Bộ đề ôn thi giữa kì 1 Sinh học 11 Chân Trời Sáng Tạo 2025-2026 (Có đáp án)
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "Bộ đề ôn thi giữa kì 1 Sinh học 11 Chân Trời Sáng Tạo 2025-2026 (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Bộ đề ôn thi giữa kì 1 Sinh học 11 Chân Trời Sáng Tạo 2025-2026 (Có đáp án)
Bộ đề ôn thi giữa kì 1 Sinh học 11 Chân Trời Sáng Tạo 2025-2026 (Có đáp án) - De-Thi.com HƯỚNG DẪN CHẤM I. PHẦN TRẮC NGHIỆM (7,0 ĐIỂM) (Mỗi câu đúng 0,35 điểm) Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 Đ.A B A C C B C A B A A Câu 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20 Đ.A C B D A C A C D C C II. PHẦN TỰ LUẬN (3,0 ĐIỂM) Câu Nội dung Điểm a. Magiê là thành phần cấu trúc của diệp lục (công thức của diệp lục a là C55H72O5N4Mg). Vì vậy, khi thiếu magiê thì không có nguyên liệu để tổng hợp diệp 0,5 lục mà Hàm lượng diệp lục trong lá giảm thì lá bị vàng. b. Thân cây xương rồng thường phình to, mọc lởm chởm những cái gai nhọn, bên trong thân cây có rất nhiều nhựa. Việc xương rồng có nhiều gai là bởi vì gai xương 1. rồng chính là những chiếc lá của chúng bị tiêu biến đi để thích nghi với hoàn cảnh khắc nghiệt. Xương rồng vốn mọc ở vùng sa mạc. Tại đây, khí hậu khô và nóng nực, để giảm lượng nước bay hơi, lá của cây xương rồng dần dần thoái hóa trở thành 0,5 những chiếc gai nhỏ, như vậy có thể giúp chúng thích nghi tồn tại lâu dài ở vùng sa mạc. Nông sản Cách bảo quản Ý nghĩa thường sử dụng trong gia đình Lúa, lạc, các loại hạt Làm giảm hàm lượng nước trong đỗ... hạt để ức chế quá trình hô hấp tế 0,5 2. Bảo quản khô bào, ngăn cản hiện tượng nảy mầm. Cà chua, táo, rau xanh Làm giảm nhiệt độ môi trường để ức chế quá trình hô hấp tế bào, ngăn Bảo quản lạnh cản sự phát triển của vi sinh vật gây 0,5 thối hỏng. a. Điều kiện tiến hành thí nghiệm ở hai cốc: + Cốc A để trong phòng tối (thiếu ánh sáng). 0,5 + Cốc B được để ngoài nắng (được chiếu sáng đầy đủ). b. 3. - Hiện tượng nào chứng tỏ cành rong đuôi chó thải chất khí là: Xuất hiện các bong bóng khí nhỏ li ti nổi lên đáy ống nghiệm. - Que đóm còn tàn đỏ bừng cháy khi đưa về phía miệng ống nghiệm .Vì quang hợp 0,5 tạo ra O2 và O2 duy trì sự cháy của cây nến. De-Thi.com Bộ đề ôn thi giữa kì 1 Sinh học 11 Chân Trời Sáng Tạo 2025-2026 (Có đáp án) - De-Thi.com ĐỀ SỐ 7 ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ 1 SINH HỌC 11 – CHÂN TRỜI SÁNG TẠO NĂM HỌC: 2025 - 2026 Thời gian làm bài: 45 phút (Không kể thời gian phát đề) I. PHẦN TRẮC NGHIỆM: (7,0 điểm) Khoanh tròn vào chữ cái đứng trước câu trả lời đúng: Câu 1: (NB) Năng lượng cung cấp cho sinh giới có nguồn nào? A. Năng lượng ánh sáng và năng lượng phóng xạ. B. Năng lượng ánh sáng và năng lượng vật lý. C. Năng lượng ánh sáng và năng lượng hóa học. D. Năng lượng hóa thạch và năng lượng ánh sáng. Câu 2: (NB) Sinh vật dị dưỡng là A. các sinh vật chỉ có khả năng