Bộ đề ôn thi cuối kì 1 Vật lí 9 Chân Trời Sáng Tạo (Có đáp án)

docx 38 trang Nhật Minh 20/01/2026 20
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "Bộ đề ôn thi cuối kì 1 Vật lí 9 Chân Trời Sáng Tạo (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Bộ đề ôn thi cuối kì 1 Vật lí 9 Chân Trời Sáng Tạo (Có đáp án)

Bộ đề ôn thi cuối kì 1 Vật lí 9 Chân Trời Sáng Tạo (Có đáp án)
 Bộ đề ôn thi cuối kì 1 Vật lí 9 Chân Trời Sáng Tạo (Có đáp án) - De-Thi.com
 ĐỀ SỐ 13
 ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ 1
 KHOA HỌC TỰ NHIÊN (VẬT LÍ) 9 – CHÂN TRỜI SÁNG TẠO
A. PHẦN TRẮC NGHIỆM (4 điểm) 
Khoanh tròn vào chữ cái đứng trước câu trả lời đúng:
Câu 1. Công suất là: 
A. Công thực hiện được trong một giây. B. Công thực hiện được trong một ngày.
C. Công thực hiện được trong một giờ. D. Đặc trưng cho tốc độ thực hiện công.
Câu 2. Lăng kính là:
A. Một khối trong suốt, đồng chất thường có dạng lăng trụ tam giác.
B. Một khối có màu của bảy sắc cầu vồng: đỏ - da cam - vàng - lục - lam - chàm - tím.
C. Một khối có màu của ba màu cơ bản: đỏ - lục - lam.
D. Một khối có màu đen. 
Câu 3. Điều kiện cần để xảy ra hiện tượng phản xạ toàn phần nào sau đây là đúng?
A. Ánh sáng truyền từ môi trường có chiết suất nhỏ sang môi trường có chiết suất lớn hơn.
B. Ánh sáng truyền từ môi trường có chiết suất lớn hơn sang môi trường có chiết suất nhỏ hơn.
C. Ánh sáng truyền tới phải đi vuông góc với mặt phân cách giữa hai môi trường trong suốt.
D. Ánh sáng truyền tới phải đi song song với mặt phân cách giữa hai môi trường trong suốt.
Câu 4. Góc tới hạn được xác định bởi biểu thức:
 푛2 푛1 푛2 푛1
A. tan 푖푡ℎ = B. tan 푡푡ℎ = C. sin 푖푡ℎ = D. sin 푖푡ℎ =
 푛1 푛2 푛1 푛2
Câu 5. Trong các ứng dụng sau đây, ứng dụng của hiện tượng phản xạ toàn phần là:
A. Gương phẳng B. Gương cầu
C. Thấu kính D. Cáp dẫn sáng trong nội soi
Câu 6. Thấu kính hội tụ có đặc điểm biến đổi chùm tia tới song song thành
A. chùm tia phản xạ. B. chùm tia ló hội tụ.
C. chùm tia ló phân kỳ. D. chùm tia ló song song khác.
Câu 7. Sơ đồ tỉ lệ tạo ảnh được sử dụng để: 
A. Xác định độ lớn của ảnh hay vật, khoảng cách từ vật hay ảnh đến thấu kính.
B. Chỉ được sử dụng để xác định độ lớn của ảnh hay vật.
C. Chỉ được sử dụng để xác định khoảng cách từ vật hay ảnh đến thấu kính.
D. Xác định ảnh cùng chiều hay ngược chiều với vật.
Câu 8. Vật sáng AB được đặt vuông góc với trục chính tại tiêu điểm của một thấu kính phân kì có tiêu cự 
f. Nếu dịch chuyển vật lại gần thấu kính thì ảnh ảo của vật sẽ:
A. càng lớn và càng gần thấu kính. B. càng nhỏ và càng gần thấu kính.
C. càng lớn và càng xa thấu kính. D. càng nhỏ và càng xa thấu kính.
B. PHẦN TỰ LUẬN (6 điểm)
Câu 1. (2,0 điểm) Một quả bóng cao su khối lượng 100 g rơi từ độ cao 1,8 m xuống một tấm kim loại và 
nảy lên độ cao 1,25 m. Tính:
a) Thế năng của quả bóng trước khi rơi và động năng khi nó chạm vào tấm kim loại, biết thế năng chuyển 
 De-Thi.com Bộ đề ôn thi cuối kì 1 Vật lí 9 Chân Trời Sáng Tạo (Có đáp án) - De-Thi.com
hoá hoàn toàn thành động năng.
c) Tốc độ của nó trước khi va vào tấm kim loại. Hãy cho biết nguyên nhân nào làm cho độ cao của quả 
bóng giảm sau khi nảy lên.
