Bộ đề ôn thi cuối kì 1 Vật lí 12 Chân Trời Sáng Tạo 2025-2026 (Có đáp án)
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "Bộ đề ôn thi cuối kì 1 Vật lí 12 Chân Trời Sáng Tạo 2025-2026 (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Bộ đề ôn thi cuối kì 1 Vật lí 12 Chân Trời Sáng Tạo 2025-2026 (Có đáp án)
Bộ đề ôn thi cuối kì 1 Vật lí 12 Chân Trời Sáng Tạo 2025-2026 (Có đáp án) - De-Thi.com A. Q 2mc(T2 T1). B. Q mc(T2 T1). C. Q 2mc(T2 T1). D. Q mc(T2 T1). Câu 10. Trong xilanh của một động cơ đốt trong có 500 cm3 hỗn hợp khí ở áp suất 105 Pa và nhiệt độ 52 o C. Khi pit-tông dịch chuyển làm cho thể tích của hỗn hợp khí còn 150 cm3, áp suất khí tăng lên đến 6.105 Pa và nhiệt độ khí là t. Coi hỗn hợp khí tuân theo phương trình trạng thái của khí lí tưởng. Giá trị của t là A. 252 o C. B. 425 o C. C. 585 o C. D. 312 o C. Câu 11. Một lượng khí lí tưởng xác định ở trạng thái có thể tích V, áp suất p và nhiệt độ tuyệt đối T. Giữ nhiệt độ khí không đổi, giảm thể tích khí một nửa thì áp suất khí A. giảm đi 4 lần. B. tăng lên 4 lần. C. tăng lên 2 lần. D. giảm đi 2 lần. Câu 12. Cho nhiệt dung riêng của nước là 4180 J/kg.K. Nhiệt lượng cần cung cấp để 2 kg nước tăng thêm 1 oC là A. 8360 J. B. 4180J. C. 5445 J. D. 9091 J. Câu 13. Ý nghĩa về dấu của đại lượng A và Q trong biểu thức U A Q của định luật 1 nhiệt động lực học là A. A > 0: vật nhận công từ vật khác; Q > 0: vật nhận nhiệt lượng từ vật khác. B. A < 0: vật nhận công từ vật khác; Q < 0: vật nhận nhiệt lượng từ vật khác. C. A > 0: vật thực hiện công lên vật khác; Q < 0: vật truyền nhiệt lượng cho vật khác. D. A 0: vật truyền nhiệt lượng cho vật khác. Câu 14. Theo thang nhiệt độ Celsius, từ nhiệt độ đóng băng đến nhiệt độ sôi của nước tinh khiết ở áp suất tiêu chuẩn được chia thành A. 10 phần bằng nhau, mỗi phần là 2 o C. B. 10 phần bằng nhau, mỗi phần là 1o C. C. 100 phần bằng nhau, mỗi phần là 2 o C. D. 100 phần bằng nhau, mỗi phần là 1o C. Câu 15. Một lượng khí xác định có thể tích V. Gọi là mật độ phân tử khí trong bình, v2 là giá trị trung bình của bình phương tốc độ chuyển động nhiệt của phân tử khí và m là khối lượng của một phân tử khí. Theo mô hình động học phân tử chất khí, áp suất p của khí được tính bằng công thức 2 1 A. p 3mv2. B. p mv2. C. p 2mv2. D. p mv2. 3 3 Câu 16. Ở áp suất không đổi, thể tích của một khối lượng khí lí tưởng xác định A. tỉ lệ thuận với bình phương nhiệt độ tuyệt đối của nó. B. tỉ lệ thuận với nhiệt độ tuyệt đối của nó. C. tỉ lệ nghịch với bình phương nhiệt độ tuyệt đối của nó. D. tỉ lệ nghịch với nhiệt độ tuyệt đối của nó. Câu 17. Sự nóng chảy là quá trình chuyển từ A. thể lỏng sang thể khí của các chất. B. thể lỏng sang thể rắn của các chất. C. thể rắn sang thể lỏng của các chất. D. thể rắn sang thể khí của các chất. Câu 18. Một lượng khí lí tưởng xác định, khi tăng áp suất khí lên khí 2 lần và tăng nhiệt độ tuyệt đối khí lên 3 lần thì thể tích khí sẽ A. giảm đi 1,5 lần. B. tăng lên 4 lần. C. giảm đi 4 lần. D. tăng lên 1,5 lần. De-Thi.com Bộ đề ôn thi cuối kì 1 Vật lí 12 Chân Trời Sáng Tạo 2025-2026 (Có đáp án) - De-Thi.com PHẦN II. Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, học sinh chọn đúng hoặc sai. Câu 1. Khi truyền nhiệt lượng Q cho khối khí trong một xilanh hình trụ thì khí giãn nở đẩy pit-tông làm thể tích của khối khí tăng thêm 2 dm3 và nội năng của khối khí tăng 1,2 kJ. Biết áp suất của khối khí là 2,5.105 Pa và không đổi trong quá trình khí giãn nở. a) Độ biến thiên nội năng của khối khí là 1200 J. b) Công khối khí thực hiện có độ lớn là 1000 J. c) Nhiệt lượng Q đã truyền cho khối khí bằng 1700 J. d) Trong quá trình trên, nếu nội năng của khối khí không đổi thì nhiệt lượng truyền cho khối khí là 700 J. Câu 2. Một khối khí lí tưởng đang ở trạng thái (1) có nhiệt độ 780 K biến đổi trạng thái được mô tả bởi đồ thị áp suất khí p phụ thuộc vào thể tích khí V như hình vẽ. Đường biểu diễn quá trình biến đổi từ trạng thái (1) sang trạng thái (2) là một phần của đường hyperbol. a) Quá trình biến đổi từ trạng thái (1) sang trạng thái (2) là quá trình đẳng áp. b) Ở trạng thái (1), nhiệt độ của khối khí là 507 oC. c) Ở trạng thái (2), thể tích của khối khí là 6 lít. d) Ở trạng thái (3), nhiệt độ của khối khí là 13 oC. Câu 3. Cung cấp nhiệt lượng cho một viên nước đá tinh khiết có khối lượng 180 g ở 0 o C chuyển từ thể rắn sang thể lỏng và hóa hơi hoàn toàn. Đồ thị biểu diễn nhiệt độ t theo nhiệt lượng cung cấp Q được mô tả như hình vẽ. a) Nhiệt độ sôi của nước là 100 o C. b) Nhiệt lượng cần cung cấp để hóa lỏng hoàn toàn viên nước đá ở 0 o C là 60 J. c) Nhiệt nóng chảy riêng của nước đá ở 0 o C là 3,33.106 J/kg. d) Nhiệt lượng cần cung cấp để nhiệt độ của nước tăng từ 0 o C đến 100 o C là 75 kJ. Câu 4. Một học sinh tiến hành thí nghiệm nung nóng để làm 500 g nước đá (tinh khiết) ở 0 oC chuyển hoàn toàn thành hơi nước ở 100 oC bằng ấm điện. Cho nhiệt nóng chảy riêng của nước đá ở 0 oC là 3,34.105 J/kg, nhiệt dung riêng của nước là 4180 J/kg.K, nhiệt hóa hơi riêng của nước ở 100 oC là 2,3.106 J/kg. Bỏ qua hao phí tỏa nhiệt ra môi trường và sự hấp thụ nhiệt của ấm điện. a) Trong quá trình nóng chảy, nhiệt độ của nước đá không thay đổi. b) Nhiệt lượng cần cung cấp để làm nóng chảy hoàn toàn 500 g nước đá ở 0 oC là 1,15.106 J. c) Nhiệt lượng cần cung cấp để nung 500 g nước tăng nhiệt độ từ 0 oC đến 100 oC là 2,09.105 J. d) Tổng nhiệt lượng cần cung cấp để chuyển hoàn toàn 500 g nước đá ở 0 oC thành hơi nước ở 100 oC là 1526 kJ. De-Thi.com Bộ đề ôn thi cuối kì 1 Vật lí 12 Chân Trời Sáng Tạo 2025-2026 (Có đáp án) - De-Thi.com PHẦN III. Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6. Câu 1. Người ta thực hiện công 120 J để nén khí trong một xilanh, khí truyền ra môi trường xung quanh nhiệt lượng 45,5 J. Độ biến thiên nội năng của khí trong xilanh bằng bao nhiêu jun (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần mười)? Câu 2. Một bình có thể tích 0,12 m3 chứa khí hydrogen ở nhiệt độ 32 oC, có áp suất 2.105 Pa. Biết số 23 1 Avogadro NA 6,02.10 mol , hằng số khí lí tưởng R 8,31 J/mol.K và xem khí hydrogen là khí lí tưởng. Số phân tử khí hydrogen chứa trong bình là x.1023 phân tử. Tính giá trị của x (làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị). Câu 3. Một bình kín chứa khí oxygen ở nhiệt độ 29 oC. Cho khối lượng mol của khí oxygen là 32 g/mol, hằng số khí lí tưởng R 8,31 J/mol.K và xem khí oxygen là khí lí tưởng. Căn bậc hai của trung bình bình phương tốc độ chuyển động nhiệt của các phân tử khí oxygen bằng bao nhiêu m/s (làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị)? Câu 4. Cho nhiệt dung riêng của nước là 4180 J/kg.K và nhiệt hóa hơi riêng của nước ở 100 oC là 2,3.106 J/kg. Nhiệt lượng cần cung cấp để làm hóa hơi hoàn toàn 2 kg nước ở 25 oC chuyển hoàn toàn thành hơi ở 100 oC bằng bao nhiêu kilôjun? Câu 5. Một khối khí lí tưởng xác định có nhiệt độ và áp suất của khối khí lần lượt là 27 o C và 2.105 Pa. Nén khí để thể tích khối khí giảm còn 15% thể tích ban đầu thì áp suất khí tăng lên đến 3,6.106 Pa. Nhiệt độ của khối khí sau khi nén bằng bao nhiêu o C? Câu 6. Quá trình biến đổi trạng thái của một khối lượng khí lí tưởng xác định được biểu diễn bằng đồ thị như hình vẽ. Ở trạng thái (1) khối khí có áp suất 3,6.105 Pa, áp suất của khối khí ở trạng thái (2) là x.105 Pa. Tính giá trị của x (làm tròn kết quả đế n chữ số hàng phần mười). -------- HẾT -------- Ghi chú: Học sinh không sử dụng tài liệu. Cán bộ coi kiểm tra không giải thích gì thêm. De-Thi.com Bộ đề ôn thi cuối kì 1 Vật lí 12 Chân Trời Sáng Tạo 2025-2026 (Có đáp án) - De-Thi.com HƯỚNG DẪN CHẤM PHẦN I: Trắc nghiệm nhiều lựa chọn (4,5 điểm) Mỗi câu đúng được 0,25 điểm. 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 C A A C D D B B B D C A A D D B C D PHẦN II: Trắc nghiệm đúng sai (4,0 điểm) - Điểm tối đa mỗi câu là 1 điểm - Trả lời đúng mỗi ý, được 0,25 điểm. Câu 1 Câu 2 Câu 3 Câu 4 a) Đúng a) Sai a) Đúng a) Đúng b) Sai b) Đúng b) Sai b) Sai c) Đúng c) Đúng c) Sai c) Đúng d) Sai d) Đúng d) Đúng d) Đúng PHẦN III. Mỗi câu đúng được 0,25 điểm. Câu 1 Câu 2 Câu 3 Câu 4 Câu 5 Câu 6 74,5 57 485 5227 537 1,2 De-Thi.com Bộ đề ôn thi cuối kì 1 Vật lí 12 Chân Trời Sáng Tạo 2025-2026 (Có đáp án) - De-Thi.com ĐỀ SỐ 8 SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐỀ THI KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG HỌC KỲ I NAM ĐỊNH NĂM HỌC 2025 -2026 