Bộ đề ôn thi cuối kì 2 Vật lí 9 Chân Trời Sáng Tạo (Có đáp án)
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "Bộ đề ôn thi cuối kì 2 Vật lí 9 Chân Trời Sáng Tạo (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Bộ đề ôn thi cuối kì 2 Vật lí 9 Chân Trời Sáng Tạo (Có đáp án)
Bộ đề ôn thi cuối kì 2 Vật lí 9 Chân Trời Sáng Tạo (Có đáp án) - De-Thi.com ⟹ a = 21 PHẦN IV: TỰ LUẬN Câu 8: Phương pháp: Sử dụng lý thuyết năng lượng mặt trời Cách giải: a) Năng lượng mặt trời được chuyển hóa thành các dạng năng lượng trên Trái Đất thông qua vòng năng lượng trên Trái Đất như vòng tuần hoàn của nước, vòng năng lượng giữa các vật sống. b) Năng lượng từ gió, từ dòng sông cũng đến từ năng lượng mặt trời Từ cần điền: (1) – vòng năng lượng trên Trái Đất, (2) – mặt trời. De-Thi.com Bộ đề ôn thi cuối kì 2 Vật lí 9 Chân Trời Sáng Tạo (Có đáp án) - De-Thi.com ĐỀ SỐ 12 I. Trắc nghiệm (2đ): Khoanh tròn vào chữ cái đứng trước câu trả lời Đúng Câu 1. Chọn câu đúng trong các câu sau.Tia sáng đi từ môi trường trong suốt này đến môi trường trong suốt khác mà không bị gãy khúc khi: A. góc tới bằng 450. B. góc tới gần bằng 900. C. góc tới bằng 00. D. góc tới có giá trị bất kì. Câu 2. A’B’ là ảnh của AB qua TKHT có tiêu cự f, ảnh A’B’ ngược chiều và cao bằng vật AB. Gọi d là khoảng cách từ vật đến thấu kính, điều nào sau đây là đúng nhất khi nói về mối quan hệ giữa d và f? A. d = f B. d = 2f C. d > f D. d < f Câu 3. Khi chiếu chùm ánh sáng màu xanh qua tấm lọc màu đỏ, ở phía sau tấm lọc màu ta thu được ánh sáng gì? A. Màu đỏ. B. Màu xanh. C. Màu ánh sáng trắng. D. Màu gần như đen Câu 4. Chọn cách làm đúng trong các cách sau để tạo ra ánh sáng trắng. A. Trộn các ánh sáng đỏ, lục, lam với nhau. C. Nung chất rắn đến hàng ngàn độ B. Trộn các ánh sáng có màu từ đỏ đến tím với nhau. D. Cả ba cách làm đều đúng. II. Tự Luận (8đ) Câu 1: So sánh cấu tạo của mắt và máy ảnh? Câu 2: Hãy nêu các tác dụng của ánh sáng? Cho ví dụ? Câu 3: Nam bị cận có điểm cực viễn CV cách mắt 115 cm. Hải cũng bị cận nhưng có điểm cực viễn CV cách mắt 95 cm. a) Hỏi ai bị cận năng hơn? Vì sao? b) Để khắc phục Nam và Hải phải đeo kính gì, có tiêu cự bao nhiêu? Câu 4: Một người dùng kính lúp để quan sát một vật nhỏ cao h = 0,6 cm, đặt cách kính lúp một khoảng d = 10 cm thì thấy ảnh của nó cao h’ = 3 cm. a) Hãy dựng ảnh của vật đó qua kính lúp (không cần đúng tỷ lệ) và cho biết tính chất của ảnh? b) Tính tiêu cự f của kính lúp? c) Dịch chuyển kính lúp về phía vật một khoảng 2,5 cm, hãy xác định vị trí, tính chất, độ lớn của ảnh? De-Thi.com Bộ đề ôn thi cuối kì 2 Vật lí 9 Chân Trời Sáng Tạo (Có đáp án) - De-Thi.com ĐÁP ÁN I. Trắc nghiệm 1.C 2.B 3.D 4.D Câu 1: Phương pháp: Hiện tượng khúc xạ là hiện tượng ánh sáng bị gãy khúc khi chiếu xiên qua mặt phân cách giữa hai môi trường trong suốt. Ánh sáng đi thẳng khi chiếu vuông góc với mặt phân