Bộ đề ôn thi giữa học kì 2 Lịch sử & Địa lí 9 sách Chân Trời Sáng Tạo 2025-2026 (Có lời giải chi tiết)

docx 58 trang Hải Hà 20/11/2025 150
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "Bộ đề ôn thi giữa học kì 2 Lịch sử & Địa lí 9 sách Chân Trời Sáng Tạo 2025-2026 (Có lời giải chi tiết)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Bộ đề ôn thi giữa học kì 2 Lịch sử & Địa lí 9 sách Chân Trời Sáng Tạo 2025-2026 (Có lời giải chi tiết)

Bộ đề ôn thi giữa học kì 2 Lịch sử & Địa lí 9 sách Chân Trời Sáng Tạo 2025-2026 (Có lời giải chi tiết)
 Bộ đề ôn thi giữa học kì 2 Lịch sử & Địa lí 9 sách Chân Trời Sáng Tạo 2025-2026 (Có lời giải chi 
 tiết) - De-Thi.com
Câu 1. (1,5 điểm) Hãy chứng minh câu nói của Chủ tịch Hồ Chí Minh trong Lời kêu gọi toàn quốc kháng 
chiến (12-1946): “Chúng ta muốn hoà bình, chúng ta phải nhân nhượng .”.
Câu 2. (1,5 điểm) Hãy nêu ý nghĩa lịch sử của cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954-1975).
 B. PHÂN MÔN ĐỊA LÝ
I. TRẮC NGHIỆM (2,0 điểm) 
Chọn câu trả lời đúng (từ câu 1 đến câu 4)
Câu 1. Phân bố dân cư ở Bắc Trung Bộ có đặc điểm nào sau đây?
A. Dân cư chủ yếu tập trung ở khu vực nông thôn. B. Phân hóa rõ rệt theo hướng từ Bắc xuống Nam.
C. Phân hóa rõ rệt theo hướng từ Đông sang Tây. D. Nguồn lao động tập trung ở thành phố, thị xã.
Câu 2. Phía Bắc của vùng Bắc Trung Bộ giáp với dãy núi nào sau đây?
A. Hoành Sơn. B. Bạch Mã. C. Trường Sơn Nam. D. Tam Điệp.
Câu 3. Đặc điểm lãnh thổ vùng duyên hải Nam Trung Bộ là
A. kéo dài, hẹp ngang. B. trải dài từ đông sang tây.
C. có dạng tam giác châu. D. rộng lớn, có dạng hình thang.
Câu 4. Dân tộc nào sống nhiều ở đồng bằng ven biển hai tỉnh Ninh Thuận, Bình Thuận?
A. Dân tộc Kinh. B. Dân tộc Chăm. C. Dân tộc Cơ – tu. D. Dân tộc Hrê.
Trắc nghiệm đúng – sai (câu 5)
Câu 5. Chọn ý đúng hoặc sai khi nói về vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ của vùng Bắc Trung Bộ:
a. Phía đông của Bắc Trung Bộ có vùng biển rộng lớn. 
b. Giáp với Trung du và miền núi Bắc Bộ, Tây Nguyên, Duyên hải Nam Trung Bộ và nước láng giềng Lào. 
Trả lời ngắn (câu 6, câu 7)
Câu 6. Duyên hải Nam Trung Bộ tiếp giáp với những vùng nào của nước ta?
Câu 7. Kể tên các tỉnh Bắc Trung Bộ xếp theo thứ tự từ Bắc vào Nam?
II. TỰ LUẬN (3,0 điểm)
Câu 1. (1,5 điểm) Phân tích những chuyển biến trong sự phát triển kinh tế của vùng Duyên hải Nam Trung 
Bộ.
Câu 2. (1,5 điểm) Giải thích ảnh hưởng của nguồn nước, tài nguyên khoáng sản và biển đảo đến sự hình 
thành cơ cấu kinh tế của Bắc Trung Bộ.
