Bộ đề ôn thi cuối kì 2 Sinh học 12 CTST 2025-2026 (Có đáp án)

docx 67 trang Bảo Đại 05/03/2026 10
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "Bộ đề ôn thi cuối kì 2 Sinh học 12 CTST 2025-2026 (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Bộ đề ôn thi cuối kì 2 Sinh học 12 CTST 2025-2026 (Có đáp án)

Bộ đề ôn thi cuối kì 2 Sinh học 12 CTST 2025-2026 (Có đáp án)
 Bộ đề ôn thi cuối kì 2 Sinh học 12 CTST 2025-2026 (Có đáp án) - De-Thi.com
 ĐÁP ÁN
PHẦN I. CÂU TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN (4,5 điểm).
 1. A 2. B 3. B 4. D 5. D 6. C 7. A 8. A 9. A
 10. A 11. A 12. B 13. C 14. B 15. A 16. A 17. C 18. C
PHẦN II. CÂU TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI (4,0 điểm).
 Câu 1 Câu 2 Câu 3 Câu 4
 Đ – S – Đ – Đ S – Đ – S – Đ Đ – Đ – Đ – Đ S – Đ – Đ – S
PHẦN III. CÂU TRẮC NGHIỆM TRẢ LỜI NGẮN (1,5 điểm).
 Câu 1 Câu 2 Câu 3 Câu 4 Câu 5 Câu 6
 3,41 1423 3 2 4,47 4
 De-Thi.com Bộ đề ôn thi cuối kì 2 Sinh học 12 CTST 2025-2026 (Có đáp án) - De-Thi.com
 ĐỀ SỐ 6
 ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KÌ 2
 SỞ GD & ĐT QUẢNG TRỊ NĂM HỌC 2025 - 2026
 TRƯỜNG THPT GIO LINH MÔN SINH HỌC LỚP 12
 Thời gian làm bài: 45 Phút
PHẦN I: CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM 4 LỰA CHỌN.
Câu 1: Theo Darwin, chọn lọc tự nhiên là quá trình
A. tích lũy những biến dị có lợi cho sinh vật.
B. đào thải những biến dị bất lợi.
C. tích lũy những biến dị có lợi cho con người.
D. vừa đào thải những biến dị bất lợi vừa tích lũy những biến dị có lợi cho sinh vật.
Câu 2: Tập hợp toàn bộ các nhân tố bao quanh sinh vật, ảnh hưởng đến sự sinh trưởng, phát triển và tồn 
tại của sinh vật gọi là gì?
A. Ổ sinh thái B. Giới hạn sinh thái C. Môi trường sống D. Nhân tố sinh thái
Câu 3: Quá trình biến đổi năng lượng Mặt trời thành năng lượng hóa học trong hệ sinh thái nhờ vào 
nhóm sinh vật:
A. Sinh vật tiêu thụ bậc 2. B. Sinh vật phân giải. C. Sinh vật sản xuất. D. Sinh vật tiêu thụ bậc 1.
Câu 4: Nội dung nào sau đây là đúng khi nói về lưới thức ăn? 
A. Không có lưới thức ăn bắt đầu bằng mùn bã sinh vật. 
B. Cấu trúc của lưới thức ăn càng phức tạp khi đi từ vĩ độ thấp đến vĩ độ cao. 
C. Cấu trúc của lưới thức ăn càng phức tạp khi đi từ khơi đại dương vào bờ. 
D. Các quần xã trẻ thường có lưới thức ăn phức tạp hơn các quần xã trưởng thành. 
Câu 5: Theo thuyết tiến hóa tổng hợp, nhân tố nào sau đây có thể tạo ra các allele mới cho quần thể?
A. Đột biến. B. Giao phối không ngẫu nhiên.
C. Phiêu bạt di truyền. D. Chọn lọc tự nhiên.
Câu 6: Khi nói về hệ sinh thái, khái niệm nào sau đây là đúng? 
A. Hệ sinh thái là một hệ thống hoàn chỉnh và tương đối ổn định gồm quần xã sinh vật và môi trường hữu 
sinh có tác động qua lại với nhau trong một khoảng không gian xác định.
B. Hệ sinh thái là một hệ thống hoàn chỉnh và tương đối ổn định gồm quần xã sinh vật và môi trường vô 
sinh có tác động qua lại với nhau trong một khoảng không gian xác định.
