Bộ đề ôn thi cuối kì 1 Vật lí 10 KNTT 2025-2026 (Có đáp án)

pdf 128 trang butbi 29/11/2025 40
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "Bộ đề ôn thi cuối kì 1 Vật lí 10 KNTT 2025-2026 (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Bộ đề ôn thi cuối kì 1 Vật lí 10 KNTT 2025-2026 (Có đáp án)

Bộ đề ôn thi cuối kì 1 Vật lí 10 KNTT 2025-2026 (Có đáp án)
 Bộ đề ôn thi cuối kì 1 Vật lí 10 KNTT 2025-2026 (Có đáp án) - De-Thi.com
 HƯỚNG DẪN CHẤM
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn
 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18
 D A A C C D B C D D A B A A B C C D
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai.
 1 SDDD
 2 SDDS
 3 DSDD
 4 DDSS
PHẦN III: Tự luận.
 Câu Nội dung Điểm
 2
 1 = 100% = 100% = 1,67% 0,25
 120
 Δℓ
 𝛿𝛿ℓ ⋅ ⋅
 2‾H 2.4, 4 1
 2 t = ℓ = = 3( s) 0,25
 g 9,8
 F �= F + F�
 3 0,25
 �⃗Do F����1⃗ ��F��2⃗ F = F F = 5 4 = 3( N)
 2 2 2 2
 4 F = m����1⃗a⊥=���2��2⃗ ⇒0,051= 0�,1( N−). 2 � − 0,25
 F 1
 a = = = 2( m/s )
 ⋅ ⋅ m 0,5
 5 2 0,25
 1 1
 S = S S = a(t t ) = 2 (3 2 ) = 5( m)
 2 2
 2 2 2 2
 Δ 3 -− ĐK2 CB cho 3vậ−t: T2 = P =⋅ m⋅g = 4−9( N).
 => T = T = 4( 9 N).
 - Đối v′ ới điểm C: T + T + T = O
 6 T = F F′ = T + T 0,25
 với ���⃗ ���C���A⃗ ���C���B⃗ ��⃗
 F ′ = T = 4( 9 N). Từ hình vẽ
 ⇒ �����⃗ −����1��2⃗ ����1��2⃗ ���C���A⃗ ���C���B⃗
 F′ 49 49 3
 ⇒ T 12 = = = ( N)
 tan tan 60 3
 12 √
 ⇒ CA ∘
 𝛼𝛼
 De-Thi.com Bộ đề ôn thi cuối kì 1 Vật lí 10 KNTT 2025-2026 (Có đáp án) - De-Thi.com
 ĐỀ SỐ 7
 ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KÌ I LỚP 10
 ĐỀ THAM KHẢO MÔN: VẬT LÍ
 Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí
sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1: Trong các biển báo sau, biển báo nào cảnh báo nơi nguy hiểm về điện?
 A. B. C. D.
Câu 2: Trong thí nghiệm để thực hành tính sai số của chiều dài
chiếc bút chì như hình bên. Biết sai số dụng cụ lấy bằng một nửa
ĐCNN trên dụng cụ đo, kết quả thu được là
 A. = 6,1 0,1(cm) B. = 6,2 0,1(cm) 0 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10
 cm
 C. = 6,2 0,05(cm) D. = 6,1 0,05(cm)
Câu 3: Nêu tên các dụng cụ thí nghiệm dùng để xác định gia tốc rơi tự do trong
hình vẽ bên theo các gợi ý sau: (1)
 a – Viên bi thép ( 2 )
 b – Cổng quang điện
 c – Nam châm điện
 ( 3 )
 d – Giá có gắn thước chia chiều dài
 e – Đồng hồ đo thời gian ( 4 )
 f – Công tắc điều khiển ( 5 )
 ( 6 )
 A. (1) – c; (2) – a; (3) – e; (4) – d; (5) – b; (6) - f
 B. (1) – c; (2) – e; (3) – a; (4) – d; (5) – b; (6) - f
 C. (1) – c; (2) – a; (3) – b; (4) – d; (5) – e; (6) - f
 D. (1) – a; (2) – c; (3) – e; (4) – d; (5) – b; (6) - f
Sử dụng các thông tin sau cho câu 4 và câu 5: Một người tập thể dục chạy trên một đường thẳng (chỉ theo một
chiều). Lúc đầu, người đó chạy với tốc độ trung bình là 5 m/s trong thời gian 4 phút. Sau đó, người ấy chạy đều
với tốc độ trung bình là 4 m/s trong thời gian 2 phút.
