Bộ đề ôn thi giữa kì 1 Tiếng Việt 4 Cánh Diều (Có đáp án đầy đủ)
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "Bộ đề ôn thi giữa kì 1 Tiếng Việt 4 Cánh Diều (Có đáp án đầy đủ)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Bộ đề ôn thi giữa kì 1 Tiếng Việt 4 Cánh Diều (Có đáp án đầy đủ)
Bộ đề ôn thi giữa kì 1 Tiếng Việt 4 Cánh Diều (Có đáp án đầy đủ) - De-Thi.com Câu 8: (1 điểm) Viết các từ được in đậm dưới đây vào nhóm thích hợp: Trong trí óc non nớt của cô bé bỗng hiện lên hình ảnh con lợn đất đựng tiền tiết kiệm cô để dành từ một năm nay trong góc tủ. Cô bé muốn dành cho bố con ông lão và cả em mình một niềm vui bất ngờ. Danh từ Động từ Câu 9: (1 điểm) Em hãy đặt 1 câu nói về một việc mà em hoặc bạn em đã làm để giúp đỡ người có hoàn cảnh khó khăn. ...................................................................................................................................................................... ...................................................................................................................................................................... VIẾT (Thời gian: 40 phút) Chọn 1 trong 3 đề sau: Đề 1: Em hãy viết bài văn kể lại một câu chuyện đã đọc, đã nghe nói về lòng nhân hậu hoặc trung thực. Đề 2: Em hãy viết bài văn kể lại một câu chuyện đã đọc, đã nghe ca ngợi lòng dũng cảm hoặc trí thông minh. Đề 3: Em hãy viết bài văn thuật lại một việc làm tốt mà em hoặc bạn bè, người thân, đã làm. De-Thi.com Bộ đề ôn thi giữa kì 1 Tiếng Việt 4 Cánh Diều (Có đáp án đầy đủ) - De-Thi.com HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỌC HIỂU (Thời gian: 35 phút) I. ĐỌC THÀNH TIẾNG - Đọc đúng, ngắt nghỉ hơi: 1 điểm (Sai dưới 5 lỗi đọc tiếng, từ, ngắt nghỉ, đọc đúng tốc độ 60 giây: 1 điểm Sai dưới 5 lỗi đọc tiếng, từ, ngắt nghỉ, đọc đúng tốc độ trên 60 giây: 0,5 điểm Sai trên 5 lỗi về đọc tiếng, từ, ngắt nghỉ 0 điểm) - Giọng đọc phù hợp với nội dung trong đoạn: 1 điểm (Giọng đọc chưa thể hiện được nội dung: 0 điểm) - Trả lời đúng câu hỏi: 1 điểm (Trả lời chưa đủ hoặc diễn đạt chưa rõ ràng: 0,5 điểm; không trả lời hoặc trả lời sai: 0 điểm). Bài 1: Bóp nát quả cam Trả lời: Quốc Toản nóng lòng gặp vua, cậu đợi từ sáng tới trưa không được gặp bèn liều chết xô mấy người lính gác, xăm xăm bước xuống bến. Bài 2: Ông Trạng thả diều Trả lời: Nguyễn Hiền học đến đâu hiểu ngay đến đấy và có trí nhớ lạ thường: có thể thuộc hai mươi trang sách trong ngày mà vẫn có thì giờ chơi diều. Bài 3: Cậu bé thông minh Trả lời: Nhà vua hạ lệnh cho mỗi làng trong vùng phải nộp một con gà trống biết