 ------------- Hết -------------
 De-Thi.com Bộ đề ôn thi giữa học kì 2 Lịch sử & Địa lí 9 sách Chân Trời Sáng Tạo 2025-2026 (Có lời giải chi 
 tiết) - De-Thi.com
 ĐÁP ÁN
 A. PHÂN MÔN LỊCH SỬ
I. TRẮC NGHIỆM (2,0 điểm) 
Chọn câu trả lời đúng (từ câu 1 đến câu 4). Mỗi câu đúng đạt 0,25 điểm
 Câu 1 2 3 4
 Đáp án B A A A
Trắc nghiệm đúng – sai (câu 5). Mỗi câu đúng đạt 0,25 điểm
 Câu a b
 5 Đúng Sai
Trả lời ngắn (câu 6, câu 7). Mỗi câu đúng đạt 0,25 điểm
Câu 6. Lập trường hoà bình, hữu nghị với Pháp và đẩy quân Trung Hoa Dân quốc về nước.
Câu 7. Đất nước độc lập, thống nhất đi lên chủ nghĩa xã hội.
II. TỰ LUẬN (3,0 điểm)
 Câu Nội dung cần đạt Điểm
 Chứng minh 
 - Ngay sau Cách mạng tháng Tám, nước Việt Nam Dân chủ cộng hòa phải đối mặt 0,5
 với nhiều thách thức, trong đó khó khăn lớn nhất là tình trạng: ngoại xâm và nội phản. 
 Trong các thế lực ngoại xâm có mặt trên lãnh thổ Việt Nam, thực dân Pháp là kẻ thù 
 nguy hiểm hàng đầu.
 1
 - Để tránh đối phó cùng một lúc với nhiều kẻ thù; đồng thời kéo dài thời gian hoà 0,5
 (1,5đ)
 hoàn để xây dựng lực lượng cho cuộc kháng chiến, từ 6/3/1946 đến trước ngày 
 19/12/1946, Việt Nam đã kí kết với Pháp các bản Hiệp định Sơ Bộ; Tạm ước, trong 
 đó, ta đã nhân nhượng cho Pháp một số quyền lợi về kinh tế, chính trị, 
 - Những hiệp định, hiệp ước đã kí kết trong năm 1946 là nỗ lực “cứu vãn nền hoà 0,5
 bình” của Việt Nam Dân chủ Cộng hoà.
 Ý nghĩa lịch sử của cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước
 - Đối với quốc tế 0,5
 + Tác động lớn đến tình hình nước Mĩ và thế giới.
 + Góp phần làm tan rã hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa thực dân; cổ vũ phong trào 
 giải phóng dân tộc trên thế giới.
 2
 - Đối với Việt Nam 1,0
 (1,5đ)
 + Kết thúc 21 năm kháng chiến chống Mĩ, cứu nước và 30 năm chiến tranh giải phóng 
 dân tộc, bảo vệ Tổ quốc; chấm dứt ách thống trị của chủ nghĩa đế quốc, hoàn thành 
 cách mạng dân tộc, dân chủ nhân dân trong cả nước.
 + Mở ra kỉ nguyên mới trong lịch sử dân tộc-kỉ nguyên đất nước độc lập, thống nhất, 
 đi lên chủ nghĩa xã hội.
 B. PHÂN MÔN ĐỊA LÝ
 De-Thi.com Bộ đề ôn thi giữa học kì 2 Lịch sử & Địa lí 9 sách Chân Trời Sáng Tạo 2025-2026 (Có lời giải chi 
 tiết) - De-Thi.com
I. TRẮC NGHIỆM (2,0 điểm) 
Chọn câu trả lời đúng (từ câu 1 đến câu 4). Mỗi câu đúng đạt 0,25 điểm
 Câu 1 2 3 4
 Đáp án C D A B
Trắc nghiệm đúng – sai (câu 5). Mỗi câu đúng đạt 0,25 điểm
 Câu a b
 5 Đúng Sai
Trả lời ngắn (câu 6, câu 7). Mỗi câu đúng đạt 0,25 điểm
Câu 6. Đông Nam Bộ, Bắc Trung Bộ và Tây Nguyên.
Câu 7. Thanh Hoá, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên Huế.
II. TỰ LUẬN (3,0 điểm)
 Câu Nội dung cần đạt Điểm
 Phân tích những chuyển biến trong sự phát triển kinh tế của vùng
 - Chuyển biến tích cực nhờ khai thác thế mạnh kinh tế biển, thu hút đầu tư nước ngoài, 0,75
 phát huy sự năng động của dân cư trong nền kinh tế thị trường. Tổng sản phẩm ngày 
 1
 càng tăng, chiếm hơn 7% cơ cấu GDP cả nước 2021.
