Bộ đề ôn thi cuối Kì 2 môn Giáo dục công dân Lớp 6 - Cánh Diều (Có lời giải)

pdf 57 trang Hạnh Phúc 23/12/2025 400
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "Bộ đề ôn thi cuối Kì 2 môn Giáo dục công dân Lớp 6 - Cánh Diều (Có lời giải)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Bộ đề ôn thi cuối Kì 2 môn Giáo dục công dân Lớp 6 - Cánh Diều (Có lời giải)

Bộ đề ôn thi cuối Kì 2 môn Giáo dục công dân Lớp 6 - Cánh Diều (Có lời giải)
 Bộ đề ôn thi cuối Kì 2 môn Giáo dục công dân Lớp 6 - Cánh Diều (Có lời giải) - De-Thi.com
 HƯỚNG DẪN CHẤM
 I. Phần trắc nghiệm (3,0 điểm): Học sinh trả lời đúng mỗi câu 0,5 điểm
Câu 1A 2B 3C 4D 5D 6C
 II. Phần tự luận (7,0 điểm).
 Câu Nội dung Điểm
 - Nhà nước đảm bảo quyền của công dân. Như quyền được học 1,0 điểm
 tập, quyền được vui chơi giải trí, quyền tự do ngôn luận 
 1 - Công dân phải tôn trọng và làm tròn trách nhiệm của mình với 1,0 điểm
 nhà nước.
 - Nhận xét về việc rèn luyện tính tiết kiệm của bản thân:
 + Chi tiêu còn chưa hợp lí, còn sử dụng tiền vào những vấn đề
 không quan trọng và không cần thiết.
 Ví dụ: mua quá nhiều quần áo, giày dép không dùng đến. 1,5 điểm
 + Đôi khi sử dụng những thiết bị điện không cần thiết.
 + Sử dụng đồ dùng học tập còn lãng phí.
 + Ăn uống còn hay để thừa đồ ăn và vứt bỏ đồ thừa.
 2 - 5 điều góp ý cho chính bản thân:
 + Suy nghĩ kỹ trước khi chi tiêu
 + Chỉ bật những thiết bị điện cần thiết. 1,5 điểm
 + Khi ra ngoài chú ý tắt hết các thiết bị điện.
 + Sử dụng đồ dùng học tập hợp lí, tránh việc lãng phí.
 + Ăn uống hợp lí, chỉ lấy hoặc làm đủ khẩu phần ăn tránh đổ đồ
 ăn thừa gây lãng phí.
 - Theo em, các cá nhân trên đã có những hành vi sai trái về quyền
 tự do ngôn luận của công dân Việt Nam. 1,0 điểm
 3 - Nếu bạn em có hành vi như thế thì em sẽ khuyên bạn nên đính
 chính lại thông tin và xin lỗi mọi người. 1,0 điểm
 De-Thi.com Bộ đề ôn thi cuối Kì 2 môn Giáo dục công dân Lớp 6 - Cánh Diều (Có lời giải) - De-Thi.com
 ĐỀ SỐ 10
 TRƯỜNG THCS ĐỀ K IỂM TRA CUỐI KỲ II
 NGUYỄN THỊ LỰU Môn: GDCD – Lớp: 6
 Thời gian: 45 phút (Không kể thời gian phát đề)
 I. TRẮC NGHIỆM: (4 điểm)
 Hãy chọn câu trả lời đúng nhất. (Mỗi câu đúng: 0,25 điểm)
 Câu 1: Sống tiết kiệm sẽ mang lại ý nghĩa nào sau đây?
 A. Không có động lực để chăm chỉ để làm việc nữa.
 B. Dễ trở thành ích kỉ, bủn xỉn và bạn bè xa lánh.
 C. Không được thỏa mãn hết nhu cầu vật chất và tinh thần.
 D. Biết quý trọng công sức của bản thân và người khác.
 Câu 2: Việc làm nào sau đây không thể hiện tính tiết kiệm?