tổ hợp chất hữu cơ từ những chất hữu cơ có sẵn. B. các sinh vật có khả năng tổng hợp các chất hữu cơ từ các chất vô cơ. C. sinh vật phân hủy các acid vô cơ thành chất dinh dưỡng. D. sinh vật chuyển hóa năng lượng hóa học trong các hợp chất vô cơ thành năng lượng hóa học tích lũy trong các hợp chất hữu cơ. Câu 3: (NB) Quá trình chuyển hóa năng lượng trong sinh giới gồm các giai đoạn nào? A. Tổng hợp, quang hợp và huy động năng lượng. B. Phóng xạ, tổng hợp và huy động năng lương. C. Tổng hợp, phân giải và huy động năng lượng. D. Phân giải, quang hợp và huy động năng lượng. Câu 4 (TH): Hãy hoàn thành chú thích (1), (2) trong sơ đồ các giai đoạn chuyển hóa sau. A. (1) nhiệt, (2) sinh vật phân giải. B. (1) Sinh vật phân giải, (2) Nhiệt. C. (1) Nhiệt, (2) ATP D. (1) Sinh vật phân giải, (2) ATP. Câu 5 (TH): Trong cơ thể người, chất hữu cơ được phân giải để giải phóng năng lượng có nguồn gốc từ sự trao đổi chất ở A. hệ bài tiết. B. hệ tuần hoàn. C. hệ thần kinh. D. hệ tiêu hóa. Câu 6 (TH): “Trao đổi chất và chuyển hoá..... là đặc điểm cơ bản của sự sống, quá trình này có hai vai trò cơ bản là...... cơ thể.” Từ còn thiếu trong dấu là De-Thi.com Bộ đề ôn thi giữa kì 1 Sinh học 11 Chân Trời Sáng Tạo 2025-2026 (Có đáp án) - De-Thi.com A. năng lượng/ cung cấp năng lượng và kiến tạo. B. tổng hợp/ phân giải. C. năng lượng/ phân giải. D. tổng hợp/ cung cấp năng lượng và kiến tạo. Câu 7 (NB): Cơ chế điều chỉnh sự thoát hơi nước là A. chu kì vận động của khí khổng B. cơ chế điều chỉnh độ rộng, hẹp của khí khổng. C. cơ chế điều chỉnh độ đóng, mở của khí khổng. D. cơ chế điều chỉnh độ co, giãn của khí khổng. Câu 8 (NB): Hướng vận chuyển chủ yếu của mạch gỗ là A. đi lên. B. đi xuống. C. ngẫu nhiên. D. không xác định được. Câu 9 (TH): Đặc điểm nào sau đây giúp rễ cây tăng khả năng hút nước và muối khoáng. A. Rễ cây phân chia thành rễ cọc và rễ chùm. B. Rễ cây tạo thành mạng lưới phân nhánh trong đất. C. Rễ cây thường phình to ra để dự trữ chất dinh dưỡng. D. Rễ cây thường phát triển mọc thêm các rễ phụ trên mặt đất. Câu 10 (TH): Nối cột A và cột B sao cho phù hợp. A B 1. Cường độ ánh sáng tăng. a. Quá trình hút nước và muối khoáng tăng. 2. Cường độ ánh sáng giảm. b. Quá trình hút nước và muối khoáng giảm. 3. Nhiệt độ tăng. 4. Đất tơi xốp, thoáng khí. 5. Độ ẩm cao. 6. Nhiệt độ giảm. A. a- 2, 5, 6; b- 1, 3, 4. B. a- 1, 3, 4, 5; b- 2, 6. C. a- 2, 3, 4, 5; b- 1, 6. D. a- 1, 3, 5; b- 2, 4, 6. Câu 11 (NB): Yếu tố nào sau đây vừa là nguyên liệu của quá trình quang hợp, vừa là yếu tố tham gia vào việc đóng mở khí khổng để trao đổi khí? A. Oxygen. B. Không khí. C. Ánh sáng. D. Nước. Câu 12 (NB): Nhận định nào sau đây là đúng khi nói về quang hợp ở thực vật? A. Lục lạp là bào quan thực hiện quá trình quang hợp. B. Quang hợp là một quá trình chỉ diễn ra ở thực vật. C. Nguồn quang năng cung cấp năng lượng cho quá trình quang hợp