Bộ đề ôn thi giữa kì 1 Ngữ văn 6 Cánh Diều (Có đáp án đầy đủ)
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "Bộ đề ôn thi giữa kì 1 Ngữ văn 6 Cánh Diều (Có đáp án đầy đủ)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Bộ đề ôn thi giữa kì 1 Ngữ văn 6 Cánh Diều (Có đáp án đầy đủ)
Bộ đề ôn thi giữa kì 1 Ngữ văn 6 Cánh Diều (Có đáp án đầy đủ) - De-Thi.com C. Tấm vải bị gió lật tung, bay đi; Nhím nhặt chiếc que khều áo khoác cho Thỏ; Thỏ quấn tấm vải lên người cho đỡ rét; Nhím rút một chiến lông may áo cho bạn. D. Nhím nhặt chiếc que khều áo khoác cho Thỏ; Nhím rút một chiến lông may áo cho bạn; tấm vải bị gió lật tung, bay đi; Thỏ quấn tấm vải lên người cho đỡ rét. Câu 5. Đoạn trích được kể theo ngôi thứ mấy? A. Ngôi thứ nhất B. Ngôi thứ 2 B. Ngôi thứ ba C. Cả hai ngôi thứ nhất và thứ ba Câu 6. Đáp án nào sau đây giải thích đúng nghĩa của từ “tròng trành” trong câu “Tấm vải rơi tròng trành trên ao nước.” ? A. Trôi nổi, nhấp nhô theo làn sóng. B. Không cân bằng, không vững. C. Trạng thái nghiêng qua nghiêng lại, không giữ được thăng bằng. D. Khi lên cao, khi xuống thấp một cách không đều, không nhịp nhàng. Câu 7. Nhận xét nào sau đây nêu đúng tính cách của Nhím? A. Quan tâm đến Thỏ khi biết Thỏ gặp khó khăn. B. Nhím là người bạn nhân hậu, sẵn sàng giúp đỡ bạn bè. C. Biết cách xử lý mọi việc một cách chu đáo, vì người khác D. Khéo tay, biết may vá quần áo cho mọi người Câu 8. Câu: “Những cành cây khẳng khiu chốc chốc run lên bần bật.” Sử dụng biện pháp tu từ nào? A. Nhân hóa B. So sánh C. Ẩn dụ D. Điệp ngữ Câu 9. Từ đoạn trích trên, em rút ra được bài học gì cho bản thân? Câu 10. Dựa vào đoạn trích trên, em hãy viết một đoạn văn từ 3 – 5 câu để nêu cảm nhận của em về nhân vật Nhím? PHẦN II. VIẾT (4.0 điểm) Viết bài văn kể lại một trải nghiệm thú vị của em. ----- Chúc các em làm bài tốt ----- De-Thi.com Bộ đề ôn thi giữa kì 1 Ngữ văn 6 Cánh Diều (Có đáp án đầy đủ) - De-Thi.com HƯỚNG DẪN CHẤM Phần Câu Nội dung Điểm I ĐỌC HIỂU 6,0 1 A 0,5 2 D 0,5 3 D 0,5 4 C 0,5 5 B 0,5 6 C 0,5 7 B 0,5 8 A 0,5 9 - HS nêu được: 1,0 + Hãy quan tâm, giúp đỡ mọi người, nhất là khi họ gặp khó khăn. + Để xây dựng tình bạn cần sự chân thành, trong sáng, không toan tính. + Tình yêu thương giúp ta vượt qua mọi khó khăn, gian khổ. 10 - HS viết đoạn cảm nhận về nhân vật Nhím: 1,0 + Hình thức đoạn, 3-5 câu + Nội dung: Là một người bạn tốt, luôn sẵn sàng giúp đỡ bạn bè khi gặp khó khăn. Có tấm lòng nhân hậu, chân thành chu đáo với người khác. . Em học tập được ở nhân vật Nhím đó là II VIẾT 