 A. Bạn T luôn luôn đi học đúng giờ. B. Bạn B xả nước ra chậu rất nhiều để nghịch nước.
 C. Bạn A luôn giữ gìn đồng phục sạch, đẹp. D. Bạn H tắt các thiết bị điện khi ra ngoài.
 Câu 3: Nội dung nào dưới đây không phản ánh đúng ý nghĩa của việc tiết kiệm?
 A. Tiết kiệm đem lại ý nghĩa to lớn về kinh tế.
 B. Tiết kiệm là một nét đẹp trong hành vi của con người.
 C. Tiết kiệm làm cho con người chỉ biết thu vén cho bản thân
 D. Tiết kiệm giúp chúng ta quý trọng thành quả lao động của bản thân.
 Câu 4: Việc biết sử dụng hợp lí, đúng mức của cải, thời gian và sức lực của mình và của
người khác thì được gọi là:
 A. Tiết kiệm. B. Lãng phí. C. Bủn xỉn D. Hà tiện.
 Câu 5: Công dân nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam là tất cả những người
 A. sinh ra tại Việt Nam. B. có quốc tịch Việt Nam.
 C. sinh sống trên lãnh thổ Việt Nam. D. tuân thủ theo pháp luật Việt Nam.
 Câu 6: Quốc tịch là căn cứ xác định công dân của một nước, thể hiện mối quan hệ giữa
 A. công dân với Pháp luật.
 B. các công dân trong cùng một quốc gia.
 C. Nhà nước và công dân nước đó.
 D. công dân giữa các quốc gia.
 Câu 7: Em hãy cho biết ngày Quốc Khánh của nước Cộng hoà Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam
là ngày nào?
 A. 27/2 B. 8/3 C. 30/4 D. 2/9
 Câu 8: Điền từ còn thiếu vào chỗ trống ( .): là những lợi ích cơ bản mà người
công dân được hưởng và được pháp luật bảo vệ.
 A. Nghĩa vụ cơ bản của công dân. B. Quyền cơ bản của công dân.
 C. Quốc tịch. D. Hiến pháp.
 Câu 9: Quốc tịch là căn cứ để xác định
 A. công dân của một nước. B. trình độ học vấn của một người.
 C. đối tượng cần đóng thuế thu nhập cá nhân. D. ngôn ngữ và màu da của một người.
 Câu 10: Điền từ còn thiếu vào chỗ trống ( .): là yêu cầu bắt buộc của nhà
nước mà mọi công dân phải thực hiện nhằm đáp ứng lợi ích của nhà nước và xã hội theo quy định
của pháp luật.
 A. Nghĩa vụ cơ bản của công dân. B. Quyền cơ bản của công dân.
 C. Quốc tịch. D. Hiến pháp.
 Câu 11: Quyền nào dưới đây không thuộc nhóm quyền được bảo vệ của trẻ em?
 A. Quyền được bảo vệ danh dự và nhân phẩm B. Quyền được bảo vệ tính mạng, thân thể.
 C. Quyền được bảo vệ để không bị đánh đập. D. Quyền được khai sinh và có quốc tịch.
 De-Thi.com Bộ đề ôn thi cuối Kì 2 môn Giáo dục công dân Lớp 6 - Cánh Diều (Có lời giải) - De-Thi.com
 Câu 12: Việc trẻ em được tiêm chủng miễn phí thể hiện quyền nào dưới đây của trẻ em?
 A. Quyền được chăm sóc, nuôi dạy để phát triển. B. Quyền được chăm sóc và bảo vệ sức khoẻ.
 C. Quyền được sống chung với cha mẹ. D. Quyền được vui chơi, giải trí.
 Câu 13: Khẳng định nào sau đây không đúng khi nói về ý nghĩa của quyền trẻ em?