đẻ trứng, nếu không thì cả làng phải chịu tội. Bài 4: Tuổi Ngựa Trả lời: "Ngựa con" theo ngọn gió rong chơi qua mọi miền đất nước, từ miền trung du xanh ngắt, qua những cao nguyên đất đỏ, những rừng đại ngàn đan triền núi đá. "Ngựa con" mang về cho mẹ gió của trăm miền. Bài 5: Mẹ vắng nhà ngày bão Trả lời: - Ba bố con luôn nghĩ đến mẹ: Ba bố con nằm chung Vẫn thấy trống phía trong Nằm ấm mà thao thức. Nghĩ giờ này ở quê Mẹ cũng không ngủ được - Mẹ thì thương ba bố con phải lo nấu nướng: Thương bố con vụng về Củi mùn thì lại ướt. II. ĐỌC HIỂU A. Đọc thầm đoạn văn sau: B. Dựa vào nội dung bài đọc, khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng (Câu 1, 2, 3, 4) và hoàn thành các câu còn lại theo yêu cầu (7 điểm) Từ câu 1 đến câu 4, mỗi câu đúng được 0,5 điểm De-Thi.com Bộ đề ôn thi giữa kì 1 Tiếng Việt 4 Cánh Diều (Có đáp án đầy đủ) - De-Thi.com Câu 1 2 3 4 Đáp án D C A A Câu 5: (1 điểm) Gợi ý: Hai chị em rất nhân hậu, biết quan tâm tới người khác. Câu 6: (1 điểm) Gợi ý: Quan tâm, chia sẻ, giúp đỡ người có hoàn cảnh khó khăn. Câu 7: (1 điểm) Đánh dấu x vào ô trống trước ý đúng: Đáp án: b, d Câu 8: (1 điểm) Mỗi ý đúng được 0,125 điểm - Danh từ: cô bé, lợn, tủ, ông lão - Động từ: hiện, đựng, để dành, cho Câu 9: (1 điểm) Tùy theo diễn đạt của học sinh mà cho điểm. Ví dụ: Em đã tham gia phong trào quyên góp sách vở để giúp đỡ đồng bào miền Trung bị lũ lụt. VIẾT (Thời gian: 40 phút) Phần Tập làm văn: Viết được bài văn có bố cục đầy đủ, rõ ràng: A. Mở bài (1 điểm) Giới thiệu được câu chuyện hoặc sự việc được thuật lại bằng cách mở bài trực tiếp hoặc mở mài gián tiếp. B. Thân bài (7 điểm) - Nội dung: 5 điểm (kể lại được nội dung câu chuyện với lời văn rõ ràng, theo trình tự hợp lí và đúng cốt truyện). - Sáng tạo: 1 điểm (Bài viết có sự sáng tạo, có cảm xúc, ý văn rõ ràng, lôi cuốn người đọc) - Kỹ năng: 1 điểm (Sử dụng câu đúng ngữ pháp, dùng từ đúng nghĩa, rõ nghĩa và sử dụng đúng các dấu câu trong bài: sai dưới 05 lỗi dùng từ, đặt câu, diễn đạt rõ nghĩa 1,0 điểm; sai từ 05 lỗi dùng từ, đặt câu, diễn đạt không rõ nghĩa trở lên không ghi điểm). C. Kết bài (1 điểm) - Nêu kết thúc câu chuyện hoặc sự việc. (0,5 điểm) - Nêu suy nghĩ, tình cảm, cảm xúc, cảm nhận của mình về câu chuyện, về những bài học, đức tính mà em học được qua câu chuyện đó. (0,5 điểm) * Phần Chính tả: Viết đúng chính tả, trình bày sạch đẹp: 1 điểm (viết sai chính tả dưới 5 lỗi, bài viết sạch đẹp 1 điểm; viết sai chính tả dưới 5 lỗi, bài viết bôi xóa 0,5 điểm; viết sai từ 5 lỗi chính tả trở lên không ghi điểm) Tuỳ từng mức độ sai sót về ý, diễn