 (1,5đ)
 - Cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng tăng tỉ trọng ngành công nghiệp xây dựng, 0,75
 giảm tỉ trọng nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản, dịch vụ chiếm tỉ trọng cao. Chú 
 trọng phát triển các ngành có giá trị gia tăng và hàm lượng công nghệ cao.
 Giải thích 
 - Nguồn nước 0,5
 + Mạng lưới sông ngòi dày đặc, sông ngắn và dốc, giá trị nhất định về thủy điện, thủy 
 lợi, một số sông lớn (sông Mã, Cả, Gianh, ). Nhiều hồ, đầm (Kẻ Gỗ, Cầu Hai, ) 
 phát triển nuôi trồng thủy sản, du lịch.
 2 + Nguồn nước khoáng có giá trị trong công nghiệp và du lịch (Sơn Kim, Suối Bang, 
 (1,5đ) Thanh Tân).
 - Tài nguyên khoáng sản khá phong phú, một số loại có trữ lượng lớn như sắt, đá 0,5
 vôi, crôm, ti-tan, thuận lợi phát triển nhiều ngành công nghiệp.
 - Biển, đảo: vùng biển rộng, đường bờ biển kéo dài, hệ thống các đảo, đầm phá, vũng 0,5
 vịnh, bãi tắm đẹp, thuận lợi xây dựng cảng biển, phát triển du lịch biển, đánh bắt và 
 nuôi trồng thủy sản, phát triển công nghiệp và dịch vụ biển.
 De-Thi.com Bộ đề ôn thi giữa học kì 2 Lịch sử & Địa lí 9 sách Chân Trời Sáng Tạo 2025-2026 (Có lời giải chi 
 tiết) - De-Thi.com
 ĐỀ SỐ 9
 UBND HUYỆN TIÊN DU ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II 
 TRƯỜNG THCS NỘI DUỆ NĂM HỌC 2025-2026
 Môn: Lịch sử và Địa lí 9
 Thời gian: 60 phút (không kể thời gian giao đề)
 PHÂN MÔN LỊCH SỬ (6,0 điểm)
1. PHẦN TRẮC NGHIỆM (2,0 điểm) 
Câu 1: Bốn tỉnh giành được chính quyền sớm nhất trong cuộc Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 là: 
A. Bắc Giang, Hải Dương, Hà Tĩnh, Quảng Nam. 
B. Bắc Giang, Hải Dương, Hà Tĩnh, Quảng Trị. 
C. Thái Nguyên, Hải Dương, Bắc Giang, Quảng Nam. 
D. Quảng Trị, Bắc Giang, Hà Tĩnh, Hà Tiên. 
Câu 2: Hội nghị Ban chấp hành Trung ương Đảng lần thứ 8 (5/1941) được tiến hành ở đâu? 
A. Tân Trào (Tuyên Quang). B. Pác Bó (Cao Bằng). 
C. Bà Điểm (Hóc Môn). D. Bắc Sơn - Võ Nhai. 
Câu 3: Tổng thống nào của Mĩ phát động “chiến tranh lạnh”? 
A. Tơ – ru – man. B. Ai – xen – hao. C. Ken – nơ – di. D. Nich – xơn. 
Câu 4: Chiến tranh lạnh là cuộc đối đầu trực tiếp giữa: 
A. Các nước Tây Âu và Mĩ. B. Mĩ và Nhật Bản. 
C. Mĩ và Liên Xô. D. Các nước Tây Âu và các nước Đông Âu.
2. PHẦN TỰ LUẬN (4,0 điểm)
Câu 1 (2,5 điểm): Trình bày nguyên nhân thắng lợi và ý nghĩa lịch sử của Cách mạng tháng Tám năm 
1945 ?
Câu 2 (1,5 điểm): Nêu hậu quả của Chiến tranh lạnh. Từ kiến thức đã học em hãy cho biết một số biểu 
hiện là hậu quả của Chiến tranh lạnh đối với thế giới hiện nay ?
 PHÂN MÔN ĐỊA LÍ (4,0 điểm)
1. PHẦN TRẮC NGHIỆM (1,0 điểm)
Câu 1: Yếu tố nào sau đây không phải là lợi thế thu hút vốn đầu tư của nước ngoài vào Đông Nam Bộ?
A. Vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên. B. Lao động có chuyên môn kỹ thuật 
C. Cơ sở vật chất kỹ thuật, cơ sở hạ tầng. D. Khí hậu nhiệt đới có một mùa khô
Câu 2: Khó khăn lớn nhất đối với nông nghiệp ở Đồng bằng sông Cửu Long vào thời kì mùa khô là
A. cháy rừng. B. triều cường. C. thiếu nước ngọt. D. xâm nhập mặn.
2. PHẦN TỰ LUẬN (3,0 điểm)
Câu 1: (2,0 điểm)
Trình bày các thế mạnh về điều kiện tự nhiên của vùng đồng bằng sông Cửu Long đối với sự phát triển 
kinh tế - xã hội của vùng.
Câu 2: (1,0 điểm) Cho bảng số liệu:
Số dân thành thị và tỉ lệ dân thành thị vùng Đông Nam Bộ giai đoạn 1999 – 2021
 Năm 1999 2009 2019 2021
 De-Thi.com Bộ đề ôn thi giữa học kì 2 Lịch sử & Địa lí 9 sách Chân Trời Sáng Tạo 2025-2026 (Có lời giải chi 
 tiết) - De-Thi.com
 Số dân thành thị (triệu người) 5,6 8,1 11,6 12,1
 Tỉ lệ dân thành thị (%) 55,4 57,4 64,8 66,4
 (Theo Niên giám thông kê Việt Nam)
Nhận xét sự thay đổi số dân thành thị và tỉ lệ dân thành thị vùng Đông Nam Bộ giai đoạn 1999 – 2021
 De-Thi.com Bộ đề ôn thi giữa học kì 2 Lịch sử & Địa lí 9 sách Chân Trời Sáng Tạo 2025-2026 (Có lời giải chi 
 tiết) - De-Thi.com
 ĐÁP ÁN
 PHÂN MÔN LỊCH SỬ (6,0 điểm)
1. PHẦN TRẮC NGHIỆM (2,0 điểm) 
Câu 1:
Mỗi ý đúng 0,5 điểm
 Câu 1 2 3 4
 Đáp án A B A C
2. PHẦN TỰ LUẬN (4,0 điểm)
Câu 2:
 Câu Đáp án Điểm
 * Nguyên nhân thắng lợi 
 - Nguyên nhân khách quan: Chiến thắng của Hồng quân Liên Xô và quân Đồng minh 0,25
 trong cuộc chiến tranh chống phát xit, nhất là chiến thắng quân phiệt Nhật Bản đã cổ 
 vũ tinh thần, củng cố niềm tin và tạo thời cơ để nhân dân ta đứng lên tổng khởi nghĩa. 
 - Nguyên nhân chủ quan: 
 + Truyền thống yêu nước, đấu tranh chống ngoại xâm của nhân dân Việt Nam. 0,25
 + Sự lãnh đạo đúng đắn của Đảng, đứng đầu là chủ tịch Hồ Chí Minh. 0,25
 + Quá trình chuẩn bị chu đáo cho Cách mạng tháng Tám trong suốt 15 năm 0,25
 + Sự đồng lòng của toàn dân; chỉ đạo linh hoạt của các cấp bộ Đảng, Việt Minh để 0,25
 chớp thời cơ giành chính quyền. 
 * Ý nghĩa lịch sử 
 1
 - Đối với dân tộc Việt Nam 
 + Phá tan xiềng xích nô lệ của Pháp-Nhật, lật nhào ngai vàng phong kiến, lập nước 0,25
 Việt Nam Dân chủ Cộng hòa. 
 + Mở ra kỷ nguyên mới của dân tộc-kỉ nguyên độc lập, tự do; giải phóng dân tộc gắn 0,25
 liền với giải phóng xã hội. 
 + Đảng Cộng sản Đông Dương trở thành một Đảng cầm quyền, chuẩn bị điều kiện 0,25
 cho những thắng lợi tiếp theo. 
 - Đối với thế giới: 
 + Góp phần vào chiến thắng chủ nghĩa phát xít trong Chiến tranh thế giới thứ hai. 0,25
 + Cổ vũ mạnh mẽ tinh thần đấu tranh của các dân tộc thuộc địa và phụ thuộc trên thế 0,25
 giới, đặc biệt là nhân dân hai nước Cam-pu-chia và Lào. 
