Bộ đề ôn thi giữa học kì 2 môn Ngữ văn 11 sách KNTT (Có đáp án đầy đủ)

docx 76 trang Hải Hà 17/12/2025 540
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "Bộ đề ôn thi giữa học kì 2 môn Ngữ văn 11 sách KNTT (Có đáp án đầy đủ)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Bộ đề ôn thi giữa học kì 2 môn Ngữ văn 11 sách KNTT (Có đáp án đầy đủ)

Bộ đề ôn thi giữa học kì 2 môn Ngữ văn 11 sách KNTT (Có đáp án đầy đủ)
 Bộ đề ôn thi giữa học kì 2 môn Ngữ văn 11 sách KNTT (Có đáp án đầy đủ) - De-Thi.com
 ĐỀ SỐ 7
 TRƯỜNG THPT THU XÀ ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ II
 TỔ: NGỮ VĂN Môn: Ngữ văn - Lớp 11
 Thời gian làm bài: 90 phút, không kể thời gian phát đề
I. ĐỌC HIỂU (6,0 điểm)
Đọc bài thơ:
 Người lên ngựa, kẻ chia bào (1),
 Rừng phong thu đã nhuốm màu quan san (2).
 Dặm hồng bụi cuốn chinh an (3),
 Trông người đã khuất mấy ngàn dâu xanh.
 Người về chiếc bóng năm canh,
 Kẻ đi muôn dặm một mình xa xôi.
 Vầng trăng ai xẻ làm đôi,
 Nửa in gối chiếc (4), nửa soi dặm trường (5).
(Thúc Sinh từ biệt Thúy Kiều, Trích Truyện Kiều, Nguyễn Du, NXB Văn hóa thông tin, 2002, tr. 142-143)
Chú thích:
(1) chia bào: rời vạt áo;
(2) màu quan san: màu đỏ, ngụ ý chỉ sự xa xôi, cách trở;
(3) chinh an: việc đi đường xa;
(4) gối chiếc: gối đơn, ngụ ý chỉ sự cô đơn
(5) dặm trường: đường xa
Thực hiện các yêu cầu sau:
Câu 1. Đoạn trích được viết theo thể thơ nào?
Câu 2. “Người” và “kẻ” được nhắc đến trong đoạn trích là những nhân vật nào trong “Truyện Kiều” của 
Nguyễn Du?
Câu 3. Tìm những từ ngữ thể hiện tâm trạng của Thuý Kiều.
Câu 4. Nêu tác dụng của phép đối trong câu: 
 “Người về chiếc bóng năm canh,
 Kẻ đi muôn dặm một mình xa xôi.”
Câu 5. Anh/chị hiểu như thế nào về nội dung hai câu thơ: 
 “Vầng trăng ai xẻ làm đôi
 Nửa in gối chiếc, nửa soi dặm trường.”
Câu 6. Anh/chị hãy khái quát giá trị nội dung đoạn trích.
II. VIẾT (4,0 điểm)
Anh/chị hãy viết bài văn (khoảng 600 từ) thuyết minh về bài thơ sau:
 “Lời ru ẩn nơi nào
 Giữa mênh mang trời đất
 Khi con vừa ra đời
 Lời ru về mẹ hát
 De-Thi.com Bộ đề ôn thi giữa học kì 2 môn Ngữ văn 11 sách KNTT (Có đáp án đầy đủ) - De-Thi.com
 Lúc con nằm ấm áp
 Lời ru là tấm chăn
 Trong giấc ngủ êm đềm
 Lời ru thành giấc mộng
 Khi con vừa tỉnh giấc
 Thì lời ru đi chơi
 Lời ru xuống ruộng khoai
 Ra bờ ao rau muống
 Và khi con đến lớp
 Lời ru ở cổng trường
 Lời ru thành ngọn cỏ
 Đón bước bàn chân con
 Mai rồi con lớn khôn
 Trên đường xa nắng gắt
 Lời ru là bóng mát
 Lúc con lên núi thẳm
 Lời ru cũng gập ghềnh
 Khi con ra biển rộng
 Lời ru thành mênh mông.”