Câu 2. (2,0 điểm) 
a) Phát biểu và viết biểu thức của định luật khúc xạ ánh sáng.
b) Tại sao khi trong cốc không có nước thì ta không thể nhìn thấy đồng xu, còn nếu vẫn giữ nguyên vị trí 
đặt mắt và cốc nhưng rót nước vào cốc thì ta lại nhìn thấy đồng xu?
Câu 3. (2,0 điểm) 
a) Hình dưới minh hoạ bộ phận toả nhiệt của một bếp điện khi có dòng điện chạy qua. Bộ phận toả nhiệt 
này được làm bằng vật liệu có điện trở suất lớn hay bé? Vì sao?
b) Một bàn là điện có dây đốt nóng là một dây điện trở với trị số 49 Ω, sử dụng ở hiệu điện thế tối đa là 
220V. Khi dây đốt nóng bị cắt ngắn còn 2/3 chiều dài ban đầu, bàn là có thể sử dụng được ở hiệu điện thế 
tối đa là bao nhiêu?
 De-Thi.com Bộ đề ôn thi cuối kì 1 Vật lí 9 Chân Trời Sáng Tạo (Có đáp án) - De-Thi.com
 ĐÁP ÁN
 A. PHẦN TRẮC NGHIỆM (4 điểm) 
 Mỗi câu trả lời đúng được 0,5 điểm. 
 Câu 1 Câu 2 Câu 3 Câu 4 Câu 5 Câu 6 Câu 7 Câu 8
 D A B C D B A A
B. PHẦN TỰ LUẬN (6 điểm)
 Câu Nội dung đáp án
 Câu 1 a) - Ta có: Wt = Ph = 0,1.10.1,8 = 1,8 J.
 (2,0 điểm) - Khi quả bóng chạm vào tấm kim loại, động năng của bóng bằng thế năng của bóng 
 trước khi rơi: Wđ = Wt = 1,8 J.
 1
 b) - Ta có: 푊 = 푣2푛ê푛 푣 = 2푊đ = 2.1,8 = 6 /푠
 đ 2 0.1
 - Nguyên nhân làm độ cao của bóng giảm sau khi nảy lên:
 + Do lực cản của không khí trong quá trình bóng chuyển động 
 + Hao phí do năng lượng chuyển hoá thành nhiệt, âm thanh khi va chạm với tấm kim loại.
 Câu 2 a) Định luật khúc xạ ánh sáng:
 (2,0 điểm) - Tia khúc xạ nằm trong mặt phẳng tới và ở bên kia pháp tuyến so với tia sáng tới.
 - Với hai môi trường trong suốt nhất định, tỉ số giữa sin góc tới (sin i) và sin góc khúc xạ 
 sin 푖
 (sin r) là một hằng số: sin = hằng số.
 b) - Khi không có nước, chùm sáng từ đồng xu truyền thẳng ra khỏi cốc và không tới vị 
 trí đặt mắt nên mắt không thể nhìn thấy đồng xu trong cốc.
 - Khi đổ nước vào cốc, chùm sáng từ đồng xu truyền đến mặt phân cách của nước và 
 không khí thì bị lệch khỏi phương truyền (gãy khúc) theo định luật khúc xạ ánh sáng. 
 Chùm sáng lệch về phía vị trí đặt mắt nên lúc này mắt nhìn thấy đồng xu trong cốc.
 Câu 3 a) - Bộ phận toả nhiệt của bếp điện được làm bằng vật liệu có điện trở suất lớn.
 휌푙
 (2,0 điểm) - Vì điện trở nên ứng với cùng một tiết diện và độ dài dây dẫn, bộ phận toả nhiệt 
 푅 = 푠
 được làm bằng vật liệu có điện trở suất lớn hơn sẽ có điện trở lớn hơn và toả nhiệt lượng 
 lớn hơn khi có dòng điện chạy qua.