luôn được lấy từ ánh sáng mặt trời. D. Một số loài rắn có da màu xanh lục để giúp chúng quang hợp khi không tìm được thức ăn. Câu 13 (NB): Sản phẩm của pha sáng gồm A. ATP, NADPH VÀ O2. B. ATP, NADPH VÀ CO2. + C. ATP, NADP VÀ O2. D. ATP, NADPH. Câu 14 (NB): Phương trình quang hợp ở thực vật là Á푛ℎ 푠á푛 , 푙ụ 푙ạ A. 6CO2 + 12H2O C6H12O6 + 6H2O. Á푛ℎ 푠á푛 , 푙ụ 푙ạ B. C6H12O6 + 6H2O 6CO2 + 12H2O. ó푛 푡ố푖, 푙ụ 푙ạ C. 6CO2 + 12H2O C6H12O6 + 6H2O. ó푛 푡ố푖, 푙ụ 푙ạ D. C6H12O6 + 6H2O 6CO2 + 12H2O. De-Thi.com Bộ đề ôn thi giữa kì 1 Sinh học 11 Chân Trời Sáng Tạo 2025-2026 (Có đáp án) - De-Thi.com Câu 15 (TH): Diễn biến nào dưới đây không có trong pha sáng của quá trình quang hợp? A. Quá trình tạo ATP, NADPH và giải phóng O2. B. Quá trình khử CO2. C. Quá trình quang phân li nước. D. Sự biến đổi trạng thái của diệp lục (từ dạng bình thường sang trạng thái kích thước). Câu 16 (TH): Thực vật C4 ưu việt hơn thực vật C3 ở những điểm nào? A. Cường độ quang hợp cao hơn, điểm bão hòa ánh sáng thấp hơn, điểm bù CO2 thấp hơn. B. Cường độ quang hợp cao hơn, điểm bão hòa ánh sáng cao hơn, điểm bù CO2 thấp hơn. C. Nhu cầu nước thấp hơn, thoát hơi nước thấp hơn. D. Cả B và C. Câu 17 (NB): Nơi diễn ra sự hô hấp mạnh nhất ở thực vật là A. rễ. B. thân. C. lá. D. quả Câu 18 (NB): Phân giải kị khí (lên men) từ pyruvic acid tạo ra A. chỉ rượu ethanol. B. rượu ethanol + CO2 hoặc lactic acid. C. chỉ lactic acid. D. đồng thời rượu etylic và axit lactic. Câu 19 (NB): Quá trình lên men và hô hấp hiếu khí có giai đoạn chung là A. chuỗi truyền electron. B. chương trình Krebs. C. đường phân. D. tổng hợp Axetyl - CoA. Câu 20 (TH): Trong quá trình bảo quản nông sản, hô hấp gây ra tác hại nào sau đây? A. Làm giảm nhiệt độ. B. Làm tăng khí O2. C. Tiêu hao chất hữu cơ. D. Làm giảm độ ẩm. Câu 21 (TH): So sánh hiệu quả năng lượng của quá trình hô hấp hiếu khí so với lên men A. 19 lần. B. 18 lần. C. 17 lần. D. 16 lần. Câu 22 (TH): Khi nói về giai đoạn đường phân trong hô hấp hiếu khí, phát biểu nào sau đây sai? A. Giai đoạn đường phân hình thành NADH. B. Giai đoạn đường phân oxi hóa hoàn toàn glucose. C. Giai đoạn đường phân hình thành 1 ít ATP. D. Giai đoạn đường phân cắt glucose thành pyruvic acid. Câu 23 (NB): Ở động vật có ống tiêu hóa A. thức ăn được tiêu hóa ngoại bào. B. thức ăn được tiêu hóa nội bào. C. thức ăn được tiêu hóa ngoại bào và tiêu hóa nội bào. D. một số thức ăn tiêu hóa nội bào, còn lại tiêu hóa ngoại bào. Câu 24 (NB): Điều không đúng với ưu thế của ống tiêu hóa so với túi tiêu hóa là A. dịch tiêu hóa không bị hòa loãng. B. dịch tiêu hóa được hòa loãng. C. ống tiêu hóa được phân hóa thành các bộ phận khác nhau tạo cho sự chuyên hóa về chức năng. D. có sự kết hợp giữa tiêu hóa hóa học và tiêu hóa cơ học. Câu 25 (NB): Ở động vật có ống tiêu hóa, thức ăn đi qua ống tiêu hóa được A. biến đổi cơ học, trở thành những chất dinh dưỡng đơn