Môn: Vật lí – lớp 12 THPT, GDTX (Thời gian làm bài: 50 phút) o -1 -1 23 Cho biết: = 3,14; T( K )=+ t ( C ) 273; R = 8,31 J.mol .K ; NA = 6,02.10 hạt/mol. Phần I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án. Câu 1. Khi trung bình của các bình phương tốc độ của phân tử khí tăng gấp 2 lần thì nhiệt độ tuyệt đối của khối khí sẽ A. giảm 4 lần. B. giảm 2 lần. C. tăng 2 lần. D. tăng 4 lần. Câu 2. Quá trình nào sau đây là đẳng quá trình? A. Khí trong quả bóng thám không khi đang bay lên cao. B. Khí được đun nóng trong một bình kín. C. Không khí trong quả bóng bay khi phơi nắng nóng lên, nở ra làm căng bóng. D. Khí trong một xilanh được đun nóng đẩy pit-tông chuyển động. Câu 3. Xét một khối khí xác định có áp suất p, thể tích V, số phân tử khí là N, khối lượng 1 phân tử khí là m, khối lượng riêng của chất khí là , giá trị trung bình của bình phương tốc độ phân tử khí v2 , mật độ phân tử khí là . Áp suất của khí được xác định bởi biểu thức 1 Nmv2 1 1 v2 1 mv2 A. p = . B. p= Nmv2. C. p = . D. p = . 3 V 3 3 V 3 V Câu 4. Nhiệt nóng chảy riêng của một chất là nhiệt lượng cần cung cấp cho A. một kilôgam chất đó nóng chảy hoàn toàn ở nhiệt độ nóng chảy. B. một kilôgam chất đó nóng chảy hoàn toàn từ nhiệt độ bất kì. C. một vật bất kì của chất đó để nhiệt độ của vật tăng thêm 1 K. D. một vật bất kì làm bằng chất đó nóng chảy hoàn toàn. Câu 5. Một khối khí ở trạng thái ban đầu có áp suất p1 và nhiệt độ T1 được đun nóng đẳng áp sao cho nhiệt độ tuyệt đối tăng gấp hai so với trạng thái đầu. Sau đó, khí được làm lạnh đẳng tích về nhiệt độ ban đầu. Đồ thị biểu diễn hai quá trình trên trong hệ toạ độ (p - T) là hình nào sau đây? A. Hình 3. B. Hình 2 C. Hình 1 D. Hình 4 Câu 6. Trong quy trình làm muối thủ công truyền thống tại xã Bạch Long huyện Giao Thủy tỉnh Nam Định, người dân có thực hiện như sau: vào những ngày nắng ráo, sáng sớm người dân đổ nước mặn lên nền sân sạch, buổi chiều người dân thu gom được các hạt muối. Sự hình thành muối hạt trong quy trình trên liên quan trực tiếp tới hiện tượng A. ngưng kết. B. thăng hoa. C. ngưng tụ. D. bay hơi. Câu 7. Hai nhiệt độ được lấy làm mốc trong thang Celsius: 0 oC là nhiệt độ đóng băng và 100 oC là nhiệt độ sôi của nước tinh khiết ở áp suất tiêu chuẩn. Trong thang Kelvin thì hai mốc nhiệt độ trên chênh lệch nhau A. 373 K. B. 273 K. C. 0 K. D. 100 K. De-Thi.com Bộ đề ôn thi cuối kì 1 Vật lí 12 Chân Trời Sáng Tạo 2025-2026 (Có đáp án) - De-Thi.com Câu 8. Để có một cốc nước trà giải khát, người ta bỏ 200 g nước đá ở 0 oC vào một cốc chứa 200 g nước trà ở 60 oC. Cho nhiệt nóng chảy riêng của nước đá bằng 3,36.105 J/kg, nhiệt dung riêng của nước trà bằng 4200 J/(kg.K). Coi rằng chỉ có sự trao đổi nhiệt giữa nước trà và nước đá. Khi xảy ra sự cân bằng nhiệt thì trong cốc A. chứa nước ở