 A. Cho phép trẻ em làm những gì mình thích. B. Tạo đều kiện trẻ em được phát triển toàn diện.
 C. Giúp cho trẻ được sống an toàn, hạnh phúc. D. Là cơ sở để trẻ tự bảo vệ mình.
 Câu 14: Theo quy định của Luật Trẻ em Việt Nam năm 2016, trẻ em là người dưới
 A. 18 tuổi. B. 16 tuổi. C. 15 tuổi. D. 12 tuổi.
 C: âu 15 Điền từ còn thiếu vào chỗ trống ( .): là những quyền được đáp ứng những
nhu cầu phát triển đầy đủ nhất về cả tinh thần và đạo đức, như được học tập, vui chơi, tham gia các hoạt
động văn hóa, tiếp cận thông tin.
 A. Nhóm quyền được sống còn. B. Nhóm quyền được phát triển.
 C. Nhóm quyền được bảo vệ. D. Nhóm quyền được tham gia.
 Câu 16: Đâu là bổn phận của trẻ em?
 A. Kính trọng với ông bà ,bố mẹ, người lớn tuổi. B. Yêu quê hương, đất nước, đồng bào.
 C. Học tập tốt, lao động tốt. D. Cả 3 đáp án trên đều đúng.
 II. TỰ LUẬN: (6 điểm)
 Câu 1: ()1,5 điểm
 Hãy nêu những điều kiện là công dân Việt Nam?
 Câu 2: ( )đ1,5 iểm
 Trong mùa dịch Covid năm 2020, một số bạn học sinh đã đưa tin không đúng sự thật lên mạng xã
hội. Điều này làm cho không ít người lo lắng, hoang mang.
 HỎI:
 a/ Theo em, các cá nhân trên đã có những hành vi nào chưa phù hợp với quyền của công dân?
 b/ Nếu bạn em có hành vi như thế thì em sẽ ứng xử như thế nào?
 Câu 3:(2 điểm)
 Tình huống: Gần cuối năm, Thanh Ngân rất muốn cùng bạn bè trong lớp tham gia hoạt động trải
nghiệm ở một khu di tích văn hóa quốc gia. Thanh Ngân trình bày với bố mẹ mong muốn của mình và xin
phép đăng kí để đi cùng. Thế nhưng bố mẹ bạn ấy không đồng ý, nói rằng nơi đó rất xa và không an toàn.
Bố mẹ xin phép cô giáo cho Thanh Ngân ở nhà vì bị say xe. Thanh Ngân rất buồn và có ý không hài lòng
với bố mẹ.
 HỎI:
 a/ Theo em, Thanh Ngân có quyền tham gia hoạt động tham quan ở tuổi này không? Vì sao?
 b/ Nếu là Thanh Ngân, em sẽ ứng xử như thế nào?
 Câu 4: (đ1 iểm)
 Tình huống: Trong lúc đi tập thể dục buổi sáng, bà Linh nghe thấy tiếng một đứa trẻ sơ sinh khóc
ở ven đường, được bọc trong một bọc quần áo.
 Biết đây là trường hợp trẻ bị bỏ rơi nên sau khi suy nghĩ một lúc, bà bế đứa bé về nhà nuôi, đặt tên
là Nam.
 HỎI:
 a/ Theo em, bé Nam có được mang quốc tịch Việt Nam hay không?
 b/ Hãy giải thích rõ cho mọi người về nhận định của em. Hết./.
