lượng cần cung cấp để nước đá tăng nhiệt độ trong quá trình A B là 20,9 kJ. d) Nhiệt lượng cần cung cấp để nước đá tan hoàn toàn là 3,34.105 J. PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6. Câu 1: Ở nhiệt độ 27°C thể tích của một lượng khí là 30 lít. Ở nhiệt độ T (K) và áp suất khí không đổi, thể tích của lượng khí đó là 45 lít. Nhiệt độ T(K) có giá trị là bao nhiêu? (Kết quả làm tròn đến hàng đơn vị). Câu 2: Để có một li nước mát, người ta rót khoảng 0,20 kg nước nóng ở 800C vào cốc, sau đó cho tiếp m (kg) nước đá 00C. Sau khi nước đá tan hết, cuối cùng được li nước ở nhiệt độ là 120C. Bỏ qua hao phí do trao đổi nhiệt với môi trường và li. Nhiệt dung riêng của nước là 4,20 kJ/(kgK); nhiệt nóng chảy của nước đá là 3,34.105 J/kg. Giá trị của m là bao nhiêu kg? (Kết quả làm tròn đến hàng phần trăm). De-Thi.com Bộ đề ôn thi giữa kì 1 Vật lí 12 Chân Trời Sáng Tạo 2025-2026 (Có đáp án) - De-Thi.com Câu 3: Để đun sôi 1,5 lít nước từ nhiệt độ ban đầu là 370C, thì cần cung cấp một nhiệt lượng là bao nhiêu kilo jun (kJ), biết nhiệt dung riêng của nước là 4,180 kJ/kg.K, khối lượng riêng của nước là 103 kg/m3? (Kết quả làm tròn đến hàng đơn vị). Câu 4: Giá trị nhiệt độ đo được theo thang nhiệt độ Celcius là 450C. Hỏi theo thang nhiệt độ Kelvin có giá trị là bao nhiêu? (Kết quả làm tròn đến hàng đơn vị). Câu 5: Người ta cung cấp nhiệt lượng 25 J cho một khối khí trong một xilanh đặt nằm ngang. Chất khí nở ra, đẩy pit-tông đi một đoạn 4 cm. Biết lực ma sát giữa pit-tông và xilanh có độ lớn là 40 N, coi pit-tông chuyển động thẳng đều. Độ biến thiên nội năng của khí là bao nhiêu (J)? (Kết quả làm tròn đến hàng phần chục). Câu 6: Một lượng khí lí tưởng được nén đẳng nhiệt từ thể tích 9,25 lít, áp suất 1,20 atm đến 4,50 lít. Áp suất khí sau khi nén là bao nhiêu atm? (Kết quả làm tròn đến hàng phần trăm). -------------- HẾT --------------- - Thí sinh không được sử dụng tài liệu; - Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm. ĐÁP ÁN PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. 1 2 3 4 5 6 7 8 9 A C C D C D B B D 10 11 12 13 14 15 16 17 18 D A C A D B C D C PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. 1 2 3 4 SSDD SSDD DSDD SDDS PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn 1 2 3 4 5 6 450 0,15 395 318 23,4 2,47 De-Thi.com Bộ đề ôn thi giữa kì 1 Vật lí 12 Chân Trời Sáng Tạo 2025-2026 (Có đáp án) - De-Thi.com ĐỀ SỐ 9 KIỂM TRA GIỮA KỲ I TRƯỜNG THPT CHUYÊN NĂM HỌC 2025-2026 TRẦN HƯNG ĐẠO MÔN VẬT LÝ ĐỀ CHÍNH THỨC Thời gian làm bài: 50 phút (không kể phát đề) PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án Câu 1: Nhiệt độ cơ thể người bình thường là 37 oC. Trong thang nhiệt độ Kelvin kết quả đo nào sau đây là đúng? A. 310 K. B. 98,6 K. C. 236 K. D. 37 K. Câu 2. Một thang nhiệt độ X có đơn vị là oX. Trong đó, lấy nhiệt độ của nước đá đang tan và nhiệt độ nước sôi ở áp suất tiêu chuẩn lần lượt là – 10 oX và 90 oX. Nhiệt độ của một vật đọc được trên nhiệt