nhiệt độ 20 oC. B. còn 50 g nước đá. C. còn 100 g nước đá. D. còn 150 g nước đá Câu 9. Hệ thức nào sau đây không thỏa mãn định luật Boyle? p12p pV11 A. = . B. = . C. pV1 1= p 2 V 2. D. pV= const. V21V pV22 Câu 10. Biết nhiệt nóng chảy riêng của nước đá ở 0 oC là 3,3.105 J/kg. Nhiệt lượng cần cung cấp để 30 g nước đá tan chảy hoàn toàn ở 0 oC bằng A. 9,9.106 J. B. 1,1.104 J. C. 1,1.107 J. D. 9,9.103 J. Câu 11. Với cùng một chất, trong quá trình nào sau đây thì lực tương tác giữa các phân tử giảm nhiều nhất? A. Ngưng tụ. B. Đông đặc. C. Nóng chảy. D. Thăng hoa. Câu 12. Để pha sữa bột cho con, một người mẹ dùng nước ở 20 oC, và nước nóng ở 100 oC pha thành 120 g nước ở 50 oC. Lượng nước nóng người mẹ đã dùng bằng A. 100 g. B. 45 g. C. 50 g. D. 75 g. Câu 13. Bóng thám không được sử dụng để thu thập thông tin về môi trường không khí và thời tiết. Bóng thường được bơm khí hiếm nhẹ hơn không khí, nhờ đó có thể bay lên các tầng không khí khác nhau để thu thập thông tin về nhiệt độ, độ ẩm, áp suất, tốc độ gió. Người ta muốn chế tạo một bóng thám không có thể tăng bán kính lên tới 10 m khi bay ở tầng khí quyển có áp suất 0,3.105 Pa và nhiệt độ 200 K. Biết bóng được bơm ở áp suất 1,02.105 Pa và nhiệt độ 300 K. Coi rằng quả bóng luôn có dạng hình cầu, bán kính của bóng khi vừa bơm xong bằng A. 7,6 m. B. 6,6 m. C. 5,2 m. D. 3,8 m. Câu 14. Nội năng của một vật là A. tổng nhiệt lượng và công mà vật nhận được. B. tổng động năng và thế năng của các phân tử cấu tạo nên vật. C. tổng động năng và thế năng của vật. D. nhiệt lượng mà vật nhận được trong quá trình truyền nhiệt. Câu 15. Khi cho hai vật có nhiệt độ khác nhau tiếp xúc vớinhau, cho rằng chỉ có sự truyền nhiệt giữa hai vật thì A. nhiệt lượng bao giờ cũng truyền từ vật to hơn sang vật bé hơn. B. nhiệt lượng bao giờ cũng truyền từ vật nặng hơn sang vật nhẹ hơn. C. vật có nhiệt độ cao hơn sẽ thu nhiệt, vật có nhiệt độ thấp hơn sẽ tỏa nhiệt. D. quá trình truyền nhiệt dừng lại khi nhiệt độ hai vật cân bằng. Câu 16. Đặc điểm nào sau đây không phải của chất khí? A. Các phân tử sắp xếp một cách có trật tự. B. Nhiệt độ càng cao thì các phân tử chuyển động càng nhanh. C. Các phân tử chuyển động hỗn loạn không ngừng. D. Lực tương tác giữa các phân tử rất nhỏ so với chất rắn và lỏng. Câu 17. Khi nhiệt độ của một lượng khí lí tưởng tăng từ 20,0 oC lên nhiệt độ 40,0 oC thì động năng trung bình của các phân tử khí tăng thêm bao nhiêu phần trăm so với lúc đầu? A. 46,6%. B. 6,83%. C. 100%. D. 200%. Câu 18. Đồ thị nào sau đây biểu diễn đúng định luật Boyle với cùng một lượng khí xác định ở hai nhiệt độ khác nhau với TT2 1? A. B. C. D. De-Thi.com Bộ đề ôn thi cuối kì 1 Vật lí 12 Chân Trời Sáng Tạo 2025-2026 (Có đáp án) - De-Thi.com Phần II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai. Câu 