Câu 4: Hỏi người ấy chạy được quãng đường bằng bao nhiêu?
 A. 1920 m B. 1200 m C. 720 m D. 1680 m
Câu 5: Tốc độ trung bình trong toàn bộ thời gian chạy bằng bao nhiêu?
 A. 16,8 km/h B. 16,5 km/h C. 17,9 km/h D. 12 km/h
 De-Thi.com Bộ đề ôn thi cuối kì 1 Vật lí 10 KNTT 2025-2026 (Có đáp án) - De-Thi.com
Câu 6: Trong thí nghiệm ống Newton để khảo sát sự rơi tự do như
hình bên, nhận định nào sau đây là sai?
 A. Trong không khí các vật có thể rơi nhanh, chậm khác nhau.
 B. Sự rơi nhanh hay chậm của vật phụ thuộc vào độ lớn của lực cản
không khí tác dụng lên vật.
 C. Lực cản càng lớn so với trọng lực tác dụng lên vật thì vật sẽ rơi
càng nhanh và ngược lại.
 D. Trong ống không có không khí thì các vật sẽ rơi nhanh như
nhau.
 a) Trong ống có b) Trong ống
 không khí không có không
 khí
Câu 7: Đặc điểm nào sau đây cho biết vật chuyển động thẳng biến đổi đều?
 A. Gia tốc không đổi. B. Tốc độ không đổi.
 C. Vận tốc không đổi. D. Gia tốc tăng đều.
Câu 8: Ở nơi có gia tốc rơi tự do là g, từ độ cao h so với mặt đất, một vật được ném ngang với tốc độ ban đầu
v. Tầm bay của vật là
 h 2h h 2h
 A. v B. v. C. v. D. v
 2g g 2g g
Câu 9: Một đoàn tàu cao tốc đang chạy thẳng đều thì người lái tàu giảm vận
tốc của tàu đến khi dừng hẳn được biểu điễn như đồ thị bên. Quãng đường tàu v(m / s)
đi được trong 100 giây là
 100
 A. 6400 m. B. 9000 m.
 C. 9000 km. D. 6400 km.
 t(s)
 O
 500
Câu 10: Theo định luật 1 Newton thì
 A. lực là nguyên nhân duy trì chuyển động.
 B. mọi vật đang chuyển động đều có xu hướng dừng lại do quán tính.
 C. một vật không thể chuyển động được nếu hợp lực tác dụng lên nó bằng 0.
 D. một vật sẽ giữ nguyên trạng thái đứng yên hoặc chuyển động thẳng đều nếu nó không chịu tác dụng của
lực nào hoặc hợp lực tác dụng vào nó bằng 0.
Câu 11: Một ô tô đang chuyển động thẳng đều trên đoạn đường nằm ngang, nếu ta tắt máy, xe vẫn tự di chuyển
thêm 1 đoạn đường nữa rồi mới dừng lại. Đó là nhờ
 A. trọng lượng của xe. B. lực ma sát nhỏ.
 C. quán tính của xe. D. phản lực của mặt đường
Câu 12: Phát biểu nào sau đây về phép tổng hợp lực là sai?
 A. Xét về mặt toán học, tổng hợp lực là phép cộng các vectơ lực cùng tác dụng lên một vật.
 B. Lực tổng hợp có thể xác định bằng quy tắc hình bình hành.
 C. Độ lớn của lực tổng hợp luôn bằng tổng độ lớn của các lực thành phần tác dụng lên vật.
 D. Tổng hợp lực là phép thay thế các lực tác dụng đồng thời vào cùng một vật bằng một lực có tác dụng
tương đương các lực thành phần.
Câu 13: Khi vật treo trên sợi dây nhẹ cân bằng thì trọng lực tác dụng lên vật
 A. cùng hướng với lực căng dây. B. cân bằng với lực căng dây.
 C. hợp với lực căng dây một góc 900. D. bằng không.
Câu 14: Một khối 10 kg được treo bằng hai sợi dây. Mỗi sợi dây tạo một góc 300 so với phương ngang. Lấy g =
10 m/s2. Độ lớn của lực căng dây trong mỗi sợi dây gần nhất với giá trị nào sau đây?