kế Celsius là 40 oC thì trên nhiệt kế X có nhiệt độ bằng A. 40 oX. B. 20 oX. C. 30 oX. D. 50 oX. Câu 3. Phát biểu nào sau đây về nội năng là không đúng? A. Nội năng là một dạng năng lượng. B. Nội năng là nhiệt lượng. C. Nội năng của một vật có thể tăng lên, giảm đi. D. Nội năng có thể chuyển hoá thành các dạng năng lượng khác. Câu 4. Trong các hình vẽ dưới đây, hình nào biểu diễn đúng sự phân bố mật độ của phân tử khí trong một bình kín? Hì nh 1 Hì nh 2 Hì nh 3 Hì nh 4 A. Hình 2. B. Hình 1. C. Hình 3. D. Hình 4. Câu 5. Nhiệt lượng cần để làm cho 1 kg chất X nóng chảy hoàn toàn ở nhiệt độ nóng chảy là A. nhiệt độ nóng chảy riêng của chất X. B. nhiệt độ nóng chảy của chất X. C. nhiệt nóng chảy mol của chất X. D. nhiệt nóng chảy riêng của chất X. Câu 6. Gọi A và Q lần lượt là công và nhiệt lượng. Quy ước dấu nào sau đây phù hợp với định luật I của nhiệt động lực học? A. Vật thực hiện công: A > 0; vật truyền nhiệt lượng: Q < 0. B. Vật nhận công: A < 0; vật nhận nhiệt lượng: Q < 0. C. Vật nhận công: A > 0; vật nhận nhiệt lượng: Q > 0. D. Vật thực hiện công: A > 0; vật truyền nhiệt lượng: Q > 0. Câu 7. Nhiệt hóa hơi riêng của nước là 2,3.106 J/kg. Phát biểu nào dưới đây là đúng? A. Một khối lượng nước bất kỳ cần thu một nhiệt lượng là 2,3.106 J để hóa hơi hoàn toàn. 6 B. Mỗi kilôgam nước cần thu một nhiệt lượng là 2,3.10 J để hóa hơi hoàn toàn ở nhiệt độ bất kỳ. De-Thi.com Bộ đề ôn thi giữa kì 1 Vật lí 12 Chân Trời Sáng Tạo 2025-2026 (Có đáp án) - De-Thi.com C. Mỗi kilôgam nước sẽ tỏa ra một nhiệt lượng là 2,3.106 J khi hóa hơi hoàn toàn ở nhiệt độ sôi và áp suất chuẩn. D. Mỗi kilôgam nước cần thu một nhiệt lượng là 2,3.106 J để hóa hơi hoàn toàn ở nhiệt độ sôi và áp suất chuẩn. Câu 8. Một chất rắn có nhiệt nóng chảy riêng . Nhiệt lượng để làm nóng chảy hoàn toàn một vật khối lượng m làm bằng chất rắn đó ở nhiệt độ nóng chảy là m A. Q . B. Q m. C. Q . D. Q 2m. m Câu 9. Gọi t là giá trị nhiệt độ của vật theo thang nhiệt độ Celsius và T là giá trị nhiệt độ của vật đó theo thang nhiệt độ Kelvin. Mối liên hệ giữa hai thang nhiệt độ là t oC A. T K 273t oC . B. T K t oC 273 . C. T K . D. T K t oC 273 . 273 Câu 10. Một vật đang được làm lạnh sao cho thể tích của vật không thay đổi. Nội năng của vật A. giảm đi. B. tăng lên rồi giảm đi. C. tăng lên. D. không thay đổi. Câu 11. Người ta truyền cho khí trong xilanh nhiệt lượng 80 J. Khí nở ra thực hiện công 60 J đẩy pit-tông lên. Độ biến thiên nội năng của khí là A. - 20 J. B. 140 J. C. 20 J. D. - 140 J. Câu 12. Chọn phát biểu sai khi nói về các nội dung của mô hình động học phân tử về cấu tạo chất: A. Các phân tử chuyển động không ngừng. B. Tốc độ chuyển động của các phân tử cấu tạo nên vật càng lớn thì thể tích của vật càng lớn. C. Giữa các phân tử có lực tương tác hút và đẩy. D. Các chất được cấu tạo từ các hạt riêng biệt là phân tử. Câu 13. Biết nhiệt nóng chảy riêng của nước đá là 3,34.105 J/kg. Nhiệt lượng cần cung cấp để làm nóng chảy 100 g nước đá ở 0 oC bằng A. 3,34.105 J. B. 3,34.106 J. C. 3,34.104 J. D. 3,34.107 J. Câu 14. Mỗi độ chia (1oC) trong thang Celsius bằng X của khoảng cách giữa nhiệt độ nóng chảy của nước tinh khiết đóng băng và nhiệt độ sôi của nước tinh khiết (ở áp suất 1 atm). Giá trị của X là 1 1 1 1 A. . B. . C. . D. . 