giản và được hấp thụ vào máu. B. biến đổi cơ học và hóa học trở thành những chất dinh dưỡng đơn giản và được hấp thụ vào máu. De-Thi.com Bộ đề ôn thi giữa kì 1 Sinh học 11 Chân Trời Sáng Tạo 2025-2026 (Có đáp án) - De-Thi.com C. biến đổi hóa học, trở thành những chất dinh dưỡng đơn giản và được hấp thụ vào máu. D. biến đổi cơ học, trở thành những chất dinh dưỡng đơn giản và được hấp thụ vào mọi tế bào. Câu 26 (NB): Quá trình dinh dưỡng gồm A. lấy thức ăn, tiêu hóa, hấp thụ và đồng hóa các chất. B. lấy thức ăn, hô hấp, hấp thụ và đồng hóa các chất. C. lấy thức ăn, tiêu hóa, hấp thụ và bài tiết. D. lấy thức ăn, hô hấp, hấp thụ và bài tiết. Câu 27 (TH): Đâu không phải đặc điểm nào của ruột non giúp chúng tăng hiệu quả hấp thụ chất dinh dưỡng? A. Kích thước rất dài. B. Hệ thống mao mạch máu và mao mạch bạch huyết dày đặc, phân bố tới từng lông ruột. C. Tiết ra nhiều dịch vị giúp tiêu hóa thức ăn. D. Lớp niêm mạc gấp nếp, trên đó là các mào với lông ruột dày đặc giúp làm tăng diện tích bề mặt ruột non lên. Câu 28 (TH): Trong mề gà, thường có những hạt sỏi nhỏ. Tác dụng của chúng là A. cung cấp một số nguyên tố vi lượng cho gà. B. tăng hiệu quả tiêu hóa hóa học. C. tăng hiệu quả tiêu hóa cơ học. D. giảm hiệu quả tiêu hóa hóa học. II. PHẦN TỰ LUẬN: (3,0 điểm) Câu 1: (VD) Vì sao trong mô của cây phải có quá trình khử nitrate. Người ta nói chu trình Krebs bị ngừng thì cây bị ngộ độc NH3. Điều đó có đúng không? Vì sao? Câu 2: (VD) Hãy vẽ sơ đồ con đường đồng hóa CO2 ở thực vật C4. Câu 3: (VDC) Tại sao các biện pháp bảo quản nông sản, thực phẩm, rau quả đều nhằm mục đích giảm thiểu cuồng độ hô hấp? Có nên giảm cường độ hô hấp đến 0 không? Vì sao? De-Thi.com Bộ đề ôn thi giữa kì 1 Sinh học 11 Chân Trời Sáng Tạo 2025-2026 (Có đáp án) - De-Thi.com HƯỚNG DẪN CHẤM I. PHẦN TRẮC NGHIỆM: (7,0 điểm) Mỗi câu trả lời đúng được 0,25 điểm. 1. C 2. AB 3. C 4. A 5. D 6. A 7. C 8. A 9. B 10. A 11. D 12. A 13. A 14. A 15. D 16. D 17. A 18. B 19. C 20. C 21. A 22. B 23. A 24. B 25. B 26. A 27. C 28. C II. PHẦN TỰ LUẬN: (3,0 điểm) Câu Nội dung đáp án Biểu điểm - Trong mô tế bào phải có quá trình khử nitrate vì: - + Nitrogen ở dạng NO3 có nhiều trong đất và được thực vật hấp thụ dễ dàng 0,5đ - + Nitrogen dạng NO3 là dạng oxi hóa nhưng cây cần nitrogen ở dạng NH2, NH3, + NH4 để tạo các amino acid. Câu 1 - + → Do đó, ở thực vật cần có quá trình khử NO3 để tạo ra NH4 và tiếp tục được đồng hóa tạo ra amino acid để dự trữ nitrogen và protein. - Nếu chu trình Krebs ngừng hoạt động sẽ không có các axit hữu cơ để nhận nhóm NH2 thành các axit amin, do đó trong cây sẽ tích luỹ quá nhiều NH3, gây 0,5đ độc. 1đ Câu 2 - Các biện pháp bảo quản nông sản, thực phẩm, rau quả đều nhằm mục đích giảm thiểu cuồng độ hô hấp vì hô hấp làm tiêu hao chất hữu cơ. Câu 3 - Không nên giảm cường độ hô hấp về 0 vì đối tượng bảo quản sẽ chết, nhất là 1đ hạt