 De-Thi.com Bộ đề ôn thi cuối Kì 2 môn Giáo dục công dân Lớp 6 - Cánh Diều (Có lời giải) - De-Thi.com
 HƯỚNG DẪN CHẤM
I. TRẮC NGHIỆM: (4 điểm)
 Câu Nội dung yêu cầu Điểm
 Câu 1 D. Biết quý trọng công sức của bản thân và người khác. 0,25đ
 Câu 2 B. Bạn B xả nước ra chậu rất nhiều để nghịch nước. 0,25đ
 Câu 3 C. Tiết kiệm làm cho con người chỉ biết thu vén cho bản thân 0,25đ
 Câu 4 A.Tiết kiệm. 0,25đ
 Câu 5 B. có quốc tịch Việt Nam. 0,25đ
 Câu 6 C. Nhà nước và công dân nước đó. 0,25đ
 Câu 7 D. 2/9 0,25đ
 Câu 8 B. Quyền cơ bản của công dân. 0,25đ
 Câu 9 A. công dân của một nước. 0,25đ
 Câu 10 A. Nghĩa vụ cơ bản của công dân 0,25đ
 Câu 11 D. Quyền được khai sinh và có quốc tịch 0,25đ
 Câu 12 B. Quyền được chăm sóc và bảo vệ sức khoẻ. 0,25đ
 Câu 13 A. Cho phép trẻ em làm những gì mình thích 0,25đ
 Câu 14 B. 16 tuổi. 0,25đ
 Câu 15 B. Nhóm quyền được phát triển. 0,25đ
 Câu 16 D. Cả 3 đáp án trên đều đúng 0,25đ
II. TỰ LUẬN: (6 điểm)
 Câu Nội dung yêu cầu Điểm
 Câu 1 Những điều kiện để xác định là công dân Việt Nam: 0,5 đ/nội
 (1,5 - Theo huyết thống (ông bà, cha mẹ) dung
 điểm) - Nơi sinh, nơi thường trú.
 - Xin nhập quốc tịch Việt Nam.
 Câu 2 a/ Theo em, cá nhân trên có hành vi đã thông tin sai sự thật chưa phù hợp 0,5đ
 (1,5điểm) với quyền công dân.
 b/ Nếu bạn em có hành vi như thế em sẽ khuyên bạn không nên làm như 1,0đ
 vậy.
 Vì nó sẽ ảnh hưởng đến tinh thần mọi người xung quanh, khiến họ lo lắng,
 hoang mang.
 Câu 3 a/ Theo em Thanh Ngân có quyền tham gia hoạt động tham quan ở tuổi 1,0đ
 (2điểm) này. Vì trẻ em cũng có quyền tham gia các hoạt động vui chơi giải trí, cần
 được bố mẹ tôn trọng những quyết định của bản thân.
 b/ Nếu là Thanh Ngân em sẽ ứng xử như sau: 1,0đ
 + Em sẽ cố gắng thuyết phục bố mẹ, giải thích cho bố mẹ biết về mục đích
 De-Thi.com Bộ đề ôn thi cuối Kì 2 môn Giáo dục công dân Lớp 6 - Cánh Diều (Có lời giải) - De-Thi.com
 của chuyến đi đó;
 + Sau đó em nói lên những mong muốn của mình, em muốn đi dã ngoại
 bên ngoài để mở mang kiến thức, học hỏi thêm những cái hay, cái mới từ
 bên ngoài...
 Câu 4 a/ Bé Nam được mang quốc tịch Việt Nam. 0đ,5
 (1điểm) b/ Vì bé Nam là trẻ bị bỏ rơi ở Việt Nam không rõ bố mẹ là ai. 0,5đ
Lưu ý: : Học sinh trả lời khác nhưng đúng vẫn chấm điểm.
 De-Thi.com Bộ đề ôn thi cuối Kì 2 môn Giáo dục công dân Lớp 6 - Cánh Diều (Có lời giải) - De-Thi.com
 Đ Ề SỐ 11
 TRƯỜNG THCS PHÚ PHƯƠNG K IỂM TRA CUỐI KỲ II
 Môn: GIÁO DỤC CÔNG DÂN 6
 Thời gian: 45 phút
I . TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN (Mỗi câu đúng được 0.5 điểm)
C âu 1: Những hiện tượng tự nhiên có thể gây tổn thất về người, tài sản, môi trường, điều kiện sống và gián
đ oạn các hoạt động kinh tế, xã hội là tình huống nguy hiểm từ
ATự. Con người. B. Ô nhiễm. C. nhiên. D. Xã hội.
C âu 2: Hiện tượng nào dưới đây được coi là tình huống nguy hiểm từ con người?
