Bộ đề ôn thi cuối kì 1 Sinh học 12 KNTT 2025-2026 (Có đáp án)
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "Bộ đề ôn thi cuối kì 1 Sinh học 12 KNTT 2025-2026 (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Bộ đề ôn thi cuối kì 1 Sinh học 12 KNTT 2025-2026 (Có đáp án)
Bộ đề ôn thi cuối kì 1 Sinh học 12 KNTT 2025-2026 (Có đáp án) - De-Thi.com Câu 3: Ởắ người, allele A nằm trên vùng không tương đồng của nhiễm s c thể giới tính X quy định máu đông bình thường là trội hoàn toàn so với allele a quy định bệnh máu khó đông. Người nữ máu đông bình thường có bao nhiêu loại kiểu gene? Câu 4: Cho biết quá trình giảm phân không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, phép lai Aabb x aabb cho đời con có bao nhiêu loại kiểu gene? Câu 5: Ở cây Dạ lan hương (Hoa tiên ông), gene R quy định hoa màu đỏ trội không hoàn toàn so với gene r quy định hoa màu trắng, ở trạng thái dị hợp Rr thì hoa có màu hồng. Khi lai cây hoa màu đỏ với cây hoa màu hồng, biết rằng quá trình giảm phân không xảy ra đột biến, hãy cho biết số loại kiểu gene có thể có ở đời con là bao nhiêu? Câu 6: Hình bên dưới mô tả các mạch gốc của gene đã xảy ra đột biến điểm làm cho các allele A, B, C và D tương ứng trở thành allele a, b, c và d. Dạng đột biến nào xảy ra không làm thay đổi số lượng nucleotide nhưng làm thay đổi số liên kết hydrogen của gene? -------------- HẾT --------------- De-Thi.com Bộ đề ôn thi cuối kì 1 Sinh học 12 KNTT 2025-2026 (Có đáp án) - De-Thi.com ĐÁP ÁN P HẦN I. CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN. 1. B 2. A 3. D 4. A 5. C 6. A 7. B 8. A 9. B 10. B 11. D 12. A 13. C 14. B 15. B 16. B 17. A 18. C P HẦN II. CÂU TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI. CĐâ Đu 1: S CĐâ Đu 2: S S CĐâ Đu Đ3: S CĐâ Đu Đ4: S P HẦN III. TRẮC NGHIỆM TRẢ LỜI NGẮN Câu 1: 25 Câu 2: 1 Câu 3: 2 Câu 4: 2 Câu 5: 2 Câu 6: 4 De-Thi.com Bộ đề ôn thi cuối kì 1 Sinh học 12 KNTT 2025-2026 (Có đáp án) - De-Thi.com Đ Ề SỐ 8 P HẦN I. CÂU TRẮC NGHIỆM PHƯƠNG ÁN NHIỀU LỰA CHỌN. C Ởởâ u 1. ruồi giấm, xét 1 gene nằm vùng không tương đồng trên NST giới tính X có 2 allele là A và a. C ách viết kiểu gene nào sau đây đúng? A. XAXa. B. XYa. C. XAY. D. XAYa. C âu 2. Ý nghĩa của bản đồ di truyền là gì? A . Giúp biểu hiện các đột biến ra kiểu hình. B . Giúp tăng tính đa dạng di truyền. C. Giúp tạo các allele mới. D . Giúp dự đoán tần số tổ hợp gene trong phép lai. C âu 3. Đột biến cấu trúc NST dạng nào sau đây không làm thay đổi kích thước NST? A . Chuyển đoạn. B . Mất đoạn. C . Lặp đoạn. D . Đảo đoạn. Câu 4. Bệnh nào sau đây không phải do gene ngoài nhân quy định? A. Alzheimer. B . Hồng cầu liềm. C. Tim mạch. D . Tiểu đường. C âu 5. Có bao nhiêu ví dụ sau đây là ứng dụng của mức phản ứng trong thực tiễn? I ở. Điều chỉnh