 (Lời ru của mẹ - Thơ Xuân Quỳnh, NXB Đồng Nai, 1997, tr 15)
 De-Thi.com Bộ đề ôn thi giữa học kì 2 môn Ngữ văn 11 sách KNTT (Có đáp án đầy đủ) - De-Thi.com
 HƯỚNG DẪN CHẤM
Phần Câu Nội dung Điểm
 ĐỌC HIỂU 6,0
 Thể thơ: Lục bát
 1 - Học sinh trả lời như Đáp án: 1,0 điểm. 1,0
 - Học sinh trả lời không đúng đáp án: không cho điểm.
 “Người” và “kẻ” được nhắc đến trong đoạn trích là Thúc Sinh và Thuý Kiều
 2 - Học sinh trả lời như Đáp án: 1,0 điểm. 1,0
 - Học sinh trả lời không đúng đáp án: không cho điểm.
 Những từ ngữ diễn tả tâm trạng nàng Kiều: “gối chiếc”, “chiếc bóng năm canh” 
 - Học sinh trả lời như Đáp án: 1,0 điểm
 3 1,0
 - Học sinh trả lời 1 từ: 0,5đ
 - Học sinh trả lời không đúng: không cho điểm 
 Tác dụng của phép đối:
 - Khắc hoạ, làm rõ tâm trạng cô đơn của Thúc Sinh và Thuý Kiều khi phải chia xa.
 - Giúp cho lời thơ cân đối, nhịp nhàng, tăng tính nhạc, giàu giá trị biểu cảm
 4 1,0
 - Học sinh trả lời như đáp án hoặc có cách diễn đạt tương đương: 1,0 điểm 
 I - Học sinh trả lời được 1/2 đáp án: 0,5 điểm.
 - Học sinh trả lời không đúng đáp án:không cho điểm.
 - Mượn hình ảnh thiên nhiên là vầng trăng xẻ đôi diễn tả sự chia cắt giữa Thúc Sinh 
 và Thuý Kiều
 - Diễn tả tâm trạng cô đơn, trống vắng của Thuý Kiều đồng thời dự cảm về một cuộc 
 5 1,0
 chia tay vĩnh viễn.
 - Học sinh trả lời như Đáp án hoặc có cách diễn đạt tương đương: 1,0
 - Học sinh trả lời 1 trong 2 ý của Đáp án: 0,5 điểm.
 Giá trị nội dung đoạn trích.
 - Đoạn trích đã tái hiện được cảnh chia li lưu luyến, bịn rịn giữa Thúy Kiều và Thúc 
 Sinh.
 - Diễn tả sâu sắc tâm trạng của nhân vật từ đó thể hiện sự đồng cảm của tác giả với 
 6 1,0
 số phận và hạnh phúc của con người.
 - Học sinh trả lời như Đáp án hoặc có cách diễn đạt tương đương: 1,0
 - Học sinh trả lời 1 ý: 0,5 điểm
 - Học sinh trả lời không đúng đáp án:không cho điểm.
 VIẾT 4,0
 a. Đảm bảo cấu trúc bài nghị luận
 Mở bài nêu được vấn đề, Thân bài triển khai được vấn đề, Kết bài khái quát được vấn 0,25
 II
 đề.
 b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận
 0,25
 Thuyết minh được nội dung và nghệ thuật của bài thơ “Lời ru của mẹ” Xuân Quỳnh
 De-Thi.com Bộ đề ôn thi giữa học kì 2 môn Ngữ văn 11 sách KNTT (Có đáp án đầy đủ) - De-Thi.com
 c. Bài viết có thể triển khai theo nhiều cách khác nhau song cần đảm bảo các ý sau:
 * Giới thiệu ngắn gọn về tác giả Xuân Quỳnh và bài thơ “ Lời ru của mẹ”.
 * Thuyết minh được các ý: 
 - Tác giả Xuân Quỳnh
 - Nội dung bài thơ : Nhà thơ khắc hoạ chân thực và xúc động vẻ đẹp của tình mẫu tử. 
 Mẹ chăm sóc nuôi dưỡng hình hài và bồi đắp tâm hồn, trí tuệ của con trong những 
 ngày tháng tuổi thơ qua lời ru ngọt ngào. Lời ru của mẹ ở bên con trong suốt chặng 
 đường con khôn lớn, trưởng thành. Lời ru còn theo con trên đường đời đầy gian 
 3,0
 truân, khó nhọc và cả khi vinh hiển , thành công.