 A. 70 N. B. 90 N. C. 100 N. D. 60 N.
Câu 15: Phát biểu nào sau đây là sai? Khi một vật trượt trên một mặt phẳng, độ lớn của lực ma sát trượt
 De-Thi.com Bộ đề ôn thi cuối kì 1 Vật lí 10 KNTT 2025-2026 (Có đáp án) - De-Thi.com
 A. phụ thuộc vào diện tích tiếp xúc của vật với mặt phẳng đó.
 B. không phụ thuộc vào tốc độ của vật.
 C. tỉ lệ với độ lớn áp lực của vật lên mặt phẳng đó.
 D. phụ thuộc vào vật liệu và tình trạng của hai mặt tiếp xúc.
Câu 16: Một vật khối lượng m = 500 g đặt trên mặt bàn nằm ngang hình vẽ.
Hệ số ma sát trượt giữa vật và mặt bàn là 0,25. Vật bắt đầu được kéo đi F
bằng một lực F = 2 N có phương nằm ngang. Cho g = 10 m/s2. Quãng đường
vật đi được sau 1 s là
 A. 0,5 m. B. 0,75 m.
 C. 1,0 m. D. 1,15 m.
Câu 17: Hai lực có độ lớn 5 N và 4 N cùng tác dụng vào một chất điểm. Độ lớn của hợp lực không thể nhận giá
trị nào sau đây?
 A. 12 N. B. 9 N. C. 5 N. D. 1 N.
Câu 18: Cho hai lực đồng quy có cùng độ lớn 20 N. Góc giữa hai lực bằng bao nhiêu thì hợp lực cũng có độ
lớn bằng 20 N?
 A. 900. B. 00. C. 600. D. 1200.
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Mỗi câu ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí
sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1: Trong một phòng thí nghiệm tại Trường Đại học Sư phạm Hà Nội, một bạn
học sinh thực hành thí nghiệm đo gia tốc rơi tự do như hình bên (gồm các thiết bị:
viên bi thép, cổng quang điện, nam châm điện, giá có gắn thước chia chiều dài, đồng
hồ đo thời gian, công tắc điều khiển).
 Quãng Lần đo thời gian (s)
 đường (m) Lần 1 Lần 2 Lần 3 Lần 4 Lần 5
 0,4 0,285 0,284 0,285 0,286 0,285
 0,8 0,404 0,402 0,406 0,406 0,402
 1,2 0,494 0,494 0,495 0,493 0,494
 Phát biểu Đúng Sai
 a) Các bước thực hành thí nghiệm là Reset đồng hồ đo, gắn viên bi thép vào nam châm
 điện, điều chỉnh cổng quang điện đến vị trí xác định, ghi lại khoảng cách từ vị trí đó đến
 viên bi thép, ấn công tắc điều khiển và ghi lại kết quả trên đồng hồ, lặp lại các thao tác.
 b) Đồ thị mô tả mối quan hệ giữa quãng đường và bình phương thời gian rơi là đường thẳng
 hướng lên đi qua gốc tọa độ.
 c) Kết quả tính được theo bảng số liệu khi chọn quãng đường 0,8 m xấp xỉ g = 9,803 ±
 0,097 m/s2
 d) Kết quả tính được theo thí nghiệm có thể coi là giá trị gần đúng với gia tốc rơi tự do tại
 Hà Nội
Câu 2: Một nhóm học sinh thực hiện thí nghiệm để tìm thể tích của một
vật dựa trên lực đẩy Archimedes như hình bên. Lấy khối lượng riêng
của nước là 1000 kg/m3, g = 10 m/s2. Chọn tính đúng sai của các phát
biểu sau:
 Phát biểu Đúng Sai
 De-Thi.com Bộ đề ôn thi cuối kì 1 Vật lí 10 KNTT 2025-2026 (Có đáp án) - De-Thi.com
 a) Số chỉ của lực kế khi để ngoài không khí chính là trọng lượng của vật.
 b) Nhóm học sinh rút ra được từ thí nghiệm là độ lớn của lực đẩy Archimedes phụ thuộc
 vào thể tích của phần chất lỏng bị vật chiếm chỗ.
 c) Khi nằm cân bằng trong nước thì trọng lượng của vật bằng lực đẩy Archimedes
 d) Thể tích của vật là 100 cm3.
Câu 3: Cho hệ thống như hình vẽ, biết vật m₁ = 1 kg; m₂ = 3 kg, hệ số ma
 2
sát trượt giữa m₂ và mặt phẳng ngang là μ = 0,2. Lấy g = 10 m/s . Dây m2
không giãn, khối lượng dây và ròng rọc không đáng kể.
 m1
 Phát biểu Đúng Sai
 a) Vật m1 đi xuống và m2 trượt trên mặt phẳng ngang.
 b) Độ lớn lực căng dây là 10 N.
 c) Sau 0,5 s kể từ lúc bắt đầu chuyển động thì vật m2 đi được quãng đường 12,5 cm
 d) Lực nén lên trục ròng rọc là 9 N.