4,0 a. Đảm bảo cấu trúc bài văn tự sự 0,25 b. Xác định đúng yêu cầu của đề: kể về một trải nghiệm 0,25 c. HS triển khai đảm bảo các nội dung sau: 2,5 * Hoàn cảnh (thời gian, không gian ) * Kể chi tiết về diễn biến của trải nghiệm: - Sự kiện mở đầu - Sự kiện diễn biến - Sự việc cao trào - Sự việc kết thúc * Nêu ý nghĩa của trải nghiệm và cảm xúc của bản thân d. Chính tả, ngữ pháp 0,5 Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp Tiếng Việt. e. Sáng tạo: Bố cục mạch lạc, cách viết sáng tạo, lời kể sinh động, có 0,5 cảm xúc De-Thi.com Bộ đề ôn thi giữa kì 1 Ngữ văn 6 Cánh Diều (Có đáp án đầy đủ) - De-Thi.com ĐỀ SỐ 11 TRƯỜNG THCS ĐÔNG TÂY HƯNG ĐỀ KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ GIỮA HỌC KÌ I MÔN: NGỮ VĂN LỚP 6 Thời gian làm bài 90 phút I. ĐỌC HIỂU (6,0 điểm) Đọc đoạn trích sau: “Gió bấc thổi ào ào qua khu rừng vắng. Những cành cây khẳng khiu chốc chốc run lên bần bật. Mưa phùn lất phất Bên gốc đa, một chú Thỏ bước ra, tay cầm một tấm vải dệt bằng rong. Thỏ tìm cách quấn tấm vải lên người cho đỡ rét, nhưng tấm vải bị gió lật tung, bay đi vun vút. Thỏ đuổi theo. Tấm vải rơi tròng trành trên ao nước. Thỏ vừa đặt chân xuống nước đã vội co lên. Thỏ cố khều nhưng đưa chân không tới. Một chú Nhím vừa đi đến. Thỏ thấy Nhím liền nói: - Tôi đánh rơi tấm vải khoác! - Thế thì gay go đấy! Trời rét, không có áo khoác thì chịu sao được. Nhím nhặt chiếc que khều Tấm vải dạt vào bờ, Nhím nhặt lên, giũ nước, quấn lên người Thỏ: - Phải may thành một chiếc áo, có thế mới kín được. - Tôi đã hỏi rồi. Ở đây chẳng có ai may vá gì được. Nhím ra dáng nghĩ: - Ừ! Muốn may áo phải có kim. Tôi thiếu gì kim. Nói xong, Nhím xù lông. Quả nhiên vô số những chiếc kim trên mình nhím dựng lên nhọn hoắt. Nhím rút một chiếc lông nhọn, cởi tấm vải trên mình Thỏ để may. [...]” (Trích “Những chiếc áo ấm” - Võ Quảng) Lựa chọn đáp án đúng: Câu 1. Văn bản có chứa đoạn trích trên thuộc thể loại nào? A. Truyện cổ tích B. Truyện thơ C. Truyện đồng thoại D. Truyện ngắn Câu 2. Trong câu văn đầu tiên, từ nào là từ láy? A. Gió bấc B. Lất phất C. Rừng vắng D. Ào ào Câu 3. Khi thấy Thỏ bị rơi chiếc áo khoác xuống nước, Nhím đã có hành động gì? A. Dời đi ngay, bỏ mặc bạn, không quan tâm đến chiếc áo bị rơi vì nghĩ không liên quan đến mình. B. Quan tâm hỏi han Thỏ và đi mua cho Thỏ một chiếc áo mới ấm vì sợ bạn bị lạnh. C. Nhổ một chiếc lông trên người mình làm cây kim để cho Thỏ mượn mang đi may áo. D. Lấy giúp bạn tấm vải, giũ nước, quấn lên người Thỏ, nhổ một chiếc lông làm cây kim may áo cho