 - Hậu quả của Chiến tranh lạnh: 
 + Đẩy thế giới vào tình trạng luôn căng thẳng, đối đầu giữa hai phe đối lập, thậm chí 0,5
 làm bùng nổ các cuộc chiến tranh, xung đột cục bộ ở khắp các khu vực trên phạm vi 
 2 toàn cầu, làm xuất hiện nguy cơ của một cuộc chiến tranh thế giới mới. 
 + Đưa đến sự chia cắt lãnh thổ, chia rẽ tình cảm dân tộc, xung đột tôn giáo,... ở nhiều 0,5
 quốc gia, khu vực với hệ luỵ sâu sắc và lâu dài. 
 De-Thi.com Bộ đề ôn thi giữa học kì 2 Lịch sử & Địa lí 9 sách Chân Trời Sáng Tạo 2025-2026 (Có lời giải chi 
 tiết) - De-Thi.com
 - Hậu quả của Chiến tranh lạnh vẫn còn tồn tại đến ngày nay là: sự chia cắt bán đảo 0,5
 Triều Tiên thành hai nhà nước: Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Triều Tiên và Đại Hàn 
 Dân Quốc.
 PHÂN MÔN ĐỊA LÍ (4,0 điểm)
1. PHẦN TRẮC NGHIỆM (1,0 điểm)
Mỗi câu đúng được 0,5 điểm\
 Câu 1 2
 Đáp án D C
2. PHẦN TỰ LUẬN (3,0 điểm)
 Câu Đáp án Điểm
 - Địa hình: Đồng bằng thấp, bằng phẳng thuận lợi cho cư trú và sản xuất. 0,25
 - Đất: Đất phù sa là chủ yếu chia thành ba loại chính. Đất phù sa sông dọc sông Tiền, 0,5
 sông Hậu, là loại đất tốt, độ phì cao, thích hợp cho sản xuất nông nghiệp. Đất phèn ở 
 vùng trũng, đất mặn ở ven biển, có thể cải tạo để trồng lúa, cây ăn quả, cây thực phẩm 
 hoặc nuôi trồng thủy sản, phát triển rừng.
 - Khí hậu cận xích đạo, phân hóa mưa - khô rõ rệt, nền nhiệt cao ổn định, nhiệt độ 0,25
 trung bình năm trên 25°C, lượng mưa dồi dào thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp. 
 - Mạng lưới sông ngòi, kênh rạch dày đặc, thuận lợi cho giao thông đường thủy, sản 0,5
 1
 xuất và sinh hoạt. Là nơi đánh bắt và nuôi trồng thủy sản quan trọng.
 - Tài nguyên sinh vật phong phú và đa dạng. Thảm thực vật điển hình là rừng ngập 0,25
 mặn ở ven biển như trên bán đảo Cà Mau, Kiên Giang, Bến Tre, Trà Vinh, ; rừng 
 tràm ở Tứ giác Long Xuyên, Đồng Tháp Mười, Có nhiều thủy sản, các loài 
 chim, 
 - Tài nguyên biển phong phú, ngư trường trọng điểm Cà Mau - Kiên Giang với nhiều 0,25
 cá tôm, nhiều đảo, quần đảo, bãi tắm đẹp, tiềm năng dầu mỏ và khí tự nhiên. Ven 
 biển có tiềm năng xây dựng cảng biển và phát triển điện gió. 
 * Nhận xét 
 - Số dân thành thị và tỉ lệ dân thành thị ở Đông Nam Bộ giai đoạn 1999 - 2021 có xu 0,5
 hướng tăng. 
 2 + Số dân thành thị có xu hướng tăng liên tục, từ 5,6 triệu người (1999) lên 12,1 triệu 0,25
 người (2021). 
 + Tỉ lệ dân thành thị có xu hướng tăng, luôn chiếm phần lớn trong tỉ lệ dân số, tăng từ 0,25
 55,4% (1999) lên 66,4% (2021). 