 푅1 푙1 푙1 3
 b) - Vì điện trở tỉ lệ thuận với chiều dài của dây nên: = = 2 푙 = (1)
 푅2 푙2 3 1 2
 푈 푅
 - Theo định luật Ohm, hiệu điện thế tỉ lệ thuận với điện trở nên: 1 = 1 (2)
 푈2 푅2
 푈 3 2 2
 - Từ (1) và (2), suy ra: 1 = hay 푈 = 푈 = .220 ≈ 146,7 
 푈2 2 2 3 1 3
 De-Thi.com Bộ đề ôn thi cuối kì 1 Vật lí 9 Chân Trời Sáng Tạo (Có đáp án) - De-Thi.com
 ĐỀ SỐ 14
 ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ 1
 KHOA HỌC TỰ NHIÊN (VẬT LÍ) 9 – CHÂN TRỜI SÁNG TẠO
A. PHẦN TRẮC NGHIỆM (4 điểm) 
Khoanh tròn vào chữ cái đứng trước câu trả lời đúng:
Câu 1. Đơn vị đo của thế năng là gì?
A. Niuton (N). B. Jun (J).
C. Kilôgam (kg). D. Mét trên giây bình phương (m/s).
Câu 2. Vật có khối lượng càng lớn chuyển động càng nhanh thì: 
A. thế năng vật càng lớn. B. động năng vật càng lớn.
C. thế năng vật càng nhỏ. D. động năng vật càng nhỏ. 
Câu 3. Hiện tượng khúc xạ là hiện tượng:
A. Khi truyền từ môi trường trong suốt này sang môi trường trong suốt khác, tia sáng bị lệch khỏi phương 
truyền ban đầu tại mặt phân cách giữa hai môi trường.
B. Khi truyền từ môi trường trong suốt này sang môi trường trong suốt khác, tia sáng bị giảm cường độ 
tại mặt phân cách giữa hai môi trường.
C. Khi truyền từ môi trường trong suốt này sang môi trường trong suốt khác, tia sáng bị hắt lại môi 
trường cũ tại mặt phân cách giữa hai môi trường.
D. Khi truyền từ môi trường trong suốt này sang môi trường trong suốt khác, tia sáng bị thay đổi màu sắc 
tại mặt phân cách giữa hai môi trường.
Câu 4. Nhận định nào sau đây về hiện tượng khúc xạ là không đúng?
A. Tia khúc xạ nằm ở môi trường thứ 2 tiếp giáp với môi trường chứa tia tới.
B. Tia khúc xạ nằm trong mặt phẳng chứa tia tới và pháp tuyến.
C. Khi góc tới bằng 0, góc khúc xạ cũng bằng 0.
D. Góc khúc xạ luôn bằng góc tới.
Câu 5. Hiện tượng phản xạ toàn phần xảy ra với hai điều kiện là:
A. Ánh sáng có chiều từ môi trường chiết suất hơn sang môi trường chiết suất nhỏ hơn và góc tới lớn hơn 
hoặc bằng góc tới hạn phản xạ toàn phần.
B. Ánh sáng có chiều từ môi trường chiết suất nhỏ hơn sang môi trường chiết suất hơn và góc tới lớn hơn 
hoặc bằng góc tới hạn phản xạ toàn phần.
C. Ánh sáng có chiều từ môi trường chiết suất nhỏ hơn sang môi trường chiết suất lớn hơn và góc tới nhỏ 
hơn hoặc bằng góc tới hạn phản xạ toàn phần.
D. Ánh sáng có chiều từ môi trường chiết suất lớn hơn sang môi trường chiết suất nhỏ hơn và góc tới nhỏ 
hơn góc tới hạn phản xạ toàn phần.
Câu 6. Một chùm tia sáng hẹp truyền từ môi trường (1) chiết suất n1 tới mặt phẳng phân cách với môi 
trường (2) chiết suất n2 (n1 > n2). Nếu tia khúc xạ truyền gần sát mặt phân cách hai môi trường trong suốt 
thì có thể kết luận
A. góc tới bằng góc tới hạn phản xạ toàn phần. B. góc tới lớn hơn góc phản xạ toàn phần.
C. không còn tia phản xạ. D. chùm tia phản xạ rất mờ.
Câu 7. Biểu thức đúng của định luật Ohm là:
 De-Thi.com Bộ đề ôn thi cuối kì 1 Vật lí 9 Chân Trời Sáng Tạo (Có đáp án) - De-Thi.com
 푅 푈 푅
A. B. C. D. 
 = 푈 = 푅 푈 = 푅 푈 = 
Câu 8. Điều nào sau đây là đúng khi nói về điện trở của vật dẫn? 