cách, tức là góc tới bằng 00. Cách giải: Hiện tượng khúc xạ là hiện tượng ánh sáng bị gãy khúc khi chiếu xiên qua mặt phân cách giữa hai môi trường trong suốt. Ánh sáng đi thẳng khi chiếu vuông góc với mặt phân cách, tức là góc tới bằng 00. Chọn C Câu 2: Phương pháp: Gọi d là khoảng cách từ vật đến kính; f là tiêu cực của thấu kính hội tụ. Các trường hợp tạo ảnh của thấu kính hội tụ: - Nếu d < f: ảnh ảo, cùng chiều, lớn hơn vật - Nếu d = f: ảnh thật, ở rất xa - Nếu d > f: ảnh thật, ngược chiều vật + f < d < 2f: ảnh lớn hơn vật + d = 2f: ảnh bằng vật + d > 2f: ảnh nhỏ hơn vật Cách giải: Ảnh A’B’ ngược chiều và cao bằng vật AB vậy A’B’ là ảnh thật, lớn bằng vật. Từ lí thuyết về các trường hợp tạo ảnh của thấu kính hội tụ thì vật ở vị trí có: d = 2f. Chọn B Câu 3: Phương pháp: Dựa vào sự hấp thụ và phản xạ có lọc lựa của các vật. Vật màu nào thì phản xạ tốt ánh sáng màu đó và hấp thụ tốt các màu còn lại. Cách giải: Vật màu nào thì phản xạ tốt ánh sáng màu đó và hấp thụ tốt các màu còn lại. Tấm lọc màu đỏ chỉ cho ánh sáng đỏ đi qua, nên khi chiếu ánh sáng màu xanh qua tấm lọc thì tấm lọc gần như hấp thụ hết ánh sáng xanh, vì vậy sau tấm lọc thi được màu gần như đen. Chọn D Câu 4: Phương pháp: Để tạo ra ánh sáng trắng thì ta có thể trộn các màu đỏ, lục, lam một cách phù hợp hoặc trộn tất cả các ánh sáng từ đỏ đến tím có trong ánh sáng trắng để tạp ra ánh sáng trắng. Các vật rắn được nung nóng đến hàng ngàn độ cũng phát ra ánh sáng trắng. Cách giải: Để tạo ra ánh sáng trắng thì ta có thể trộn các màu đỏ, lục, lam một cách phù hợp hoặc trộn tất cả các ánh sáng từ đỏ đến tím có trong ánh sáng trắng để tạp ra ánh sáng trắng. Các vật rắn được nung nóng đến hàng ngàn độ cũng phát ra ánh sáng trắng. Chọn D II. Tự luận Câu 1: De-Thi.com Bộ đề ôn thi cuối kì 2 Vật lí 9 Chân Trời Sáng Tạo (Có đáp án) - De-Thi.com Phương pháp: - Điểm giống nhau về cấu tạo giữa mắt và máy ảnh: + Thể thủy tinh và vật kính đều là thấu kính hội tụ + Phim và màng lưới đều có tác dụng như màn hứng ảnh - Điểm khác nhau về cấu tạo giữa mắt và máy ảnh; Thể thủy tinh đóng vai trò như vật kính trong máy ảnh, còn màng lưới như phim. Ảnh của vật mà ta nhìn hiện ra trên màng lưới. Mặt khác, thể thủy tinh có thể phồng lên xẹp xuống giúp thay đổi độ cong, thay đổi độ tụ của nó. Còn vật kính của máy ảnh chỉ có 1 giá trị độ tụ xác định. Cách giải: - Điểm giống nhau về cấu tạo giữa mắt và máy ảnh: + Thể thủy tinh và vật kính đều là thấu kính hội tụ + Phim và màng lưới đều có tác dụng như màn hứng ảnh - Điểm khác nhau về cấu tạo giữa mắt và máy ảnh; Thể thủy tinh đóng vai trò như vật kính trong máy ảnh, còn màng lưới như phim. Ảnh của vật mà ta nhìn hiện ra trên màng lưới. Mặt khác, thể thủy tinh có thể phồng lên xẹp xuống giúp thay đổi độ cong, thay đổi độ tụ của nó. Còn vật kính của máy ảnh chỉ có 1 giá trị độ tụ xác định. Câu 2: Phương pháp: Các tác dụng của ánh sáng: tác dụng nhiệt; tác dụng sinh học; tác dụng quang, tác dụng hóa học Cách giải: Các tác dụng của ánh sáng: tác dụng nhiệt; tác dụng sinh học; tác dụng quang, tác dụng hóa học + Tác dụng nhiệt: ánh sáng chiếu vào các vật sẽ làm chúng nóng lên. + Tác dụng sinh học: ánh sáng có thể gây ra một số biến đổi chất ở các sinh vật. + Tác dụng quang điện của ánh sáng: ánh sáng tác dụng lên pin quang điện biến năng lượng ánh sáng thành năng lượng điện. + Tác dụng hóa học: ánh sáng có thể kích thích một số phản ứng hóa học Câu 3: Phương pháp: - Cận thị là tật của mắt mà khoảng nhìn rõ hữu hạn trước mắt, điểm cực cận và cực viễn của mắt gần mắt hơn so với người bình thường. - Người nào có điểm cực cận càng gần mắt thì bị cận càng nặng. - Để khắc phục người đó cần đeo thấu kính phân kì (kính cận) có tiêu cự bằng khoảng cực viễn của mắt. Cách giải: a) Hải cận thị nặng hơn Nam vì: Điểm cực viễn của Hải gần mắt hơn Nam. b) Để khắc phục Nam và Hải phải đeo kính cận (TKPK) + f = 115 cm (với Nam) + f = 85 cm (với Hải) Câu 4: Phương pháp: a) Vẽ ảnh của vật qua kính lúp ảnh là ảnh ảo, cùng chiều với vật và lớn hơn vật. De-Thi.com Bộ đề ôn thi cuối kì 2 Vật lí 9 Chân Trời Sáng Tạo (Có đáp án) - De-Thi.com b) Từ hình vẽ, sử dụng tính chất đồng dạng của tam giác hoặc công thức thấu kính 1d+1d′=1f k=−d′d c) Dịch chuyển kính lúp về phía vật thì khoảng cách vật – tk gần hơn: d1 = 10 – 2,5 = 7,5 cm. Áp dụng tính chất đồng dạng của tam giác hoặc công thức thấu kính để xác định vị trí, tính chất ảnh. Cách giải: Vẽ ảnh của vật qua kính lúp ảnh là ảnh ảo, cùng chiều với vật và lớn hơn vật. b) Xét △ ABO và tam giác △ A′B′O Có: = ′ = 90∘; = ′ ′ (góc chung) Nên △ ∼△ ′ ′ Ta có các tỉ số đồng dạng: ℎ = ⇔ = ′ ′ ′ ℎ′ ′ - Xét △ 퐹′ và △ ′ ′퐹′ Có: 퐹′ = ′퐹′ ′; = ′ = 900Nên Δ ′퐹′ ∼ Δ ′ ′퐹′. Ta có tỉ số đồng dạng: 퐹′ = ′ ′ 퐹′ ′ 퐹′ ⇔ = Thay số từ đề bài ta có: ′ ′ ′ + 퐹′ ⇔ = ′ ′ + ℎ = ℎ′ ′ 10 ⇔ ′ = ℎ′ ⋅ = 3 ⋅ = 50cm ℎ 0,6 Tiêu cự của kính lúp có độ lớn bằng 12,5cm c) Dịch chuyển kính lúp về phía vật một khoảng 2,5cm, nên khoảng cách từ vật đến thấu kính là: De-Thi.com Bộ đề ôn thi cuối kì 2 Vật lí 9 Chân Trời Sáng Tạo (Có đáp án) - De-Thi.com d2 = 10 ― 2,5 = 7,5(cm) - Xét △ ABO và tam giác △ A′B′O Có: = ′ = 90∘; = ′ ′ (góc chung) Nên △ ∼△ ′ ′ Ta có các tỉ số đồng dạng: ℎ = ⇔ = ′ ′ ′ ℎ′ ′ - Xét △ OIF′ và △ A′B′F′ Có: 퐹′ = ′퐹′ ′; = ′ = 900 Nên ΔOIF′ ∼ ΔA′B′F′. Ta có tỉ số đồng dạng: 퐹′ = ′ ′ 퐹′ ′ 퐹′ ⇔ = ′ ′ ′ + 퐹′ ⇔ = ′ ′ + Thay số từ đề bài ta có: 7,5 12,5 = ⇔ = ′ + ′ ′ 12,5 + ′ ⇔7,5 ′ + 12,5.7,5 = 12,5 ′ ⇔12,5.7,5 = 4 ′ ⇔ ′ = 18,75cm ℎ = ℎ′ ′ ℎ 0,6 ⇔ℎ′ = ′ ⋅ = 18,75 ⋅ = 1,5cm 7,5 Vậy ảnh của vật cách kính lúp 18,75cm. Ảnh là ảnh ảo vì 2 = 7,5cm < = 12,5cm, độ cao ảnh của vật là 1,5 cm. De-Thi.com Bộ đề ôn thi cuối kì 2 Vật lí 9 Chân Trời Sáng Tạo (Có đáp án) - De-Thi.com ĐỀ SỐ 13 ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ II Môn: KHTN – Lớp 9 PHÂN MÔN VẬT LÍ I. TRẮC NGHIỆM Câu 1: Thấu kính hội tụ có đặc điểm biến chùm tia tới song song thành chùm tia gì? A. Chùm tia phản xạ.B. Chùm tia ló hội tụ. C. Chùm tia ló phân kỳ. D. Chùm tia ló song song khác. Câu 2: Chiếu một chùm tia sáng song song vào một thấu kính phân kì theo phương vuông góc với mặt của thấu kính thì chùm tia khúc xạ ra khỏi thấu kính sẽ ? A. Loe rộng dần ra.B. Thu nhỏ dần lại. C. Bị thắt lại. D. Trở thành chùm tia song song. Câu 3: Hệ thức nào dưới đây biểu thị mối quan hệ giữa điện trở R của dây dẫn với chiều dài l, tiết diện S của dây dẫn và điện trở suất của vật liệu làm dây dẫn? 푆 푙 푙 푙⋅푆 A. B. C. D. 푅 = 휌 ⋅ 푙 푅 = 휌.푆 푅 = 휌 ⋅ 푆 푅 = 휌 Câu 4: Khi đặt một hiệu điện thế U vào hai đầu một điện trở R thì dòng điện chạy qua nó có cường độ là I. Hệ thức nào dưới đây biểu thị định luật Ôm ?Ư I U R A. B. C. D. U = R I = R I = U R = U.I Câu 5: Dòng điện xoay chiều là: A. dòng điện không đổi.B. dòng điện có một chiều cố định. C. dòng điện luân phiên đổi chiều.D. dòng diện có chiều từ trái qua phải. Câu 6: Vật dụng nào hoạt động dựa trên tác dụng nhiệt của dòng điện xoay chiều? A. Nồi cơm điện. B. Đồng hồ. C. Quạt. D. Đèn LED. Câu 7: Đâu không phải là năng lượng hóa thạch? A. Dầu hỏaB. Than đáC. Khí thiên nhiênD. Gỗ Câu 8: Năng lượng Mặt Trời là nguồn cung cấp năng lượng chính cho vòng tuần hoàn nào sau đây? A. Vòng tuần hoàn của sinh vật. B. Vòng tuần hoàn của nước. C. Vòng tuần hoàn của thổ nhưỡng. D. Vòng tuần hoàn địa chất. II. TỰ LUẬN Câu 1: (0,5đ) Cho mạch điện gồm 3 điện trở mắc nối tiếp nhau. Biết R 1 = 6Ω, R2 = 18Ω, R3 = 16Ω. Hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch U = 52V. Tính cường độ dòng điện trong đoạn mạch? Câu 2: (0,5đ) Cho hai điện trở: điện trở R1 = 10Ω chịu được dòng điện có cường độ tối đa 1A và điện trở R2 = 4Ω chịu được dòng điện có cường độ tối đa là 1,5A. Tính hiệu điện thế tối đa có thể đặt vào hai đầu đoạn mạch gồm R1 mắc song song với R2. Câu 3: (0,5đ) Một bàn là được sử dụng với hiệu điện thế 220V thì tiêu thụ một lượng điện năng là 990 kJ trong 15 phút, cường độ dòng điện chạy qua dây nung của bàn là khi đó là bao nhiêu? Câu 4: (0,5đ) Đặt một khung dây kín hình chữ nhật ABCD trong từ trường đều như hình vẽ. Nếu từ từ bóp méo khung dây thì có xuất hiện dòng điện cảm ứng không? Vì sao? De-Thi.com Bộ đề ôn thi cuối kì 2 Vật lí 9 Chân Trời Sáng Tạo (Có đáp án) - De-Thi.com Câu 5: (0,5đ) Hoàn thành bảng sau STT Thiết bị điện Dòng điện thể hiện tác dụng 1 Bóng đèn 2 Quạt điện 3 Bàn là 4 Máy sấy tóc 5 Bình nóng lạnh Câu 6: (0,5đ) Đề xuất các biện pháp sử dụng hiệu quả năng lượng và bảo vệ môi trường trong những hoạt động thường ngày của em tại trường học? De-Thi.com Bộ đề ôn thi cuối kì 2 Vật lí 9 Chân Trời Sáng Tạo (Có đáp án) - De-Thi.com ĐÁP ÁN I. TRẮC