đạt và chữ viết mà GV cho điểm phù hợp. De-Thi.com Bộ đề ôn thi giữa kì 1 Tiếng Việt 4 Cánh Diều (Có đáp án đầy đủ) - De-Thi.com ĐỀ SỐ 7 I. Đọc và trả lời câu hỏi (5 điểm - 35 phút) NGƯỜI ĂN XIN Lúc ấy, tôi đang đi trên phố. Một người ăn xin già lọm khọm đứng ngay trước mặt tôi. Đôi mắt ông lão đỏ đọc và giàn giụa nước mắt. Đôi môi tái nhợt, áo quần tả tơi thảm hại... Chao ôi! Cảnh nghèo đói đã gặm nát con người đau khổ kia thành xấu xí biết nhường nào! Ông già chìa trước mặt tôi bàn tay sưng húp, bẩn thỉu. Ông rên rỉ cầu xin cứu giúp. Tôi lục tìm hết túi nọ đến túi kia, không có tiền, không có đồng hồ, không có cả một chiếc khăn tay. Trên người tôi chẳng có tài sản gì. Người ăn xin vẫn đợi tôi. Tay vẫn chìa ra, run lẩy bẩy. Tôi chẳng biết làm cách nào. Tôi nắm chặt lấy bàn tay run rẩy kia: - Ông đừng giận cháu, cháu không có gì để cho ông cả. Người ăn xin nhìn tôi chằm chằm bằng đôi mắt ướt đẫm. Đôi môi tái nhợt nở nụ cười và tay ông cũng xiết lấy tay tôi: - Cháu ơi, cảm ơn cháu! Như vậy là cháu đã cho lão rồi. – Ông lão nói bằng giọng khản đặc. Khi ấy, tôi chợt hiểu rằng: cả tôi nữa, tôi cũng vừa nhận được chút gì của lão. (Theo Tuốc-ghê- nhép) Câu 1: (M1-0,5đ) Dáng vẻ của ông lão ăn xin được miêu tả như thế nào? A. Đôi môi tái nhợt. B. Đôi mắt đỏ đọc và giàn giụa nước mắt. C. Người ăn xin già lọm khọm. D. Áo quần tả tơi thảm hại. Câu 2: (M1-0,5đ) Khi gặp cậu bé, ông lão có hành động gì? A. Chìa bàn tay sưng húp bẩn thỉu, rên rỉ cầu xin cứu giúp. B. Nhìn cậu bé chằm chằm bằng đôi mắt ướt đẫm, nở nụ cười. C. Cháu ơi, cháu có gì cho ông ăn với! Ông đói quá! D. Cháu ơi, cảm ơn cháu! Như vậy cháu đã cho lão rồi. Câu 3: (M2-1đ) Ông lão nói: "Như vậy là cháu đã cho lão rồi.", câu nói cho thấy điều gì? Câu 4: (M3-1đ) Cậu bé đã nhận được gì từ ông lão ăn xin? Câu 5: (M1-0,5đ) Đâu là danh từ? A. bàn tay B. nhìn C. rên rỉ D. tả tơi Câu 6: (M1-1đ) Xếp các danh từ chiếc khăn, con người, quần áo, đồng hồ vào hai nhóm thích hợp a) Danh từ chỉ người. b) Danh từ chỉ vật. Câu 7: (M2-0,5đ) Dấu gạch ngang trong trường hợp dưới đây có tác dụng gì? Tôi chẳng biết làm cách nào. Tôi nắm chặt lấy bàn tay run rẩy kia: - Ông đừng giận cháu, cháu không có gì để cho ông cả. A. Đánh dấu lời nói của nhiều nhân vật. B. Đánh dấu lời nói trực tiếp của nhân vật trong đối thoại. De-Thi.com Bộ đề ôn thi giữa kì 1 Tiếng Việt 4 Cánh Diều (Có đáp án đầy đủ) - De-Thi.com C. Đánh dấu các đoạn trong một bài văn. D. Đánh dấu các ý trong một đoạn liệt kê. II. Viết (5 điểm - 35 phút) Viết đoạn văn (10 - 12 câu) nêu cảm nghĩ của em về nhân vật Thi Ca