A . Tụ tập, đe dọa bạn cùng trường. B. Nhắc nhở mọi người phòng dịch.
C . Xử phạt người vi phạm phòng dịch. D. Nô đùa chạy nhảy tại công viên.
C âu 3. Tình huống nguy hiểm nào dưới đây gây ra bởi con người?
A B. Thả diều dưới đường dây điện. . Bão, sét đánh.
C . Động đất, núi lửa. D. Sạt lở, lũ lụt.
C âu 4. Ngạt và nhiễm độc khí dẫn tới từ vong là hậu quả của tình huống nguy hiểm nào dưới đây?
A . Hỏa hoạn. B. Nổ bình ga C. Điện giật. D. Sét đánh.
C âu 5: Biểu hiện nào dưới đây không tiết kiệm?
A . Tắt thiết bị điện khi đi ra khỏi phòng.
M ua sắm những vật dụng cần thiết cho cá nhân.
T iêu tiền thoải mái vì gia đình có điều kiện kinh tế.
B ớt lại chút tiền tiêu dùng bố mẹ cho để mua sách vở ủng hộ các bạn học sinh vùng cao.
C âu 6: Quyền nào dưới đây không thuộc nhóm quyền sống còn của trẻ em?
A . Trẻ em có quyền có quốc tịch.
B . Trẻ em đến tuổi đi học được tới trường.
C . Trẻ em mồ côi được chăm sóc tại cơ sở bảo trợ.
D . Trẻ em được tiêm phòng vacvin theo qui định của Nhà nước
C âu 7: Nội dung nào sau đây thể hiện quy định của pháp luật về sự bình đẳng của công dân trong việc
t hực hiện nghĩa vụ Nhà nước và xã hội ?
A . Hỗ trợ người già neo đơn B. Tham gia bảo vệ Tổ quốc
C . Lựa chọn loại hình bảo hiểm D. Từ bỏ quyền thừa kế tài sản
C âu 8: Quyền nào dưới đây là quyền cơ bản của trẻ em?
A . Quyền được bảo vệ tính mạng, thân thể B. Quyền được cha mẹ đáp ứng mọi yêu cầu
C . Quyền tự do vui chơi, giải trí thoả thích D. Quyền được tham gia bầu cử Hội đồng nhân dân
C âu 9. Tiết kiệm là biết sử dụng hợp lý, đúng mức
A . Tiền bạc, thời gian, sức lực của mình và của người khác.
B . Của cải vật chất, thời gian, sức lực của mình và của người khác.
C . Các nguồn điện năng, nước ngọt, thời gian, sức lực của mình và của người khác.
D . Các đồ vật quý hiếm, thời gian, sức lực của mình và của người khác.
C âu 10. Biểu hiện nào dưới đây là biểu hiện của tiết kiệm?
 De-Thi.com Bộ đề ôn thi cuối Kì 2 môn Giáo dục công dân Lớp 6 - Cánh Diều (Có lời giải) - De-Thi.com
A . Làm việc hết sức để giành tiền mà không tiêu.
B . Mượn đồ của người khác mà không trả để tiết kiệm tiền của mình.
C . Không có kế hoạch ôn tập hợp lý.
D . Tận dụng thời gian để học tập và hoàn thiện bản thân.
Câu 11: Công dân là người dân của
AM . ột làng. B. ột nước. C. ột tỉnh. D. Một huyện.
C âu 12: Khi đang trên đường từ trường học về nhà, H thấy có người đàn ông lạ mặt, nhờ H chuyển đồ
g iúp và hứa cho em một khoản tiền. Trong trường hợp này, nếu là H em sẽ làm như thế nào?
A . Từ chối không giúp. B. Vui vẻ, nhận lời.
C . Phân vân, lưỡng lựa. D. Trả nhiều tiền thì giúp.
C âu 13. Việc xác định công dân của một nước được căn cứ vào yếu tố nào dưới đây?