C. Hệ sinh thái là một hệ thống hoàn chỉnh và tương đối ổn định gồm quần thể sinh vật và môi trường 
hữu sinh có tác động qua lại với nhau trong một khoảng không gian xác định.
D. Hệ sinh thái là một hệ thống hoàn chỉnh và tương đối ổn định gồm quần thể sinh vật và môi trường vô 
sinh có tác động qua lại với nhau trong một khoảng không gian xác định.
Câu 7: Theo Darwin, nhân tố chính quy định chiều hướng và tốc độ biến đổi của các giống vật nuôi, cây 
trồng là: 
A. chọn lọc nhân tạo. B. biến dị cá thể. C. biến dị xác định. D. chọn lọc tự nhiên.
Câu 8: Quá trình thay đổi tần số allele và tần số kiểu gene của quần thể từ thế hệ này sang thế hệ khác, 
được gọi là gì?
 De-Thi.com Bộ đề ôn thi cuối kì 2 Sinh học 12 CTST 2025-2026 (Có đáp án) - De-Thi.com
A. Tiến hóa lớn. B. Cân bằng Hardy – Weinberg.
C. Tiến hóa nhỏ. D. Giao phối không ngẫu nhiên.
Câu 9: Quần xã sinh vật là
A. tập hợp các sinh vật cùng loài, cùng sống trong một khoảng không gian xác định, vào một thời điểm 
nhất định. 
B. tập hợp các quần thể khác loài, cùng sống trong một khoảng không gian xác định, ở thời điểm xác định.
C. tập hợp các sinh vật cùng loài, cùng sống trong một khoảng không gian xác định. 
D. tập hợp các quần thể khác loài, cùng sống trong một khu vực, vào một thời điểm nhất định. 
Câu 10: Điểm khác biệt chính giữa tiến hóa lớn và tiến hóa nhỏ là gì?
A. Tiến hóa nhỏ liên quan đến thay đổi trên nhiều hệ sinh thái.
B. Tiến hóa nhỏ dẫn đến sự hình thành các loài mới.
C. Tiến hóa lớn xảy ra trong một quần thể duy nhất.
D. Tiến hóa lớn bao gồm các thay đổi quy mô lớn qua thời gian dài.
Câu 11: Cho các tập hợp sinh vật sau:
(1) Những con cá cùng sống trong một con sông.
(2) Những con chim cùng sống trong một khu vườn.
(3) Những cây bạch đàn cùng sống trên một sườn đồi.
(4) Những cây mọc ở ven bờ hồ.
(5) Những con sơn dương đang uống nước ở một con suối.
Số tập hợp sinh vật là quần thể là:
A. 4 B. 5 C. 2 D. 3
Câu 12: “Tiến hóa lớn là quá trình tiến hóa hình thành ..(1) , diễn ra trong không gian địa lí rộng lớn 
và thời gian lịch sử ..(2) .”. Vị trí (1) , (2) lần lượt là
A. (1) loài, (2) lâu dài. 
B. (1) loài và các bậc phân loại trên loài, (2) tương đối ngắn.
C. (1) loài và các bậc phân loại trên loài, (2) lâu dài.
D. (1) loài, (2) tương đối ngắn. 
Câu 13: Khi nói về nhân tố sinh thái, phát biểu nào sau đây là đúng?
A. Nhân tố con người ảnh hưởng mạnh đến môi trường cũng như đời sống của các sinh vật khác.
B. Nhân tố sinh thái là những yếu tố của môi trường ảnh hưởng trực tiếp đến đời sống sinh vật.
C. Các nhân tố sinh thái vô sinh không gây ảnh hưởng đến sự tồn tại, sinh trưởng, phát triển của sinh vật.
D. Nhân tố sinh thái được chia thành nhân tố vô sinh, hữu sinh và con người.
 Câu 14: Giới hạn sinh thái về nhiệt độ của cây lúa (Oryza 
 sativa) được mô tả như hình bên. Có bao nhiêu phát biểu sau đây 
 đúng về giới hạn sinh thái này?