giống, củ. De-Thi.com Bộ đề ôn thi giữa kì 1 Sinh học 11 Chân Trời Sáng Tạo 2025-2026 (Có đáp án) - De-Thi.com ĐỀ SỐ 8 I. Phần trắc nghiệm (7 điểm): Câu 1: Con đường thoát hơi nước qua khí khổng có đặc điểm là: A. Vận tốc nhỏ, không được điều chỉnh. B. Vận tốc nhỏ, được điều chỉnh bằng việc đóng, mở khí khổng. C. Vận tốc lớn, không được điều chỉnh bằng việc đóng, mở khí khổng. D. Vận tốc lớn, được điều chỉnh bằng việc đóng, mở khí khổng. Câu 2: Quá trình hấp thụ chủ động các ion khoáng, cần sự góp phần của yếu tố nào? 1. Năng lượng là ATP. 2. Tính thấm chọn lọc của màng sinh chất, 3. Các bào quan là lưới nội chất và bộ máy Gôngi. 4. Enzim hoạt tải (chất mang). A. 1, 4. B. 1, 3, 4. C. 1, 2, 4. D. 2, 4. Câu 3: Quan sát sơ đồ và trả lời câu hỏi. Nhóm vi khuẩn nào mà hoạt động của nó có hại cho cây trồng? A. Vi khuẩn nitrat hóa. B. Vi khuẩn phản nitrat hóa. C. Vi khuẩn amôn hóa, vi khuẩn phản nitrat hóa. D. Vi khuẩn cố định nitơ, vi khuẩn nitrat hóa. Câu 4: Quá trình khử nitrat diễn ra theo sơ đồ: + + A. NO2 → NO3 → NH4 . B. NO3 → NO2 → NH4 . C. NO3 → NO2 → NH3. D. NO3 → NO2 → NH2. Câu 5: Câu nào đúng khi nói về sự hấp thụ các chất ion khoáng vào cây theo cách chủ động? A. Vận chuyển từ nơi có nồng độ thấp đến nơi có nồng độ cao, không cần tiêu hao năng lượng. B. Vận chuyển từ nơi có nồng độ thấp đến nơi có nồng độ cao, cần tiêu hao năng lượng, có chất hoạt tải. C. Vận chuyển từ nơi có nồng độ cao đến nơi có nồng độ thấp, không cần năng lượng, có chất hoạt tải. D. Vận chuyển từ nơi có nồng độ cao đến nơi có nồng độ thấp, giải phóng năng lượng. Câu 6: Mạch rây được cấu tạo từ các tế bào sống có bao nhiêu vai trò sau đây? (1). Tạo dòng di chuyển chậm của các chất. (2). Dễ dàng kiểm soát, phân phối các chất. De-Thi.com Bộ đề ôn thi giữa kì 1 Sinh học 11 Chân Trời Sáng Tạo 2025-2026 (Có đáp án) - De-Thi.com (3). Các tế bào này sẽ không hút nước và ion khoáng của những tế bào bên cạnh. (4). Bảo vệ ống dẫn trước áp lực sinh ra do lực hút từ sự thoát hơi nước ở lá. A. 4. B. 1. C. 3. D. 2. Câu 7: Vai trò của kali đối với thực vật là: A. Thành phần của axit nuclêôtit, ATP, phôtpholipit, côenzim; cần cho nở hoa, đậu quả, phát triển rễ. B. Chủ yếu giữ cân bằng nước và ion trong tế bào, hoạt hoá enzim, mở khí khổng. C. Thành phần của prôtêin và axit nuclêic. D. Thành phần của thành tế bào, màng tế bào, hoạt hoá enzim. Câu 8: Trong các cây sau, cây nào có điểm bù và điểm bão hòa ánh sáng thấp nhất? A. Cây thủy sinh. B. Cây vượt tán rừng. C. Cây ở đồng cỏ thảo nguyên. D. Cây đồi trọc. Câu 9: Các nguyên tố vi lượng gồm: A. C, H, O, N, P, K, S, Ca, Fe. B. Fe, Mn, B, Cl, Zn, Cu, Mo, Ni. C. C, H, O, N, P, K, S, Ca, Mn. D. C, H, O, N, P, K, S, Ca, Mg. Câu 10: Vào buổi trưa nắng gắt thì không nên tưới nước cho cây? Vì: (1) Làm thay đổi nhiệt độ đột ngột theo hướng bất lợi cho cây (2) Giọt nước đọng trên lá trở thành