Bộ đề ôn thi giữa kì 1 Tiếng Việt 2 Kết nối tri thức (Có đáp án đầy đủ)
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "Bộ đề ôn thi giữa kì 1 Tiếng Việt 2 Kết nối tri thức (Có đáp án đầy đủ)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Bộ đề ôn thi giữa kì 1 Tiếng Việt 2 Kết nối tri thức (Có đáp án đầy đủ)
Bộ đề ôn thi giữa kì 1 Tiếng Việt 2 Kết nối tri thức (Có đáp án đầy đủ) - De-Thi.com ĐỀ SỐ 12 Phần 1. Đọc hiểu Chú voi tốt bụng Một buổi sáng mùa xuân, trăm hoa khoe sắc, gà con vui vẻ gọi vịt con ra vườn chơi. Gà con rủ vịt con bắt sâu bọ, côn trùng có hại cho cây cối. No bụng, vịt con và gà con lại rủ nhau ra bờ ao chơi. Lúc đang chơi gà con vô ý nên bị ngã xuống ao. Vì không biết bơi nên gà con bị ướt sũng nước, lạnh đến phát run. Bỗng một chú voi xuất hiện, chú dùng vòi vớt gà con lên bờ. Vịt con và gà con cùng cảm ơn chú voi. Em hãy khoanh tròn vào chữ cái đứng trước câu trả lời đúng. 1. (0,5 điểm) Câu chuyện trên không kể về loài vật nào? A. Chú voi B. Chú lợn C. Gà con D. Vịt con 2. (0,5 điểm) Vào buổi sáng mùa xuân, gà con đã làm gì? A. Gọi voi con ra vườn chơi B. Gọi vịt con lên rừng chơi C. Gọi gà con ra vườn chơi D. Gọi vịt con ra vườn chơi 3. (0,5 điểm) Vịt con và gà con đã làm gì trong vườn? A. Hái những bông hoa xinh xắn B. Bắt các loại giun đất C. Bắt sâu bọ, côn trùng có hại D. Hái những trái dâu thơm ngon 4. (0,5 điểm) Sau khi rớt xuống ao, gà con cảm thấy như thế nào? A. Vô cùng mát mẻ B. Lạnh đến phát run C. Nóng nực đến chảy mồ hôi D. Khó chịu khắp người 5. (0,5 điểm) Chú voi đã cứu gà con bằng cách nào? A. Dùng tai quạt cạn nước trong hồ B. Dùng vòi kéo một tấm gỗ làm cầu cho gà con đi lên bờ C. Dùng vòi vớt gà con lên bờ D. Dùng đuôi làm dây cho gà con bám vào 6. (0,5 điểm) Ai đã cảm ơn chú voi tốt bụng? A. Gà con B. Vịt con và voi con C. Gà con và vịt con D. Voi con Phần 2. Luyện tập (7 điểm) Câu 1 (3 điểm). Chính tả: Nghe viết Cún cũng là tiền đạo Sút quả bóng lăn tròn Đuổi theo, tay bắt gấp Cún cũng là thủ môn. Câu 2 (4 điểm) a. (1 điểm) Điền từ thích hợp vào chỗ trống. n hay l ắt hay ăc gió _ạnh _ảo đảo đ__ chí t__ đèn _ông thôn hồ _ước thắc m__ lúc l__ De-Thi.com Bộ đề ôn thi giữa kì 1 Tiếng Việt 2 Kết nối tri thức (Có đáp án đầy đủ) - De-Thi.com b. (1 điểm) Em hãy tìm: - 3 từ có vần at chỉ sự vật: _______________________________________________________ - 3 từ có âm l chỉ đặc điểm: _______________________________________________________ c. (1 điểm) Em hãy gạch chân dưới từ không cùng nhóm với các từ còn lại. - Chim én, chim cánh cụt, chim đại bàng, chim tu hú. - Sặc sỡ, xinh đẹp, màu sắc, rực rỡ. d. (1 điểm) Em hãy điền dấu câu thích hợp rồi chép lại đoạn văn cho đúng chính tả. Chú Ba làm nghề thợ mộc ( ) hằng ngày ( ) bé rất thích xem chú làm việc ( ) bé say mê những động tác điêu luyện của chú ( ) về nhà ( ) bé kể cho mẹ nghe về ước mơ làm thợ mộc của mình ( ) De-Thi.com Bộ đề ôn thi giữa kì 1 Tiếng Việt 2 Kết nối tri thức (Có đáp án đầy đủ) - De-Thi.com ĐÁP ÁN STT Nội dung cần đạt