 (1) Giới hạn sinh thái về nhiệt độ của cây lúa là 15-42oC
 (2) Khi nhiệt độ trên 15 oC và dưới 42oC, cây lúa không thể sinh 
 trưởng và phát triển được
 (3) Tốc độ sinh trưởng và phát triển của cây lúa khi nhiệt độ tăng 
 từ 15-25 oC giống với khi nhiệt độ tăng từ 35- 42 oC
 De-Thi.com Bộ đề ôn thi cuối kì 2 Sinh học 12 CTST 2025-2026 (Có đáp án) - De-Thi.com
 (4) Nhiệt độ ngoài khoảng giới hạn sinh thái này gây biến tính 
 enzyme nên gây chết cho cây lúa.
A. 2. B. 1. C. 4. D. 3. 
Câu 15: Ghép mỗi nội dung ở cột A với một nội dung ở cột B cho phù hợp.
 Cột A Cột B
 1. Đột biến a) Làm tăng tần số allele quy định kiểu hình thích nghi.
 2. Dòng gene b) Nhân tố tiến hóa tạo ra các allele mới trong quần thể.
 3. Phiêu bạt di truyền c) Trung hoà sự khác biệt vốn gene giữa các quần thể.
 4. Chọn lọc tự nhiên d) Nhân tố tiến hóa không làm thay đổi tần số allele.
 5. Giao phối không ngẫu nhiên e) Làm giảm đa dạng di truyền của quần thể.
A. 1-b, 2-c, 3-a, 4-d, 5-e. B. 1-b, 2-c, 3-e, 4-d, 5-a. C. 1-b, 2-c, 3-e, 4-a, 5-d. D. 1-b, 2-c, 3-d, 4-a, 5-e.
Câu 16: Tại sao phần lớn đột biến gene là có hại nhưng nó vẫn đóng vai trò trong quá trình tiến hóa?
A. Đột biến gene luôn tạo được ra kiểu hình mới.
B. Gene đột biến có thể có hại trong tổ hợp gene này nhưng lại có lợi hoặc trung tính trong tổ hợp gene khác.
C. Chọn lọc tự nhiên luôn đào thải được các gene lặn có hại.
D. Tần số đột biến gene trong tự nhiên là rất nhỏ nên tác hại của đột biến gene là không đáng kể.
Câu 17: Gỗ silic hóa của hệ tầng Thọ Lâm ở tỉnh Quảng Nam có tuổi khoảng 174,1 - 163,5 triệu năm là 
bằng chứng tiến hóa nào sau đây?
A. Hóa thạch. B. Giải phẫu so sánh. C. Sinh học phân tử. D. Tế bào học.
Câu 18: Chuỗi thức ăn của hệ sinh thái dưới nước thường dài hơn so với chuỗi thức ăn của hệ sinh thái 
trên cạn. nguyên nhân là do:
A. Môi trường nước có nhiệt độ ổn định hơn nên tiêu hao ít năng lượng hơn.
B. Hệ sinh thái ở dưới nước đa dạng hơn hệ sinh thái ở trên cạn.
C. Môi trường nước không bị mặt trời đốt nóng.
D. Môi trường nước giàu dinh dưỡng hơn.
PHẦN II: CÂU HỎI ĐÚNG/SAI
Câu 1. Cho các nhận xét sau:
Quần thể sinh vật là tập hợp các cá thể cùng loài, sống trong một khoảng không gian nhất định, có khả 
năng sinh sản và tạo ra thế hệ mới. Trong quần thể, các cá thể có thể cạnh tranh nhau về thức ăn, nơi ở và 
sinh sản, nhưng cũng có thể hỗ trợ nhau trong quá trình tồn tại. Mật độ quần thể là một trong những đặc 
trưng quan trọng, ảnh hưởng đến khả năng sinh sản, tử vong và sự phân bố cá thể. Các quần thể có thể có 
sự phân bố theo ba kiểu chính: đồng đều, theo nhóm và ngẫu nhiên. Sự biến động số lượng của quần thể 
có thể xảy ra do ảnh hưởng của môi trường hoặc các yếu tố nội tại như tỷ lệ sinh sản, tử vong, nhập cư và 
xuất cư.