điều kiện chăm sóc để giảm nhẹ triệu chứng bệnh người. I I. Chọn và tạo giống cây trồng, vật nuôi có kiểu gene quy định các phẩm chất tốt. I II. Tạo điều kiện chăm sóc tối ưu cho sự sinh trưởng, phát triển của cây trồng vật nuôi. I V. Thiết kế chế độ dinh dưỡng, rèn luyện phù hợp với trẻ em. A. 2. B. 3. C. 4. D. 1. C âu 6. Giống cây trồng có đặc điểm nào sau đây thường được con người giữ lại? A . Cần nhiều điều kiện để sinh trưởng tốt. B . Khả năng kháng sâu bệnh tốt. C . Sản lượng thu hoạch không cao. D . Sử dụng nhiều chất dinh dưỡng. Câu 7. Vốn gene là gì? A . Vốn gene là tập hợp tất cả các allele trong quần thể. B . Vốn gene là tập hợp tất cả các cá thể trong quần thể. De-Thi.com Bộ đề ôn thi cuối kì 1 Sinh học 12 KNTT 2025-2026 (Có đáp án) - De-Thi.com C . Vốn gene là tập hợp tất cả các nhiễm sắc thể trong quần thể. D . Vốn gene là tập hợp tất cả các kiểu gene trong quần thể. C âu 8. Tần số kiểu gene của quần thể cân bằng theo quy luật Hardy-Weinberg có đặc điểm gì? A . Thay đổi một cách ngẫu nhiên qua các thế hệ. B . Tần số allele lặn lớn hơn allele trội. C . Không thay đổi qua các thế hệ. D . Tần số allele trội lớn hơn allele lặn. C âu 9. Phương pháp nghiên cứu di truyền tế bào không bao gồm việc nào sau đây? A . Nuôi cấy tế bào người trong môi trường nhân tạo để chúng phân chia. B . Loại bỏ cặp NST giới tính để thuận lợi cho việc quan sát. C . Tạo hình ảnh bộ NST bình thường (NST đồ) để đối chứng. D ở . Sử dụng colchicine để các tế bào kì giữa mà không chuyển sang kỳ sau. C âu 10. Lai ruồi giấm cái mắt đỏ với ruồi giấm đực mắt đỏ, đời con có 50% con cái mắt đỏ, 25% con đực m ắt đỏ, 25% con đực mắt trắng. Nhận định nào sau đây đúng về sự di truyền tính trạng màu mắt ở ruồi giấm? A . Gene quy định tính trạng màu mắt nằm trên NST thường. B . Gene quy định tính trạng màu mắt nằm trên vùng không tương đồng NST giới tính X. C . Gene quy định tính trạng màu mắt nằm trên vùng không tương đồng NST giới tính Y. D . Gene quy định tính trạng màu mắt nằm ngoài nhân. C âu 11. Cơ thể có kiểu gene sinh giao tử với tần số hoán vị gene f = 20% có thể tạo giao tử AB với tỉ lệ: A. 0,1. B. 0,3. C. 0,2. D. 0,4. C Ởâu 12. Một loài thực vật có bộ NST 2n = 24. loài thực vật này, có bao nhiêu dạng đột biến thể ba nhiễm kép? A. 24. B. 6 C. 66. D. 12. Câu 13. Vì sao đời con sinh ra từ phép lai về tính trạng do gene ngoài nhân quy định vẫn có thể có kiểu hình khác nhau? A . Vì các cá thể con có thể nhận số lượng và thành phần allele khác nhau từ mẹ. B . Vì các cá thể con nhận tổ hợp allele từ bố và allele từ mẹ khác nhau. C ở. Vì các cá thể con có thể phát triển môi trường sống khác nhau. D . Vì các cá thể con có thể chịu tác động từ các gene khác từ hệ gene trong nhân. C âu 14. Mức phản ứng thay đổi trong trường hợp nào