A . Nơi thường trú. B. Ngôn ngữ. C. Quốc tịch. D. Nơi tạm trú.
C âu 14: Bố mẹ bạn A là người Mĩ đến Việt Nam làm ăn, sinh sống. Vì thế bạn A được lớn lên ở Việt
N am. Trong trường hợp này, theo em bạn A là người mang quốc tịch nước nào?
A . Bạn A là người Việt gốc Mĩ. B. Bạn A là người mang quốc tịch Mĩ.
C . Bạn A là công dân của Việt Nam. D. Bạn A có hai quốc tịch Việt – Mĩ.
C ởâu 15. Người không biết bơi khi tắm sông, suối có thể đối mặt với tình huống nguy hiểm nào sau đây?
A . Nhiễm độc từ chất thải. B. Đuối nước. C. Cảm lạnh. D. Ngứa ngoài da
C âu 16. Theo Hiến pháp 2013, công dân Việt Nam không có nghĩa vụ nào dưới đây?
A . Quyền tự do kinh doanh và đóng thuế.
B . Bảo vệ môi trường.
C . Tham gia nghĩa vụ quân sự và xây dựng nền quốc phòng toàn dân.
D . Có nghĩa vụ tuyệt đối trung thành với luật pháp quốc tế.
I I. TỰ LUẬN (6 điểm)
C âu 17 (2,0 điểm): Em hiểu thế nào là quyền cơ bản của công dân? Hãy kể tên một số quyền cơ bản mà
c ông dân Việt Nam được hưởng.
Câu 18 (2 điểm):
a . Thế nào là công dân của một nước? Căn cứ vào đâu để xác định công dân của một nước?
b . Mẹ Lâm là người không có quốc tịch, còn cha không rõ là ai. Lâm sinh ra ở Việt Nam. Lâm và mẹ
tở h ường trú Việt Nam. Một số bạn cho rằng Lâm là người không có quốc tịch như mẹ, nhưng Hoa lại
k hẳng định Lâm có quốc tịch Việt Nam.
Em đồng ý với ý kiến nào? Vì sao?
C âu 19 (2,0 điểm): Kết hôn 10 năm mới sinh được con nên anh chị T lúc nào cũng lo lắng, sợ con bị bạn
b è xấu lôi kéo nên anh chị không cho con chơi với các bạn, cứ học xong là ở nhà. Khi nhà trường tổ chức
c ác hoạt động ngoại khóa, K không được gia đình cho tham gia.
a . Nếu em trong trường hợp của K, em sẽ hành động như thế nào để vừa bảo vệ các quyền cơ bản của mình
đ ồng thời bố mẹ vẫn yên tâm về mình?
b . Nêu 2 hành vi thực hiện tốt quyền trẻ em, 2 hành vi vi phạm quyền trẻ em?
 De-Thi.com Bộ đề ôn thi cuối Kì 2 môn Giáo dục công dân Lớp 6 - Cánh Diều (Có lời giải) - De-Thi.com
 H ƯỚNG DẪN CHẤM
I . Phần Trắc nghiệm (4 điểm): (Mỗi câu đúng 0,25đ)
 Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16
 Đáp án C A A B C A B A B D B A C B B D
I I. Tự luận ( 6 điểm)
 - Quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân là các quyền và nghĩa vụ chủ yếu, gắn bó mật
 t hiết với đời sống của mỗi công dân, được ghi nhận trong Hiến pháp.
Câu 1
 * Một số quyền cơ bản của công dân: 2đ
 (2đ)
 - Mọi người có quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở.
 - Mọi người có quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo.
 - Công dân là người dân của một nước
 - Quốc tịch là căn cứ xác định công dân của một nước
Câu 2 - Em đồng ý với ý kiến của Hoa vì quốc tịch của Lâm được xác định theo nơi sinh.