Các khẳng định sau đây đúng hay sai?
a) Quần thể sinh vật bao gồm các cá thể thuộc nhiều loài khác nhau sống trong cùng một khu vực. 
b) Các cá thể trong quần thể có thể vừa cạnh tranh, vừa hỗ trợ nhau. 
c) Mật độ quần thể không ảnh hưởng đến tỷ lệ sinh sản và tử vong. 
d) Sự phân bố cá thể trong quần thể chỉ có hai kiểu: đồng đều và ngẫu nhiên. 
 De-Thi.com Bộ đề ôn thi cuối kì 2 Sinh học 12 CTST 2025-2026 (Có đáp án) - De-Thi.com
Câu 2. Khi nói về ưu điểm của biện pháp sử dụng loài thiên địch so với biện pháp sử dụng thuốc trừ sâu 
hóa học, các nhận định dưới đây là đúng hay sai?
a) Thường không gây ảnh hưởng xấu đến sức khỏe con người.
b) Không gây ô nhiễm môi trường.
c) Không phụ thuộc vào điều kiện khí hậu và thời tiết.
d) Nhanh chóng dấp tắt tất cả các loại bệnh dịch.
 Câu 3. Các nhận xét về lưới thức ăn dưới đây là đúng 
 hay sai?
 a) Có 3 sinh vật thuộc bậc dinh dưỡng cấp 3.
 b) Có 3 chuỗi thức ăn.
 c) Sâu ăn lá, chuột, gà là các sinh vật tiêu thụ bậc 1.
 d) Lúa và sâu ăn lá là sinh vật sản xuất ở trong lưới thức 
 ăn trên.
Câu 4. Khi nói về các biện pháp để sử dụng bền vững nguồn tài nguyên sinh vật biển, các biện pháp dưới 
đây là đúng hay sai?
a) Khai thác hợp lý và kết hợp với bảo vệ các loài sinh vật
b) Tập trung khai thác các loài sinh vật quý hiếm có giá trị kinh tế cao
c) Bảo vệ các hệ sinh thái ven bờ như: rừng ngập mặn, san hồ, đầm đá, bãi ngập triều
d) Bảo vệ môi trường biển bằng cách hạn chế ô nhiễm dầu, rác thải, thuốc trừ sâu 
PHẦN III. CÂU TRẮC NGHIỆM TRẢ LỜI NGẮN.
Câu 1. Loài lạc đà có bướu lớn để dự trữ nước và mỡ, giúp chúng sống sót trong môi trường sa mạc. Tuy 
nhiên, nếu lạc đà sống ở môi trường ẩm ướt, đặc điểm này có thể gây ra: 
(1) Giúp lạc đà dự trữ nước tốt hơn trong môi trường ẩm ướt
(2) Không còn cần thiết, có thể dẫn đến quá nóng và giảm hiệu quả sinh tồn
(3) Giúp lạc đà sinh sản nhanh hơn trong môi trường ẩm ướt
(4) Tăng khả năng di chuyển nhanh hơn trong môi trường ẩm ướt
Có bao nhiêu ý đúng cho đặc điểm trên?
Câu 2. Có bao nhiêu nhận xét không phải là đặc điểm của giao phối không ngẫu nhiên?
(1) Làm đa dạng vốn gene quần thể.
(2) Là nhân tố tiến hóa định hướng.
(3) Làm tăng tỷ lệ kiểu gene đồng hợp, giảm kiểu gene dị hợp.
(4) Làm biến đổi tần số allele chậm chạp, nhưng nhanh hơn đột biến.
Câu 3. Trong các yếu tố:
(1) khí hậu (ánh sáng, nhiệt độ, độ ẩm); 
(2) thổ nhưỡng (độ màu mỡ, dinh dưỡng khoáng); 
(3) nước (nước mặn, nước ngọt); 
(4) các loài sinh vật sống (vi khuẩn, nấm);
(5) mối quan hệ giữa các cá thể sinh vật (hỗ trợ, đối kháng); 
(6) con người 
Có bao nhiêu yếu tố thuộc nhân tố sinh thái hữu sinh?
 De-Thi.com Bộ đề ôn thi cuối kì 2 Sinh học 12 CTST 2025-2026 (Có đáp án) - De-Thi.com
Câu 4. Tại một vùng ven biển Quảng Trị, một số loài tôm, cua phát triển nhanh do điều kiện khí hậu ấm 
lên. Tuy nhiên, sau vài năm, người dân nhận thấy nước ao nuôi bị ô nhiễm, rong tảo phát triển dày đặc, 
làm giảm lượng oxy trong nước.