sau đây? A. Kiểu gene thay đổi. B . Số lượng tế bào thay đổi. C . Điều kiện môi trường thay đổi. De-Thi.com Bộ đề ôn thi cuối kì 1 Sinh học 12 KNTT 2025-2026 (Có đáp án) - De-Thi.com D . Kích thước cơ thể thay đổi. C âu 15. Đâu là tỉ lệ phân li kiểu hình của thế hệ con khi nhân giống một giống thuần chủng? A. 1 : 1. B. 3 : 1. C. 1 : 1 : 1 : 1. D. 100%. CỞ â u 16. một quần thể có 500 cá thể có kiểu gene AA, tần số kiểu gene của quần thể này là 0,5AA: 0 ,3Aa: 0,2aa. Quần thể này có bao nhiêu cá thể mang kiểu gene Aa? A. 100. B. 200. C. 500. D. 300. C âu 17. Trong một quần thể người cân bằng di truyền có 16% người mang nhóm máu AB, 16% người m ang nhóm máu O, 48% người mang nhóm máu B. Một cặp vợ chồng thuộc quần thể trên đều có nhóm máu A. Xác suất sinh ra đứa con đầu lòng có nhóm máu giống nhóm máu bố mẹ là A. 84%. B. 100%. C. 14%. D. 93,75%. CỞ â u 18. người, bệnh bạch tạng do allele lặn nằm trên NST thường quy định; bệnh mù màu đỏ - xanh l ục do allele lặn nằm trên vùng không tương đồng của NST giới tính X quy định. Một cặp vợ chồng bình t hường có bên gia đình vợ có bố và anh trai bị bệnh mù màu đỏ - xanh lục, mẹ bị bạch tạng; bên gia đình n gười chồng có em gái bị bạch tạng, những người còn lại trong hai gia đình đều không bị hai bệnh trên. X ác suất để cặp vợ chồng này sinh đứa con đầu lòng không bị bệnh là A. 5/8. B. 1/3. C. 1/4. D. 1/2. P HẦN II. TRẮC NGHIỆM ĐÚNG/SAI Cở âu 19. Trong mỗi ý câu dưới đây, hãy chọn đúng hoặc sai. Ở ruồi giấm, allele A quy định thân xám trội hoàn toàn so với allele a quy định thân đen, allele B quy đ ịnh cánh dài trội hoàn toàn so với allele b quy định cánh ngắn. Lai cây bố mẹ P AB/ab x AB/ab thu được F 1 có tỉ lệ kiểu hình thân xám cánh dài là 65%. B iết không xảy ra hiện tượng đột biến. 1 ) Tần số hoán vị gene là 40%. 2 ở) Tỉ lệ ruồi kiểu hình thân đen cánh ngắn F1 là 15%. 3 ) Tỉ lệ ruồi kiểu hình thân đen cánh dài F1 là 10%. 4 ) Tỉ lệ ruồi có kiểu hình thân xám cánh ngắn thuần chủng F1 là 24%. Cở âu 20. Trong mỗi ý câu dưới đây, hãy chọn đúng hoặc sai. M ột loài sinh vật có bộ nhiễm sắc thể 2n = 24 và hàm lượng DNA trong nhân tế bào lưỡng bội là 4pg. T rong một quần thể của loài này có 4 thể đột biến NST được kí hiệu là A, B, C và D. Số lượng NST và h ởàm lượng DNA có trong nhân của tế bào sinh dưỡng 4 thể đột biến này là: 1 ) Thể đột biến A là đột biến lệch bội dạng thể một. De-Thi.com Bộ đề ôn thi cuối kì 1 Sinh học 12 KNTT 2025-2026 (Có đáp án) - De-Thi.com 2 ) Thể đột biến B có thể là đột biến đảo đoạn NST. 3 ) Thể đột biến C thường không có khả năng sinh sản hữu tính bình thường. 4 ) Thể đột biến D thường được dùng để tạo ra cây trồng có năng suất cao. Cở âu 21. Trong mỗi ý câu dưới đây, hãy chọn đúng hoặc sai. Khi nói về sự giống nhau giữa thường biến v à mức phản ứng: 1) Đều có thể di truyền. 