trong câu chuyện “Vệt phấn trên mặt bàn” đã học ở Bài 1. De-Thi.com Bộ đề ôn thi giữa kì 1 Tiếng Việt 4 Cánh Diều (Có đáp án đầy đủ) - De-Thi.com HƯỚNG DẪN CHẤM I. Đọc và trả lời câu hỏi (5 điểm) Câu 1: (0,5 điểm) C Câu 2: (0,5 điểm) A Câu 3: (1 điểm) Câu nói "Như vậy là cháu đã cho lão rồi." cho thấy ông lão đã thấu hiểu tấm lòng chân thành của cậu bé. Câu 4: (1 điểm) Cậu bé đã nhận được từ ông lão lòng biết ơn và sự đồng cảm. Câu 5: (0,5 điểm) A Câu 6: (1 điểm) Xếp đúng mỗi từ được 0,25 điểm a) Danh từ chỉ người: con người b) Danh từ chỉ vật: chiếc khăn, quần áo, đồng hồ Câu 7: (0,5 điểm) B II. Viết (5 điểm) Đảm bảo các yêu cầu sau được 5 điểm: - HS viết được đoạn văn (10 - 12 câu) nêu cảm nghĩ của em về nhân vật Thi Ca trong câu chuyện “Vệt phấn trên mặt bàn” đã học ở Bài 1. - GV cho điểm thành phần như sau: - Viết đoạn văn nêu cảm nghĩ về đặc điểm (ngoại hình, tính cách, ) của nhân vật Thi Ca: 3đ + Chữ viết, chính tả: 0,75đ + Dùng từ, đặt câu: 0,75đ + Sáng tạo, nhiều hơn 12 câu: 0,5đ De-Thi.com Bộ đề ôn thi giữa kì 1 Tiếng Việt 4 Cánh Diều (Có đáp án đầy đủ) - De-Thi.com ĐỀ SỐ 8 A. TIẾNG VIỆT (4 điểm) 1. Đọc hiểu văn bản Đọc đoạn văn sau: EM BÉ LIÊN LẠC Treo cái túi vào cột, tôi ngồi xuống đất. Đang mải suy nghĩ thì một bóng người nho nhỏ chạy ùa vào như một cơn gió. Một em trai người mảnh khảnh, tay cầm một chiếc gậy bằng thanh tre. Em nói với Hoạt, tay đập đập cái gậy vào thân cột một cách nghịch ngợm: – Em đến tìm anh Tĩnh, nhưng anh ấy sốt nặng, đang ăn cháo, anh ấy bảo: “Anh mệt quá, không đi được. Em nhờ anh Hoạt cử người thay anh nhé!”. Và không chờ Hoạt trả lời, em vội khẩn khoản nói với Hoạt: – Anh để em đưa các anh ấy đi nha anh. Em đưa được mà! Tôi nhìn em: một em bé gầy gò, tóc húi ngắn, hai túi của chiếc áo cánh nâu trễ xuống đến tận đùi như đã từng phải đựng nhiều thứ quá nặng. Quần của em ngắn chỉ tới gần đầu gối để lộ ra đôi bắp chân nhỏ luôn luôn động đậy. Tôi đặc biệt chú ý đến đôi mắt của em, đôi mắt sáng và xếch lên khiến người ta có cảm giác ngay là một em bé vừa thông minh vừa thật thà. (Theo Vũ Cao) Câu 1. Nhân vật chính trong câu chuyện trên là ai? a. Nhân vật xưng “tôi”. b. Anh Tĩnh. c. Em bé liên lạc. Câu 2. Em hình dung em bé liên lạc là người như thế nào? a. Gầy gò, nho nhỏ, nhanh nhẹn, dũng cảm. b. Thông minh, gan dạ, nhanh nhẹn. c. Nhanh nhẹn, bạo dạn, khoẻ mạnh. Câu 3. Em bé liên lạc có hình dáng như thế nào? a. Gầy yếu, nho nhỏ, nhanh nhẹn. b. Mạnh khoẻ, gầy gò. c. Mảnh khảnh, gầy gò, nho nhỏ. Câu 4: Em bé liên lạc làm những việc gì? a. Liên lạc, dẫn đường cho các chú bộ đội, du