 (2đ) V ì theo Luật Quốc tịch Việt Nam năm 2008, sửa đổi, bổ sung năm 2014. Điều 17. Trẻ 2đ
 e m sinh ra trên lãnh thổ Việt Nam mà khi sinh ra có mẹ là người không quốc tịch, nhưng
 c ó nơi thường trú tại Việt Nam, còn cha không rõ là ai thì có quốc tịch Việt Nam.
 - Nếu trong trường hợp của K, em mong muốn được bố mẹ thực hiện quyền tham gia và
 p hát triển của trẻ em.
 - ề Em sẽ mạnh dạn trình bày ý kiến với bố mẹ để bố mẹ hiểu v mong muốn được vui
 c hơi cùng các bạn và tham gia các hoạt động của trường tổ chức để phát triển bản thân
Câu 3
 hơn. 1đ
 (2đ)
 - Ngoài ra, em có thể nhờ người thân mà bản thân tin tưởng để chia sẻ giúp với bố mẹ.
 - Em cũng chứng minh cho bố mẹ thấy: mình có thể tham gia các phong trào và tích
 c ực học tập, đạt kết quả cao, tình cảm bạn bè là thứ tình cảm cần thiết và em sẽ biết chọn
 b ạn tốt để chơi, không giao du và bị lôi kéo bởi bạn xấu.
 De-Thi.com Bộ đề ôn thi cuối Kì 2 môn Giáo dục công dân Lớp 6 - Cánh Diều (Có lời giải) - De-Thi.com
 Đ Ề SỐ 12
 T RƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ K IỂM TRA CUỐI HỌC KÌ II
 PHÚ TÚC Môn: GDCD 6
 T hời gian 45 phút (không kể thời gian phát đề)
I . PHẦN TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN: (3.0 điểm)
( ởC họn kết quả đúng nhất và ghi vào bảng phần bài làm. Mỗi câu đúng đạt (0.25đ)
C âu 1: Câu thành ngữ, tục ngữ nào dưới đây nói về tiết kiệm?
A . Tích tiểu thành đại. B. Học, học nữa, học mãi.
C . Có công mài sắt có ngày nên kim. D. Đi một ngày đàng học một sàng khôn.
C âu 2: Biểu hiện nào thể hiện việc đã thực hiện tốt quyền trẻ em?
A . Cho các em ăn uống không đầy đủ khiến các em bị suy dinh dưỡng
B . Đối xử bình đẳng giữa trẻ em trai và trẻ em gái
C. Các em không được phép bày tỏ chính kiến
D . Cho phép các em được bỏ học để đi làm mang tiền về cho cha mẹ.
C âu 3: Theo quy định của luật Quốc tịch, trường hợp nào sau đây không phải là công dân Việt Nam?
A . Người Việt Nam phạm tội bị phạt tù giam
B ở. Người Việt Nam đi công tác có thời hạn nước ngoài
C . Người Việt Nam định cư và nhập quốc tịch nước ngoài
D . Người Việt Nam dưới 18 tuổi
C âu 4: Quốc tịch là
A . Căn cứ để xác định công dân đóng thuế. B. Căn cứ xác định công dân của nhiều nước.
C . Căn cứ xác định công dân của nước ngoài. D. Căn cứ xác định công dân của một nước.
C âu 5:Trường hợp nào dưới đây là công dân Việt Nam?
A . Người Việt Nam định cư và nhập quốc tịch nước ngoài.
B ở. Người Việt Nam đi công tác có thời hạn nước ngoài.
C . Người Pháp sang công tác tại Việt Nam
D . Người Thái Lan du lịch tại Việt Nam.
C âu 6: Công dân nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là
A ở. Tất cả những người Việt dù sinh sống quốc gia nào.
B . Tất cả những người có quốc tịch Việt Nam.
C . Tất cả những người sinh sống trên lãnh thổ Việt Nam.
D . Tất cả những người có quyền và nghĩa vụ do Nhà nước Việt Nam qui định.
C âu 7: Quốc tịch là căn cứ xác định công dân của một nước, thể hiện mối quan hệ giữa
A . Công dân và công dân nước đó. B. Nhà nước và công dân nước đó.