 - Về nghệ thuật: Sử dụng đắc địa thể thơ 5 chữ, giọng điệu tha thiết, lời thơ tự nhiên 
 giàu tính biểu cảm, kết hợp tinh tế biện pháp ẩn dụ, điệp từ, 
 * Kết bài: Nhận xét, đánh giá về bài thơ.
 - Thuyết minh đầy đủ, sâu sắc: 2,5 – 3,0 điểm.
 - Thuyết minh chưa đầy đủ: 1,5 điểm – 2,25 điểm.
 - Thuyết minh chung chung, sơ sài: 0,75 điểm – 1,25 điểm. 
 - Lan man hoặc lạc đề: 0,0 - 0,5 điểm 
 d. Chính tả, ngữ pháp
 Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp tiếng Việt. 0,25
 Không cho điểm nếu bài làm mắc quá nhiều lỗi chính tả, ngữ pháp.
 e. Sáng tạo
 0,25
 Diễn đạt sáng tạo, sinh động, giáu hình ảnh, có giọng điệu riêng.
 Tổng điểm 10,0
 De-Thi.com Bộ đề ôn thi giữa học kì 2 môn Ngữ văn 11 sách KNTT (Có đáp án đầy đủ) - De-Thi.com
 ĐỀ SỐ 8
 SỞ GD-ĐT QUẢNG NGÃI ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ 2
 TRƯỜNG THPT SỐ 2 TƯ NGHĨA MÔN: NGỮ VĂN - LỚP 11
 Thời gian làm bài: 90 phút (không kể thời gian phát đề)
I. ĐỌC HIỂU (6,0 điểm)
Đọc đoạn thơ sau và thực hiện các yêu cầu:
 Lược dẫn: Trong tiết Thanh Minh, Thúy Kiều cùng với Thúy Vân và Vương Quan đi chơi xuân, khi 
trở về, gặp một nấm mộ vô danh ven đường, không người hương khói. Kiều hỏi thì được Vương Quan cho 
biết đó là mộ Đạm Tiên, một ca nhi nổi danh tài sắc nhưng bạc mệnh.
 Lòng đâu sẵn mối thương tâm,
 Thoắt nghe Kiều đã đầm đầm châu sa.
 Đau đớn thay phận đàn bà!
 Lời rằng bạc mệnh cũng là lời chung.
 Phũ phàng chi bấy hoá công,
 Ngày xanh mòn mỏi má hồng phôi pha.
 Sống làm vợ khắp người ta,
 Hại thay thác xuống làm ma không chồng.
 Nào người phượng chạ loan chung,
 Nào người tích lục tham hồng là ai ?
 Đã không kẻ đoái người hoài,
 Sẵn đây ta thắp một vài nén nhang.
 Gọi là gặp gỡ giữa đàng,
 Họa là người dưới suối vàng biết cho.
 Lầm rầm khấn vái nhỏ to,
 Sụp ngồi đặt cỏ trước mồ bước ra.
 Một vùng cỏ áy bóng tà,
 Gió hiu hiu thổi một vài bông lau.
 Rút trâm giắt sẵn mái đầu,
 Vạch da cây vịnh bốn câu ba vần.
 Lại càng mê mẩn tâm thần
 Lại càng đứng lặng tần ngần chẳng ra.
 Lại càng ủ dột nét hoa,
 Sầu tuôn đứt nối, châu sa vắn dài.
 (Trích Truyện Kiều, Nguyễn Du, Nxb Dân Trí, Hà Nội, 2013)
Câu 1. (1,0 điểm): Xác định thể thơ của đoạn trích? 
Câu 2. (1,0 điểm): Xác định một biện pháp tu từ tiêu biểu được sử dụng trong bốn câu thơ sau: 
 Lại càng mê mẩn tâm thần
 Lại càng đứng lặng tần ngần chẳng ra.
 Lại càng ủ dột nét hoa,
 De-Thi.com Bộ đề ôn thi giữa học kì 2 môn Ngữ văn 11 sách KNTT (Có đáp án đầy đủ) - De-Thi.com
 Sầu tuôn đứt nối, châu sa vắn dài.
Câu 3. (1,0 điểm): Tác giả thể hiện thái độ, tâm trạng như thế nào qua đoạn trích trên? 