Có bao nhiêu ý đúng cho sự thay đổi của sinh vật trong môi trường trên?
1. Sự phát triển nhanh của tôm, cua có thể làm tăng chất thải trong ao nuôi.
2. Rong tảo phát triển dày đặc giúp tăng lượng oxy trong nước, tốt cho sinh vật.
3. Môi trường sống bị ô nhiễm có thể ảnh hưởng tiêu cực đến chính loài sinh vật đang sống trong đó.
4. Tôm cua phát triển mạnh sẽ không gây ảnh hưởng gì đến môi trường nước.
 Câu 5. Nói về mối quan hệ giữa thỏ tuyết và linh miêu 
 (hình bên) thì có các phát biểu sau:
 (1) Số lượng thỏ tuyết khống chế số lượng linh miêu.
 (2) Số lượng linh miêu khống chế số lượng thỏ tuyết.
 (3) Điều kiện môi trường làm biến đổi số lượng cả hai loại.
 (4) Đây là một ví dụ về cân bằng sinh học.
 Có bao nhiêu phát biểu đúng?
Câu 6. Cho các ví dụ
(1) cây tỏi tiết chất gây ức chế hoạt động của vi sinh vật ở xung quanh
(2) Cây tầm gửi kí sinh trên thân cây gỗ sống trong rừng.
(3) Cây phong lan bám trên thân cây gỗ sống trong rừng.
(4) Nấm sợi và vi khuẩn lam cộng sinh trong địa y.
Có bao nhiêu ví dụ thể hiện mối quan hệ hỗ trợ giữa các loài trong quần xã sinh vật?
 De-Thi.com Bộ đề ôn thi cuối kì 2 Sinh học 12 CTST 2025-2026 (Có đáp án) - De-Thi.com
 ĐÁP ÁN
PHẦN I: TRẮC NGHIỆM
 1. D 2. C 3. C 4. C 5. A 6. B 7. A 8. C 9. B
 10. D 11. C 12. C 13. B 14. B 15. C 16. B 17. A 18. A
PHẦN II. CÂU TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI. 
 Câu 1 Câu 2 Câu 3 Câu 4
 A B C D A B C D A B C D A B C D
 S Đ S S Đ Đ S S S Đ Đ S Đ S Đ Đ
PHẦN III. CÂU TRẮC NGHIỆM TRẢ LỜI NGẮN.
 Câu 1 Câu 2 Câu 3 Câu 4 Câu 5 Câu 6
 1 2 3 2 4 2
 De-Thi.com Bộ đề ôn thi cuối kì 2 Sinh học 12 CTST 2025-2026 (Có đáp án) - De-Thi.com
 ĐỀ SỐ 7
 KIỂM TRA CUỐI KỲ II
 SỞ GD - ĐT QUẢNG NAM
 NĂM HỌC 2025 - 2026
 TRƯỜNG THPT LÊ QUÝ ĐÔN
 Môn: SINH HỌC 12
 ĐỀ CHÍNH THỨC
 Thời gian làm bài: 45 phút
PHẦN I. CÂU TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến 
câu 12. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1: Chọn lọc tự nhiên đứng trên quan điểm của Darwin về bản chất là:
A. Sự phân hóa khả năng sống sót của các cá thể có kiểu gene khác nhau trong quần thể.
B. Sự phân hóa khả năng sống sót và khả năng sinh sản của các cá thể có kiểu gene khác nhau trong quần 
thể.
C. Sự phân hóa khả năng sống sót của các cá thể trong quần thể.
D. Sự phân hóa khả năng sống sót và sinh sản của các cá thể trong quần thể.
Câu 2: Câu nói nào dưới đây là không đúng khi nói về kết quả của chọn lọc nhân tạo:
A. Đào thải các biến dị không có lợi cho con người và tích luỹ các biến dị có lợi, không quan tâm đến 
sinh vật.
B. Tạo các giống cây trồng, vật nuôi đáp ứng nhu cầu của con người rất phức tạp và không ngừng thay 
đổi.