2) Đều do kiểu gene tương tác với môi trường. 3 ) Đều xuất hiện qua quá trình sinh sản. 4) Đều thay đổi khi môi trường thay đổi. Cở âu 22. Trong mỗi ý câu dưới đây, hãy chọn đúng hoặc sai. Khi nói về các bước chọn tạo giống bằng lai hữu tính: 1 ở) Các phép lai thường là tự thụ phấn thực vật và giao phối gần động vật. 2 ở) Các phép lai thường thực hiện các cá thể có kiểu gene dị hợp tử. 3 ở) Kết quả phép lai thường thu được kiểu hình đồng nhất đời con. 4 ) Đời con lai luôn có đặc điểm tốt hơn so với bố mẹ. P HẦN III. TRẮC NGHIỆM TRẢ LỜI NGẮN C âu 23. Điền đáp án thích hợp vào ô trống (tối đa 4 ký tự gồm: chữ số; dấu '','' ; dấu ''-''). Ở người, gene lặn a nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X quy định bệnh máu khó đông, gene trội tương ứng A quy định tính trạng máu đông bình thường. Một người con gái bình thường nhưng có bố bị mắc bệnh m áu khó đông. Người con gái này lấy chồng không bị mắc bệnh trên thì xác suất sinh ra đứa con trai bị b ệnh máu khó đông là bao nhiêu phần trăm? CỞâu 24. cây hoa loa kèn, màu sắc hoa do gene nằm trong tế bào chất quy định, nếu người ta tiến hành p♀→hép lai như sau: P: ♂hoa vàng × hoa xanh F1: 100% xanh. Phép lai P: ♂hoa xanh × ♀ hoa vàng c ho tỉ lệ F1 hoa vàng bao nhiêu %? C âu 25. Điền đáp án thích hợp vào ô trống (chỉ sử dụng chữ số, dấu '','' và dấu ''-''). C ó 10 cây ngô thân cao, bắp dài tự thụ phấn thu được đời con có tỉ lệ 920 cao dài : 136 cao ngắn, 200 t hấp dài, 24 thấp ngắn. Biết rằng cao dài trội hoàn toàn so với thấp ngắn, 2 tính trạng trên phân li độc lập. T rong số 10 cây đem lai, có bao nhiêu cây đồng hợp tử? C âu 26. Điền đáp án thích hợp vào ô trống (chỉ sử dụng chữ số, dấu '','' và dấu ''-''). Ở một quần thể động vật ngẫu phối, xét một gene nằm trên nhiễm sắc thể thường gồm 2 allele, allele A t rội hoàn toàn so với allele a. Dưới tác động của chọn lọc tự nhiên, những cá thể có kiểu hình lặn bị đào t hải hoàn toàn ngay sau khi sinh ra. Thế hệ xuất phát (P) của quần thể này có cấu trúc di truyền là 0,6AA : 0,4Aa. Cho rằng không có tác động của các nhân tố tiến hóa khác. Theo lí thuyết, thế hệ F3 của quần thể n ày có tần số allele a là C âu 27. Điền đáp án thích hợp vào ô trống (tối đa 4 kí tự gồm: chữ số; dấu '','' ; dấu ''-''). B ởệ nh di truyền người được thể hiện phả hệ sau đây. Biết rằng bệnh này do một gene có 2 allele nằm t rên NST thường quy định, trội lặn hoàn toàn. Xác suất để III-2 có kiểu gene đồng hợp là bao nhiêu phần trăm? De-Thi.com Bộ đề ôn thi cuối kì 1 Sinh học 12 KNTT 2025-2026 (Có đáp án) - De-Thi.com H ƯỚNG DẪN CHẤM P HẦN I. CÂU TRẮC NGHIỆM PHƯƠNG ÁN NHIỀU LỰA CHỌN. Câu Đáp án Câu Đáp án 1 C 10 B 2 D 11 A 3 D 12 C 4 B 13 A 5 C 14 A 6 B 15 D 7 A 16 D 8 C 17 A 9 B 18 A Câu 1. Phương