 De-Thi.com Bộ đề ôn thi giữa học kì 2 Lịch sử & Địa lí 9 sách Chân Trời Sáng Tạo 2025-2026 (Có lời giải chi 
 tiết) - De-Thi.com
 ĐỀ SỐ 10
 TRƯỜNG THCS QUANG PHỤC ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ II 
 NĂM HỌC 2025-2026
 MÔN: LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ 9
 PHẦN LỊCH SỬ (5.0 điểm)
I. TRẮC NGHIỆM LỰA CHỌN (3 điểm) 
Chọn đáp án đúng (mỗi câu đúng 0.25 điểm)
Câu 1. Hành động nghiêm trọng trắng trợn nhất thể hiện thực dân Pháp đã bội ước tiến công ta?
A. ở Nam Bộ và Trung Bộ, Pháp tập trung quân tiến công các cơ sở cách mạng của ta.
B. ở Bắc Bộ thực dân Pháp đánh chiếm Hải Phòng, Lạng Sơn.
C. ở Hà Nội, thực dân Pháp liên tiếp gây những cuộc xung đột vũ trang.
D. 18/12/1946 Pháp gửi tối hậu thư đòi Chính phủ hạ vũ khí đầu hàng.
Câu 2. Cuộc chiến đấu của dân Hà Nội (từ ngày 19/12/1946 đến ngày 17/2/1946) đã
A. Buộc thực dân Pháp phải đánh lâu dài.
B. Giải phóng được một địa bàn chiến lược quan trọng.
C. Tiêu diệt được bộ phận quan trọng sinh lực địch.
D. Làm phá sản hoàn toàn kế hoạch đánh nhanh thắng nhanh của Pháp.
Câu 3. Sau thất bại ở Việt Bắc và buộc phải chuyển sang đánh lâu dài, thực dân Pháp tăng cường thực 
hiện chính sách gì?
A. Dựa vào bọn Việt gian phản động để chống lại ta.
B. Tăng viện binh từ bên Pháp sang để giành thế chủ động.
C. “Dùng người Việt đánh người Việt”, “Lấy chiến tranh nuôi chiến tranh”.
D. Bình định mở rộng địa bàn chiếm đóng.
Câu 4. Sau thắng lợi quân sự ở Việt Bắc (1947) thắng lợi tiếp theo có ý nghĩa to lớn đó là:
A. Thắng lợi về kinh tế - chính trị. B. Thắng lợi về chính trị - ngoại giao.
C. Thắng lợi về ngoại giao - văn hoá giáo dục. D. Thắng lợi về kinh tế - ngoại giao.
Câu 5. Yếu tố nào sau đây là mối lo sợ nhất mà Pháp Mĩ thực hiện âm mưu “khoá cửa biên giới Việt-
Trung” thiết lập “Hành lang Đông-Tây” chuẩn bị kế hoạch tấn công Việt Bắc lần thứ hai?
A. 1/10/1949 Cách mạng Trung Quốc thành công, nước CHND Trung Hoa ra đời.
B. Cuộc kháng chiến của nhân dân Lào và Cam-pu-chia phát triển mạnh.
C. Phong trào phản đối chiến tranh Đông Dương của nhân dân Pháp lên cao.
D. Sau chiến dịch Việt Bắc (1947) so sánh lực lượng thay đổi có lợi cho ta.
Câu 6. Trong Đông - Xuân 1953-1954, quân dân Việt Nam đã làm phá sản bước đầu kế hoạch quân sự 
nào của Pháp?
A. Kế hoạch Bôlaéc. B. Kế hạch Nava.
C. Kế hoạch Rơve. D. Kế hoạch Đác Giăngliơ.
Câu 7. Chiến thắng quân sự nào của Việt Nam quyết định đến thắng lợi tại hội nghị Giơnevơ 1954?
A.Việt Bắc thu - đông 1947. B. Biên giới thu - dông 1950.
C. Điện Biên Phủ 1954. D. Đông xuân 1953-1954.
 De-Thi.com Bộ đề ôn thi giữa học kì 2 Lịch sử & Địa lí 9 sách Chân Trời Sáng Tạo 2025-2026 (Có lời giải chi 
 tiết) - De-Thi.com
Câu 8. Chiến dịch Biên giới thu - đông (1950) và chiến dịch Điện Biên Phủ (1954) của Việt Nam đều 
nhằm
A. làm thất bại âm mưu “đánh nhanh thắng nhanh” của thực dân Pháp,.
B. tiêu diệt một bộ phận quan trọng sinh lực đối phương.
C. buộc quân Pháp phải phân tán lực lượng để đối phó.
D. làm thất bại kế hoạch Đờ Lát đờ Tát-xi-nhi của thực dân Pháp.
Câu 9. Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng Lao Động Việt Nam lần thứ 15 (1-1959) có quyết định 
quan trọng nào sau đây?