C . Tập thể và công dân nước đó. D. Công dân với cộng đồng nước đó.
C âu 8: Công dân là người dân của một nước, có các quyền và nghĩa vụ theo
A . Tập tục qui định B. Pháp luật qui định
C . Chuẩn mực của đạo đức D. Phong tục tập quán
 De-Thi.com Bộ đề ôn thi cuối Kì 2 môn Giáo dục công dân Lớp 6 - Cánh Diều (Có lời giải) - De-Thi.com
C âu 9: Bố mẹ bạn A là người Mĩ đến Việt Nam làm ăn, sinh sống. Vì thế bạn A được lớn lên ở Việt
N am. Trong trường hợp này, theo em bạn A là người mang quốc tịch nước nào?
A . Bạn A là người Việt gốc Mĩ. B. Bạn A là người mang quốc tịch Việt Nam
C . Bạn A là công dân của Việt Nam. D. Bạn A là người có quốc tịch Mĩ.
C ở âu 10: Hoa sinh ra và lớn lên tỉnh Hà Nội, Việt Nam. Khi sinh ra Hoa, bố mẹ bạn là người
k hông có quốc tịch Việt Nam nhưng cư trú trên lãnh thổ Việt Nam. Năm qua, bố mẹ bạn đã được
n hận quyết định nhập quốc tịch Việt Nam. Theo em, bạn Hoa có phải là công dân Việt Nam không?
A . Hoa không phải là người Việt Nam vì bố mẹ không có quốc tịch Việt nam
B . Hoa là người nước ngoài vì khi sinh ra Hoa chưa có quốc tịch Việt Nam
C . Hoa là người nước ngoài vì hoa chỉ cư trú trên lãnh thổ Việt nam
D . Hoa là công dân Việt Nam vì hoa được sinh ra trên lãnh thổ Việt Nam
C âu 11: Mẹ L là người không có quốc tịch, còn cha không rõ là ai. L sinh ra ở Việt Nam. L và mẹ
tở h ường trú Việt Nam. Trong trường hợp này, theo em L mang quốc tịch nước nào?
A . Bạn L là người không có quốc tịch giống mẹ. B. Bạn L có thể mang nhiều quốc tịch khác nhau.
C . Bạn L là có quốc tịch nước ngoài. D. Bạn L là người có quốc tịch Việt Nam.
C âu 12: Bố của bạn X là người Việt Nam, mẹ là người Anh. Bạn X sinh ra và lớn lên ở Việt Nam.
T rong trường hợp này, theo em X mang quốc tịch nước nào?
A . Bạn X có thể mang quốc tịch của bố hoặc mẹ. B. Để sau lớn X tự quyết định quốc tịch của mình.
C . Bạn X là có quốc tịch Anh như mẹ. D. Bạn X là người có quốc tịch Việt Nam giống
bố.
I I. PHẦN TỰ LUẬN: (7.0 điểm)
Câu 13. (3.0 điểm)
a. Tình huống nguy hiểm là gì? (1.0 điểm)
b . Hãy nêu 2 tình huống nguy hiểm và cho biết hậu quả của 2 tình huống nguy hiểm đó? (2.0 điểm)
Câu 14. (4.0 điểm) Tình huống: Trong mùa dịch Covid 19 năm 2020, một số người đưa thông tin không
đ úng sự thật lên mạng xã hội. Điều này làm cho không ít người lo lắng, hoang mang.
a . Quyền cơ bản của công dân là gì? (1 điểm)
b . Theo em, các cá nhân trên đã có những hành vi nào chưa phù hợp với quyền của công dân? (1 điểm)
c . Nếu bạn em có hành vi như thế thì em sẽ ứng xử như thế nào? (2 điểm)
 De-Thi.com

File đính kèm:

  • pdfbo_de_on_thi_cuoi_ki_2_mon_giao_duc_cong_dan_lop_6_canh_dieu.pdf