Câu 4: Một vật trượt từ trạng thái nghỉ xuống một mặt phẳng nghiêng với góc nghiêng 300 so với phương
ngang. Biết hệ số ma sát trượt giữa vật và mặt phẳng nghiêng là 3 / 6 . Lấy g = 10 m/s2. Xét tính đúng sai của
các phát biểu sau:
 Phát biểu Đúng Sai
 a) Vật chỉ chịu tác dụng của trọng lực và lực ma sát
 b) Khi không có ma sát, gia tốc của vật bằng gia tốc trọng trường
 c) Khi có ma sát, gia tốc của vật là 5 m/s2.
 d) Khi có ma sát, vật trượt được quãng đường 1,25 m trong giây đầu tiên
PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Sử dụng các thông tin sau cho câu 1 và câu 2: Một vật có khối lượng 30 kg trượt xuống nhanh dần đều trên một
con dốc dài 25 m, vận tốc tại đỉnh dốc bằng 0 m/s. Biết lực cản có độ lớn 90 N và góc nghiêng của dốc so với
mặt phẳng ngang là 300. Lấy g = 10 m/s2.
Câu 1: Tính thời gian vật trượt hết dốc.
Đáp án
Câu 2: Sau khi rời khỏi mặt dốc, vật tiếp tục trượt trên mặt ngang với lực cản không đổi như trên. Quãng
đường vật đi được trên mặt ngang này đến khi vật dừng lại là bao nhiêu mét? (kết quả làm tròn đến chữ số thập
phân thứ nhất)
Đáp án
Câu 3: Một vật có khối lượng 567 g làm bằng chất có khối lượng riêng 10,5 g/cm3 được nhúng hoàn toàn trong
nước. Tìm lực đẩy Archimedes tác dụng lên vật, biết khối lượng riêng của nước là 1000 kg/m3. Lấy g = 10
m/s2.
Đáp án
Câu 4: Các giọt mưa rơi từ mái nhà cao 11,25 m, cách nhau những khoảng thời gian bằng nhau. Giọt thứ nhất
rơi đến đất thì giọt thứ tư bắt đầu rơi. Khi đó, giọt thứ hai cách giọt thứ ba một đoạn bằng bao nhiêu mét? Chọn
chiều dương là chiều giọt mưa rơi. Lấy g = 10 m/s2.
Đáp án
 De-Thi.com Bộ đề ôn thi cuối kì 1 Vật lí 10 KNTT 2025-2026 (Có đáp án) - De-Thi.com
Sử dụng các thông tin sau chco âvu 5 à câ u 6: Cho cơ hệ như hình vẽ. Vật F
A có khối lượng m₁ = 200 g, vật B có khối lượng m₂ = 120 g nối với nhau A B
bởi một sợi dây nhẹ, không dãn. Biết hệ số ma sát trượt giữa hai vật và mặt
phẳng ngang là μ = 0,4. Tác dụng vào B một lực kéo F = 1,5 N theo phương
ngang. Lấy g = 10 m/s2.
Câu 5: Tính gia tốc chuyển động của hệ. (đơn vị m/s2, kết quả làm tròn đến số thập phân thứ hai)
Câu 6: Tính độ lớn lực căng dây nối hai vật A và B. (đơn vị N, kết quả làm tròn đến số thập phân thứ hai)
 −−−−− HẾT −−−−−
 Thí sinh không sử dụng tài liệu. Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm!
 De-Thi.com Bộ đề ôn thi cuối kì 1 Vật lí 10 KNTT 2025-2026 (Có đáp án) - De-Thi.com
 ĐÁP ÁN + LỜI GIẢI CHI TIẾT
PHẦN I. CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM NGHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN
1.C 2.C 3.C 4.D 5.A 6.C 7.A 8.D 9.B 10.D
11.C 12.C 13.B 14.C 15.A 16.B 17.A 18.D
PHẦN II. CÂU TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI
 Câu Lệnh hỏi Đáp án (Đ/S) Câu Lệnh hỏi Đáp án (Đ/S)
 a) Đ a) Đ
 b) S b) S
 1 3
 c) S c) Đ
 d) Đ d) S
 a) Đ a) S
 b) Đ b) S
 2 4
 c) S c) S
 d) S d) Đ
PHẦN II. CÂU TRẮC NGHIỆM TRẢ LỜI NGẮN
 Câu Đáp án Câu Đáp án
 1 5 4 3,75
 2 16,7 5 0,69
 3 54 6 0,94
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí
sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1: Trong các biển báo sau, biển báo nào cảnh báo nơi nguy hiểm về điện?