thấu kính gây phản xạ ánh sáng làm lá không hấp thụ được ánh sáng cung cấp cho quang hợp (3) Giọt nước đọng trên lá trở thành thấu kính hội tụ hấp thụ ánh sáng làm nóng lá hơn (4) Đất nóng, tưới nước sẽ bốc hơi nóng, làm héo lá A. (1), (2), (4). B. (3), (4). C. (1), (3). D. (2), (3), (4). Câu 11: Ở tế bào còn non, số lượng ti thể trong tế bào nhiều hơn so với tế bào khác vì: A. Ở tế bào còn non, quá trình đồng hóa mạnh, cần được cung cấp nhiều năng lượng. B. Ở tế bào còn non, chứa nhiều nguyên tố khoáng vi lượng xúc tác các enzim phân giải hoạt động mạnh hơn. C. Ở tế bào còn non, lượng nước chứa trong chất nguyên sinh rất lớn. D. Ở tế bào còn non, quá trình đồng hóa yếu nên quá trình phân giải xảy ra mạnh. Câu 12: Câu nào đúng khi nói về các nhân tố ảnh hưởng đến thoát hơi nước ở lá? A. Độ mở của khí khổng phụ thuộc vào ánh sáng, giảm dần từ sáng tới trưa và nhỏ nhất lúc chiều tối. B. Độ mở của khí khổng không phụ thuộc vào ánh sáng, mà phụ thuộc vào lượng nước bốc hơi qua cutin. C. Khí khổng đóng lại lúc chiều tối nhưng không có sự khép kín hoàn toàn. D. Độ mở của khí khổng phụ thuộc vào ánh sáng, tăng dần từ buổi sáng tới lúc buổi chiều tối. Câu 13: Loại tế bào nào sau đây cấu tạo nên mạch rây: A. Ống rây và quản bào. B. Quản bào và tế bào kèm. C. Quản bào và mạch ống. D. Ống rây và tế bào kèm. Câu 14. Dạng nitơ nào cây có thể hấp thụ được? + + A. NO3 và NH4 . B. NO2 và NH4 . C. NO2 và NO3 . D. NO2 và N2. II. Phần tự luận (3 điểm) Câu 1: (1,0 điểm) Vì sao nói thoát hơi nước là tai họa tất yếu đối với thực vật? Câu 2: (2,0 điểm) Nêu diễn biến của quá trình quang hợp. Pha tối có cần ánh sáng không? Vì sao? De-Thi.com Bộ đề ôn thi giữa kì 1 Sinh học 11 Chân Trời Sáng Tạo 2025-2026 (Có đáp án) - De-Thi.com ĐÁP ÁN 1.D 2.C 3.B 4.B 5.B 6.D 7.B 8. A 9. B 10.B 11.A 12.C 13.D 14.A Câu 1: Phương pháp: Con đường thoát hơi nước qua khí khổng có đặc điểm là: Vận tốc lớn, được điều chỉnh bằng việc đóng, mở khí khổng. Lời giải chi tiết: Đáp án D. Câu 2: Phương pháp: Quá trình hấp thụ chủ động các ion khoáng, cần sự góp phần của yếu tố: 1. Năng lượng là ATP. 2. Tính thấm chọn lọc của màng sinh chất, 4. Enzim hoạt tải (chất mang). Lời giải chi tiết: Đáp án C. Câu 3: Phương pháp: Nhóm vi khuẩn phản nitrat hóa có hại cho cây trồng Lời giải chi tiết: Đáp án B. Câu 4: + Phương pháp: Quá trình khử nitrat diễn ra theo sơ đồ: NO3 → NO2 → NH4 . Lời giải chi tiết: Đáp án B. Câu 5: Phương pháp: Vận chuyển từ nơi có nồng độ thấp đến nơi có nồng độ cao, cần tiêu hao năng lượng, có chất hoạt tải đúng khi nói về sự hấp thụ các chất ion khoáng vào cây theo cách chủ động Lời giải chi tiết: Đáp án B. Câu 6: Phương pháp: Mạch rây được cấu tạo từ các tế bào sống có 2 vai trò Lời giải chi tiết: Đáp án D. Câu 7: Phương pháp: Vai trò của kali đối với thực vật là: chủ yếu giữ cân bằng nước và ion trong tế bào, hoạt hoá enzim, mở khí