pháp: D ựa vào lý thuyết di truyền liên kết với giới tính. Cách giải: C ách viết đúng là: XAY. Chọn C. Câu 2. Phương pháp: D ựa vào ý nghĩa của việc lập bản đồ di truyền. Cách giải: B ản đồ di truyền giúp dự đoán tần số các tổ hợp gene của phép lai, có ý nghĩa trong chọn tạo giống. Chọn D. Câu 3. Phương pháp: D ựa vào đặc điểm của các loại đột biến NST. Cách giải: Đ ột biến mất đoạn làm giảm chiều dài NST Đ ột biến lặp đoạn làm tăng chiều dài NST Đ ột biến chuyển đoạn có thể làm tăng hoặc giảm chiều dài NST Đột biến đảo đoạn không làm thay đổi kích thước NST Chọn D. Câu 4. Phương pháp: De-Thi.com Bộ đề ôn thi cuối kì 1 Sinh học 12 KNTT 2025-2026 (Có đáp án) - De-Thi.com D ựa vào khái niệm vốn gene. Cách giải: V ốn gene là tập hợp tất cả các allele trong quần thể. Câu 8. Phương pháp: D ựa vào lý thuyết di truyền quần thể. Cách giải: Q uần thể cân bằng di truyền theo quy luật Hardy-Weinberg có tần số allele không thay đổi qua các thế hệ. Chọn C. Câu 9. Phương pháp: D ựa vào lý thuyết phương pháp nghiên cứu di truyền học. Cách giải: P hương pháp nghiên cứu di truyền tế bào bao gồm: - Nuôi cấy tế bào người trong môi trường nhân tạo để chúng phân chia. - ởSử dụng colchicine để các tế bào kì giữa mà không chuyển sang kỳ sau. - Tạo hình ảnh bộ NST bình thường (NST đồ) để đối chứng. " Loại bỏ cặp NST giới tính để thuận lợi cho việc quan sát" là đáp án đúng. Chọn B. Câu 10. Phương pháp: D ở ựa vào tỉ lệ kiểu gene, kiểu hình đời con để biện luận. Cách giải: P : cái mắt đỏ × đực mắt đỏ F →1: 50% cái mắt đỏ: 25% đực mắt đỏ : 25% đực mắt trắng Tỉ lệ phân li tính trạng khác nhau giữa đực và cái → Gene nằm trên NST giới tính X, không có trên Y Câu 11. Phương pháp: Dựa vào lý thuyết hoán vị gene. Cách giải: P→: f = 0,2 G: AB = ab = 0,4; Ab = aB = 0,1. Chọn A. Câu 12. Phương pháp: D ựa vào toán tổ hợp. Cách giải: 2→n = 24 n = 12 Đ →ột biến thể ba là đột biến hai cặp NST có 3 chiếc Số loại đột biến thể ba nhiễm kép: 12C2 = 66. Chọn C. De-Thi.com Bộ đề ôn thi cuối kì 1 Sinh học 12 KNTT 2025-2026 (Có đáp án) - De-Thi.com Câu 13. Phương pháp: D ựa vào đặc điểm di truyền ngoài nhân. Cách giải: T rong quá trình phát sinh giao tử, gene ngoài nhân với nhiều allele được phân chia về các giao tử một c ởách ngẫu nhiên về thành phần và số lượng, do đó kiểu hình các cá thể con có thể khác nhau. C. họn A Câu 14. Phương pháp: D ựa vào lý thuyết mức phản ứng. Cách giải: M ức phản ứng là tập hợp tất cả các kiểu hình của cùng một kiểu gene với điều kiện môi trường khác nhau. D o đó mức phản ứng thay đổi khi kiểu gene thay đổi. Câu 15. Phương pháp: Dựa vào quy luật di truyền. Cách giải: G iống thuần chủng là giống có kiểu gene đồng hợp về các tính trạng được quan tâm, khi nhân giống sẽ đ →ược thế hệ con đồng nhất về kiểu gene và kiểu