kích. b. Đi gặp anh Tĩnh và anh Hoạt. c. Đến nhờ anh Hoạt cử người giúp anh Tĩnh. 2. Luyện từ và câu Câu 5. Em hãy nên tác dụng của dấu gạch ngang trong đoạn văn sau: Thiếu nhi tham gia các công tác xã hội: - Tham gia tuyên truyền, cổ động cho các phong trào. - Tham gia Tết trồng cây, làm vệ sinh trường lớp và xóm làng. - Chăm sóc gia đình thương binh, liệt sĩ, giúp đỡ người già neo đơn, người có hoàn cảnh khó khăn. Câu 6. Cho các từ sau: mùa xuân, chim én, hoa mai, thư viện, công viên, bác sĩ. a. Các từ trên thuộc nhóm từ loại nào? b. Tìm 4 danh từ thuộc chủ đề trường học? De-Thi.com Bộ đề ôn thi giữa kì 1 Tiếng Việt 4 Cánh Diều (Có đáp án đầy đủ) - De-Thi.com Câu 7. Cho đoạn thơ sau: Hôm nay trời nắng chang chang Mèo con đi học chẳng mang thứ gì Chỉ mang một chiếc bút chì Và mang một mẩu bánh mì con con” (Mèo con đi học – Phan Thị Vàng Anh) a. Bài thơ trên đã nhân hóa con vật nào? b. Việc nhân hóa đó như thế nào? c. Việc sử dụng biện pháp nhân hóa đó có tác dụng như thế nào? B. PHẦN KIỂM TRA VIẾT: (6 điểm) Viết một đoạn văn ngắn nêu cảm nghĩ của em về một nhân vật trong câu chuyện đã học (đã đọc). De-Thi.com Bộ đề ôn thi giữa kì 1 Tiếng Việt 4 Cánh Diều (Có đáp án đầy đủ) - De-Thi.com HƯỚNG DẪN CHẤM A. TIẾNG VIỆT: (4,0 điểm) Mỗi câu trả lời đúng được 0,5 điểm. Câu 1 Câu 2 Câu 3 Câu 4 c b c a Câu 5: Câu trả lời đúng được 0,5 điểm Dấu gạch ngang được dùng để đánh dấu các ý trong một đoạn liệt kê. Câu 6: Ý a đúng được 0,5 điểm; mỗi ý b đúng được 0,25 điểm. a. Các từ trên thuộc danh từ. b. Bảng, phấn, bàn, ghế. Câu 7: Ý a, b đúng được 0,25 điểm; ý c đúng được 0,5 điểm a. Hình ảnh nhân hóa được sử dụng là “chú mèo”. b. Chú mèo trong đoạn thơ có những hoạt động y hệt như một em học sinh. Chú ta cũng phải đi học, chuẩn bị bút chì và mang mẩu bánh mì đi ăn. c. Nhờ vào hình ảnh nhân hóa này mà bài thơ trở nên hấp dẫn và cuốn hút hơn. Bởi vì hình ảnh so sánh này luôn khiến người đọc cảm thấy sự đáng yêu và tinh nghịch của chú mèo. B. KIỂM TRA VIẾT: (6 điểm) - Trình bày dưới dạng một đoạn văn ngắn, câu văn viết đủ ý, trình bày bài sạch đẹp, bố cục đầy đủ, rõ ràng (mở đoạn, thân đoạn và kết đoạn): 6 điểm. - Tùy từng mức độ bài viết trừ dần điểm nếu bài viết không đủ ý, trình bài xấu, không đúng nội dung yêu cầu. Mẫu: Bạn nhỏ trong câu chuyện Chiếc răng khểnh là một cậu bé đáng yêu với những suy nghĩ về chiếc răng khểnh của mình. Cậu bé cảm thấy rất tự ti khi bị bạn trêu về chiếc răng ấy. Điều đó đã trở thành một nút thắt trong lòng khiến cho cậu bé ít cười hơn trước. Khi tâm sự với bố, cậu bé đã bớt tự ti hơn trước. Cậu