Câu 4. (1,0 điểm): Nêu chủ đề của đoạn trích. 
Câu 5. (1,0 điểm): Theo anh/chị, quan niệm trong câu: 
 Đau đớn thay phận đàn bà
 Lời rằng bạc mệnh cũng là lời chung
có còn phù hợp với xã hội hiện nay không? Lí giải?
Câu 6. (1,0 điểm): Anh/chị có suy nghĩ gì về thân phận của người phụ nữ trong xã hội phong kiến sau 
khi đọc đoạn trích? (Viết khoảng 5 – 7 dòng) 
II. VIẾT (4,0 điểm)
Viết một bài văn nghị luận phân tích giá trị nội dung và nghệ thuật của đoạn trích sau:
 Lòng đâu sẵn mối thương tâm,
 Thoắt nghe Kiều đã đầm đầm châu sa.
 Đau đớn thay phận đàn bà!
 Lời rằng bạc mệnh cũng là lời chung.
 Phũ phàng chi bấy hoá công,
 Ngày xanh mòn mỏi má hồng phôi pha.
 Sống làm vợ khắp người ta,
 Hại thay thác xuống làm ma không chồng.
 (Trích Truyện Kiều, Nguyễn Du, Nxb Dân Trí, Hà Nội, 2013)
 De-Thi.com Bộ đề ôn thi giữa học kì 2 môn Ngữ văn 11 sách KNTT (Có đáp án đầy đủ) - De-Thi.com
 HƯỚNG DẪN CHẤM
A. YÊU CẦU CHUNG
- Giám khảo phải nắm được nội dung trình bày trong bài làm của học sinh, tránh đếm ý cho điểm. Vận 
dụng linh hoạt Hướng dẫn chấm, sử dụng nhiều mức độ điểm một cách hợp lí, khuyến khích những bài 
viết có cảm xúc, sáng tạo.
- Học sinh có thể làm bài theo nhiều cách nhưng nếu đáp ứng những yêu cầu cơ bản của đề, diễn đạt tốt 
vẫn cho điểm tối đa.
- Điểm bài thi có thể cho lẻ đến 0,25 điểm và không làm tròn.
B. YÊU CẦU CỤ THỂ:
 Phần Câu Nội dung Điểm
 ĐỌC HIỂU 6,0
 1 Thể thơ: lục bát 1,0
 Phép điệp
 2 Lưu ý: HS trả lời một trong các phép điệp sau: điệp từ, điệp ngữ, điệp cấu trúc đều 1,0
 cho điểm tối đa.
 Tác giả thể hiện tâm trạng, thái độ của mình qua đoạn trích : đồng cảm, xót 
 3 thương cho thân phận của “kiếp hồng nhan” đa truân; đồng thời mong ước về 1,0
 một xã hội nam nữ được bình đẳng.
 Chủ đề của đoạn trích: Thông qua tâm trạng xót xa, thương cảm của Thúy Kiều 
 dành cho Đạm Tiên, đoạn trích thể hiện tấm lòng nhân đạo cao cả của Nguyễn 
 4 1,0
 Du: đồng cảm, xót thương đối với những người phụ nữ hồng nhan, bạc mệnh nói 
 riêng và thân phận người phụ nữ trong xã hội phong kiến nói chung.
 HS nêu quan niệm và lí giải thuyết phục,GV linh hoạt ghi điểm:
 - Quan niệm Đau đớn thay phận đàn bà/ Lời rằng bạc mệnh cũng là lời chung 
 I không còn phù hợp với xã hội hiện đại.
 5 - Lí giải: Vì trong xã hội hiện đại, nam nữ đã bình quyền, người phụ nữ đã tự chủ 1,0
 được cuộc sống, số phận của mình. 
 Hoặc HS có thể nêu quan điểm và cách lí giải khác, miễn diễn đạt thuyết phục, 
 GV vẫn ghi điểm tối đa.
 Suy nghĩ về thân phận của người phụ nữ trong xã hội phong kiến sau khi đọc 
 đoạn trích:
 - Với quan điểm trọng nam khinh nữ, người phụ nữ trong xã hội phong kiến 
 thường không có tiếng nói, không tự quyết định được cuộc đời của mình.