C. Tạo ra các loài cây trồng, vật nuôi trong phạm vi từng giống tạo nên sự đa dạng cho vật nuôi cây 
trồng.
D. Tích luỹ các biến đổi nhỏ, riêng lẻ ở từng cá thể thành các biến đổi sâu sắc, phổ biến chung cho giống 
nòi.
Câu 3: Đặc trưng nào sau đây là của quần xã sinh vật?
A. Mật độ cá thể. B. Kiểu tăng trưởng. C. Thành phần loài. D. Nhóm tuổi.
Câu 4: Theo quan điểm của Darwin, tác động của CLNT là
A. Tích lũy các biến dị có lợi, đào thải các biến dị có hại cho bản thân sinh vật.
B. Đào thải các cá thể mang kiểu gene quy định kiểu hình kém thích nghi, tích lũy các cá thể mang kiểu 
gene quy định kiểu hình thích nghi, khả năng sinh sản tốt.
C. Tích lũy các đặc tính thu được trong đời cá thể dưới tác dụng của ngoại cảnh
D. Tích lũy các biến dị có lợi, đào thải các biến dị có hại cho con người
Câu 5: Những biến đổi trong quá trình tiến hóa nhỏ diễn ra theo trình tự nào?
A. Phát sinh đột biến Sự phát tán đột biến Chọn lọc các đột biến có lợi Cách li sinh sản.
B. Phát tán đột biến Chọn lọc các đột biến có lợi Sự phát sinh đột biến Cách li sinh sản.
C. Phát tán đột biến Chọn lọc các đột biến có lợi Cách li sinh sản Phát tán đột biến giao phối.
D. Phát sinh đột biến Cách li sinh sản giữa các quần thể đã bị biến đổi với quần thể gốc Phát tán đột 
biến qua giao phối Chọn lọc các đột biến có lợi.
Câu 6: Theo quan điểm thuyết tiến hóa hiện đại, đơn vị tiến hóa cấp cơ sở là:
A. quần thể B. cá thể. C. hệ sinh thái D. quần xã.
 De-Thi.com Bộ đề ôn thi cuối kì 2 Sinh học 12 CTST 2025-2026 (Có đáp án) - De-Thi.com
Câu 7: Sự khác nhau giữa cây thông nhựa liền rễ với cây không liền rễ như thế nào
A. Các cây liền rễ sinh trưởng nhanh hơn, có khả năng chịu hạn tốt hơn và khi bị chặt ngọn sẽ nảy chồi 
mới sớm và tốt hơn cây không liền rễ.
B. Các cây liền rễ sinh trưởng nhanh hơn nhưng khả năng chịu hạn kém hơn và khi bị chặt ngọn sẽ nảy 
chồi mới sớm và tốt hơn cây không liền rễ.
C. Các cây liền rễ sinh trưởng nhanh hơn và có khả năng chịu hạn tốt hơn, nhưng khi bị chặt ngọn sẽ nảy 
chồi mới muộn hơn cây không liền rễ.
D. Các cây liền rễ tuy sinh trưởng chậm hơn nhưng có khả năng chịu hạn tốt hơn và khi bị chặt ngọn sẽ 
nảy chồi mới sớm và tốt hơn cây không liền rễ.
Câu 8: Khi nói về độ đa dạng của quần xã sinh vật, phát biểu nào sau đây đúng?
A. Các quần xã sinh vật khác nhau nhưng có độ đa dạng giống nhau.
B. Mức độ đa dạng của quần xã không biểu thị sự ổn định hay suy thoái của quần xã.
C. Quần xã có độ đa dạng cao khi có số lượng loài lớn và số cá thể của mỗi loài thấp.
D. Số lượng loài trong quần xã là một chỉ tiêu biểu thị độ đa dạng của quần xã đó.
Câu 9: Khi nói về hệ sinh thái tự nhiên, phát biểu nào sau đây không đúng?
A. Các hệ sinh thái tự nhiên trên trái đất rất đa dạng, được chia thành các nhóm hệ sinh thái trên cạn và 
nhóm hệ sinh thái dưới nước
B. Các hệ sinh thái tự nhiên dưới nước chỉ có 1 loại chuỗi thức ăn mở đầu bằng sinh vật sản xuất.
C. Trong các hệ sinh thái trên cạn, sinh vật sản xuất gồm cả thực vật và vi sinh vật tự dưỡng
D. Các hệ sinh thái tự nhiên được hình thành bằng các quy luật tự nhiên và có thể bị biến đổi dưới tác 
động của con người.