coi đó là một bí mật của mình. Khi tâm sự với cô giáo về bí mật ấy, cậu bé đã cảm thấy vui vẻ hơn vì đã có thêm người giữ gìn bí mật cho mình. Chiếc răng khểnh sẽ là một kỉ niệm đáng yêu của cậu. De-Thi.com Bộ đề ôn thi giữa kì 1 Tiếng Việt 4 Cánh Diều (Có đáp án đầy đủ) - De-Thi.com ĐỀ SỐ 9 A. PHẦN ĐỌC 1/ ĐỌC TIẾNG/ (3 điểm) * Học sinh bốc thăm phiếu rồi đọc thành tiếng một trong các đoạn văn sau và trả lời câu hỏi tương ứng đoạn vừa đọc. Bài 1: Cái răng khểnh. (Sách TV lớp 4, tập 1, trang 9). Đoạn: Từ đầu đến “tôi ít khi cười”. Hỏi: Tại sao bạn nhỏ trong câu chuyện không thích cái răng khểnh? Bài 2: Những vết đinh (Sách TV lớp 4, tập 1, trang 14). Đoạn: Từ đầu đến “đóng một cái đinh lên hàng rào” Hỏi: Người cha dạy con trai kiềm chế tính nóng nảy bằng cách nào? Bài 3: Cô giáo nhỏ. (Sách TV lớp 4, tập 1, trang 26). Đoạn: Từ đầu đến “em được đi học”. Hỏi: Trường học của Giên ở đâu? Ngôi trường này có gì đặc biệt? Bài 4: Một người chính trực (Sách TV lớp 4, tập 1, trang 38). Đoạn: Từ đầu “vua Lý Cao Tông” Hỏi: Tô Hiến Thành lâm bệnh nặng, Đỗ thái hậu và vua hỏi ông điều gì? Ông trả lời thế nào? GỢI Ý Bài 1: Cái răng khểnh. Hỏi: Tại sao bạn nhỏ trong câu chuyện không thích cái răng khểnh? Trả lời: Vì bạn nhỏ có một cái răng khểnh và bị bạn bè trêu là do không chịu đánh răng. Bạn nhỏ nghĩ cái răng khểnh làm cho bạn xấu đi. Bài 2: Những vết đinh Hỏi: Người cha dạy con trai kiềm chế tính nóng nảy bằng cách nào? Trả lời: Người cha khuyên con mỗi lần cáu kỉnh với ai đó thì đóng một chiếc đinh lên hàng rào gỗ. Bài 3: Cô giáo nhỏ. Hỏi: Trường học của Giên ở đâu? Ngôi trường này có gì đặc biệt? Trả lời: Trường học của Giên ở một vùng quên hẻo lánh châu Phi. Gọi là trường nhưng thực chất là một lớp dạy chữ miễn phí. HS là con cháu của những người nông dân suốt ngày cặm cụi trên những cánh đồng ngô cháy nắng. Bài 4: Một người chính trực Hỏi: Tô Hiến Thành lâm bệnh nặng, Đỗ thái hậu và vua hỏi ông điều gì? Ông trả lời thế nào? Trả lời: Đỗ thái hậu và vua hỏi Tô Hiến Thành định tiến cử ai thay ông. Ông tiến cử giá nghị đại phu Trần Trung Tá. - Đọc vừa đủ nghe, rõ ràng, tốc độ đạt yêu cầu (100 tiếng/phút), giọng đọc có biểu cảm: 1 điểm - Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa, đọc đúng tiếng, đúng từ (không đọc sai quá 5 tiếng): 1 điểm - Trả lời đúng câu hỏi về nội dung đoạn đọc: 1 điểm (Tuỳ theo từng trường hợp học sinh đọc sai mà ghi điểm cho phù hợp) * Lưu ý: Điểm đọc thành tiếng: Có thể cho điểm thập phân đến 0,25. De-Thi.com
File đính kèm:
bo_de_on_thi_giua_ki_1_tieng_viet_4_canh_dieu_co_dap_an_day.docx