 - Là phái đẹp, họ vừa được nâng niu, nhưng cũng dễ trở thành món đồ chơi trong 
 6 1,0
 tay nam giới.
 - Khi còn hương sắc, họ được yêu mến, nhưng khi hương sắc tàn phai, họ lại bị 
 hắt hủi, bỏ rơi.
 - Học sinh trình bày suy nghĩ thuyết phục: 1,0 điểm .
 - Học sinh trình bày có ý song chưa thật thuyết phục: 0,5 điểm.
 De-Thi.com Bộ đề ôn thi giữa học kì 2 môn Ngữ văn 11 sách KNTT (Có đáp án đầy đủ) - De-Thi.com
 - Học sinh không trả lời: 0 điểm
 VIẾT 4,0
 a. Đảm bảo cấu trúc bài nghị luận
 Mở bài nêu được vấn đề, Thân bài triển khai được vấn đề, Kết bài khái quát được 0,5
 vấn đề
 b. Xác định đúng yêu cầu của đề.
 Đoạn thơ thể hiện nỗi thương cảm của Thúy Kiều đối với Đạm Tiên nói riêng, 0,5
 với những người phụ nữ hồng nhan bạc mệnh trong xã hội phong kiến nói chung.
 c. Triển khai vấn đề nghị luận thành các luận điểm
 HS có thể viết bài nhiều cách trên cơ sở kết hợp được lí lẽ và dẫn chứng để tạo tính 
 chặt chẽ, logic của mỗi luận điểm; đảm bảo các yêu cầu sau:
 * Khái quát chung
 - Giới thiệu tác giả Nguyễn Du và tác phẩm Truyện Kiều
 - Giới thiệu đoạn thơ 
 + Đoạn trích này được viết sau đoạn cảnh du xuân của chị em Thúy Kiều. 
 + Vị trí: từ câu 80-88 trong đoạn Kiều thăm mộ Đạm Tiên và lòng đồng cảm, xót 
 thương của Kiều đối với một ca nhi nổi danh tài sắc nhưng bạc mệnh.
 * Cảm nhận nội dung và nghệ thuật đoạn thơ
 - Nội dung:
 + Sự đau xót đầu tiên của Thúy Kiều chính là nỗi đau của thói đời hờ hững, dễ 
II lãng quên những thân phận bé nhỏ trong đời.
 + Tiếp đến là nỗi đau đời bạc bẽo: Ngày nào Đạm Tiên còn sống tức khi nàng nổi 
 danh tài sắc, không biết bao nhiêu người tìm đến xôn xao ngoài cửa, nay không 
 một kẻ đoái hoài.
 2,0
 + Nỗi đau quặn lòng, từ một Đạm Tiên, Kiều khái quát đến phận đàn bà. Nguyễn 
 Du lại không chỉ mở rộng đến đây mà ý thơ mở ra đến thắt lòng: Lời rằng bạc 
 mệnh cũng là lời chung! Sau khi khóc cho phận đàn bà, Thúy Kiều lại nghĩ đến 
 những cô gái lầu xanh. Còn nỗi đau nào hơn khi sống thì làm vợ khắp người ta mà 
 khi chết thì làm ma không chồng. Phải chăng, đó cũng chính là nỗi bạc bẽo của 
 chốn trần gian? 
 - Nghệ thuật: 
 + Ngôn ngữ văn học dân tộc và thể thơ lục bát đã đạt tới đỉnh cao rực rỡ.
 + Ngôn ngữ giàu hình ảnh, nhịp điệu, diễn tả tinh tế tâm trạng của nhân vật.
 + Bút pháp: tả cảnh ngụ tình, tượng trưng ước lệ .
 * Đánh giá chung: Đoạn trích nói riêng, tác phẩm truyện Kiều nói chung là tiếng 
 nói thương cảm, xót xa trước số phận bi kịch của con người. Đồng thời qua văn 
 bản, Nguyễn Du còn phản ánh bức tranh xã hội phong kiến bất công, tàn bạo, xã 
 hội kim tiền đã chà đạp lên quyền sống con người, đặc biệt là người phụ nữ.
 - HS lập luận chặt chẽ, thuyết phục: lí lẽ xác đáng; dẫn chứng tiêu biểu, phù hợp; 
 kết hợp nhuần nhuyễn giữa lí lẽ và dẫn chứng (2,0 điểm).