hình 100%. Chọn D. Câu 16. Phương pháp: D ựa vào lý thuyết di truyền quần thể. Cách giải: T ần số kiểu gene AA = 0,5, gồm 500 cá thể → Số lượng cá thể của quần thể: 500/0,5 = 1000 → Số lượng cá thể mang kiểu gene Aa (0,3) = 0,3 × 1000 = 300 Chọn D. Câu 17. Phương pháp: D ựa vào trạng thái cân bằng của quần thể. Cách giải: Q uần thể CBDT → 0,16IAIB = 2 × IA × IB → 0,16IOIO IO = 0,4 → 0,48 (IBIB + IBIO) (IB)2 + 2 × IO × IB = 0,48 IB = 0,4 IA = 1 – 0,4 – 0,4 = 0,2 Một người có nhóm m→áu A: 0,04IAIA : 0,16IAIO 1/5IAIA : 4/5IAIO G: 3/5IA : 2/5IO Cặp bố mẹ nhóm A sinh con n→hóm A với xác suất: (3/5IA : 2/5IO)( 3/5IA : 2/5IO) A = 1 – O = 1 – 2/5 × 2/5 = 21/25 = 84%. De-Thi.com Bộ đề ôn thi cuối kì 1 Sinh học 12 KNTT 2025-2026 (Có đáp án) - De-Thi.com Chọn A. Câu 18. Phương pháp: D ựa vào quy luật di truyền liên kết với giới tính. Cách giải: N gười vợ bình thường A-XBX- có bố bị mù màu XbY, mẹ bị bạch tạng aa suy ra người vợ AaXBXb. N gười chồng bình thường A-XBY có em gái bạch tạng aa suy ra bố mẹ Aa × Aa suy ra người chồng (1/3AA : 2/3Aa)XBY P: AaXBXb × (1/3AA : 2/3Aa)XBY X⅝ác suất sinh con không bệnh: (1 – 1/2a × 1/3a) × (1 – 1/2Xb x 1/2Y) = Chọn A. P HẦN II. TRẮC NGHIỆM ĐÚNG/SAI Câu 19. Phương pháp: Dựa vào cách làm bài tập hoán vị gene. Cách giải: P→: AB/ab x AB/ab A-B- = 0,65 aabb = 0,15 A-bb = aaB- = 0,1 + ) Khẳng định “Tần số hoán vị gene là 40%.” Đúng a→b/ab = 0,15 = 0,5 x 0,3 f = 40% + ở) Khẳng định “Tỉ lệ ruồi kiểu hình thân đen cánh ngắn F1 là 15%.” Đúng Thân đen cánh ngắn (aabb) = 0,15 = 15% + ) Khẳng định “Tỉ lệ ruồi kiểu hình thân đen cánh dài F1 là 10%.” Đúng Thân đen cánh dài (aaB-) = 0,1 = 10% + ) Khẳng định “Tỉ lệ ruồi có kiểu hình thân xám cánh ngắn thuần chủng F1 là 24%. “ Sai X ám ngắn thuần chủng Ab/Ab = 0,2 x 0,2 = 0,04 = 4%. Câu 20. Phương pháp: D ựa vào dữ kiện đề bài. Cách giải: + ) Khẳng định “Thể đột biến A là đột biến lệch bội dạng thể một” Sai T →hể đột biến A có số lượng NST không thay đổi Không thể là đột biến lệch bội dạng thể một. + ) Khẳng định “Thể đột biến B có thể là đột biến đảo đoạn NST” Đúng T hể đột biến B có thể là đột biến đảo đoạn NST (do số lượng NST và hàm lượng DNA không đổi). + ) Khẳng định “Thể đột biến C thường không có khả năng sinh sản hữu tính bình thường” Đúng T hể đột biến C thường không có khả năng sinh sản hữu tính bình thường (đây là dạng đột biến đa bội lẻ). + ) Khẳng định “Thể đột biến D thường được dùng để tạo ra cây trồng có năng suất cao” Đúng Thể đột b iến D thường được dùng để tạo ra cây trồng có năng suất cao (đột biến đa bội chẵn 4n). Câu 21. Trong mở ỗi ý câu dưới đây, hãy chọn đúng hoặc sai. K hi nói về sự giống nhau giữa thường biến và mức phản ứng: De-Thi.com
File đính kèm:
bo_de_on_thi_cuoi_ki_1_sinh_hoc_12_kntt_2025_2026_co_dap_an.pdf