Điểm Phần 1 Câu 1 21. B 22. C 23. C 24. B 25. C 26. C Mỗi câu 0,5 điểm - Trình bày sạch đẹp, đúng quy định 0,5 điểm Câu 1 - Viết đúng từ ngữ, dấu câu, đủ nội dung bài 1 điểm - Chữ viết rõ ràng, đủ nét, đúng chính tả, kiểu chữ nhỏ 1,5 điểm - Điền như sau: Câu n hay l ắt hay ăc Điền đúng mỗi từ 2.a gió lạnh lảo đảo đắc chí tắt đèn được 0,125 điểm nông thôn hồ nước thắc mắc lúc lắc - Gợi ý từ có vần at chỉ sự vật: cà vạt, cái bát, bãi cát, hạt thóc, Câu vạt áo, lát thịt Phần 2 1 điểm 2.b - Gợi ý từ có âm l chỉ đặc điểm: lấp lánh, lung linh, lồng lộn, lảo đảo, lúc lắc - Gạch chân như sau: Câu + Chim én, chim cánh cụt, chim đại bàng, chim tu hú. 1 điểm 2.c + Sặc sỡ, xinh đẹp, màu sắc, rực rỡ. - Điền dấu câu và viết lại như sau: Gạch chân đúng Câu Chú Ba làm nghề thợ mộc. Hằng ngày, bé rất thích xem được 0,5 điểm. 2d chú làm việc. Bé say mê những động tác điêu luyện của chú. Sửa đúng được 0,5 Về nhà, bé kể cho mẹ nghe về ước mơ làm thợ mộc của mình. điểm. De-Thi.com Bộ đề ôn thi giữa kì 1 Tiếng Việt 2 Kết nối tri thức (Có đáp án đầy đủ) - De-Thi.com ĐỀ SỐ 13 A/ Kiểm tra kĩ năng đọc và kiến thức Tiếng việt: Cho đoạn văn sau: Mẩu giấy vụn Lớp học rộng rãi, sáng sủa và sạch sẽ nhưng không biết ai vứt một mẩu giấy ra giữa lối ra vào. Cô giáo bước vào lớp, mỉm cười: Lớp ta hôm nay sạch sẽ quá! Thật đáng khen! Nhưng các em có nhìn thấy mẩu giấy đang nằm ngay giữa cửa kia không? - Có ạ! – Cả lớp đồng thanh đáp. - Nào! Các em hãy lắng nghe và cho cô biết mẩu giấy đang nói gì nhé! - Cô giáo nói tiếp. Cả lớp yên lặng lắng nghe. Được một lúc, tiếng xì xào nổi lên vì các em không nghe thấy mẩu giấy nói gì cả. Một em trai đánh bạo giơ tay xin nói. Cô giáo cười: - Tốt lắm! Em nghe thấy mẩu giấy nói gì nào? - Thưa cô, giấy không nói được đâu ạ! Nhiều tiếng xì xào hưởng ứng: “Thưa cô, đúng đấy ạ! Đúng đấy ạ!” Bỗng một em gái đứng dậy, tiến tới mẩu giấy, nhặt lên rồi mang bỏ vào sọt rác. Xong xuôi, em mới nói: - Em có nghe thấy ạ. Mẩu giấy bảo: “ Các bạn ơi! Hãy bỏ tôi vào sọt rác!” Cả lớp cười rộ lên thích thú. Buổi học hôm ấy vui quá! (Theo Quế Sơn ) AI. (1,5 điểm) Đọc thành tiếng: Một trong bốn của đoạn văn bản. AII. Đọc thầm và làm bài tập (khoảng 15 – 20 phút): Khoanh tròn chữ cái trước ý trả lời đúng cho từng câu hỏi dưới đây: 1. (0,5 điểm) Có chuyện gì đã xảy ra ở lớp học? A. Có một tờ giấy nằm ngay giữa lối ra vào. B. Có một mẩu giấy nằm ngay giữa lối ra vào. C. Có một nắm giấy nằm ngay giữa lối ra vào. 2. (0,5 điểm) Cô giáo yêu cầu cả lớp làm gì? A. Nhìn mẩu giấy đang nằm giữa cửa lớp. B. Nhặt mẩu giấy đang nằm giữa cửa lớp. C. Lắng nghe xem mẩu giấy nói gì. 3. (0,5 điểm) Bạn giá nghe thấy mẩu giấy nói gì? A. Mẩu giấy nói: “ Các bạn ơi! Xin đừng bỏ tôi vào sọt rác!” B. Mẩu giấy nói: “Các bạn ơi! Hãy bỏ tôi vào sọt rác!” C. Mẩu giấy nói: “Các bạn ơi! Tôi rất vui vì được nằm ở giữa lối ra vào!” 4. (0,5 điểm) Vì sao cả lớp lại cười rộ lên thích thú? A. Vì mẩu giấy không biết nói. B. Vì bạn gái rất vui tính, hiểu được ý cô giáo và trả lời rất