 A. B. C. D.
Câu 1: Chọn đáp án C
  Lời giải:
 A. Là cảnh báo chung
 B. Cảnh báo có hoá chất ăn mòn
 C. Cảnh báo nguy hiểm điện
 D. Nơi khu vực nguy hiểm có phóng xạ hạt nhân
 ✓ Chọn đáp án C
 De-Thi.com Bộ đề ôn thi cuối kì 1 Vật lí 10 KNTT 2025-2026 (Có đáp án) - De-Thi.com
Câu 2: Trong thí nghiệm để thực hành tính s ai số của chiều dài
chiếc bút chì như hình bên. Biết s ai số dụng cụ lấy bằng một nửa
ĐCNN trên dụng cụ đo, kết quả thu được là
 A. = 6,1 0,1(cm) B. = 6,2 0,1(cm) 0 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10
 cm
 C. = 6,2 0,05(cm) D. = 6,1 0,05(cm)
Câu 2: Chọn đáp án C
  Lời giải:
 Độ chia nhỏ nhất 0,1cm
 Một nửa độ chia nhỏ nhất: 0,05cm
 = 6,2 0,05(cm)
 ✓ Chọn đáp án C
Câu 3: Nêu tên các dụng cụ thí nghiệm dùng để xác định gia tốc rơi tự do trong
hình vẽ bên theo các gợi ý sau: (1)
 a – Viên bi thép ( 2 )
 b – Cổng quang điện
 c – Nam châm điện
 ( 3 )
 d – Giá có gắn thước chia chiều dài
 e – Đồng hồ đo thời gian ( 4 )
 f – Công tắc điều khiển ( 5 )
 ( 6 )
 A. (1) – c; (2) – a; (3) – e; (4) – d; (5) – b; (6) - f
 B. (1) – c; (2) – e; (3) – a; (4) – d; (5) – b; (6) - f
 C. (1) – c; (2) – a; (3) – b; (4) – d; (5) – e; (6) - f
 D. (1) – a; (2) – c; (3) – e; (4) – d; (5) – b; (6) - f
Câu 3: Chọn đáp án C
  Lời giải:
 (1) (c)
 ( 2 ) (a)
 ( 3 ) (b)
 ( 4 )
 (e) ( 5 )
 (f)
 ( 6 )
 ✓ Chọn đáp án C
Sử dụng các thông tin sau cho câu 4 và câu 5: Một người tập thể dục chạy trên một đường thẳng (chỉ theo một
chiều). Lúc đầu, người đó chạy với tốc độ trung bình là 5 m/s trong thời gian 4 phút. Sau đó, người ấy chạy đều
với tốc độ trung bình là 4 m/s trong thời gian 2 phút.
Câu 4: Hỏi người ấy chạy được quãng đường bằng bao nhiêu?
 A. 1920 m B. 1200 m C. 720 m D. 1680 m
Câu 4: Chọn đáp án D
  Lời giải:
 S = 5.(4.60) + 4.(2.60) =1680(m)
 De-Thi.com Bộ đề ôn thi cuối kì 1 Vật lí 10 KNTT 2025-2026 (Có đáp án) - De-Thi.com
 ✓ Chọn đáp án D
Câu 5: Tốc độ trung bình trong toàn bộ thời gian chạy bằng bao nhiêu?
 A. 16,8 km/h B. 16,5 km/h C. 17,9 km/h D. 12 km/h
Câu 5: Chọn đáp án A
  Lời giải:
 S 1680 14
 v = = = (m / s) =16,8(km / h)
 tb t 6.60 3
 ✓ Chọn đáp án A
Câu 6: Trong thí nghiệm ống Newton để khảo sát sự rơi tự do như
hình bên, nhận định nào sau đây là sai?
 A. Trong không khí các vật có thể rơi nhanh, chậm khác nhau.
 B. Sự rơi nhanh hay chậm của vật phụ thuộc vào độ lớn của lực cản
không khí tác dụng lên vật.
 C. Lực cản càng lớn so với trọng lực tác dụng lên vật thì vật sẽ rơi
càng nhanh và ngược lại.