NGHIỆM Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 Đ/Án B A C B C A D B II. TỰ LUẬN Đáp án Thang điểm Câu 1: (0,5đ) Cho mạch điện gồm 3 điện trở mắc nối tiếp nhau. Biết R1 = 6Ω, R2 = 18Ω, 0,5 R3 = 16Ω. Hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch U = 52V. Tính cường độ dòng điện trong đoạn mạch? Hướng dẫn giải - Điện trở tương đương của đoạn mạch là: Rtđ = R1 + R2 + R3 = 6 + 18 + 16 = 40Ω - Cường độ dòng điện của đoạn mạch là: R 10 0,5 Câu 2: (0,5đ) Cho hai điện trở: điện trở 1 chịu được dòng điện có cường độ tối R 4 đa 1A và điện trở 2 chịu được dòng điện có cường độ tối đa là 1,5A. Tính hiệu R R . điện thế tối đa có thể đặt vào hai đầu đoạn mạch gồm 1 mắc song song với 2 Hướng dẫn giải R Hiệu điện thế tối đa có thể đặt vào hai đầu điện trở 1 là: U1 I1R1 1.10 10 V. R Hiệu điện thế tối đa có thể đặt vào hai đầu điện trở 2 là: U2 I2R 2 1,5.4 6 V. Khi mắc song song hai điện trở, hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch bằng hiệu điện thế giữa hai đầu mỗi đoạn mạch rẽ. Hiệu điện thế tối đa có thể đặt vào hai đầu đoạn mạch gồm hai điện trở trên khi mắc song song là 6V. Câu 3: (0,5đ) Một bàn là được sử dụng với hiệu điện thế 220V thì tiêu thụ một lượng 0,5 điện năng là 990 kJ trong 15 phút, cường độ dòng điện chạy qua dây nung của bàn là khi đó là bao nhiêu? Lời giải: A = 990 kJ = 990000 J ; t = 15 phút = 900 s A 990000 Cường độ dòng điện chạy qua dây nung là: A = U.I.t⇒I = U.t = 220.900 = 5(A) Câu 4: (0,5đ) Đặt một khung dây kín hình chữ nhật ABCD trong từ trường đều như 0,5 hình vẽ. Nếu từ từ bóp méo khung dây thì có xuất hiện dòng điện cảm ứng không? Vì sao? De-Thi.com Bộ đề ôn thi cuối kì 2 Vật lí 9 Chân Trời Sáng Tạo (Có đáp án) - De-Thi.com Lời giải: Có xuất hiện dòng điện cảm ứng Vì khi bóp méo khung dây thì tiết diện khung dây thay đổi dẫn đến số đường sức từ qua tiết diện khung dây cũng thay đổi và xuất hiện dòng điện cảm ứng Câu 5: (0,5đ) Hoàn thành bảng sau STT Thiết bị điện Dòng điện thể hiện tác dụng 1 Bóng đèn 2 Quạt điện 3 Bàn là 4 Máy sấy tóc 5 Bình nóng lạnh Hướng dẫn giải Mỗi phần đúng được 0,1 điểm STT Thiết bị điện Dòng điện thể hiện tác dụng 1 Bóng đèn Tác dụng nhiệt và quang 2 Quạt điện Tác dụng nhiệt và từ 3 Bàn là Tác dụng nhiệt 4 Máy sấy tóc Tác dụng nhiệt và từ 5 Bình nóng lạnh Tác dụng nhiệt Câu 6: (0,5đ) Đề xuất các biện pháp sử dụng hiệu quả năng lượng và bảo vệ môi trường 0,5 trong những hoạt động thường ngày của em tại trường học? Hướng dẫn + Tắt các thiết bị điện khi không sử dụng. + Sử dụng điều hòa một cách hợp lý + Sử dụng tấm năng lượng mặt trời. + Sử dụng bóng đèn LED. + Tiết kiệm nước. + Sử dụng túi vải hoặc túi nilon tự huỷ sinh học. + Phân loại rác và tái sử dụng mọi thứ có thể + Sử dụng chai đựng nước có thể dùng lại. De-Thi.com
File đính kèm:
bo_de_on_thi_cuoi_ki_2_vat_li_9_chan_troi_sang_tao_co_dap_an.docx