1. Hai bình có cùng thể tích đang chứa khí: bình A chứa khí oxygen (O2) có khối lượng mol nguyên tử là 16 g/mol và bình B chứa khí neon (Ne) có khối lượng mol nguyên tử là 20 g/mol, ban đầu nhiệt độ và áp suất khí trong hai bình là như nhau. a) Động năng trung bình của các phân tử ở hai bình có giá trị bằng nhau. b) Các phân tử khí ở hai bình chuyển động hỗn loạn, không ngừng. c) Số phân tử trong bình B nhỏ hơn số phân tử trong bình A. d) Khối lượng khí ở bình B lớn hơn ở bình A. Câu 2. Một vật đơn chất từ trạng thái rắn, được cung cấp nhiệt với công suất không đổi. Đồ thị (hình bên) thể hiện sự thay đổi nhiệt độ t (oC) của khối chất theo thời gian (phút). Bỏ qua sự trao đổi nhiệt với môi trường. a) Nhiệt độ sôi của chất bằng -10 oC. b) Gọi nhiệt dung riêng của chất ở thể rắn, lỏng lần lượt là cr và c , thì c= 11cr . c) Chênh lệch giữa nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi bằng 40 K. d) Thời gian khối chất nóng chảy là 12 phút. Câu 3. Một học sinh tiến hành thí nghiệm khảo sát sự phụ thuộc của áp suất p theo nhiệt độ tuyệt đối T theo sơ đồ như hình bên. Trong đó, bình thủy tinh hình cầu có nút kín, bên trong có chứa 1 lít khí được nối thông với áp kế qua một ống nhỏ. Bình thủy tinh được nhúng trong một bình nước, nhiệt độ của nước được đo bởi một nhiệt kế. Coi rằng nhiệt độ khí trong bình luôn bằng nhiệt độ nước bên ngoài. Đun nóng từ từ nước trong bình rồi ghi lại giá trị nhiệt độ t oC được chỉ bởi nhiệt kế và áp suất được chỉ bởi áp kế thu được kết quả ở bảng bên. a) Lượng khí đã dùng trong thí nghiệm được làm tròn đến chữ số hàng phần trăm là 0,12 mol. p b) Tỉ số (Pa/K) có giá trị trung bình được làm tròn đến chữ số hàng đơn vị là 332. T c) Quá trình biến đổi trạng thái khí trong bình là quá trình đẳng tích. d) Động năng trung bình của các phân tử khí tại thời điểm lần đo thứ (3) lớn hơn gấp 2 lần động năng trung bình các phân tử khí tại thời điểm lần đo thứ (1). Câu 4. Một nhóm học sinh làm thí nghiệm để xác định nhiệt hóa hơi của nước như sau: nối oát kế với một ấm siêu tốc chứa nước, đặt ấm lên một cân điện tử, cấp điện cho ấm siêu tốc; khi nước đã sôi nhóm học sinh mở nắp ấm để hơi nước thoát ra, và ghi lại số chỉ của oát kế, của cân theo thời gian thì thu được bảng số liệu sau: Thời gian (phút) 0 1 2 3 Số chỉ oát kế (W) 1003 997 1001 999 Số chỉ cân (gam) 2500 2318 2138 1960 a) Coi rằng mất mát nhiệt ra môi trường không đáng kể, từ bảng số liệu trên nhóm học sinh tính toán được nhiệt hóa hơi riêng của nước trong thí nghiệm bằng 3,3.105 J/kg (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần mười). b) Lượng nước bị bay hơi trong 3 phút khảo sát bằng 540 g. c) Công suất trung bình của ấm điện bằng 1000 W. d) Trong khoảng thời gian nước sôi, nhiệt độ của nước liên tục tăng. De-Thi.com Bộ đề