khổng Lời giải chi tiết: Đáp án B. Câu 8: Phương pháp: Cây thủy sinh có điểm bù và điểm bão hòa ánh sáng thấp nhất. Lời giải chi tiết: Đáp án A. Câu 9: Phương pháp: Các nguyên tố vi lượng gồm: Fe, Mn, B, Cl, Zn, Cu, Mo, Ni. Lời giải chi tiết: Đáp án B. Câu 10: Phương pháp: Vào buổi trưa nắng gắt thì không nên tưới nước cho cây, vì: (3) Giọt nước đọng trên lá trở thành thấu kính hội tụ hấp thụ ánh sáng làm nóng lá hơn. (4) Đất nóng, tưới nước sẽ bốc hơi nóng, làm héo lá. De-Thi.com Bộ đề ôn thi giữa kì 1 Sinh học 11 Chân Trời Sáng Tạo 2025-2026 (Có đáp án) - De-Thi.com Lời giải chi tiết: Đáp án B. Câu 11: Phương pháp: Ở tế bào còn non, số lượng ti thể trong tế bào nhiều hơn so với tế bào khác vì: Ở tế bào còn non, quá trình đồng hóa mạnh, cần được cung cấp nhiều năng lượng . Lời giải chi tiết: Đáp án A. Câu 12: Phương pháp: Khí khổng đóng lại lúc chiều tối nhưng không có sự khép kín hoàn toàn Lời giải chi tiết: Đáp án C. Câu 13: Phương pháp: Ống rây và tế bào kèm cấu tạo nên mạch rây Lời giải chi tiết: Đáp án D. Câu 14. Phương pháp: Dạng nitơ nào cây có thể hấp thụ được: NO3- và NH4+. Lời giải chi tiết: Đáp án C. II. Phần tự luận (3 điểm) Câu 1: (1,0 điểm) Phương pháp: Quan sát hình ảnh A và hình ảnh B. Lời giải chi tiết: - ″Tai họa″ tức là trong suốt quá trình sinh trưởng và phát triển của mình, thực vật phải mất đi một lượng nước lớn → nó phải hấp thụ một lượng nước lớn hơn lượng nước mất đi. Đó là điều không dễ dàng gì trong điều kiện môi trường luôn thay đổi. - ″ Tất yếu″ là muốn nói thực vật cần phải thoát một lượng nước lớn như thế,vì có thoát nước mới lấy được nước. Sự thoát hơi nước đã tạo ra một sức hút nước, tạo sự chênh lệch về thế nước theo chiều giảm dần từ rễ lên lá, nước có thể dễ dàng di chuyển từ rễ lên lá. Đồng thời, thoát hơi nước giúp bề mặt lá được điều hòa. Mặt khác, thoát hơi nước thì khí khổng mở dòng CO2 sẽ đi từ ngoài vào lá, cung cấp nguyên liệu cho quang hợp. → Thoát hơi nước là tai họa tất yếu của cây vì lượng nước cây thoát ra quá lớn (98 – 99% lượng nước hút vào) do đó đòi hỏi cây phải hút nước nhiều hơn và gặp khó khăn trong điều kiện môi trường luôn thay đổi theo mùa ở hành tinh chúng ta. Câu 2: (2,0 điểm) Phương pháp: Dựa vào quá trình quang hợp ở thực vật. Lời giải chi tiết: Quang hợp là quá trình khử carbon dioxide và quá trình oxy hóa nước xảy ra đồng thời ở tế bào quang hợp (lục lạp). Trong phản ứng oxy hóa khử này, ánh sáng mặt trời sẽ oxy hoá và khử carbon dioxide thành oxy và đường hữu cơ. Quá trình quang hợp ở thực vật diễn ra theo 2 pha là pha sáng và pha tối. - Pha sáng: Pha sáng là giai đoạn chuyển hóa năng lượng. Trong pha này, ánh sáng sẽ biến đổi thành các dạng năng lượng hóa học là ATP và NADPH. Sắc tố quang hợp – diệp lục sẽ hấp thu năng lượng ánh sáng và De-Thi.com
File đính kèm:
bo_de_on_thi_giua_ki_1_sinh_hoc_11_chan_troi_sang_tao_2025_2.docx