 D. Trong ống không có không khí thì các vật sẽ rơi nhanh như
nhau.
 a) Trong ống có b) Trong ống
 không khí không có không
 khí
Câu 6: Chọn đáp án C
  Lời giải:
 C. sai. Nếu như lực cản càng lớn so với trọng lực thì vật sẽ rơi càng chậm
 ✓ Chọn đáp án C
Câu 7: Đặc điểm nào sau đây cho biết vật chuyển động thẳng biến đổi đều?
 A. Gia tốc không đổi. B. Tốc độ không đổi.
 C. Vận tốc không đổi. D. Gia tốc tăng đều.
Câu 7: Chọn đáp án A
  Lời giải:
 Chuyển động thẳng biến đổi đều a = const
 av 0 : Vật chuyển động nhanh dần
 a.v 0 : Vật chuyển động chậm dần
 ✓ Chọn đáp án A
Câu 8: Ở nơi có gia tốc rơi tự do là g, từ độ cao h so với mặt đất, một vật được ném ngang với tốc độ ban đầu
v. Tầm bay của vật là
 h 2h h 2h
 v v. v. v
 A. 2g B. g C. 2g D. g
Câu 8: Chọn đáp án D
  Lời giải:
 gt2 2h
 h= t= 2h
 L = v.t ⎯ ⎯ 2⎯ ⎯ ⎯g →L = v.
 g
 ✓ Chọn đáp án D
 De-Thi.com Bộ đề ôn thi cuối kì 1 Vật lí 10 KNTT 2025-2026 (Có đáp án) - De-Thi.com
Câu 9: Một đoàn tàu cao tốc đang chạy thẳng đều thì người lái tàu giảm vận
tốc của tàu đến khi dừng hẳn được biểu điễn như đồ thị bên. Quãng đường tàu v(m / s)
đi được trong 100 giây là
 100
 A. 6400 m. B. 9000 m.
 C. 9000 km. D. 6400 km.
 t(s)
 O
 500
Câu 9: Chọn đáp án B
  Lời giải:
 v(m / s)
 100
 80
 t(s)
 O
 100 500
 Quãng đường tàu đi được trong 100 giây chính là diện tích phần được tô màu
 (80 +10).100
 = 9000(m) (diện tích hình thang)
 2
 ✓ Chọn đáp án B
Câu 10: Theo định luật 1 Newton thì
 A. lực là nguyên nhân duy trì chuyển động.
 B. mọi vật đang chuyển động đều có xu hướng dừng lại do quán tính.
 C. một vật không thể chuyển động được nếu hợp lực tác dụng lên nó bằng 0.
 D. một vật sẽ giữ nguyên trạng thái đứng yên hoặc chuyển động thẳng đều nếu nó không chịu tác dụng của
lực nào hoặc hợp lực tác dụng vào nó bằng 0.
Câu 10: Chọn đáp án D
  Lời giải:
 Một vật sẽ giữ nguyên trạng thái đứng yên hoặc chuyển động thẳng đều nếu nó không chịu tác dụng của lực
nào hoặc hợp lực tác dụng vào nó bằng 0.
 ✓ Chọn đáp án D
Câu 11: Một ô tô đang chuyển động thẳng đều trên đoạn đường nằm ngang, nếu ta tắt máy, xe vẫn tự di chuyển
thêm 1 đoạn đường nữa rồi mới dừng lại. Đó là nhờ
 A. trọng lượng của xe. B. lực ma sát nhỏ.
 C. quán tính của xe. D. phản lực của mặt đường
Câu 11: Chọn đáp án C
  Lời giải:
 Đó là nhờ quán tính của xe.
 ✓ Chọn đáp án C
Câu 12: Phát biểu nào sau đây về phép tổng hợp lực là sai?
 A. Xét về mặt toán học, tổng hợp lực là phép cộng các vectơ lực cùng tác dụng lên một vật.
 B. Lực tổng hợp có thể xác định bằng quy tắc hình bình hành.
 C. Độ lớn của lực tổng hợp luôn bằng tổng độ lớn của các lực thành phần tác dụng lên vật.
 D. Tổng hợp lực là phép thay thế các lực tác dụng đồng thời vào cùng một vật bằng một lực có tác dụng
tương đương các lực thành phần.
Câu 12: Chọn đáp án C
  Lời giải:
 De-Thi.com

File đính kèm:

  • pdfbo_de_on_thi_cuoi_ki_1_vat_li_10_kntt_2025_2026_co_dap_an.pdf