thông minh. C. Vì bạn gái giỏi nên nghe được tiếng nói của mẩu giấy. 5. (0,5 điểm) Tìm từ chỉ sự vật trong câu: “Bỗng một em gái đứng dậy, tiếng tới mẩu giấy, nhặt lên rồi De-Thi.com Bộ đề ôn thi giữa kì 1 Tiếng Việt 2 Kết nối tri thức (Có đáp án đầy đủ) - De-Thi.com mang bỏ vào sọt rác”. A. đứng dậy, mẩu giấy, bỏ. B. đứng , tiến, nhặt. C. em gái, mẩu giấy, sọt rác. 6. (0,5 điểm) Câu: “ Bạn Lan là học sinh chăm chỉ”. Được cấu tạo theo mẫu: A. Ai là gì? B. Cái gì là gì? C. Con gì là gì? 7. (0,5 điểm) Qua bài đọc “ Mẩu giấy vụn” em học được đức tính gì của bạn gái trong bài? B. Kiểm tra kĩ năng viết chính tả và viết văn (viết đoạn bài) B.I. Chính tả (nghe – viết) (2 điểm) (khoảng 15 phút) Giáo viên đọc cho học sinh viết đoạn văn bài “Phần thưởng”. Tài liệu hướng dẫn Tiếng Việt lớp 2 tập 1A, trang 22. B.II. Tập làm văn (3 điểm) Viết một đoạn văn ngắn (2 – 3 câu kể về giáo (hoặc thầy giáo) cũ của em. Gợi ý: - Thầy ( hoặc cô) tên là gì, dạy em lớp mấy? - Thầy ( hoặc cô) đã dạy em, giúp em những gì để em tiến bộ - Em muốn làm gì để tỏ lòng biết ơn thầy ( hoặc cô) giáo ? De-Thi.com Bộ đề ôn thi giữa kì 1 Tiếng Việt 2 Kết nối tri thức (Có đáp án đầy đủ) - De-Thi.com ĐÁP ÁN Khoanh vào ý đúng nhất mỗi ý được 0,5 điểm 1. (0,5 điểm) Có chuyện gì đã xảy ra ở lớp học? B. Có một mẩu giấy nằm ngay giữa lối ra vào. 2. (0,5 điểm) Cô giáo yêu cầu cả lớp làm gì? C. Lắng nghe xem mẩu giấy nói gì. 3. (0,5 điểm) Bạn giá nghe thấy mẩu giấy nói gì? B. Mẩu giấy nói: “ Các bạn ơi! Hãy bỏ tôi vào sọt rác!” 4. (0,5 điểm) Vì sao cả lớp lại cười rộ lên thích thú? B. Vì bạn gái rất vui tính, hiểu được ý cô giáo và trả lời rất thông minh. 5. (0,5 điểm) Tìm từ chỉ sự vật trong câu: “Bỗng một em gái đứng dậy, tiếng tới mẩu giấy, nhặt lên rồi mang bỏ vào sọt rác”. C. em gái, mẩu giấy, sọt rác. 6. (0,5 điểm) Câu: “Bạn Lan là học sinh chăm chỉ”. Được cấu tạo theo mẫu: A. Ai là gì? 7. (0,5 điểm) Qua bài đọc “Mẩu giấy vụn” em học được đức tính gì của bạn gái trong bài? Trả lời: Thông minh, có ý thức giữ sạch lớp B. Kiểm tra kĩ năng viết chính tả và viết văn (viết đoạn bài) B.I. Chính tả (nghe – viết) (2 điểm) (khoảng 15 phút) Viết đúng lỗi, trình bày sạch đẹp được điểm. Viết sai phụ âm đầu, vần, dấu thanh mỗi lỗi trừ 0,2 điểm B.II. Tập làm văn (3 điểm) Viết một đoạn văn ngắn (2 – 3 câu kể về giáo (hoặc thầy giáo) cũ của em. Đúng ý rõ nghĩa diễn đạt liên kết câu được (3 điểm). Tùy theo mức độ sai sót về ý, cách diễn đạt, chữ viết có thể cho các mức điểm sau: 3 – 2,5 – 2 – 1,5 – 1 – 0,5 De-Thi.com Bộ đề ôn thi giữa kì 1 Tiếng Việt 2 Kết nối tri thức (Có đáp án đầy đủ) - De-Thi.com ĐỀ SỐ 8 Đọc bài văn và trả lời các câu hỏi sau: Cây xấu hổ Bỗng dưng, gió ào ào nổi lên. Có tiếng động gì lạ lắm. Những chiếc lá khô lạt xạt lướt trên cỏ. Cây xấu hổ co rúm mình lại. Nó bỗng thấy xung quanh xôn xao. Nó hé mắt nhìn: Không có gì lạ cả. Bấy giờ, nó mới mở bừng những con mắt lá. Qủa nhiên, không có gì lạ thật. Nhưng những cây cỏ xung quanh vẫn cứ xôn xao. Thì ra, vừa có một con