 De-Thi.com Bộ đề ôn thi giữa học kì 2 môn Ngữ văn 11 sách KNTT (Có đáp án đầy đủ) - De-Thi.com
 - HS lập luận chưa thật chặt chẽ, thuyết phục: lí lẽ xác đáng nhưng không có dẫn 
 chứng hoặc dẫn chứng không tiêu biểu (1,5 điểm)
 - HS lập luận không chặt chẽ, thiếu thuyết phục: lí lẽ không xác đáng, không liên 
 quan mật thiết đến vấn đề nghị luận, không có dẫn chứng hoặc dẫn chứng không 
 phù hợp (0,5 điểm).
 Lưu ý: HS có thể bày tỏ suy nghĩ, quan điểm riêng nhưng phải phù hợp với chuẩn 
 mực đạo đức và pháp luật.
 d. Chính tả, ngữ pháp
 0,5
 Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp Tiếng Việt.
 e. Sáng tạo: Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận; có cách diễn đạt mới 
 0,5
 mẻ.
 De-Thi.com Bộ đề ôn thi giữa học kì 2 môn Ngữ văn 11 sách KNTT (Có đáp án đầy đủ) - De-Thi.com
 ĐỀ SỐ 9
 SỞ GD&ĐT LÂM ĐỒNG ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KỲ II
 TRƯỜNG THPT BẢO LỘC MÔN: NGỮ VĂN – LỚP 11
 Thời gian làm bài: 90 phút
I. ĐỌC HIỂU (6,0 điểm) 
Đọc đoạn trích sau: 
 Sè sè nấm đất bên đàng,
 Dàu dàu ngọn cỏ nửa vàng nửa xanh.
 Rằng: Sao trong tiết thanh minh (1),
 Mà đây hương khói vắng tanh thế mà?
 Vương Quan mới dẫn gần xa:
 “Đạm Tiên nàng ấy xưa là ca nhi (2).
 Nổi danh tài sắc một thì,
 Xôn xao ngoài cửa hiếm gì yến anh.
 Kiếp hồng nhan (3) có mong manh,
 Nửa chừng xuân thoắt gãy cành thiên hương (4).
 Có người khách ở viễn phương,
 Xa nghe cũng nức tiếng nàng tìm chơi.
 Thuyền tình vừa ghé tới nơi,
 Thì đà trâm gẫy bình rơi (5) bao giờ”. [...]
 Lòng đâu sẵn mối thương tâm,
 Thoắt nghe Kiều đã đầm đầm châu sa (6).
 Đau đớn thay phận đàn bà!
 Lời rằng bạc mệnh cũng là lời chung.
 (Trích Truyện Thúy Kiều, Nguyễn Du, NXB Văn học, Hà Nội, 2022, tr.79, 80, 81) 
Vị trí đoạn trích: Đoạn trích trên nằm ở phần thứ nhất (Gặp gỡ và đính ước) của tác phẩm Truyện Kiều. 
Trong dịp lễ tảo mộ, ba chị em Thúy Kiều – Thúy Vân – Vương Quan vô tình gặp được một mộ phần bên 
đường không ai cúng viếng, hỏi ra mới biết đó là mộ của nàng ca nhi Đạm Tiên đã từng nức tiếng gần xa. 
Thúy Kiều vì thương xót mà viếng nàng Đạm Tiên.
Chú thích:
(1) thanh minh: Là tiết đầu của mùa xuân nhằm vào đầu tháng ba. 
(2) ca nhi: Con hát. 
(3) hồng nhan: Má hồng, chỉ người đẹp. 
(4) cành thiên hương: Cành hoa thơm của trời, ví với người đẹp. 
(5) trâm gãy bình rơi: ý nói người đẹp đã chết. 
(6) châu sa: giọt nước mắt chảy xuống. Cổ văn: “Sái giao nhân chi châu lệ” nghĩa là: người giao nhân khóc 
nước mắt sa xuống thành hạt châu. 
Trả lời các câu hỏi: 
Câu 1. Xác định người kể truyện trong đoạn trích. 
 De-Thi.com

File đính kèm:

  • docxbo_de_on_thi_giua_hoc_ki_2_mon_ngu_van_11_sach_kntt_co_dap_a.docx