A. Đấu tranh chính trị kết hợp đấu tranh vũ trang đề giành chính quyền.
B. Tiếp tục đấu tranh chính trị yêu cầu Mỹ thi hành Hiệp định Giơ-ne-vơ.
C. Đấu tranh chính trị chuẩn bị tổ chức tổng tuyển cử thống nhất đất nước.
D. Chỉ sử dụng bạo lực cách mạng đánh đổ chính quyền Mỹ - Diệm.
Câu 10. Trong giai đoạn từ 1954 đến 1958, mục tiêu đấu tranh chủ yếu của nhân dân miền Nam Việt Nam 
là
A. đòi Mỹ - Diệm thi hành Hiệp định Giơ-ne-vơ. B. xây dựng và phát triển các lực lượng vũ trang.
C. chuẩn bị tổ chức các cuộc phản công quân sự. D. xây dựng các căn cứ địa ở nông thôn, rừng núi.
Câu 11. Nội dung nào sau đây không phải là ý nghĩa của phong trào “Đồng khởi" (1959 - 1960) ở miền 
Nam Việt Nam?
A. Lung lay tận gốc chính quyền Ngô Đình Diệm.
B. Đánh bại "Chiến tranh cục bộ" của đế quốc Mỹ.
C. Bước phát triển mới của cách mạng miền Nam.
D. Cách mạng miền Nam chuyển sang thế tiến công.
Câu 12. “Một tấc không đi, một ly không rời” là khẩu hiệu đấu tranh của nhân dân miền Nam trong phong 
trào nào?
A. Cuộc đấu tranh của các tín đồ Phật giáo. B. Phá ấp chiến lược.
C. Cuộc đấu tranh của học sinh, sinh viên. D. Cuộc đấu tranh chống càn quét. 
PHẦN II: TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI (2 điểm)
Trong mỗi ý a, b, c, d của câu hỏi sau học sinh chọn đúng hoặc sai
Câu 1. Đọc đoạn tư liệu sau: 
 Hội nghị Giơ-ne-vơ (Thụy Sĩ) bàn về vấn đề Đông Dương diễn ra từ ngày 8-5 đến ngày 21-7-1954 
với sự tham gia của đại diện các nước: Anh, Pháp, Mỹ, Liên Xô, Cộng hòa nhân dân Trung Hoa, Việt 
Nam Dân chủ Cộng hòa, Quốc gia Việt Nam, Vương quốc Lào, Vương quốc Cam-pu-chia, đã đạt được 
thỏa thuận chung về đình chiến, lập lại hòa bình cho các nước Đông Dương. Cũng theo quyết định của 
Hội nghị, ở Việt Nam, vĩ tuyến 17 được lấy làm ranh giới quân sự tạm thời và tổng tuyển cử thống nhất 
đất nước sẽ diễn ra vào tháng 7- 1956 với sự kiểm soát của Ủy ban quốc tế.
 (Theo Sách giáo khoa Lịch sử và Địa Lí lớp 9 sách Kết nối tri thức với cuộc sống trang 77)
a. Đoạn tư liệu trên mô tả cuộc đàm phán và kí kết hiệp định Giơ-ne-vơ về lập lại hòa bình ở Đông 
Dương.
b. Theo tư liệu trên, chiến thắng Điện Biên Phủ và việc kí kết Hiệp định Giơ-ne-vơ buộc thực Dân Pháp 
phải rút quân về nước.
 De-Thi.com Bộ đề ôn thi giữa học kì 2 Lịch sử & Địa lí 9 sách Chân Trời Sáng Tạo 2025-2026 (Có lời giải chi 
 tiết) - De-Thi.com
c. Mỹ đã thất bại trong âm mưu kéo dài, mở rộng, quốc tế hóa chiến tranh xâm lược Đông Dương.
d. Đây là thắng lợi tiêu biểu của nhân dân ta trong cuộc kháng chiến chống Pháp trên mặt trận quân sự.
Câu 2. Đọc đoạn tư liệu sau: 
 Khắp nơi trên miền Bắc, phong trào thi đua yêu nước” mỗi người làm việc bằng hai”, vì miền Nam 
ruột thịt dấy lên sôi nổi như: Ba sẵn sàng trong thanh niên, Ba đảm đang trong phụ nữ, Ba quyết tâm trong 
giới trí thức, Thi đua quyết thắng quyết tâm đánh thắng giặc Mỹ xâm lược trong các lực lượng vũ trang 
phát triển mạnh mẽ, tạo nên khí thế mới hừng hực chưa từng có trong lao động sản xuất, sẵn sàng chiến 
đấu và chiến đấu ở hậu phương lớn miền Bắc xã hội chủ nghĩa. Hàng triệu thanh niên nam, nữ tình nguyện 
tòng quân, đi thanh niên xung phong. 
(Theo Bộ quốc Phòng, Viện Lịch sử quân sự Việt Nam, Lịch sử kháng chiến chống Mỹ, cứu nước, Tập III, 
 NXB Chính trị quốc gia, 2013, tr.42)
a. Đoạn tư liệu trên mô tả không khí nhân dân miền Bắc quyết tâm khôi phục kinh tế, hàn gắn vết thương 
chiến tranh và chi viện cho tiền tuyến miền Nam tiếp tục đánh Mỹ- ngụy thống nhất đất nước. 
b. Không khí sục sôi của cuộc chiến đấu chống chiến tranh ném bom phá hoại miền Bắc của Mỹ 1975. 
c. Nội dung của phong trào Ba sẵn sàng là sẵn sàng chiến đấu, sẵn sàng nhập ngũ, sẵn sàng đi bất cứ nơi 
nào tổ quốc cần.
d. Miền Bắc làm nghĩa vụ hậu phương lớn, chi viện cho miền Nam.
 PHẦN ĐỊA LÍ (5.0 điểm)
PHẦN I: TRẮC NGHIỆM LỰA CHỌN (3 điểm)
Chọn đáp án đúng (mỗi câu đúng 0.25 điểm)
Câu 1. Di sản thiên nhiên thế giới ở Bắc Trung Bộ là
A. Vườn quốc gia Phong Nha – Kẻ Bàng. B. Vịnh Hạ Long.
C. danh thắng Tràng An. D. cao nguyên đá Đồng Văn.
Câu 2. Ranh giới tự nhiên giữa Bắc Trung Bộ và Duyên hải Nam Trung Bộ là
A. dãy núi Hoành Sơn. B. dãy núi Bạch Mã. C. sông Bến Hải D. sông Ranh
Câu 3. Nhà máy xi măng lớn thuộc vùng Bắc Trung Bộ là 
A. Bỉm Sơn, Hoàng Mai, Tam Điệp. B. Bỉm Sơn, Hoàng Mai, Nghi Sơn. 
C. Bỉm Sơn, Hoàng Mai, Hoàng Thạch. D. Bỉm Sơn, Tam Điệp, Yên Bình.
Câu 4. Di sản văn hóa thế giới ở Bắc Trung Bộ được UNESCO công nhận là
A. Phong Nha - Kẻ Bàng. B. Di tích Mĩ Sơn.
C. Cố đô Huế. D. Phố cổ Hội An.
Câu 5. Quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa lần lượt thuộc:
A. Tỉnh quảng Nam và Quảng Ngãi. B. Tỉnh Bình Định và tỉnh Phú Yên.
C. TP Đà Nẵng và tỉnh Khánh Hòa. D. Tỉnh Ninh Thuận và tỉnh Bình Thuận.
Câu 6. Tỉnh nào sau đây không thuộc vùng kinh tế trọng điểm miền Trung?
A. Đà Nẵng. B. Quảng Ngãi. C. Bình Định. D. Nghệ An.
Câu 7. Duyên hải Nam Trung Bộ có thế mạnh phát triển du lịch vì:
A. có nhiều lễ hội. B. có nhiều di sản.
C. có nhiều bãi biển đẹp. D. có nhiều vườn quốc gia.
Câu 8. Diện tích tự nhiên của Duyên hải Nam Trung Bộ là
 De-Thi.com

File đính kèm:

  • docxbo_de_on_thi_giua_hoc_ki_2_lich_su_dia_li_9_sach_chan_troi_s.docx