chim xanh biếc, toàn thân lóng lánh như tự tỏa sáng không biết từ đâu bay tới. Chim đậu một thoáng trên cành thanh mai rồi lại bay đi. Các cây cỏ xuýt xoa: biết bao nhiêu con chim đã bay qua đây, chưa có con nào đẹp đến thế. Càng nghe bạn bè trầm trồ, cây xấu hổ càng tiếc. Không biết bao giờ con chim xanh đó quay trở lại? Theo Trần Hoài Dương Câu 1: Nghe tiếng động lạ, cây xấu hổ đã làm gì? A. Cây xấu hổ co rúm mình lại. B. Cây xấu hổ vẫy cành lá. C. Cây xấu hổ hé mắt nhìn. D. Cây xấu hổ xôn xao. Câu 2: Cây cỏ xung quanh xôn xao về chuyện gì? A. Có con chim lạ bay đến. B. Một con chim xanh biếc, toàn thân lóng lánh không biết từ đâu bay tới rồi lại vội bay đi ngay. C. Có con chim chích chòe bay đến. Câu 3: Cây xấu hổ nuối tiếc điều gì? A. Vì chưa được bắt con chim. B. Vì cây xấu hổ nhút nhát. C. Vì chưa được nhìn thấy con chim xanh. Câu 4: Tiếng lá khô lướt trên cỏ như thế nào? A. Róc rách. B. Lạt xạt. C. Xôn xao. Câu 5: Toàn thân con chim thế nào? A. Lóng lánh. B. Lập lòe. C. Líu lo. Câu 6: Trong câu: “Cây xấu hổ co rúm mình lại.” Từ chỉ hoạt động là: A. Cây xấu hổ. B. Co rúm. C. Co rúm mình lại. Câu 7: Câu văn nào cho biết cây xấu hổ rất mong con chim xanh quay trở lại? ........................................................................................................................................................... PHẦN 1: Câu 1: Nghe – viết: Em học vẽ Hôm nay trong lớp học Với giấy trắng, bút màu Nắn nót em ngồi vẽ Lung linh bầu trời sao. Vẽ ông trăng trên sao De-Thi.com Bộ đề ôn thi giữa kì 1 Tiếng Việt 2 Kết nối tri thức (Có đáp án đầy đủ) - De-Thi.com Rải ánh vàng đầy ngõ Vẽ cánh diều no gió Vi vu giữa trời xanh. PHẦN 2: Câu 1: a. Điền vào chỗ chấm c, k hay q: .úc áo eo kiệt tô ..anh con .ênh b. Điền vào chỗ chấm ang hay an: s . trọng lan c........ cái th....... th... tổ ong Câu 2: a. Tìm 2 từ chỉ sự vật: .......................................................................................................................... Tìm 2 từ chỉ hoạt động: .................................................................................................................... Tìm 2 từ chỉ đặc điểm: ..................................................................................................................... b. Đặt một câu với từ ngữ vừa tìm được ở phần a. ........................................................................................................................................................... Câu 3: Viết 3 - 4 câu về một đồ dùng học tập mà em yêu thích. De-Thi.com Bộ đề ôn thi giữa kì 1 Tiếng Việt 2 Kết nối tri thức (Có đáp án đầy đủ) - De-Thi.com ĐÁP ÁN Câu 1: A Câu 2: B Câu 3: C Câu 4: B Câu 5: A Câu 6: B Câu 7: Càng nghe bạn bè trầm trồ, cây xấu hổ càng tiếc. Không biết bao giờ con chim xanh đó quay trở lại? Phần 1: Nghe - viết Phần 2: Câu 1: a. Điền vào chỗ chấm c, k hay q: Cúc áo Keo kiệt tô canh con kênh b. Điền vào chỗ chấm ang hay an: sang trọng lan can cái thang than tổ ong Câu 2: a. Tìm 2 từ chỉ sự vật: ô tô, máy bay Tìm 2 từ chỉ hoạt động: ăn, uống Tìm 2 từ chỉ đặc điểm: vui vẻ, ngoan ngoãn b. Đặt một câu với từ ngữ vừa tìm được ở phần a. Mẹ mới mua ô tô Em đang ăn cơm Bạn Hằng tính cách rất vui vẻ. Câu 3: Viết 3 - 4 câu về một đồ dùng học tập mà em yêu thích. Mẫu 1: Hôm qua, bạn Mai đã cho em một cục tẩy. Nó có hình chữ nhật và màu hồng. Bên ngoài, cục tẩy được bọc bởi một lớp giấy. Tẩy có mùi dâu rất thơm. Em rất thích món quà này. Nó sẽ giúp ích cho em trong học tập. Mẫu 2: Em vừa mua một chiếc thước kẻ mới. Nó được làm bằng gỗ và màu vàng. Chiều dài là 20cm, chiều ngang là 5cm. Mặt thước có in các vạch kẻ. Nó đã giúp em rất nhiều trong việc học tập. Em rất thích chiếc thước kẻ này. De-Thi.com Bộ đề ôn thi giữa kì 1 Tiếng Việt 2 Kết nối tri thức (Có đáp án đầy đủ) - De-Thi.com ĐỀ SỐ 15 A. Đọc. I. Đọc thành tiếng (5 điểm) 1. Cho HS bốc thăm và đọc một đoạn trong các bài đọc sau : STT Nội dung đọc Trang 1 Làm việc thật là vui Tr 20 - SGK tập 1 2 Cây xấu hổ Tr 31 - SGK tập 1 3 Cầu thủ dự bị Tr 34 - SGK tập 1 4 Cái trống trường em Tr 48 - SGK tập 1 5 Yêu lắm trường ơi Tr 55 - SGK tập 1 2. Giáo viên cho học sinh trả lời 1 câu hỏi liên quan tới nội dung bài đọc. II. Đọc hiểu: (5 điểm) 1: Đọc văn bản Những quả đào Một người ông có ba đứa cháu nhỏ. Một hôm, ông cho mỗi cháu một quả đào. Xuân ăn đào xong, đem hạt trồng vào một cái vò. Vân ăn xong vẫn còn thèm. Còn Việt thì không ăn mà mang đào cho cậu bạn bị ốm. Ông bảo: Xuân thích làm vườn, Vân bé dại, còn Việt là người nhân hậu. 2. Trả lời câu hỏi bằng cách khoanh vào chữ cái trước đáp án đúng. Câu 1: (M1) Người ông giành những quả đào cho ai? A. Người vợ B. Các con C. Những đứa cháu Câu 2: (M1) Ông nhận xét gì về bạn Việt? A. Thích làm vườn B. Người nhân hậu C. Bé dại Câu 3: (M1) Trong 3 đứa trẻ ai là người có lòng tốt? A. Việt B. Vân C. Xuân Câu 4: (M2) Từ nào chỉ đặc điểm trong câu “Còn Việt là người nhân hậu”: A. Nhân hậu B. Người C. Việt Câu 5: (M2) Xếp các từ sau đây vào nhóm thích hợp: ông, làm vườn, cậu bạn, trồng, cháu, ăn. - Từ chỉ người: ................................................................................................................................. - Từ chỉ hoạt động: ........................................................................................................................... Câu 6: (M3) Em hãy viết 1 câu thể hiện tình cảm của em với ông bà của mình. ........................................................................................................................................................... B. Viết. 1. Nghe - viết (5 điểm): Chiếc bút mực Trong lớp, chỉ còn có Mai và Lan phải viết bút chì. Một hôm, cô giáo cho Lan được viết bút mực. Lan vui lắm, nhưng em bỗng òa lên khóc. Hóa ra, em quên bút ở nhà. 2. Viết đoạn (5 điểm) Đề bài: Viết 3 – 4 câu kể về một hoạt động thể thao hoặc một trò chơi em đã tham gia ở trường. Gợi ý : De-Thi.com
File đính kèm:
bo_de_on_thi_giua_ki_1_tieng_viet_2_ket_noi_tri_thuc_co_dap.docx