bạn. Câu 4. Sắp xếp các chi tiết, sự việc sau đây theo đúng trình tự cốt truyện: A.Nhím nhặt chiếc que khều áo khoác cho Thỏ. B. Thỏ quấn tấm vải rong lên người cho đỡ rét. C. Nhím rút một chiếc lông làm kim may áo cho bạn. D.Tấm vải bị gió lật tung, bay đi vun vút. Câu 5. Dòng nào sau đây nêu lên chủ đề của đoạn trích? A. Yêu thương, giúp đỡ những người xung quanh. De-Thi.com Bộ đề ôn thi giữa kì 1 Ngữ văn 6 Cánh Diều (Có đáp án đầy đủ) - De-Thi.com B. Nhanh nhạy xử lý tình huống. C. Trải nghiệm giúp ta khám phá những điều mới mẻ. D. Giúp đỡ người khác sẽ được báo đáp Câu 6. Em hiểu nghĩa của từ “tròng trành” trong câu Tấm vải rơi tròng trành trên ao nước. là gì? A. Trôi nổi, nhấp nhô theo làn sóng. B. Không cân bằng, không vững. C. Trạng thái nghiêng qua nghiêng lại, không giữ được thăng bằng. D. Khi lên cao, khi xuống thấp một cách không đều, không nhịp nhàng. Câu 7. Qua hành động của Nhím, em nhận thấy Nhím là một người bạn như thế nào? A. Quan tâm đến Thỏ khi biết Thỏ gặp khó khăn. B. Nhím là người bạn nhân hậu, sẵn sàng giúp đỡ bạn bè. C. Biết cách xử lý mọi việc một cách chu đáo, vì người khác D. Khéo tay, biết may vá quần áo cho mọi người Câu 8. Trong câu Mưa phùn lất phất thì mưa phùn nghĩa là gì? A.Mưa nhỏ nhưng dày hạt, có thể kéo dài nhiều ngày, thường có ở miền Bắc Việt Nam vào khoảng cuối mùa đông, đầu mùa xuân B. Mưa rào thành những cơn lớn đến rất nhanh và cũng đi rất nhanh, thường có ở miền Bắc Việt Nam vào khoảng cuối mùa đông. C. Mưa rào, có gió giật mạnh, đi kèm sấm chớp, giông lốc, thường có ở miền Bắc Việt Nam vào khoảng cuối mùa đông, đầu mùa xuân. D.Mưa nho nhưng có gió giật mạnh, đi kèm sấm chớp, giông lốc, thường có ở miền Bắc Việt Nam vào khoảng cuối mùa đông. Trả lời câu hỏi / Thực hiện yêu cầu: Câu 9. Chỉ ra và nêu tác dụng của biện pháp tu từ được sử dụng trong câu văn: “Những cành cây khẳng khiu chốc chốc run lên bần bật.” Câu 10. Từ đoạn trích trên, em rút ra được bài học gì? II. LÀM VĂN (4,0 điểm) Viết bài văn kể lại một trải nghiệm của bản thân. De-Thi.com Bộ đề ôn thi giữa kì 1 Ngữ văn 6 Cánh Diều (Có đáp án đầy đủ) - De-Thi.com HƯỚNG DẪN CHẤM Phần Câu Nội dung Điểm I ĐỌC HIỂU 6,0 1 C 0,5 2 D 0,5 3 D 0,5 4 B-D-A-C 0,5 5 A 0,5 6 C 0,5 7 B 0,5 8 A 0,5 9 Câu văn: “Những cành cây khẳng khiu chốc chốc run lên bần bật.” 1,0 - Sử dụng biện pháp nhân hoá “cành cây run lên bần bật” - Tác dụng: + Làm cho câu văn có sức gợi cảm hơn, cành cây trở nên gần gũi, sinh động, có hồn. + Cành cây cũng có cảm giác như con người: nó cảm nhận được cái