A. Điện trở là đại lượng đặc trưng cho tác dụng cản trở điện lượng trong mạch.
B. Điện trở là đại lượng đặc trưng cho tác dụng cản trở hiệu điện thế của một đoạn dây dẫn khi có dòng 
điện chạy qua.
C. Điện trở là đại lượng đặc trưng cho tác dụng cản trở dòng điện trong mạch.
D. Điện trở là đại lượng đặc trưng cho tác dụng cản trở electron của một đoạn dây dẫn khi có dòng điện 
chạy qua.
 B. PHẦN TỰ LUẬN (6 điểm)
Câu 1. (2,0 điểm) 
a) Hãy viết biểu thức tính công của một lực và giải thích các đại lượng có trong biểu thức đó. 
b) Một người đang đẩy một thùng hàng trượt một đoạn s trên mặt sàn bằng phẳng như hình dưới đây. Hãy 
cho biết, trong quá trình đẩy, trọng lực P tác dụng lên thùng hàng có thực hiện công không? Vì sao?
Câu 2. (2,0 điểm) 
a) Vì sao khi nhìn lên trên bầu trời vào ban ngày ta thường thấy những đám mây trắng, nhưng lại có 
những đám mây màu xám đen?
b) Cho tia sáng truyền tới lăng kính như hình. Tia ló truyền đi đi sát mặt BC. Hỏi chiết suất n của lăng 
kính có giá trị là bao nhiêu? Biết tam giác ABC vuông cân tại A.
Câu 3. (2,0 điểm) Một vật AB cao 2cm đặt trước một thấu kính hội tụ và cách thấu kính 10cm. Dùng một 
màn ảnh M, ta hứng được một ảnh A’B’ cao 4cm như hình vẽ.
a) Nêu đặc điểm của ảnh A’B’. 
b) Tính khoảng cách từ màn đến thấu kính.
 De-Thi.com Bộ đề ôn thi cuối kì 1 Vật lí 9 Chân Trời Sáng Tạo (Có đáp án) - De-Thi.com
 ĐÁP ÁN
A. PHẦN TRẮC NGHIỆM (4 điểm) 
 Mỗi câu trả lời đúng được 0,5 điểm. 
 Câu 1 Câu 2 Câu 3 Câu 4 Câu 5 Câu 6 Câu 7 Câu 8
 B B A D C A B A
B. PHẦN TỰ LUẬN (6 điểm)
 Câu Nội dung đáp án
 a) Biểu thức công của lực: = 퐹푠
 Trong đó: 
 A là công của lực F, đơn vị đo là J. 
 Câu 1
 F là độ lớn của lực, đơn vị đo là N. 
 (2,0 điểm)
 s là quãng đường dịch chuyển theo hướng của lực, đơn vị đo là m.
 b) - Trong quá trình đẩy, trọng lực P tác dụng lên thùng hàng không thực hiện công.
 - Vì thùng hàng chỉ dịch chuyển theo phương nằm ngang.
 a) - Mây có màu trắng (thường ở tầng cao trên bầu trời) phản xạ tất cả các màu của ánh 
 sáng mặt trời chiếu vào nó. 
 - Mây có màu xám, đen do nằm ở tầng thấp, nhận được ít ánh sáng mặt trời.
 b) Đường truyền của tia sáng:
 Câu 2
 (2,0 điểm)
 - Vì tam giác ABC vuông cân tại A nên = = 45 .
 - Vì 푆 ⟘ nên tia SI truyền thẳng vào môi trường trong suốt ABC mà không bị khúc xạ. 
 Do đó góc tới ở mặt phẳng AB là i1 = 0, góc khúc xạ r1 = 0.
 표 표 표 표
 - Góc tới mặt BC là 2 = 90 ― 퐽 = 90 ― 45 = 45
 표
 (vì 퐽 = – hai góc ở vị trí so le trong) => 푖2 = 90
 표
 sin 푖2 sin 90
 - Áp dụng định luật khúc xạ ánh sáng: 푛 = = 표 ≈ 1,4
 sin 2 sin 45
 a) Ảnh A’B’ là ảnh thật, ngược chiều vật và lớn hơn vật.