ôn thi cuối kì 1 Vật lí 12 Chân Trời Sáng Tạo 2025-2026 (Có đáp án) - De-Thi.com Phần III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6. Câu 1. Trong một xilanh nằm ngang, kín hai đầu, có một pit-tông cách nhiệt có thể di chuyển không ma sát. Phần bên trái xilanh chứa khí He, phần bên phải o chứa khí H2 với cùng khối lượng, cùng nhiệt độ 27 C và có cùng áp suất 1 atm. Sau đó, nung nóng phần chứa khí He lên tới t (oC) làm pit-tông dịch chuyển đến chính giữa của xilanh. Coi rằng sự thay đổi nhiệt của khí H2 là không đáng kể. Giá trị của là bao nhiêu (làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị)? Câu 2. Một khối khí ban đầu có thể tích 5 lít ở áp suất 2 atm. Nén đẳng nhiệt khối khí làm áp suất của khí thay đổi một lượng là 0,5 atm, thể tích của khối khí khi đó là bao nhiêu lít (làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị)? Câu 3. Một lượng khí He chứa trong một xilanh đậy kín bởi một pit-tông biến đổi chậm từ trạng thái (1) đến trạng thái (2) theo đồ thị (hình bên). Biết rằng ở trạng thái (1) khí có thể tích 30 lít và áp suất 5 atm, ở trạng thái (2) khí có thể tích là 10 lít và và áp suất 15 atm. Tỉ số giữa động năng trung bình cực đại và cực tiểu của các phân tử khí trong quá trình trên là bao nhiêu (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần mười)? Câu 4. Nhiệt lượng kế A chứa 1 lít nước ở 60o C, nhiệt lượng kế B chứa 0,4 lít nước ở 20 oC. Người ta đổ V lít nước từ nhiệt lượng kế A sang nhiệt lượng kế B, nhiệt độ nước trong nhiệt kế B khi có cân bằng nhiệt là (oC). Tiếp đó người ta đổ lại lít nước từ nhiệt lượng kế B sang nhiệt lượng kế A, thì khi cân bằng nhiệt nhiệt độ của nước trong nhiệt kế A bằng 56,8o C. Bỏ qua sự hấp thụ nhiệt của các nhiệt lượng kế và sự trao đổi nhiệt với môi trường. Xác định giá trị của (làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị). Câu 5. Một khối khí trong một xilanh nhận một nhiệt lượng 100 kJ, khối khí dãn nở thực hiện một công bằng 60 kJ đẩy pit-tông dịch chuyển. Độ biến thiên nội năng của khối khí trong quá trình trên bằng bao nhiêu kJ (làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị)? Câu 6. Cho nhiệt hóa hơi riêng của nước bằng 2,26.106 J/kg, nhiệt dung riêng của nước bằng 4200 J/(kg.K). Nhiệt lượng tỏa ra khi 1 kg hơi nước ngưng tụ đủ để đun sôi bao nhiêu ilôgamk nước từ 20o C (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần mười)? ------ HẾT ------ De-Thi.com Bộ đề ôn thi cuối kì 1 Vật lí 12 Chân Trời Sáng Tạo 2025-2026 (Có đáp án) - De-Thi.com HƯỚNG DẪN CHẤM PHẦN I: (Mỗi câu trả lời đúng thí sinh được 0,25 điểm) 1 2 3 4 5 6 7 8 9 C B A A B D D B B 10 11 12 13 14 15 16 17 18 D D B A B D A B D PHẦN II: Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai. - Thí sinh chọn chính xác 01 ý trong 01 câu hỏi được 