giá lạnh khi gió bấc về. 10 Bài học: 1,0 - Hãy quan tâm, giúp đỡ mọi người, nhất là khi họ gặp khó khăn. - Để xây dựng tình bạn cần sự chân thành, trong sáng, không toan tính. - Tình yêu thương giúp ta vượt qua mọi khó khăn, gian khổ. (HS đưa ra những bài học phù hợp là đạt điểm tối đa) II VIẾT 4,0 a. Đảm bảo cấu trúc bài văn tự sự 0,25 b. Xác định đúng yêu cầu của đề: Kể lại một trải nghiệm của bản thân. 0,25 c. Kể lại một trải nghiệm của bản thân Hs có thể triển khai cốt truyện theo nhiều cách, nhưng cần đảm bảo các yêu cầu sau: - Sử dụng ngôi kể thứ nhất. 2,5 - Giới thiệu được trải nghiệm - Giới thiệu thời gian, không gian xảy ra câu chuyện và những nhân vật có liên quan. - Kể lại các sự việc có trong câu chuyện theo trình tự hợp lí (thời gian, không gian, nguyên nhân – diễn biến – kết quả, mức độ quan trọng của sự việc .) + Sự việc 1 . + Sự việc 2 . + Sự việc 3 . De-Thi.com Bộ đề ôn thi giữa kì 1 Ngữ văn 6 Cánh Diều (Có đáp án đầy đủ) - De-Thi.com - Sử dụng các chi tiết miêu tả cụ thể thời gian, không gian, nhân vật và diễn biến câu chuyện. - Thể hiện cảm xúc của người viết trước sự việc được kể, rút ra được ý nghĩa, sự quan trọng của trải nghiệm đối với người viết. a. Chính tả, ngữ pháp: 0,5 Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp Tiếng Việt b. Sáng tạo: Bố cục mạch lạc, lời kể sinh động, sáng tạo. 0,5 De-Thi.com Bộ đề ôn thi giữa kì 1 Ngữ văn 6 Cánh Diều (Có đáp án đầy đủ) - De-Thi.com ĐỀ SỐ 12 PHÒNG GDĐT ĐẠI LỘC ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I TRƯỜNG TH&THCS ĐẠI TÂN Môn: Ngữ văn – Lớp 6 Thời gian: 90 phút (Không kể thời gian giao đề) I. ĐỌC – HIỂU (6,0 điểm) Đọc bài thơ sau rồi trả lời các câu hỏi bên dưới : MẸ Lặng rồi cả tiếng con ve, Con ve cũng mệt vì hè nắng oi. Nhà em vẫn tiếng ạ ời, Kẽo cà tiếng võng mẹ ngồi mẹ ru. Lời ru có gió mùa thu, Bàn tay mẹ quạt mẹ đưa gió về. Những ngôi sao thức ngoài kia, Chẳng bằng mẹ đã thức vì chúng con. Đêm nay con ngủ giấc tròn, Mẹ là ngọn gió của con suốt đời. (Mẹ, Trần Quốc Minh, SGK Tiếng Việt 2, tập 1, NXB Giáo dục, 2002) *Lựa chọn đáp án đúng (Từ câu 1 đến câu 7) Câu 1. Bài thơ trên được viết theo thể thơ nào? A. Thể thơ bốn chữ B. Thể thơ năm chữ C. Thể thơ tự do D. Thể thơ lục bát Câu 2. Tác giả sử dụng biện pháp tu từ nào trong hai câu thơ sau: Những ngôi sao thức ngoài kia, Chẳng bằng mẹ đã thức vì chúng con. A. Ẩn dụ, nhân hóa B. So sánh, điệp ngữ C. So sánh, nhân hóa D. Ẩn dụ, điệp ngữ Câu 3. Phương thức biểu đạt chính của bài thơ trên là: A. Tự sự B. Biểu cảm C. Nghị luận