273,16 100 10 273,15 Câu 15. Nội năng của một vật là A. tổng động năng và thế năng của các phân tử cấu tạo nên vật. B. tổng nhiệt lượng và công mà vật nhận được trong quá truyền nhiệt và thực hiện công. C. nhiệt lượng mà vật nhận được trong quá trình truyền nhiệt. D. tổng động năng và thế năng của vật. Câu 16. Nhiệt lượng cần cung cấp để một vật có khối lượng m, nhiệt dung riêng c tăng nhiệt độ lên một lượng t là c mc A. Q t. B. Q mc2 t. C. Q mc t. D. Q . m t De-Thi.com Bộ đề ôn thi giữa kì 1 Vật lí 12 Chân Trời Sáng Tạo 2025-2026 (Có đáp án) - De-Thi.com Câu 17. Gọi U là độ biến thiên nội năng của vật, A và Q là công và nhiệt lượng mà vật nhận được. Biểu thức nào sau đây mô tả định luật 1 của nhiệt động lực học? A. U Q. B. U A Q. C. U A. D. U A Q. Câu 18. Tính chất không phải là của phân tử của vật chất ở thể khí là: A. Chuyển động hỗn loạn xung quanh các vị trí cân bằng cố định. B. Chuyển động hỗn loạn. C. Chuyển động không ngừng. D. Chuyển động hỗn loạn và không ngừng. PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a) , b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai. Câu 1. Hình bên là giản đồ chuyển thể nhiệt độ - áp suất của nước được đơn giản hóa. Tại điểm B trên hình có nhiệt độ 0,01 oC và áp suất khoảng 0,61 kPa, nước (thể lỏng), nước đá (thể rắn) và hơi nước (thể khí) có thể tồn tại đồng thời tại gọi là điểm ba hay điểm ba thể của nước. a) Từ trạng thái điểm ba thể, nếu tăng nhiệt độ và giữ nguyên áp suất thì toàn bộ hệ sẽ chuyển sang thể khí (hơi). b) Giữ nguyên nhiệt độ 0,01 oC, nếu tăng áp suất lớn hơn 0,61 kPa thì toàn bộ hệ sẽ chuyển sang thể lỏng. c) Ở nhiệt độ 0,01 oC tất cả các chất đều có động năng chuyển động nhiệt của các phân tử bằng không và thế năng của chúng là tối thiểu. d) Nhiệt độ điểm ba thể của nước là một trong hai mốc nhiệt độ của nhiệt giai Kelvin. Câu 2. Khi cung cấp nhiệt lượng 2 J cho khí trong xilanh đặt nằm ngang, khí giãn nở đẩy pit-tông chuyển động đều đi được 5 cm. Cho lực ma sát giữa pit-tông và xilanh là 10 N. a) Độ lớn của công chất khí thực hiện để pit-tông chuyển động đều là 5 J. b) Quá trình trên khí thực hiện công nên A < 0. c) Độ biến thiên nội năng của khí là 15 J. d) Quá trình trên hệ nhận nhiệt lượng nên Q > 0. Câu 3. Một chậu chứa 10 kg hỗn hợp gồm nước và nước đá. Chậu để trong phòng và người ta theo dõi nhiệt độ của hỗn hợp. Biết đồ thị biểu thị sự phụ thuộc nhiệt độ t (oC) của hỗn hợp theo thời gian (phút) như hình vẽ. Cho nhiệt dung riêng và nhiệt nóng chảy của nước là c 4200 J/kg.K và 3,34.105 J/kg . Bỏ qua sự trao đổi nhiệt của chậu. De-Thi.com
File đính kèm:
bo_de_on_thi_giua_ki_1_vat_li_12_chan_troi_sang_tao_2025_202.pdf