0,1 điểm. - Thí sinh chọn chính xác 02 ý trong 01 câu hỏi được 0,25 điểm. - Thí sinh chọn chính xác 03 ý trong 01 câu hỏi được 0,5 điểm. - Thí sinh chọn chính xác 04 ý trong 01 câu hỏi được 1 điểm. 1 2 3 4 a) b) c) d) a) b) c) d) a) b) c) d) a) b) c) d) Đ Đ S S S S Đ Đ S Đ Đ S Đ Đ Đ S PHẦN III: Môi câu đúng thí sinh được 0,25 điểm 1 2 3 4 5 6 327 4 1,3 28 40 6,7 De-Thi.com Bộ đề ôn thi cuối kì 1 Vật lí 12 Chân Trời Sáng Tạo 2025-2026 (Có đáp án) - De-Thi.com ĐỀ SỐ 9 ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ I TRƯỜNG PTDTNT THPT NĂM HỌC: 2025-2026 NAM QUẢNG TRỊ MÔN: VẬT LÝ – LỚP 12 PHẨN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ lựa chọn một phương án. Câu 1: Các nguyên tử, phân tử trong chất rắn A. nằm ở những vị trí xác định và chỉ có thể dao động xung quanh các vị trí cân bằng này. B. nằm ở những vị trí cố định. C. không có vị trí cố định mà luôn thay đổi. D. nằm ở những vị trí cố định, sau một thời gian nào đó chúng lại chuyển sang một vị trí cố định khác. Câu 2: Trong các trường hợp dưới đây, trường hợp nào liên quan đến sự bay hơi? A. Kính cửa sổ bị mờ đi trong những ngày đông giá lạnh. B. Cốc nước bị cạn dần khi để ngoài trời nắng. C. Miếng bơ để bên ngoài tủ lạnh sau một thời gian bị chảy lỏng. D. Đưa nước vào trong tủ lạnh để làm đá. Câu 3: Nhiệt độ nóng chảy của thuỷ ngân là ― 39∘C. Nhiệt độ này tương ứng với A. 234 K. B. 313 K. C. -313 K. D. 324 K. Câu 4: Nhiệt nóng chảy riêng của đồng là 1,8.105 J/kg có ý nghĩa gì? A. Khối đồng sẽ toả ra nhiệt lượng 1,8.105 J khi nóng chảy hoàn toàn. B. Mỗi kilôgam đồng cần thu nhiệt lượng 1,8.105 J để hoá lỏng hoàn toàn ở nhiệt độ nóng chảy. C. Khối đồng cần thu nhiệt lượng 1,8.105 J để hoá lỏng. D. Mỗi kilôgam đồng toả ra nhiệt lượng 1,8.105 J khi hoá lỏng hoàn toàn. Câu 5: Khi nhiệt độ trong một bình tăng cao, áp suất của khối khí trong bình cũng tăng lên vì A. phân tử va chạm với nhau nhiều hơn. B. số lượng phân tử tăng. C. phân tử khí chuyển động nhanh hơn. D. khoảng cách giữa các phân tử tăng. Câu 6: Tại sao săm (ruột) xe đạp sau khi được bơm căng, mặc dù đã vặn van thật chặt, nhưng để lâu ngày vẫn bị xẹp? A. Vì lúc bơm, không khí vào săm còn nóng, sau đó không khí nguội dần, co lại, làm săm xe bị xẹp. B. Vì săm xe làm bằng cao su là chất đàn hồi, nên sau khi giãn ra thì tự động co lại làm cho săm để lâu ngày bị xẹp. C. Vì giữa các phân tử cao su dùng làm săm có khoảng cách nên các phân tử không khí có thể thoát ra ngoài làm săm xẹp dần. D. Vì cao su dùng làm săm đẩy các phân tử không khí lại gần nhau nên săm bị xẹp. Câu 7: Trong thí nghiệm của Brown các hạt phấn hoa chuyê̂n động hỗn độn không ngừng vì A. giữa chúng có khoảng cách. B. chúng là các phân tử. De-Thi.com
File đính kèm:
bo_de_on_thi_cuoi_ki_1_vat_li_12_chan_troi_sang_tao_2025_202.pdf