D. Miêu tả Câu 4. Những âm thanh nào được tác giả nhắc tới trong bài thơ? A. Tiếng ve, tiếng võng, tiếng dế B. Tiếng ve, tiếng võng, tiếng ru ạ ời C. Tiếng gió; tiếng dế, tiếng võng D. Tiếng võng, tiếng ru ạ ời, tiếng chim Câu 5. Dãy từ nào sau đây là từ ghép? A. Con ve, tiếng võng, ngọn gió; B. Con ve, nắng oi, ạ ời, ngoài kia C. Con ve, tiếng võng, lặng rồi, ạ ời D. Con ve, bàn tay, ạ ời, kẽo cà Câu 6. Dòng nào nêu đúng nội dung của bài thơ trên? A. Thời tiết nắng nóng khiến cho những chú ve cũng cảm thấy mệt mỏi. B. Nỗi vất vả cực nhọc của mẹ khi nuôi con và tình yêu vô bờ bến của mẹ dành cho con. C. Bạn nhỏ biết làm những việc vừa sức để giúp mẹ. D. Bài thơ nói về việc mẹ hát ru và quạt cho con ngủ. De-Thi.com Bộ đề ôn thi giữa kì 1 Ngữ văn 6 Cánh Diều (Có đáp án đầy đủ) - De-Thi.com Câu 7. Theo em từ “giấc tròn” trong bài thơ có nghĩa là gì? A. Con ngủ ngon giấc. B. Con ngủ mơ thấy trái đất tròn. C. Không chỉ là giấc ngủ mà còn là cả cuộc đời con. D. Con ngủ chưa ngon giấc. *Trả lời câu hỏi / Thực hiện yêu cầu Câu 8 (1,0 điểm): Bài thơ trên thể hiện tâm tư, tình cảm gì của tác giả đối với người mẹ? Câu 9 (0,5 điểm): Cảm nhận của em về câu thơ:“Mẹ là ngọn gió của con suốt đời.” Trình bày từ 3 đến 5 câu. Câu 10 (1,0 điểm): Em hãy kể ra những việc làm thể hiện tình cảm của em dành cho cha mẹ của mình. II/ VIẾT (4,0 điểm) Em hãy viết bài văn kể lại một trải nghiệm của bản thân mà em nhớ mãi (một chuyến tham quan, một lần mắc lỗi, hay một việc làm có ý nghĩa, ). ------------------------- Hết ------------------------- De-Thi.com Bộ đề ôn thi giữa kì 1 Ngữ văn 6 Cánh Diều (Có đáp án đầy đủ) - De-Thi.com HƯỚNG DẪN CHẤM Phần I. Đọc hiểu (6,0 điểm) Câu Nội dung cần đạt Điểm Câu 1 D. Thể thơ lục bát 0,5 điểm Câu 2 B. Biểu cảm 0,5 điểm Câu 3 C . So sánh, nhân hóa 0,5 điểm Câu 4 B. tiếng ve, tiếng võng, tiếng ru à ời 0,5 điểm Câu 5 A. con ve, tiếng võng, ngọn gió 0,5 điểm B. Nỗi vất vả cực nhọc của mẹ khi nuôi con và tình yêu vô bờ bến của mẹ dành Câu 6 0,5 điểm cho con. Câu 7 A. Con ngủ ngon giấc. 0,5 điểm - Tình cảm yêu thương, thấu hiểu, biết ơn, trân trọng, tự hào, về mẹ. - GV chấm linh hoạt, HS có thể có nhiều cách diễn đạt khác nhau miễn là thể Câu 8 hiện được tình cảm chân thành, tích cực. 1,0 điểm - Nếu HS chỉ nêu được 1 ý: biết ơn hoặc kính trọng, hoặc yêu thương thì cho 0,5 điểm. HS có thể nêu cảm nhận như sau: - Nghệ thuật: Câu thơ “Mẹ là ngọn gió của con suốt đời” sử dụng phép so sánh. - Nhịp điệu câu thơ nhẹ nhàng, êm ái. - Tác dụng: Câu thơ khẳng định một cách