Câu 10: Khi nói về tiến hoá nhỏ, nhận định nào sau đây không đúng?
A. Diễn ra trong một thời gian dài, trên phạm vi rộng lớn.
B. Có thể nghiên cứu bằng các thực nghiệm khoa học.
C. Diễn ra trong phạm vi tương đối hẹp, thời gian ngắn.
D. Làm biến đổi vốn gene của quần thề dẫn tới hình thành loài mới.
Câu 11: Vào mùa sinh sản, các cá thể cái trong quần thể cò tranh giành nhau nơi thuận lợi để làm tổ. Đây 
là ví dụ về mối quan hệ
A. Hỗ trợ cùng loài. B. Cạnh tranh cùng loài. C. Hội sinh. D. Hợp tác.
Câu 12: Hệ sinh thái nào sau đây có sức sản xuất cao nhất:
A. Rừng nhiệt đới ẩm B. Đồng cỏ nhiệt đới
C. Rừng ngập mặn ven biển D. Rừng lá kim phương Bắc
PHẦN II. CÂU TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 2. Trong mỗi ý a), b), 
c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1: Quan sát biểu đồ hai loài chim di cư đến sống trên cùng một đảo, ban đầu người ta ghi nhận được 
ổ sinh thái của 2 loài theo hình (a), sau một thời gian sinh sống người ta ghi nhận được ổ sinh thái của 2 
loài theo hình (b).
 De-Thi.com Bộ đề ôn thi cuối kì 2 Sinh học 12 CTST 2025-2026 (Có đáp án) - De-Thi.com
Dựa vào thông tin trên hãy cho biết các nhận định dưới đây là đúng hay sai?
a) Trong giai đoạn đầu, hai loài này có thể đã sử dụng cùng một loại thức ăn.
b) Sau một thời gian sống chung, ổ sinh thái của mỗi loài đều tăng lên hẹp.
c) Kích thước quần thể mỗi loài giảm trong giai đoạn đầu
d) Trong giai đoạn sau, mỗi loài đều có khả năng đạt đến kích thước quần thể tối đa và không bao giờ xảy 
ra sự cạnh tranh.
Câu 2: Giả sử lưới thức ăn của một quần xã sinh vật gồm các loài A, B, C, D, E, G, H. Trong đó A là 
sinh vật sản xuất, các loài còn lại là sinh vật tiêu thụ. Các loài sinh vật trong quần xã có mối quan hệ dinh 
dưỡng thể hiện trong sơ đồ sau
Khi nói về lưới thức ăn trên các nhận xét dưới đây là đúng hay sai?
a) Chuỗi thức ăn dài nhất có 5 bậc dinh dưỡng.
b) Trong lưới thức ăn có 8 chuỗi thức ăn.
c) Khi kích thước quần thể loài E bị giảm thì số lượng cá thể của loài B và D tăng.
d) Khi loài A bị nhiễm độc thì loài H có khả năng bị nhiễm độc nặng nhất.
PHẦN III. CÂU TRẮC NGHIỆM TRẢ LỜI NGẮN. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4.
Câu 1: Có bao nhiêu mối quan hệ trong số những mối quan hệ sau đây không phải là mối quan hệ của 
quần thể được phản ánh trong hình dưới đây?
- Cây tranh nhau giành ánh sáng, dinh dưỡng, có thể làm cây yếu bị đào thải, dẫn đến sự tỉa thưa ở 1 cây 
(cành lá kém xum xuê), hoặc ở cả quần thể làm mật độ giảm.
- Các cây mọc thành nhóm (rặng, bụi, rừng) chịu gió bão và sống tốt hơn cây sống riêng.
- Thiếu thức ăn hay nơi ở, các động vật cùng quần thể ẩu đả, dọa nạt nhau (bằng tiếng hú, động tác) nên 
cá thể yếu hơn bị đào thải hay phải tách đàn.
 De-Thi.com

File đính kèm:

  • docxbo_de_on_thi_cuoi_ki_2_sinh_hoc_12_ctst_2025_2026_co_dap_an.docx