 Câu 3 2 1
 b) - Vì tam giác ABO đồng dạng với tam giác A’B’O nên: = = =
 (2,0 điểm) ′ ′ ′ 4 2
 => OB’ = 2BO = 2.10 = 20 cm.
 De-Thi.com Bộ đề ôn thi cuối kì 1 Vật lí 9 Chân Trời Sáng Tạo (Có đáp án) - De-Thi.com
 ĐỀ SỐ 15
 ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ I
 MÔN: KHOA HỌC TỰ NHIÊN LỚP 9
 (Phân môn Vật Lí)
I. TRẮC NGHIỆM
1, Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn 
Đáp án phần trắc nghiệm khách quan chỉ có một lựa chọn đúng.
Câu 1: Công suất là:
A. Công thực hiện được trong một giây.
B. Công thực hiện được trong một ngày.
C. Công thực hiện được trong một giờ.
D. Công thực hiện được trong một đơn vị thời gian.
Câu 2: Đơn vị của công suất là
A. Oát (W) B. Kilôoát (kW) C. Jun trên giây (J/s) D. Cả ba đơn vị trên
Câu 3. Đơn vị đo của thế năng trọng trường là gì?
A. Niutơn (N); B. Jun (J).
C. Kilôgam (kg). D. Mét trên giây bình phương (m/s2).
Câu 4. Một động cơ thực hiện 1000J trong thời gian 5 giây. Công suất của động cơ là bao nhiêu?
A. 125 W. B. 500 W. C. 200 W. D. 600 W.
Câu 5. Khi nhìn một hòn sỏi trong chậu nước, ta thấy hòn sỏi như được “nâng lên”. Hiện tượng này liên 
quan đến
A. sự truyền thẳng của ánh sáng. B. sự khúc xạ của ánh sáng.
C. sự phản xạ của ánh sáng. D. khả năng quan sát của mắt người.
2, Trắc nghiệm đúng/sai
Câu 6: Một cửa hàng sách cẩn chuyển một lô sách từ tầng 1 lên tầng 5. Mỗi hộp sách có trọng lượng là 15 
N và cửa hàng sử dụng một thang máy nhỏ để chuyển. Mỗi chuyến thang máy chỉ có thể chứa 10 hộp sách 
và mất 20 giây cho mỗi chuyến, với độ cao tổng cộng từ tầng 1 đến tầng 5 là 16 m.
a) Đặt 10 hộp sách trên sàn thang máy, khi thang máy đi từ tầng 1 lên tầng 5 thì 10 hộp sách có cả thế năng 
và động năng.
b) Khi thang máy dừng hẳn lại ở tầng 5, cơ năng của 10 hộp sách bằng tổng động năng và thế năng.
c) Thế năng trọng trường của 10 hôp sách khi thang máy dừng lại ở tầng 5 là 150N.
d) Công suất của thang máy khi vận chuyển 10 hộp sách từ tầng 1 lên tầng 5 là 120W. 
II. TỰ LUẬN
Câu 7: Trong các trường hợp dưới đây, lực nào thực hiện công 
cơ học?
a) Đầu tàu hỏa đang kéo đoàn tàu chuyển động.
b) Quả bưởi rơi từ trên cây xuống.
c) Người công nhân dùng ròng rọc cố định kéo vật nặng lên cao 
(Hình vẽ).
 De-Thi.com Bộ đề ôn thi cuối kì 1 Vật lí 9 Chân Trời Sáng Tạo (Có đáp án) - De-Thi.com
 HƯỚNG DẪN CHẤM
I. TRẮC NGHIỆM
1, Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn
 Câu 1 2 3 4 5
 Đáp án D D B C B
2, Câu trắc nghiệm đúng/sai
 a) b) c) d)
 Câu 6 Đ S S Đ
II. TỰ LUẬN
Câu 7: Trong các trường hợp dưới đây, lực nào thực hiện công cơ học?
 Ý Nội dung cần đạt Điểm
 a Đầu tàu hỏa đang kéo đoàn tàu chuyển động: Lực kéo của đầu tàu thực hiện công. 0.5
 b Quả bưởi rơi từ trên cây xuống: Trọng lực thực hiện công. 0.5
 c Người công nhân dùng ròng rọc cố định kéo vật nặng lên cao: Lực kéo của người 0.5
 công nhân thực hiện công.
 De-Thi.com

File đính kèm:

  • docxbo_de_on_thi_cuoi_ki_1_vat_li_9_chan_troi_sang_tao_co_dap_an.docx