thấm thía tình mẹ bao la, vĩnh hằng Câu 9 0,5 điểm nhất. Lưu ý: HS có thể trình bày cách khác nhưng hợp lí vẫn tính điểm. Giáo viên nên linh hoạt ghi điểm cho học sinh ở câu này, nên trân trọng những bài có cách trả lời hay, sáng tạo. Yêu cầu: HS có thể nêu được các ý chung hoặc cụ thể một số việc, sau đây là 1 số gợi ý: - Giúp cha mẹ làm việc nhà; - Chăm sóc cha mẹ ốm, chia sẻ, động viên mẹ; - Chăm chỉ học tập; Câu 10 - Biết ơn, vâng lời, lễ phép; 1,0 điểm - Nói lời yêu thương; - Sống tốt, không tham gia vào tệ nạn xã hội; - Chăm chỉ học hành; - *Mức 1: HS nêu ít nhất 4 việc làm – 1,0 De-Thi.com Bộ đề ôn thi giữa kì 1 Ngữ văn 6 Cánh Diều (Có đáp án đầy đủ) - De-Thi.com Nếu HS chỉ nêu 1 ý thì chấm 0,5 điểm, 2 ý chẩm 0,75 điểm. Từ 3 ý trở lên cho 1 điểm. * Mức 2: 0,5 đến 0,75 điểm: HS nêu được từ 2 đến 3 việc làm * Mức 3: 0,25 điểm: Học sinh nêu được 1 việc làm *Mức 4: 0,00 điểm HS không trả lời hoặc trả lời lạc đề II. VIẾT (4,0điểm) A. Bảng điểm chung toàn bài Tiêu chí Điểm 1. Cấu trúc bài văn 0,5 điểm 2. Nội dung 2,0 điểm 3. Trình bày, diễn đạt 1,0 điểm 4. Sáng tạo 0,5 điểm B. Bảng điểm chi tiết cho từng tiêu chí Điểm Mô tả tiêu chí Ghi chú Tiêu chí 1: Cấu trúc bài văn (0,5 điểm) Bài viết đủ 3 phần: mở bài, thân bài và - Mở bài: Giới thiệu trải nghiệm của bản thân kết bài. Phần thân bài biết tổ chức thành - Thân bài: Kể diễn biến sự việc 0,5 nhiều đoạn văn có sự liên kết chặt chẽ với - Kết bài: - Bài học, cảm xúc sau khi kết thúc nhau. trải nghiệm. Chưa tổ chức được bài văn thành 3 phần 0,00 (thiếu mở bài hoặc kết bài, hoặc cả bài viết là một đoạn văn) Tiêu chí 2. Nội dung (2,0 điểm) Học sinh kể lại trải nghiệm của mình HS có thể triển khai theo nhiều cách, nhưng một cách cụ thể, rõ ràng, giàu cảm xúc cần vận dụng tốt các thao tác, kĩ năng kể theo nhiều cách khác nhau nhưng đảm chuyện đảm bảo các nội dung sau: bảo các ý sau: * Mở bài: Giới thiệu trải nghiệm của bản 2.0 + Dùng ngôi thứ nhất kể lại trải nghiệm thân (Mỗi ý trong của mình với người thân. * Thân bài tiêu chí được + Nội dung trải nghiệm phong phú, hấp - Sử dụng ngôi kể thứ nhất. tối đa 0.5 dẫn, sự kiện, chi tiết rõ ràng, thuyết phục điểm - Giới thiệu được trải nghiệm của bản thân. + Trình bày rõ bố cục của bài văn; Các - Các sự kiện chính của trải nghiệm: bắt đầu – sự việc, chi tiết được liên kết chặt chẽ, diễn biến – kết thú logic, thuyết phục + Tập trung vào sự việc đã xảy ra. + Thể hiện cảm xúc trước trải nghiệm De-Thi.com
File đính kèm:
bo_de_on_thi_giua_ki_1_ngu_van_6_canh_dieu_co_dap_an_day_du.docx

